1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 41: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Tiếp theo)

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 163,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc bài thơ, ôn tập kiến thức đã học về văn b¶n chuÈn bÞ cho bµi kiÓm tra... - Trường T’H&THCS Húc Nghì Lop7.net..[r]

Trang 1

Ngày soạn:28/10/08

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

(Đổ Phủ)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

vĩ đại

2 Kĩ năng:

của Đổ Phủ qua tác phẩm thơ

3 Thái độ:

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chân dung Đổ Phủ, tranh minh hoạ

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ:

qua bài Ngẩu nhiên viết nhân buổi mới về quê?

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu sơ qua về nhà thơ Đổ Phủ và dẫn vào bài mới

2 t riển khai bài:

Hoạt động 1:

HS: Đọc chú thích và trình bày hiểu biết của

mình về tác giả, tác phẩm

Gv: Nhận xét, bổ sung

Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét

chú thích

Hoạt động 2:

* Ngôi nhà của nhà thơ bị phá trong hoàn cảnh

nào?

* Em có nhận xét gì về ngôi nhà của tác giả?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

* Đổ Phủ (712 - 770) tự Tử Mĩ, hiệu Thiếu Lăng, ông có một thời mái nhà tranh và bị gió phá nát

2 Đọc bài:

* Chú thích:

II.Phân tích:

1 Nổi thống khổ của người nghèo trong hoạn nạn:

a, Cảnh nhà bị gió thu phá:

- Nhà đơn sơ, không chắc chắn,

đây là một ngôi nhà nghèo

Tiết thứ 41

Trang 2

* Hãy hình dung tâm trạng của tác giả lúc này?

đó ra sao?

thơ nào?

thế nào?

* Và qua đó cũng cho ta thấy cuộc sống của gia

* Em hiểu gì về câu hỏi của tác giả Đêm dài ướt

át sao cho trót?

muốn điều đó?

Hoạt động 3:

Hs: Khái quát lại kiến thức về giá trị nội dung và

nghệ thuật

Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Hs: Đọc ghi nhớ

- Tiếc nuối, bất lực

phá:

 Cuộc sống nghèo khổ đámg

- Môi khô, miệng đắng, quay về chống gậy  Già yếu, đáng

c, Cảnh đêm trong nhà đã bị gió tốc mái:

- Giây lát, gió lặng, mây tối trời thu mù mịt đen đen

 Không gian bị bóng tối dày

đặc bao phủ, lạnh lẻo

 Thực trạng xã hội đen tối, bế tắc

- Mền vải lâu năm

Con nằm

 Không có cách nào giải thoát khỏi nổi khổ, vất vả

- Đêm nhà giột nát không ngủ  mong cho đêm chóng hết

2 Ước mong của tác giả:

- Ước một ngôi nhà rộng rải vững chắc cho kẻ sĩ nghèo ông thấu hiểu nổi lòng của họ

 Ông có lòng nhân đạo sâu sắc,

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Hsghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc bài thơ, ôn tập kiến thức đã học về văn bản chuẩn bị cho bài kiểm tra

Trang 3

Ngày soạn:03/11/08

Kiểm tra văn

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức văn học đã học về các tác phẩm trữ tình

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực hành

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Ra đề, đáp án

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: không

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp mục đích bài học

2 t riển khai bài:

đề bài:

Phần i: trắc nghiệm

Câu 1: Bài thơ Qua đèo ngang của tác giả nào?

Câu 2: Tác giả sử dụng biện pháp nào trong bài

thơ Qua đèo ngang ?

Câu 3: Theo em trong các ý kiến sau, ý kiến nào

đúng nhất?

A Nguyễn Khuyến

B Nguyễn Trải

C Bà Huyện Thanh Quan

A ẩn dụ

B Đối lập, đảo ngữ

C So sánh

A Bánh trôi nước là một bài thơ

lấp lánh nhiều ý nghĩa

B Bánh trôi nước là một bài thơ

tả cảnh ngụ tình

C Bánh trôi nước là một bài thơ

vịnh vật

Tiết thứ 42

Trang 4

nghĩ của em về bài thơ đó?

đáp án:

* Mở bài: Nêu lên bài thơ thích nhất, giới thiệu khái quát về bài thơ, lý do em thích.

* Thân bài:

- Phân tích nội dung, nghệ thuật tiêu biểu làm em thích bài thơ này.

- So sánh với các bài thơ khác.

* Kết bài: Khái quát về cảm nghĩ của em.

* Yêu cầu:

- Trình bày rỏ ràng, sạch sẽ, mạch lạc.

- Đúng với kiểu bài văn biểu cảm.

IV Củng cố:

Gv nhận xét buổi học

Hsghi nhớ

V Dặn dò: Ôn tập kiến thức về các tác phẩm đã học, chuẩn bị bài Cảnh khuya,Rằm

tháng giêng

Quyết chí thành danh

Trang 5

Ngày soạn:03/11/08

Từ đồng âm

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

đồng âm và từ gần âm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng âm có hiệu quả trong nói và viết

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Thế nào là từ trái nghĩa? Tìm năm cặp từ trái nghĩa

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới

2 t riển khai bài:

Hoạt động 1:

trong câu “ Con ngựa lồng lên”?

* Lồng có nghĩa là gì?

* Tìm các từ có thể thay thế cho từ lồng ở ví dụ

2?

* Từ Lồng có nghĩa là gì?

* Hai từ lồng trên có gì giống nhau và khác

nhau?

Hs: Thảo luận, trình bày

* Từ đồng âm là gì?

* Giải nghĩa từ sáng trong câu “Đôi mắt sáng”,

“Thức đến sáng”.

Hoạt động 2:

lồng ở hai câu trên?

* Trong câu Đem cá về kho, nếu tách khỏi ngữ

I Khái niệm từ đồng âm:

1 Ví dụ:

1, Con ngựa … lồng lên.

- Phóc, vọt, phi, nhãy

 Nhãy dựng lên

2, mua được vào lồng.

- Chuồng, rọ

sắt dùng để nhốt các con vật nuôi

2 Kết luận: Từ đồng âm là

nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

II Sử dụng từ đồng âm:

1 Phân biệt từ lồng  dựa vào ngữ cảnh câu văn cụ thể

2 Đem cá về kho có hai nghhĩa:

- Kho  Chế biến thức ăn.

- Kho  Nhà kho, nơi để cất trữ.

Tiết thứ 43

Trang 6

ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

Hoạt động 3:

Hs: Đọc bài tập 1, thảo luận thực hiện yêu cầu

của bài tập

Hs: Thảo luận thực hiện yêu cầu của bài tập

Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Đem cá về nhập vào kho.

 Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ, câu.

III Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm các từ đồng âm

với Thu, lớp,

- Thu: Thu nhập, mùa thu, thu tiền

- Tranh: Tranh chấp, tranh ảnh, nhà tranh

Bài tập 3:

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cơ bản về khái niệm và sử dụng từ đồng âm

Hsghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung kiến thức, làm các bài tập, chuẩn bị bài Thành ngữ.

Quyết chí thành danh

Trang 7

Ngày soạn:05/11/08

Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu

cảm

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu rỏ vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, hình thành kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bẳng phụ, bài văn mẫu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Không

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại đặc điểm của văn từ sự và miêu tả và dẫn vào bài

2 t riển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv: Cho hs đọc bài thơ Bài thơ nhà tranh bị gió

thu phá.

* Chỉ ra các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài văn?

Hs: Tìm kiếm, trình bày

Hs: Đọc đoạn văn 2

* Chỉ ra các yếu tố miêu tả, tự sự trong đoạn văn?

I Tự sự và miêu tả trong văn

biểu cảm:

1 Ví dụ:

1, Đoạn 1: 2 câu đầu tự sự, 3câu sau miêu tả

 Dựng lại một bức tranh về cảnh vật, sự việc làm nền cho tâm trạng

Đoạn 2: Kết hợp tự sự miêu tả 

kể lại nổi uất ức vì mình già để lủ

Đoạn 3: Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm  kể lại nổi khổ, sự cam chịu khi nhà bay hết tranh

Đoạn 4: biểu cảm mơ có một ngôi nhà lớn  lòng vị tha của tác giả

2 Đoạn văn:

- Tự sự: Bố tất bật đẩm sương

đêm.

- Miêu tả: Những ngón chân,

gan bàn chân

Tiết thứ 44

Trang 8

* Vai trò của yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản

biểu cảm?

Hoạt động 2:

Hs: Đọc kỉ bài văn, thảo luận, thực hiện yêu cầu

của bài tập

Gv: Nhận xét, đánh giá

2 Kết luận:

Yếu tố miêu tả, tự sự nhằm gợi ra xúc

II Luyện tập:

Hs thảo luận, trình bày bài văn.

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cơ bản về vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm

Hsghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung kiến thức, làm bài tập, đọc bài, đánh giá bài làm, chuẩn bị cho bài trả bài tập làm văn

Quyết chí thành danh

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w