Bài giảng môn Thương mại điện tử - Bài 5: Mối đe dọa an ninh trong thương mại điện tử trình bày một số khái niệm về việc bảo vệ trong thương mại điện tử, bản quyền và sở hữu trí tuệ, các mối đe dọa an ninh trong thương mại điện tử như: Virus, spam, worm, trojan, phishing. Các chính sách bảo mật trong thương mại điện tử,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Bài 5
Mối đe dọa an ninh trong TMĐT
Trang 2Khái niệm về việc bảo vệ
Một số hiểm họa
Các e-mail gửi đến
Truy xuất trái phép các thông tin số
Thông tin thẻ tín dụng rơi vào tay kẻ xấu
Trang 3Khái niệm về việc bảo vệ
Các biện pháp phòng vệ và trả đũa (bằng hình thức vật lý hay logic) được thực hiện nhằm nhận diện, giảm thiểu hay loại bỏ các mối đe doạ
Trang 6Bản quyền và sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ-Intellectual property
Bảo vệ tác quyền cho các ý tưởng cũng như các thể hiện (vô hình hay hữu hình) từ các ý tưởng đó
U.S Copyright Act 1976
Bảo vệ quyền tác giả trong thời gian hạn định
Copyright Clearance Center
Cấp giấy phép sử dụng
Trang 7 Spam (thư rác): người nhận rất nhiều thư
rác, gây mất thời gian, mất tài nguyên
Trang 8VIRUS
Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1983.
Virus là một chương trình máy tính có khả năng tự nhân bản và lan tỏa.
Mức độ nghiêm trọng của virus dao động khác nhau tùy vào chủ ý của người viết ra virus :
chiếm tài nguyên trong máy tính
có thể xóa file, format lại ổ cứng
Trang 9 Cho đến nay hàng chục nghìn loại virus đã được nhận dạng và ước tính mỗi tháng có khoảng 400
Trang 10WORM
Sâu máy tính (worms): sâu máy tính khác
với virus ở chỗ sâu máy tính không thâm nhập vào file mà thâm nhập vào hệ thống
Ví dụ: sâu mạng (network worm) tự nhân bản trong toàn hệ thống mạng.
Sâu Internet tự nhân bản và tự gửi chúng qua hệ thống Internet thông qua những máy tính bảo mật kém.
Sâu email tự gửi những bản nhân bản của
Trang 11sử dụng máy tính không hay biết.
Trojan có thể cài đặt chương trình theo dõi bàn phím (keystroke logger) để lưu lại hết những phím đã được gõ rồi sau đó gửi “báo cáo” về cho một địa chỉ email được quy định trước (thường là địa chỉ email của chủ nhân của Trojan)
Trang 12TROJAN
Người sử dụng máy tính bị nhiễm Trojan có thể
bị đánh cắp mật khẩu, tên tài khoản, số thẻ tín dụng và những thông tin quan trọng khác
Phương pháp thông dụng được dùng để cài Trojan
là gửi những email ngẫu nhiên với nội dung khuyến cáo người sử dụng nên click vào một đường link cung cấp trong email để đến một website nào đó
Nếu người nhận email tin lời và click máy tính của họ sẽ tự động bị cài Trojan Không giống như
Trang 13PHISHING
Xuất hiện từ năm 1996
Giả dạng những tổ chức hợp pháp như ngân hàng, dịch vụ thanh toán qua
mạng để gửi email hàng loạt yêu cầu người nhận cung cấp thông tin cá nhân
và thông tin tín dụng.
Nếu người nào cả tin và cung cấp thông tin thì kẻ lừa đảo sẽ dùng thông tin đó để lấy tiền từ tài khoản.
Trang 14PHISHING
Một dạng lừa đảo hay gặp khác là những email gửi hàng loạt đến người nhận, thông báo người nhận đã may mắn trúng giải thưởng rất lớn, và yêu cầu người nhận gửi một số tiền nhỏ (vài nghìn dollar Mỹ) để làm thủ tục nhận giải thưởng (vài triệu dollar Mỹ).
Đã có nạn nhân ở Việt Nam.
Trang 15PHISHING
Nguy cơ khác xuất hiện nhiều gần đây là những kẻ lừa đảo tạo ra những website bán hàng, bán dịch vụ “y như thật”.
Trang 16 An ninh vật lý - Physical security
An ninh mạng - Network security
Quyền truy cập - Access authorizations
Ngăn chặn vi rút - Virus protection
Phục hồi thông tin - Disaster recovery
Trang 17Mô tả các thành phần trong
chính sách
Xác thực - Authentication
Những ai đang truy xuất vào website?
Quyền truy cập - Access Control
Những ai được phép đăng nhập và truy xuất thông tin trong website
Bảo mât - Secrecy
Những ai được phép xem các thông tin nhạy cảm, bí mật
Trang 18Mô tả các thành phần trong
chính sách
Toàn vẹn dữ liệu - Data integrity
Ai được quyền cập nhật thông tin, dữ liệu
Kiểm tra-Theo dõi-Thống kê (Audit)
Những ai đã truy cập vào hệ thống? khi nào? bao lâu ?
NSD đã sử dụng và truy nhập các tài nguyên nào ?
Trang 19Mối đe dọa với sở hữu trí tuệ
Mạng Internet : tác nhân lôi kéo tình trạng (mối đe dọa) vấn đề bảo vệ sở hữu trí tuệ
Dễ dàng thu thập và “tái tạo”các thông tin, sản phẩm, tìm thấy trên Internet
NSD không có ý thức về các qui định bản quyền cũng như không có chủ ý vi phạm
Trang 20Mối đe dọa với sở hữu trí tuệ
Cybersquatting (bất hợp pháp)
Đăng ký 1 tên miền với thương hiệu của 1
cá nhân hay 1 công ty khác
Cybersquatters : hy vọng chủ nhân các công ty hay thương hiệu sẽ trả tiền để mua lại các
URL này
Vài Cybersquatters mạo danh chủ thương hiệu nhằm mục đích xuyên tạc, lừa dối
Trang 21 Các chương trình chứa các mã lệnh thi hành,
mã thông dịch được nhúng vào các đối tượng tải về
Một số nội dung active có ý đồ xấu nhúng vào các trang web có vẻ vô hại
Cookies : lưu lại tên tài khoản, mật khẩu và
các thông tin tham khảo khác
Trang 22 Các ứng dụng dạng applets có thể được nhúng vào trang web và tải về
Độc lập với nền phần cứng và hệ điều hành
Trang 23 Các applet chưa được xác thực tính an toàn buộc phải hoạt động dưới cơ chế này
Signed Java applets
Chữ ký điện tử được nhúng trong applet
để xác nhận tính xác thực
Trang 24ActiveX Controls
ActiveX : là 1 “đối tượng”, còn gọi là
“điều khiển” chứa các chương trình, các thuộc tính, thực hiện các nhiệm vụ
Trang 25ActiveX Warning Dialog box
Trang 26Hình ảnh,các Plug-ins, và thông tin đính kèm theo E-mail
Khả năng cài đặt các mã lệnh trong các ảnh đồ họa gây hại máy tính!!
Plug-ins : thường được sử dụng để thực hiện các thông tin multimedia (audiovisual clips, animated graphics)
Có khả năng chứa các đoạn mã lệnh bên trong đối tượng với mục đích xấu
Các thông tin đính kèm E-mail có khả năng chứa các macro hủy diệt bên
trong
Trang 27Netscape’s Plug-ins Page
Figure 5-7
Trang 29 Toàn vẹn thông tin - Integrity Threats
Tương tự hành động nghe trộm điện thoại(wiretapping)
Thay đổi dữ liệu trái phép
Ví dụ thay đổi lượng tiền gửi/tiền rút
Trang 30Hiểm họa từ các kênh truyền
thông
Đáp ứng yêu cầu - Necessity Threats
Còn gọi là delay/denial threats , DoS
Phá hủy quá trình xử lý của MTĐT
Trang 31An toàn mạng dành cho cá
nhân tự bảo vệ mình
Khi nhận spam xóa bỏ hết
Không click vào bất kỳ đường link nào trong email
Không mở lên các file gửi kèm trong email.
Đừng trả lời những email spam
Ngay cả chức năng “Từ chối nhận”
(Unsubscription) cũng đã bị lợi dụng để người gửi spam kiểm tra tính hiện hữu của tài khoản email,
Cài những chương trình chống virus mới nhất,
Trang 32(https://)
Nếu cá nhân có thẻ tín dụng và có mua qua mạng thì phải kiểm tra kỹ từng khoản chi tiêu mỗi tháng được liệt kê trong hóa đơn
Trang 34phút sau có thể truy cập vào được
Nếu phải dùng máy tính dùng chung thì không nên dùng chức năng “Nhớ
Password”
Trang 35Các mối đe dọa với máy
phục vụ
Các phần mềm cài đặt càng mạnh, càng nhiều tính năng thì khả năng phát sinh lỗi càng nhiều
Máy phục vụ thường hoạt động ở các cấp đặc quyền khác nhau
Cấp cao nhấp : cung cấp đầy đủ các quyền truy xuất và tính uyển chuyển,mềm dẻo
Cấp thấp nhất : cung cấp 1 hàng rào bảo
vệ (logic) xung quanh chương trình đang
Trang 36Các mối đe dọa với máy
phục vụ
Danh sách các thư mục của máy phục
vụ xuất hiện trên trình duyệt !!!!
Quản trị site cần tắt tính năng hiện danh sách các folder nhằm tránh hiểm họa
Truyền/phát các cookies với sự bảo vệ nghiêm ngặt
Trang 37 Người quản trị web phải chịu trách nhiệm bảo mật những thông tin này và các thông tin quan trọng khác
Trang 38Bảo vệ phía doanh nghiệp
Hacking: doanh nghiệp nên thường xuyên
kiểm tra hoạt động của website của mình để kịp thời phát hiện sự cố (website không
hiện lên, gõ tên miền đúng mà không thấy website của mình hiện lên hoặc hiện lên những thông tin lạ ) Với ba loại rủi ro thường gặp:
Trang 39Bảo vệ phía doanh nghiệp
Bị tấn công từ chối phục vụ (DoS: Denial of Service): trường hợp này nếu doanh nghiệp thuê dịch vụ host thì doanh nghiệp yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ host xử lý
Bị cướp tên miền: doanh nghiệp có thể tự quản
lý password của tên miền hoặc giao cho nhà cung cấp dịch vụ quản lý
Bị xâm nhập host hoặc dữ liệu trái phép: nếu doanh nghiệp thuê dịch vụ host thì doanh
nghiệp yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ host xử lý phải nêu rõ phương thức xử lý, phục hồi khi
Trang 40Bảo vệ phía doanh nghiệp
Tự bảo vệ password : nếu doanh nghiệp
có những tài khoản quan trọng trên mạng (tài khoản với nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng, tài khoản quản lý tên miền, tài khoản quản lý host ) thì càng ít người biết password của những tài khoản này càng tốt Khi nhân viên nắm tài khoản này nghỉ việc thì nên thay đổi password của tài khoản
Trang 41Bảo vệ phía doanh nghiệp
An toàn mạng nội bộ : nếu doanh nghiệp
có mạng nội bộ thì an toàn trong mạng nội
bộ cũng phải được lưu ý Doanh nghiệp nên
có quy định sử dụng mạng nội bộ, quy định
an toàn, phòng chống virus v.v
An toàn dữ liệu, thông tin : những thông tin
quan trọng không cần chia sẻ cho nhiều người thì không nên lưu trên mạng nội bộ, hoặc lưu trong những thư mục có password bảo vệ, nên có bản back-up (sao lưu) lưu
Trang 42Các mối đe dọa với CSDL
Các thông in riêng tư, có giá trị nếu bị tiết lộ : gây những thiệt hại không thể
bù đắp cho công ty
Bảo mật thực hiện thông qua quyền hạn sử dụng qui định
Nhiều phần mềm CSDL không có tính bảo mật cao và phó thác vào sự bảo mật của website
Trang 43Oracle Security Features Page
Trang 44Các mối đe dọa khác
Các mối đe dọa từ Common Gateway Interface (CGI)
Nếu không sử dụng đúng cách, các chương trình CGIs cũng là những mối đe dọa tiềm ẩn
Các chương trình CGI thường lưu trú nhiều nơi trên Website và rất kho theo dõi , lần dấu vết để phát hiện các sai sót
CGI scripts không hoạt động như
Trang 45Các mối đe dọa khác
Các đe dọa từ các chương trình bao gồm:
Các chương trình hoạt động trên server
Lỗi tràn bộ đệm(Buffer overruns)
Gây tình trạng “Runaway code segments”
Sâu Internet (Internet Worm) là 1 hình thái của runaway code segment
Tấn công từ các đoạn mã xâm nhập bất hợp pháp tạo tình trạng”Buffer overflow” : chúng tìm cách chiếm dụng các điều khiển
đã được xác thực
Trang 46Tấn công dạng Buffer Overflow
Trang 47Computer Emergency Response
Team (CERT)
Đặt tại Carnegie Mellon University
Chịu trách nhiệm theo dõi, phát hiện, cảnh báo, các vấn đề an toàn , an ninh trên mạng
Gửi các cảnh báo (CERT alerts) đến
cộng đồng Internet về các mối đe dọa bảo mật
Trang 48CERT Alerts
Trang 49Một vài đề nghị
Thuê dịch vụ hosting (lưu trữ web), nhà cung cấp dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm về việc tăng cường an toàn mạng, an toàn thông tin cho
họ, và có nghĩa là cho cả website của ta
Sau khi login (đăng nhập) vào hệ thống quản
lý website (do nhà cung cấp dịch vụ bàn giao lại cho bạn sử dụng), luôn phải thực hiện
động tác logout (thoát) để đảm bảo các cửa ngõ phải được khóa lại ngay sau khi thoát ra
Trang 51Một vài đề nghị
Mối lo ngại bị ăn cắp số thẻ tín dụng khi mua hàng trên mạng và bán hàng cho người dùng thẻ tín dụng bất hợp pháp (thẻ bị ăn cắp)
Nếu là người mua: chỉ nên mua hàng ở những website tốt, tin cậy
Làm sao để đánh giá website tin cậy ?
Trang 52Một vài đề nghị
Tên tuổi người bán
Trình bày gian hàng một cách chuyên nghiệp, không có lỗi chính tả, câu cú
rõ ràng v.v…
Đọc phần About Us của họ để tìm một địa chỉ văn phòng cụ thể
Đừng bao giờ cung cấp thông tin thẻ tín dụng cho các website khiêu dâm
Trang 53Một vài đề nghị
Nếu là người bán :
Nên nhờ trung gian để xử lý thẻ tín dụng
Phải trả môt khoản chi phí % dựa trên doanh thu cho họ
Đảm bảo kỹ thuật
Thông thường phải gửi hàng đi, khi người mua nhận được hàng mới được nhận tiền vào tài khoản của bạn
Nếu gặp phải thẻ tín dụng bất hợp pháp sẽ mất trắng món hàng và mất một khoản chi phí
xử lý thẻ