Các số liệu, tài liệu ban đầu: - File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu nếu có đã được GVHD chính duyệt; - Địa điểm xây dựng: Thành phố Hồ Chí Minh - Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu th
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CABANA SAIGON
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CABANA SAIGON
Trang 3NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ái Hải Bằng
3 Tên đề tài: Thiết kế chung cu Cabana Saigon
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
………
IV Đánh giá:
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
Trang 4Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
- Thông tin chung:
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ái Hải Bằng
Tên đề tài:
- Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài:
………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
………
………
Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
………
Trang 5NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn chính: ThS Nguyễn Phú Hoàng
1 Tên đề tài: Thiết kế Chung cư Cabana Saigon
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Hồ Chí Minh
- Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc;
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng; Thiết kế các kết cấu chịu lực cơ bản trong công trình (Sàn, dầm, cầu thang, Khung, móng) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD Kết cấu;
- Thi công (25%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật; thi công (Phần ngầm; Phần thân); Thiết
kế biện pháp tổ chức thi công; Lập dự toán (Một phần hoặc toàn bộ công trình) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD Thi công;
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các công trình văn phòng làm việc khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Để hoàn thành được đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy,
Cô hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu tham khảo phục vụ cho đồ
án cũng như cho thực tế sau này Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo hướng dẫn:
Thầy giáo: TS Phan Tiến Vinh, hướng dẫn em phần Kiến trúc (15%)
Thầy giáo: Th.S Nguyễn Phú Hoàng, hướng dẫn em phần Kết cấu (60%)
Thầy giáo: Th.S Đoàn Vinh Phúc, hướng dẫn em phần Thi công (25%)
Cũng qua đây em xin được tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng nói riêng cũng như tất cả các cán bộ nhân viên trong trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật – Đại học Đà Nẵng nói chung vì những kiến thức em đã được tiếp thu dưới mái trường thân yêu này!
Quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi, xong em không thể tránh khỏi những thiếu sót do chưa có kinh nghiệm thực tế, em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô trong khi chấm đồ án và bảo vệ đồ án của em Để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 06 năm 2022
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN ÁI HẢI BẰNG
Trang 7CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đô án tốt nghiệp “Chung cư CABANA SAIGON” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Không sao chép bất kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó Đồ án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt
nghiệp
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 06 năm 2022 SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN ÁI HẢI BẰNG
Trang 8MỤC LỤC
Nội dung
LỜI NÓI ĐẦU 6
CAM ĐOAN 7
PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%) 17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 18
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 18
1.2 Vị trí, đặc điểm và điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn 18
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 18
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 18
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư: 19
1.4 Giải pháp kiến trúc 19
1.4.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 19
1.4.2 Giải pháp mặt bằng 20
1.4.3 Giải pháp mặt đứng 20
1.4.4 Giải pháp mặt cắt 20
1.5 Giải pháp kết cấu 20
1.6 Giải pháp kỹ thuật 21
1.6.1 Hệ thống chiếu sáng & thông gió 21
1.6.2 Hệ thống điện 21
1.6.3 Hệ thống cấp thoát nước 22
1.6.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 22
1.6.5 Công trình xử dụng các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp hiện nay là 22
1.7 Kết luận 23
PHẦN II: KẾT CẤU (60%) 24
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG 3 25
2.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 25
2.2 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN 25
2.3 CHỌN CHIỀU DÀY Ô SÀN 25
2.3.1 Tính toán sơ bộ chiều dày bản sàn: 26
2.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 27
Trang 92.4.3 Tải trọng tổng cộng trên các ô sàn 31
2.5.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN 33
2.5.1.Phân tích sơ đồ kết cấu 33
2.5.2.Xác định nội lực trong sàn 33
2.5.3.Tính toán với bản kê 4 cạnh 33
2.5.4.Đối với bản loại dầm 34
2.6.TÍNH THÉP SÀN 36
2.6.1.Lựa chọn vật liệu 36
2.6.2.Các bước tính toán 36
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP DẦM DỌC TẦNG 3 41
3.1 Tính toán dầm dọc 1 trục B 41
3.1.1 Số liệu tính toán 41
3.1.2 Tính toán dầm D1 trục B từ trục 1-8 41
3.1.4 Xác định nội lực 55
3.2.Tính toán cốt thép 57
3.2.1 Lựa chọn vật liệu 57
3.2.2.Tính cốt thép dọc 57
3.2.3.Tính toán cốt thép đai 60
3.3 Tính toán dầm dọc 2 trục A 64
3.3.1 Số liệu tính toán 64
3.3.2 Tính toán dầm D2 tầng 3 trục D từ trục 1- 8 64
3.4 Sơ đồ chất tải 72
3.4.1 Phân tích các trường hợp tải trọng 72
3.5 Xác định nội lực 76
3.5.1 Tổ hợp mô men, lực cắt 76
3.6 Tính toán cốt thép 78
3.6.1 Lựa chọn vật liệu 78
3.6.2 Tính cốt thép dọc 78
3.6.3 Tính toán cốt thép đai 82
CHƯƠNG 4 : TÍNH CẦU THANG TẦNG 2-3 86
4.1.Mặt bằng cầu thang và sơ đồ các cấu kiện trong cầu thang 86
4.2.Chọn sơ bộ kích thước các kết cấu 87
4.3.Tính toán cầu thang tầng 2-3 88
4.3.1.Tính bản thang Ô1 88
4.3.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 89
Trang 104.3.2.Tính toán dầm chiếunghỉ (DCN) 91
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 94
5.1 Số liệu tính toán 94
5.2 Sơ bộ chọn kích thước kết cấu 94
5.2.1.Sơ đồ tính 94
5.2.2 Tiết diện dầm khung 95
5.2.3 Tiết diện cột khung 95
5.3.Tải trọng tác dụng 97
5.3.1.Tỉnh tải tác dụng lên dầm 97
5.3.2.Tải trọng tập trung 102
5.3.5 Xác định tải trọng gió 106
5.4.Tính toán cốt thép dầm khung 109
5.4.1.Với tiết diện chịu mômen âm 109
5.4.2.Với tiết diện chịu mômen dương 110
5.4.3.Tính toán cốt đai cho dầm khung 115
5.5.Cốt thép cột 120
5.5.1.Tính toán cốt đai cột khung 131
CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 3 132
6.1 Điều kiện địa hình ,địa chất thủy văn công trình 132
6.1.1 Đặc điểm địa chất công trình 132
6.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 133
6.1.3 Lựa chọn phương án móng 133
6.2 Thiết kế móng cọc ép 134
6.2.1.Các giả thuyết tính toán 134
6.2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên móng 135
6.3 Thiết kế móng M1 trục A 136
6.3.1 Chọn vật liệu 136
6.3.2 Chọn kích thước đài cọc 136
6.3.3 Chọn chiều sâu chôn đài 137
6.3.4 Tính sức chịu tải của cọc 137
6.3.5 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc và diện tích đáy đài 140
6.3.6 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 143
6.3.7 Tính toán và cấu tạo đài cọc 147
Trang 11CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 3 154
7.1 Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng 154
7.2 Các bảng biểu tính theo dự toán 154
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 163
8.1 Thiết kế hệ ván khuôn 163
8.1.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 163
8.1.2 Lựa chọn ván khuôn 163
8.1.3 Lựa chọn cột chống 164
8.1.4 Lựa chọn xà gồ 164
8.2 Thiết kế hệ ván khuôn sàn 164
8.2.1 Tổ hợp ván khuôn sàn 164
8.3.1 Tính toán kiểm tra 164
8.3.2 Sơ đồ tính: 165
8.3.3.Tính toán xà gồ đỡ sàn 166
8.3.4.Tính khoảng cách cột chống xà gồ 167
8.4.5 Tính toán cột chống 167
8.5 Tính ván khuôn dầm phụ 169
8.5.1 Tính ván khuôn đáy dầm 169
8.5.2 Tính ván khuôn thành dầm 171
8.6 Tính ván khuôn dầm chính 173
8.6.1 Tính ván khuôn đáy dầm 173
8.6.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 175
8.7 Tính toán ván khuôn cột 178
8.7.1 Tổ hợp ván khuôn 178
8.9.Chọn máy thi công 180
8.9.1.Chọn cầu trục tháp 180
8.9.2.Chọn máy vận thăng 182
8.9.3.Chọn máy bơm bê tông 183
8.9.4.Chọn xe trộn và vận chuyển bê tông và máy đầm 184
KẾT LUẬN 186
TÀI LIỆU THAM KHẢO 187
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2 1 Phân loại ô sàn 26
Bảng 2 2 Xác định chiều dày ô sàn 27
Bảng 2 3 Thống kê tĩnh tải sàn có chiều dày 120 (mm) 28
Bảng 2 4 Hoạt tải tác dụng vào sàn 31
Bảng 2 5 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 3 31
Bảng 2 6 Tổng hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 3 32
Bảng 2 7 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3 32
Bảng 3 1 Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D1 trục B (1-4) 44
Bảng 3 2 Bảng tải trọng phân bố đều của sàn truyền vào dầm phụ 45
Bảng 3 3 Bảng tổng của dầm phụ tác dụng lên dầm 46
Bảng 3 4 Bảng tính diện tích tường xây trên dầm 48
Bảng 3 5 Bảng tính trọng lượng tường truyền vào dầm 48
Bảng 3 6 Hoạt tải sàn truyền vào dầm 49
Bảng 3 7 Hoạt tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm phụ 50
Bảng 3 8 Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm 50
Bảng 3 9 Bảng quy đổi tải trọng về phân bố đều 66
Bảng 3 10 Bảng tải trọng phân bố đều do tĩnh tải sàn truyền vào dầm 67
Bảng 3 11 Bảng tính diện tích tường xây trên dầm 68
Bảng 3 12 Bảng tính trọng lượng tường truyền vào dầm 69
Bảng 3 13 Tổng tĩnh tải tác dụng lên nhịp dầm 69
Bảng 3 14 Bảng tải trọng bản thân dầm phụ tác dụng lên dầm 70
Bảng 3 15 Bảng tải trọng phân bố đều của sàn truyền vào dầm phụ 70
Bảng 3 16 Bảng tổng của dầm phụ tác dụng lên dầm 70
Trang 13Bảng 3 18 Hoạt tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm 71
Bảng 3 19 Hoạt tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm phụ 72
Bảng 3 20 Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm 72
Bảng 5 1 Tính toán lựa chọn sơ bộ tiết diện dầm khung 95
Bảng 5 2 Bảng tính sơ bộ tiết diện dầm khung 95
Bảng 5 3Tĩnh tải sàn truyền vào dầm trục 3 99
Bảng 5 4 Tỉnh tải tác dụng lên tầng mái 99
.Bảng 5 5 Tỉnh tải sàn truyền vào dầm trục 2 tầng mái 100
Bảng 5 6 Tải trọng tường tác dụng lên khung 100
Bảng 5 7Tổ hợp tải trọng truyền vào dầm trục 3 101
Bảng 5 8Tĩnh tải lực tập trung truyền vào dầm khung trục 2 103
Bảng 5 9 Tỉnh tải lực tập trung truyền vào nút khung 104
Bảng 5 10: Hoạt tải sàn truyền vào dầm trục 2 tầng 1 đến tầng 9 105
Bảng 5 11Hoạt tải sàn truyền vào dầm trục 2 tầng mái 105
Bảng 5 12 Hoạt tải tập trung truyền vào dầm khung trục 2 105
Bảng 5 13 Hoạt tải lực tập trung truyền vào nút khung 106
Bảng 5 14Tải trọng phía gió đẩy 106
Bảng 5 15Tải trọng phía gió hút 107
Bảng 5 16 Tính toán cốt thép đai dầm 118
Bảng 5 17 Tính toán cốt thép cột 123
Bảng 6 1 Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 132
Bảng 6 2 Tổ hợp nội lực tính toán của móng 2B 135
Bảng 6 3 Bảng tải trọng tác dụng lên móng M1 135
Bảng 6 4 Bảng tải trọng tác dụng lên móng M2 136
Bảng 6 5 Bảng tính toán lớp đất 138
Trang 14Bảng 6 6 Bảng tính toán lớp đất 146
Bảng 7 1 Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng tầng điển hình 155
Bảng 7 2 Bảng tổng hợp chi phí nhân công 156
Bảng 7 3 Bảng tổng hợp chi phí vật liệu 156
Bảng 7 4 Bảng tổng hợp chi phí máy thi công 158
Bảng 7 5 Bảng tính toán đo bóc khối lượng công trình 159
Bảng 8 1 Bảng tổ hợp ván khuôn ô sàn điển hình 164
Bảng 8 2 Cột chống thép của công ty Hoà Phát 167
Bảng 8 3 Bảng tổ hợp ván dầm phụ với L = 7200mm 169
Bảng 8 4 Bảng tổ hợp ván thành dầm với L = 7200mm 171
Bảng 8 5 Bảng tổ hợp ván dầm chính với L =6.6mm 173
Bảng 8 6 Bảng tổ hợp ván thành dầm chính 175
Bảng 8 7 Bảng tổ hợp ván khuôn cột 178
Trang 15DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2 1Sơ đồ phân chia ô sàn 25
Hình 2 2 Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn có chiều dày 100(mm) 27
Hình 3 1 Mặt bằng dầm tầng 3 41
Hình 3 2 Sơ đồ tính dầm D1 41
Hình 3 3 Mặt bằng truyền tải 43
Hình 3 4 Mặt bằng dầm sàn tầng 3 64
Hình 3 5 Sơ đồ tính dầm D2 64
Hình 3 6 Mặt bằng truyền tải 66
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2-3 86
Hình 4.2 Mặt cắt cầu thang tầng 2-3 86
Hình 4.3 Sơ đồ tính cầu thang 88
Hình 4.4 Cấu tạo bậc thang 88
Hình 4 5 Biểu đồ momen 90
Hình 4 6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 92
Hình 5 1 Sơ đồ tính toán khung trục 2 94
Hình 5 2 Sơ đồ truyền tải từ sàn truyền vào dầm khung trục 3 99
Hình 5 3 Diện tích truyền tải từ ô sàn vào dầm khung tầng 2-mái 102
Hình 5 4 Các vị trí nút trên khung trục 2 104
Hình 5.5 Tiết diện dầm chữ T 110
Hình 6 1 Mặt cắt trục địa chất 133
Hình 6 2Cột địa chất và chiều sâu chôn cọc 139
Hình 6 3 Mặt bằng móng M2 141
Trang 16Hình 6 4 Sơ đồ nén lún nền đất 147
Hình 6 5 Mặt cắt móng cọc 148
Hình 6 6 Mặt bằng móng M2 149
Hình 6 7 Sơ đồ tính cẩu cọc 151
Hình 6 8 Sơ đồ treo lên giá búa 152
Hình 8 1 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 165
Hình 8 2 Sơ đồ tính xà gồ đỡ sàn 166
Hình 8 3 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 170
Hình 8 4 Sơ đồ tính cột chống dầm phụ 170
Hình 8 5 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 172
Hình 8 6 Sơ đồ tính ván khuôn dầm chính 174
Hình 8 7 Sơ đồ tính cột chống dầm chính 175
Hình 8 8 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính 176
Hình 8 9 Sơ đồ tính chống xiên thành dầm 177
Hình 8 10 Sơ đồ tính ván khuôn cột 179
Hình 8 11 Sơ đồ tính gông cột 179
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Thiết kế mặt cắt và mặt đứng qua công trình
Trình bày chi tiết căn hộ điển hình
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 06 năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
TS.KTS PHAN TIẾN VINH
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
- Ở các đô thị lớn hiện nay tập trung rất nhiều dân cư đến sinh sống và làm việc Do
đó, vấn đề về nhà ở, giá cả thuê nhà tăng, kéo theo nhiều khoản chi phí phát sinh đã khiến nhiều người gặp khó khăn Trước tình hình đó, để việc làm ổn định, lâu dài và giúp thế hệ tương lai sống thoải mái, có điều kiện phát triển tốt thì nhu cầu sử dụng căn hộ được xem
là lựa chọn tối ưu nhất Vì vậy, dự án xây dựng và phát triển các căn hộ chung cư được ra đời.Sự ra đời của các tòa chung cư giúp ích rất nhiều cho các cư dân và xã hội Các căn hộ chung cư giúp xã hội giải quyết được một số vấn đề khó khăn về nhà ở cho nhiều hộ dân Ngoài ra, sự xuất hiện của căn hộ chung cư giúp quản lý môi trường, điện-nước sinh hoạt
và an ninh trật tự dễ dàng hơn
- Để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng công trình “Chung cư Cabana Saigon”
là một bước đi đúng đắn nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Vị trí, đặc điểm và điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn
- Chiều cao công trình (kể từ cos 0 tức cos nền tầng 1) là 39,4 (m)
- Kích thước mặt bằng sử dụng: 49,4m x 17,6m Công trình được xây dựng trên khu vực địa chất nền tương đối tốt
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Trang 19Các yếu tố khí tượng:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 27,50C
+ Lượng mưa trung bình: 2000 mm/năm
+ Lớp đất 1: là á sét màu xám nâu dẻo mềm có bề dày 14 (m)
+ Lớp đất 2: là á cát, nâu vàng, trạng thái dẻo có bề dày 3 (m)
+ Lớp đất 3: là lớp sét, nâu vàng – nâu đỏ, trạng thái nửa cứng, cứng có bề dày
13 (m) và chưa kết thúc
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư:
- Chung cư Cabana Saigon được xây dựng với kích thước mặt bằng sử dụng là: 27.6m
x 49.4m
- Công trình được xây dựng với quy mô 11 tầng, chiều cao công trình là: 39,4 (m) tính từ cốt ±0.00 (m) gồm:
+ Tầng 1 được bố trí dùng làm chỗ đậu xe và là nơi chứa các thiết bị kỹ thuật cần thiết
để phụ vụ cho tòa nhà Chiều cao tầng 1 : 3.9 (m)
+ Tầng 2 - 10 có chiều cao mỗi tầng 3.3 (m) gồm các căn hộ chung cư
- Công trình có kích thước là: 49,4m x 17,6m
Trang 20- Để tăng tính mĩ quan cho công trình, các vườn hoa cây cảnh được bố trí dọc theo khuôn viên khu đất, dọc hệ thống đường nội bộ còn trồng các cây có tán thân cao tạo cảm giác mát mẻ khi đi lại trong khuôn viên công trình
- Hệ thống giao thông chính của công trình được bố trí giữa của công trình, hệ thống giao thông đứng là thang máy và 1 thang bộ được bố trí tạị vị trí giữa khối nhà, 1 cầu thang
bộ được bố trí bên phải
1.4.3 Giải pháp mặt đứng
- Công trình nằm trong không gian thoáng mát, góc nhìn rộng ở các phía Với chiều cao 39,4 (m) công trình đã là một điểm nhấn mạnh trong quần thể kiến trúc xung quanh Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối chữ nhật phát triển theo chiều cao Các mặt đứng được tổ hợp từ các mảng tường, các ban công và hệ thống các cửa kính đan xen nhau tạo ra sự hài hoà sinh động đồng thời tạo ra sự thông thoáng, chiếu sáng hiệu quả cho công trình
- Sảnh vào công trình được bố trí 4 cửa đi rộng đảm bảo đủ phục vụ cho lượng người
ra vào tòa nhà Đồng thời 2 bên sảnh vào được trồng hoa trang trí
1.4.4 Giải pháp mặt cắt
- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở mặt đứng và mặt bằng đã thiết kế, thể hiện mối liên hệ bên trong công trình theo phương đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu làm việc bên trong công trình cũng như các bộ phận kết cấu: cột, dầm, sàn, cửa…
- Vì mặt bằng tầng điển hình của công trình bố trí khá phức tạp nhằm phù hợp với hình dáng và yêu cầu sử dụng của công trình nên các mặt cắt rất khó để thể hiện hết các chi tiết bên trong công trình Ở đây em chỉ thể hiện hai mặt cắt A-A và B-B để thể hiện những chi tiết chính bên trong công trình như cầu thang bộ, cầu thang máy,…
Trang 21- Công trình có mặt bằng với kích thước mặt bằng 49,4 m x 17,4m, gồm 3 nhịp và 7 bước cột, do đó cột chịu lực được chọn là tiết diện chữ nhật, Và do kích thước nhà theo hai phương là lớn hơn 2 lần nên công trình được thiết kế theo sơ đồ khung phẳng
- Công trình có số tầng tương đối nên cần thiết phải bố trí hệ thang máy cho quá trình giao thông theo phương thẳng đứng của công trình Do đó kết hợp sử dụng các hộp thang máy để bố trí lõi chịu lực cho công trình Vậy hệ chịu lực chính của công trình là
1.6.1 Hệ thống chiếu sáng & thông gió
- Vì đây là công trình công cộng phục vụ cho việc học nên vấn đề đảm bảo chiếu sáng
và thông gió tự nhiên là rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập của sinh viên trong khối nhà
- Toàn bộ khối nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên với hệ thống cửa sổ xung quanh công trình tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài
- Ở các vị trí không đủ ánh sáng tự nhiên và vào ban đêm thì ta lắp đặt thêm đèn để chiếu sáng nhân tạo các sảnh hành lang và các khu vệ sinh, các lối đi lên xuống cầu thang
và nhất là tại tầng hầm
1.6.2 Hệ thống điện
- Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ (máy phát điện 150 kVA), nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ
Trang 22thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.6.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
- Lối ra của các căn hộ đều dẫn đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát người khi xảy ra sự cố Với hai cầu thang bộ và một cầu thang máy được bố trí trên hành lang đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
- Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố Hệ thống báo cháy Ở mỗi tầng đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy
có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy
- Hệ thống chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm Trang bị các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng
Trang 23- Tiêu chuẩn thiết kế quốc gia 4601:2012 về thiết kế trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Tiêu chuẩn thiết kế giảng đường đại học theo tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 3981:1985
- TCVN-2622 về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình
- TCVN-4474 về thoát nước bên trong công trình
- TCVN-4513 về cấp nước bên trong công trình
- TCVN-5687-2010 về thông gió- điều hòa không khí
- TCVN-7447 về hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà
- TCXD29-1991 về lấy sáng tự nhiên trong công trình
- TCVN9385-2012 về chống sét cho công trình xây dựng
1.7 Kết luận
- Qua đánh giá về mặt thẩm mỹ kiến trúc, khả thi về mặt kết cấu và sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công trình, cũng như ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội mà công trình đem lại Cho thấy việc xây dựng công trình “Chung cư Cabana Saigon” là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu nhà ở trong thời kỳ phát triển xã hội như hiện nay
Trang 24ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 25CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG 3
2.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
- Dùng bê tông có cấp độ bền B25 có:
+ Cường độ chịu nén: Rb=14.5 (MPa) = 1.45 (kN/cm2)
+ Cường độ chịu kéo: Rbt=1.05 (Mpa) = 0.105 (kN/cm2)
+ Cốt thép nhóm AI ( 8) có: Rsw=Rsc=225 (MPa), Rsw=175 (MPa)
+ Tra bảng có hệ số: R 0,649; R 0,437
+ Cốt thép nhóm AII ( 10)có: Rsw=Rsc=280 (MPa), Rsw=225 (MPa)
- Tra bảng có hệ số: R 0,650; R 0,429
2.2 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN
Hình 2 1Sơ đồ phân chia ô sàn
* Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem liên kết biên đó là ngàm, nếu sàn liên kết với dầm biên thì liên kết biên đó xem là liên kết khớp, nếu sàn không dầm thì xem đó là tự do
- Khi 2
12
l
- Khi 2
12
l
-l1: Kích thước theo phương cạnh ngắn
2.3 CHỌN CHIỀU DÀY Ô SÀN
Trang 262.3.1 Tính toán sơ bộ chiều dày bản sàn:
Trang 27Bảng 2 2 Xác định chiều dày ô sàn
Chiều dày ô sàn(m)
m chọn
Chọn chiều dày ô sàn(m)
Trang 28* Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc cấu tạo kiến trúc của sàn ta tính được tải trọng như sau:
+ Tải trọng tiêu chuẩn
gtc= Ʃ γi δi (kN/m2)
+ Tải trọng tính toán
Gtt= Ʃ ni.γi .δi (kN/m2)
Trong đó: + γi (kN/m3): trọng lượng riêng của các lớp vật liệu
+ δi (m): chiều dày các lớp cấu tạo sàn
+ ni : hệ số tin cậy theo TCVN 2737-1995
Kết quả tính toán cho ở bảng 1.4
Bảng 2 3 Thống kê tĩnh tải sàn có chiều dày 120 (mm)
Tĩnh tải do tường ngăn và tường bao che trong diện tích ô sàn
Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó Với tường bao che có dầm đỡ thì tải trọng được truyền phân bố theo chiều dài dầm
gt = ng.g.g + 2ntr.tr.tr
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
Trang 29St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
Trong đó: + nt,nc: hệ số vượt tải của tường và cửa (nt = 1.1; nc = 1.3)
+ γt,γc : trọng lượng riêng của tường và cửa
Chiều cao tường : ht = H-hds
Trong đó: + H: chiều cao tầng nhà
+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn phía trên tường
Trang 312.4.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình có nhiều phòng chức năng khác nhau Tùy thuộc vào công năng sử dụng từng phòng ta tra được hoạt tải tiêu chuẩn Nếu tại ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng ta lấy giá trị hoạt tải lớn nhất để tính toán
Ta có : ptt = n ptc ( KN/m2)
N : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau :
Với ptc < 2 (KN/m2) : n = 1,3
Với ptc ≥ 2 (KN/m2) : n = 1,2
Bảng 2 4 Hoạt tải tác dụng vào sàn
2.4.3 Tải trọng tổng cộng trên các ô sàn
Ta có: q gtt ptt g pb
Gtt: Tĩnh tải 31inh 31inh
Ptt: Hoạt tải 31inh 31inh
Trang 332.5.1.Phân tích sơ đồ kết cấu
Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn Căn cứ vào mặt bằng phân chia ô sàn ta chia thành các ô bản hình chữ nhật Bản chịu lực phân
bố đều, tùy theo kích thước các cạnh liên kết mà bản bị uốn 1
phương hay 2 phương
2.5.2.Xác định nội lực trong sàn
Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi
k= l2/l1 > 2: ô sàn thuộc loại bản dầm
k= l2/l1 ≤ 2: ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh
Khi tính toán ta quan niệm như sau :
+ Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm khung thì được xem là ngàm
+ Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm phụ thì được xem là khớp
+ Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm
+ Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do
2.5.3.Tính toán với bản kê 4 cạnh
+ Mômen dương lớn nhất ở giữa bản : M1 = αi1 P
M2 = αi2 P + Mômen âm lớn nhất ở trên gối : MI = -βi1 P
MII = -βi2 P Trong đó : i = 1, 2, 3… là chỉ số sơ đồ bản, phụ thuộc liên kết 4 cạnh bản :
Trang 34Các ô sàn bản kê làm việc theo các sơ đồ sau:
Dùng MII để tính
2.5.4.Đối với bản loại dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương vuông góc với cạnh dài và
Trang 35-Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000 mm
min
M = - ql 12
Trang 36Chiều cao làm việc: ho = h – a
0
hbR
+ Thoả mãn điều kiện cấu tạo
S
sA
x
a 1000
mm + Bố trí thép với khoảng cách thực tế s stt và tính lại AS bố trí: Abt
A
h 100% ≤ max
Trang 37Cốt thép trong bản phải đặt thành lưới Trường hợp sàn bản dầm, cốt thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn, cốt phân bố đặt theo phương cạnh dài và liên kết với nhau, cốt phân bố đặt vào phía trong cốt chiụ lực, được chọn theo cấu tạo, đường kính bằng hoặc
bé hơn cốt chịu lực
10
1 10
6
Nếu l2/l13 cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực
l2/l1< 3 cốt thép phân bố không ít hơn 20% cốt chịu lực