Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống.. Hệ kết
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ FOUR ACES BUILDING
GVHD: TS TRẦN VĂN TIẾNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1/2019
S K L 0 0 6 9 4 0
SVTH : TRẦN MINH TRUNG MSSV: 13149194
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên: TRẦN MINH TRUNG MSSV: 13149194
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Thiết kế chung cư FOUR ACES BUILDING
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS TRẦN VĂN TIẾNG
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 01 năm 2019 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
TS TRẦN VĂN TIẾNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên: TRẦN MINH TRUNG MSSV: 13149194
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Thiết kế chung cư FOUR ACES BUILDING
Họ và tên giáo viên phản biện: TS NGUYỄN SỸ HÙNG
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)
TS NGUYỄN SỸ HÙNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP HCM nói chung và thầy cô Khoa Xây dựng nói riêng dã dạy bảo em trong bốn năm học vừa qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng về công việc của một ngừơi kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này
Luận án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này
Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Văn Tiếng cũng như các thầy cô khác trong Khoa Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó là một kinh nghiệm quý báo cho bản thân em sau này
Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ
án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 01 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Trung
Trang 5CAPSTONE PROJECT ‘S TASK
Name’s student : TRAN MINH TRUNG Student ID : 13149194
Class : 131493A Sector : Construction Engineering Technology Advisor : Dr TRAN VAN TIENG
Start date : 09/2018 Finish date : 31/12/2018
1 Project’s Name:
FOUR ACES BUILDING
2 Input Data:
Architectural Profile, Soil profile
3 The content of capstone project:
Architecture
Illustrate architectural drafts again (20%) Structure
Modeling, anlysis and design typical floor
Calculate, design staircase
Modeling, calculation column, wall…
Foundation: Bored piles
4 Product
01 Thesis and 01 Appendix
19 Drawing A1 ( 06 Architecture, 08 Structure, 05 Foundation)
Ho Chi Minh, January 02 nd, 2019
DR TRAN VAN TIENG
Trang 61) Số liệu ban đầu
• Hồ sơ kiến trúc (Sưu tầm công trình thực tế bên ngoài)
• Hồ sơ khảo sát địa chất
2) Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
2.1 Kiến trúc
• Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc (20%)
2.2 Kết cấu
• Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình
• Tính toán thiết kế cầu thang bộ
• Mô hình, tính toán, thiết kế cột, vách công trình
• Nền móng; phương án cọc khoan nhồi
3) Thuyết minh và bản vẽ
• 01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
• 19 bản vẽ A1 (06 kiến trúc, 08 kết cấu, 05 móng)
4) Cán bộ hướng dẫn : TS TRẦN VĂN TIẾNG
5) Ngày giao nhiệm vụ : 06/09/2018
6) Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 31/12/2018
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 01 năm 2019
(Ký & ghi rõ họ tên)
TS Trần Văn Tiếng
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
1.2.1 Vị trí công trình 1
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình 1
1.2.3 Một số bản vẽ công trình 2
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH 4
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 4
1.3.2 Giải pháp mặt đứng 4
1.3.3 Giải pháp giao thông công trình 4
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 4
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 5
1.5.1 Hệ thống điện 5
1.5.2 Hệ thống cấp nước 6
1.5.3 Hệ thống thoát gió 6
1.5.4 Hệ thống thông gió 6
1.5.5 Hệ thống chiếu sáng 6
1.5.6 Hệ thống PCCC 6
1.5.7 Hệ thống thoát rác 6
1.6 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 6
1.7 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 7
CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG CÔNG TRÌNH 8
2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 8
2.1.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ I 8
2.1.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ II 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 8
2.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU 9
2.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 10
2.4.1 Tĩnh tải 10
2.4.1.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 10
2.4.1.2 Tĩnh tải tường xây 12
2.4.2 Hoạt tải 12
2.4.3 Tải trọng gió 12
2.4.3.1 Thành phần tĩnh của gió 13
2.4.3.2 Thành phần động của gió 15
2.4.4 Tải trọng động đất 25
2.4.4.1 Phương pháp tính động đất 25
Trang 82.4.4.2 Vị trí công trình và đặc trưng đất nền công trình 25
2.4.4.3 Phân tích loại đất nền công trình 26
2.4.4.4 Tính toán động đất theo phổ phản ứng 28
2.5 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 30
2.5.1 Theo tải trọng gió 30
2.5.2 Theo tải trọng động đất 30
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 32
3.1 MỞ ĐẦU 32
3.2 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 32
3.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN 32
3.3.1 Phương án tính toán nội lực 32
3.3.2 Tính toán 32
3.3.3 Tính toán thép sàn 35
3.3.4 Kiểm tra độ võng sàn 40
3.3.5 Kiểm tra độ võng sàn theo trạng thái giới hạn II bằng SAFE 40
3.3.6 Kiểm tra xuyên thủng đầu cột 45
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG 47
4.1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN 47
4.1.1 Kích thước hình học 47
4.1.2 Cấu tạo cầu thang 47
4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 47
4.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 47
4.2.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng 48
4.2.3 Hoạt tải 48
4.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN THANG 49
4.3.1 Tính toán bản thang bằng ETABS 49
4.3.2 Tính toán cốt thép bản thang 51
4.3.3 Tính toán dầm chiếu tới 52
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 54
5.1 MỞ ĐẦU 54
5.2 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 54
5.2.1 Tổ hợp tải trọng và chuyển vị đỉnh của công trình 54
5.2.1.1 Tổ hợp tải trọng 54
5.2.1.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 55
5.2.2 Kiểm tra tính đúng đắn của công trình 56
5.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CỘT 56
5.3.1 Tính toán thép dọc cột 57
5.3.2 Kết quả tính toán thép cột 61
Trang 95.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VÁCH 61
5.4.1 Phương pháp vùng biên chịu momen 61
5.4.2 Các bước tính toán cốt thép dọc cho vách 62
5.4.3 Tính toán cốt thép dọc cho vách 63
5.4.4 Kết quả tính toán cốt thép vách 65
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 66
6.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 66
6.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 66
6.3 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH 69
6.4 TÍNH TOÁN CỌC CHO CÔNG TRÌNH 69
6.4.1 Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chôn cọc 69
6.4.2 Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi D1000 cho móng cột vách và lõi thang 70 6.4.2.1 Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 70
6.4.2.2 Sức chịu tải theo cường độ đất nền 70
6.4.2.3 Sức chịu tải cọc theo tiêu chuẩn SPT 73
6.4.2.4 Sức chịu tải của cọc theo cơ lý đất nền 75
6.4.2.5 SCT thiết kế cọc khoan nhồi D1000 móng dưới cột vách 76
6.4.2.6 SCT thiết kế cọc khoan nhồi D1000 móng lõi thang 77
6.4.3 Mặt bằng bố trí cọc 78
6.4.4 Phương pháp phân tích nội lực của cọc 78
6.4.5 Tính toán thiết kế móng M1 trục 2-A 79
6.4.5.1 Sơ bộ số lượng cọc, kích thước đài cọc 79
6.4.5.2 Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 80
6.4.5.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng qui ước 81
6.4.5.4 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 84
6.4.5.5 Tính cốt thép cho đài móng 86
6.4.6 Tính toán thiết kế móng M2 trục 2-B 87
6.4.6.1 Sơ bộ số lượng cọc, kích thước đài cọc 87
6.4.6.2 Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 88
6.4.6.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng qui ước 89
6.4.6.4 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 92
6.4.6.5 Tính cốt thép đài móng 93
6.4.7 Tính toán thiết kế móng M3 trục 1-B 94
6.4.7.1 Sơ bộ số lượng cọc, kích thước đài cọc 94
6.4.7.2 Kiểm tra điều kiện tác dụng lên đầu cọc 95
6.4.7.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng qui ước 95
6.4.7.4 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 98
6.4.7.5 Tính cốt thép đài móng 99
Trang 106.4.8 Tính toán thiết kế móng M4 trục 3-A 100
6.4.8.1 Sơ bộ số lượng cọc, kích thước đài móng 100
6.4.8.2 Kiểm tra điều kiện tác dụng lên đầu cọc 100
6.4.8.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng qui ước 101
6.4.8.4 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 104
6.4.8.5 Tính cốt thép cho đài móng 105
6.4.9 Tính toán thiết kế móng lõi thang máy (M-LTM) trục (2-3) – (C-D) 106
6.4.9.1 Sơ bộ số lượng cọc, kích thước đài cọc 106
6.4.9.2 Kiểm tra điều kiện tác dụng lên đầu cọc 107
6.4.9.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng qui ước 108
6.4.9.4 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 111
6.4.9.5 Tính cốt thép cho đài móng 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng phân chia chức năng các ô bản sàn 9
Bảng 2.2 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng điển hình 11
Bảng 2.3 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn vệ sinh 11
Bảng 2.4 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng hầm 11
Bảng 2.5 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng mái 12
Bảng 2.6 Tĩnh tải tường xây 12
Bảng 2.7 Hoạt tải theo công năng ô sàn 12
Bảng 2.8 Thành phần gió tĩnh theo phương X 13
Bảng 2.9 Thành phần gió tĩnh theo phương Y 14
Bảng 2.10 Chu kỳ và tần số tính toán công trình 16
Bảng 2.11 Chu kỳ và tần số phân tích gió động 16
Bảng 2.12 Hệ số tương quan không gian theo công trình 17
Bảng 2.13 Giá trị tải trọng gió theo phương Y ứng với dạng dao động thứ 1 (Mode 1) 19
Bảng 2.14 Giá trị tải trọng gió theo phương X ứng với dạng dao động thứ 3 (Mode 3) 20
Bảng 2.15 Giá trị tải trọng gió theo phương Y ứng với dạng dao động thứ 4 (Mode 4) 22
Bảng 2.16 Tổng hợp gió tĩnh và gió động theo 2 phương 24
Bảng 2.17 Tần số và chu kỳ dao động ở Mode 1 25
Bảng 2.18 Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính 25
Bảng 2.19 Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền sang cấp động đất 26
Bảng 2.20 Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 26
Bảng 2.21 Giá trị cơ bản hệ số ứng xử cho hệ số đều đặn theo mặt đứng 28
Bảng 2.22 Bảng tính toán Sd theo chu kỳ T 29
Bảng 2.23 Tổ hợp tải trọng theo tải trọng gió 30
Bảng 2.24 Tổ hợp tải trọng theo tải trọng động đất 31
Bảng 2.25 Hệ số tổ hợp hoạt tải có kể đến động đất 31
Bảng 3.1 Kết quả tính toán thép sàn theo dải strip sàn phương trục 1-6 35
Bảng 3.2 Kết quả tính toán thép sàn theo dải strip sàn phương trục A-F 37
Bảng 3.3 Nội lực cột giữa 46
Bảng 4.1 Tĩnh tải tác dụng bản chiếu nghỉ 48
Bảng 4.2 Tĩnh tải tác dụng bản nghiêng thang 48
Bảng 4.3 Kết quả tính toán cốt thép bản thang 51
Bảng 4.4 Kết quả tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ 51
Bảng 4.4 Bố trí thép dầm chiếu tới 53
Bảng 5.1 Kích thước cột tiết diện 54
Bảng 5.2 Chuyển vị đỉnh công trình 55
Bảng 5.3 Bảng điều kiện phương làm việc của cột 58
Bảng 5.4 Bảng nội lực cột C3 tầng 22 60
Trang 12Bảng 6.1 Bảng phân chia đơn nguyên địa chất 66
Bảng 6.2 Bảng thống kê địa chất lớp đất 67
Bảng 6.3 Bảng tính sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ lớp đất rời 71
Bảng 6.4 Bảng tính sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ lớp đất dính 72
Bảng 6.5 Bảng xác định sức kháng bên cọc fi theo SPT đối với đất rời 73
Bảng 6.6 Bảng xác định sức kháng bên cọc fi theo SPT đối với đất dính 74
Bảng 6.7 Bảng xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 75
Bảng 6.8 Bảng tổng hợp các SCT theo các chỉ tiêu cho móng cột vách 76
Bảng 6.9 Bảng tổng hợp các giá trị SCT cọc D1000 cho móng dưới cột vách 77
Bảng 6.10 Bảng tổng hợp SCT theo các chỉ tiêu cho móng lõi thang 77
Bảng 6.11 Bảng tổng hợp các giá trị SCT cọc D1000 cho móng lõi thang 78
Bảng 6.12 Bảng xác định module biến dạng đất E 78
Bảng 6.13 Nội lực móng M1 79
Bảng 6.14 Tọa độ các cọc móng M1 80
Bảng 6.15 Nội lực tiêu chuẩn móng M1 81
Bảng 6.16 Bảng kiểm tra xuyên thủng đài móng M1 86
Bảng 6.17 Tính toán thép cho đài móng M1 87
Bảng 6.18 Nội lực móng M2 87
Bảng 6.19 Tọa độ các cọc móng M2 88
Bảng 6.20 Bảng kiểm tra ổn định dưới đáy móng M2 89
Bảng 6.21 Bảng kiểm tra xuyên thủng đài móng M2 93
Bảng 6.22 Tính toán thép cho đài móng M2 94
Bảng 6.23 Nội lực móng M3 94
Bảng 6.24 Tọa độ các cọc móng M2 95
Bảng 6.25 Bảng kiểm tra ổn định dưới đáy móng M3 96
Bảng 6.26 Bảng kiểm tra xuyên thủng đài móng M3 98
Bảng 6.27 Bảng tính thép móng M3 99
Bảng 6.28 Tải tác dụng móng M4 100
Bảng 6.29 Bảng kiểm tra ổn định dưới đáy móng M4 101
Bảng 6.30 Bảng kiểm tra xuyên thủng đài móng M3 104
Bảng 6.31 Bảng tính thép móng M4 106
Bảng 6.32 Tải tác dụng lõi thang máy 106
Bảng 6.33 Bảng kiểm tra ổn định nền dưới đáy móng lõi thang 108
Bảng 6.34 Bảng kiểm tra xuyên thủng đài móng M-LTM 112
Bảng 6.35 Bảng tính thép cho đài móng M1 114
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mặt đứng công trình 2
Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình và tầng hầm 3
Hình 2.1 Mặt bằng chức năng các ô bản sàn 9
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn 10
Hình 2.3 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν 17
Hình 2.4 Đồ thị xác định hệ số động lực ξ 18
Hình 2.5 Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích phổ đàn hồi 29
Hình 2.6 Khai báo các trường hợp tải trọng 30
Hình 3.1 Dải strip sàn theo phương trục 1 - 6 33
Hình 3.2 Dải strip sàn theo phương trục A - F 33
Hình 3.3 Momen strip theo phương trục 1 - 6 34
Hình 3.4 Momen strip theo phương A - F 34
Hình 3.5 Độ võng bản sàn 40
Hình 3.6 Độ võng ngắn hạn 41
Hình 3.7 Độ võng dài hạn 45
Hình 3.8 Mặt bằng tính cột xuyên thủng 46
Hình 4.1 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 47
Hình 4.2 Sơ đồ tính toán bản thang 49
Hình 4.3 Tải hoàn thiện tác dụng lên bản thang 49
Hình 4.4 Hoạt tải tác dụng lên bản thang 50
Hình 4.5 Biểu đồ momen vế thang 50
Hình 4.6 Biểu đồ lực cắt vế thang 50
Hình 4.7 Phản lực tại gối của vế thang 51
Hình 4.8 Sơ đồ tính dầm chiếu tới bản thang 52
Hình 4.9 Biểu đồ momen dầm chiếu tới bản thang 52
Hình 4.10 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu tới bản thang 53
Hình 5.1 Chuyển vị đỉnh công trình lớn nhất 55
Hình 5.2 Lực dọc khung trục 3 56
Hình 5.3 Momen khung trục 3 56
Hình 5.4 Mặt bằng bố trí cột công trình 56
Hình 5.5 Sơ đồ nội lực và độ lệch tâm 58
Hình 5.6 Nội lực vách cứng 61
Hình 5.7 Tiết diện vách tính toán 64
Hình 6.1 Biểu đồ sức kháng cắt không thoát nước 71
Hình 6.2 Biểu đồ xác định hệ số αP và fL 73
Hình 6.3 Mặt bằng móng M1 80
Hình 6.4 Phản lực đầu cọc móng M1 (MAX) 80
Trang 14Hình 6.5 Phản lực đầu cọc móng M1 (MIN) 80
Hình 6.7 Khối móng qui ước M1 82
Hình 6.6 Mặt bằng móng qui ước M1 82
Hình 6.8 Mô hình tháp chọc thủng móng M1 85
Hình 6.9 Momen phương X đài móng M1(COMBBAO MAX) 86
Hình 6.10 Momen phương Y đài móng M1(COMBBAO MAX) 87
Hình 6.11 Mặt bằng móng M2 88
Hình 6.12 Phản lực đầu cọc M2 (MAX) 88
Hình 6.13 Phản lực đầu cọc M2 (MIN) 88
Hình 6.14 Khối móng qui ước cho móng 4 cọc 90
Hình 6.15 Biểu đồ e-p lớp thứ 4 92
Hình 6.16 Mô hình tháp xuyên thủng móng M2 92
Hình 6.17 Momen phương X đài móng M2 (COMBBAO MAX) 93
Hình 6.18 Momen phương Y đài móng M2 (COMBBAO MAX) 94
Hình 6.19 Mặt bằng móng M3 95
Hình 6.20 Phản lực đầu cọc M3 (MAX) 95
Hình 6.21 Phản lực đầu cọc M3 (MIN) 95
Hình 6.22 Mô hình tháp chọc thủng móng M3 98
Hình 6.23 Momen đài móng M3 phương X(COMBBAO MAX) 99
Hình 6.24 Momen đài móng M3 phương Y (COMBBAO MIN) 99
Hình 6.25 Mặt bằng móng M4 100
Hình 6.26 Phản lực đầu cọc M4 (MAX) 100
Hình 6.27 Phản lực đầu cọc M4 (MIN) 101
Hình 6.28 Mô hình tháp chọc thủng móng M4 104
Hình 6.29 Momen phương X móng M4 (COMBBAO MAX) 105
Hình 6.30 Momen phương Y móng M4 (COMBBAO MAX) 105
Hình 6.31 Mặt bằng móng lõi thang máy 107
Hình 6.32 Phản lực đầu cọc lõi thang máy (COMBBAO MAX) 107
Hình 6.33 Phản lực đầu cọc lõi thang máy (COMBBAO MIN) 108
Hình 6.34 Mô hình tháp xuyên thủng móng M-LTM 112
Hình 6.35 Momen phương X móng LTM 113
Hình 6.36 Momen phương Y móng LTM 113
Trang 161
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Ngày nay cùng vớ sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, dân số ngày càng tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếu như ngày trước nhu cầu của con người là “ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu
đó phát triển thành “ăn ngon, mặc đẹp”
Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Hồ Chí Minh cần chỉnh trang
bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực
Vì những lý do trên, chung cư Four Aces ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 Vị trí công trình
Tên công trình: FOUR ACES BUILDING
Công trình nằm ở Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình
Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng: Công trình xây dựng cấp 2
Thông tin công trình:
- Công trình gồm các nhà văn phòng và căn hộ 23 tầng cao 88.6m chưa kể tầng hầm
- Tầng hầm 1,2 và 3: Khu vực bãi giữ xe cho dân cư căn hộ cũng như là dân cư khu vực lân cận trong đó tầng hầm 1 được dùng để giữ xe gắn máy, tầng hầm 2 và 3 được sử dụng
để giữ xe ô tô Bên cạnh đó tầng hầm cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện, kho…
- Tầng lửng và trệt: chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán như trung tâm mua sắm
- Tầng 1-22: khu căn hộ với mỗi tầng 8 căn hộ đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân Tầng thượng: Khu vực trống với 2 bể nước mái cung cấp nước cho căn hộ và nước chữa cháy cho toàn bộ chung cư
Trang 172
1.2.3 Một số bản vẽ công trình
Hình 1.1 Mặt đứng công trình
Trang 183
Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình và tầng hầm
Trang 19Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tỉ lệ hai cạnh không lớn L/B<2, khối xây vuông theo hai phương từ mặt đất đến đỉnh công trình vì vậy khả năng chống đỡ lại các tải trọng ngang như động đất, gió bão khá tốt
Nhìn từ ngoài vào công trình có hình dạng đều đặn từ dưới mặt đất đến đỉnh công trình, tạo nên tính hài hòa, cân đối
1.3.2 Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố Với những nét ngang và thẳng đứng, tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho công, những mảng kiếng dày màu xanh, kết hợp với những màu sơn bên ngoài tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung
cư
Bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung cư
1.3.3 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hành lang giữa
Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy Hành lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuận tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ…
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm Phương án móng dùng phương
án móng cọc khoan nhồi
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống
Trang 205
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có
hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
- Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây là loại kết cấu
mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng
Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có
độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt là tải trọng ngang
- Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn Vì vậy đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình
- Ngoài ra còn sử dụng cột kết hợp với vách để tạo hệ khung cho công trình vững chắc
- Sàn không dầm Điều này làm cho không gian bên trong nhà trở nên đẹp đẽ
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:
- Kết cấu móng cọc khoan nhồi
- Kết cấu sàn không dầm (không có mũ cột)
- Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng, cột tạo hệ lưới đỡ bản sàn không dầm và được nằm ẩn tại các góc căn hộ Hệ thống vách cứng, cột được ngàm vào hệ đài
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.5.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện TP HCM và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được
đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được
đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không
đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn: không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ
thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A ÷ 80A được bố trí theo tầng và theo
Trang 21Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà
1.5.3 Hệ thống thoát gió
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính d =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung
1.5.4 Hệ thống thông gió
Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy
Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái
1.5.5 Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
• Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa
• Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa
Trang 227
• Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa
Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
• Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa
• Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa
• Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa
• Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
• Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa
• Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa
• Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa
1.7 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
[1] TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
[2] TCXD 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN
2737 : 1995
[3] TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất
[4] TCVN 5574 : 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông Cốt Thép - Tiêu chuẩn thiết kế [5] TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu Bê Tông Cốt Thép toàn khối [6] TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
[7] TCVN 10304 : 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 238
CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG CÔNG TRÌNH
2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được
độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn
2.1.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ I
Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
- Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
- Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí
- Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
- Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
2.1.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ II
Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
- Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
- Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:
- Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ
- Chọn sơ đồ tính phù hợp
- Tính toán và quy đổi tải trọng
- Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học
Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của
Trang 242.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU
Sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện như sau:
Chiều dày sơ bộ:
Trang 2510
Tiết diện cột sơ bộ: b h 800 800 mm × = × ( )
Sơ bộ kích thước vách và lõi thang:
Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
- Trọng lượng bản thân công trình
- Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác đinh theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng (theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động)
Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận công trình Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá trình xây dựng
Tĩnh tải và hoạt tải đước tính toán dựa trên TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động theo tiêu chuẩn thiết kế
2.4.1 Tĩnh tải
2.4.1.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn
Gach CeramicVua lotLop BTCTVua lot
Trang 2611
Bảng 2.2 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng điển hình
Vật liệu Trọng lượng riêng
(kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Bảng 2.3 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn vệ sinh
Vật liệu Trọng lượng riêng
(kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Bảng 2.4 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng hầm
Vật liệu Trọng lượng riêng
(kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Trang 2712
Bảng 2.5 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tầng mái
Vật liệu Trọng lượng riêng
(kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
2.4.1.2 Tĩnh tải tường xây
Bảng 2.6 Tĩnh tải tường xây
Loại tường Trọng lượng riêng (kN/m 3 ) Chiều cao tường (m) Tổng trọng lượng (kN/m)
2.4.2 Hoạt tải
Hoạt tải được sử dụng tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, tra theo TCVN 2737:
1995, kết quả được thể hiện như sau:
Bảng 2.7 Hoạt tải theo công năng ô sàn
Loại phòng tiêu chuẩn Hoạt tải
(kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Hoạt tải tính toán (kN/m 2 )
Trang 2813
- Thành phần động của gió
2.4.3.1 Thành phần tĩnh của gió
Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:
Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức:
ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy W 83daN / mo = 2
k: hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995
c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd = + 0.8 , mặt hút gió ch = − 0.6 , hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c 0.8 0.6 1.4 = + = Hệ số an toàn
Tải trọng gió tĩnh được qui về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tọa độ được tính toán của mỗi tầng (W tcx là lực gió tiêu chuẩn nhân theo phương
X và Wtcylà lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:
j j 1 j
h ,h ,B− lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió
Kết quả thành phần gió tĩnh theo 2 phương được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.8 Thành phần gió tĩnh theo phương X
Trang 30Trong TCXD 229:1999, qui định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:
Sử dụng phần mềm Etabs khảo sát với 12 mode dao động của công trình với khai báo
Mass Soure = TT + 0.5HT
Trang 31→ Chỉ sử dụng các Mode trước Mode thứ 6 để tính toán các thành phần động của gió
Ta có các dạng dao động của công trình như sau:
Bảng 2.11 Chu kỳ và tần số phân tích gió động
Case Mode Period Frequency Direction
h h− B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió
ν là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất, ν lấy bằng ν1, còn đối với các dạng dao động còn lại, ν lấy bằng 1
Trang 3217
Giá trị ν1 được lấy theo bảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số ρ và χ Tra
bảng 5, TCXD 229:1999 để có được 2 thông số D và H được xác định như hình sau
(mặt màu đen là mặt đón gió)
Hình 2.3 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν
Tính toán hệ số tương quan không gian Mode 1 và Mode 4 theo phương Y, Mode 3 theo phương X, ta có:
Bảng 2.12 Hệ số tương quan không gian theo công trình
Loại gió ρ = D Công trình χ = H dao động Phương
yji: Chuyển vị ngang tương đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao
động i, không thứ nguyên Xác định bằng cách xuất từ Etabs
Mj: Khối lượng tập trung phần công trình thứ j, (T) Kết quả được tính bởi Etabs
ε = ( Wo = 830 N/m2)
Trang 33hưởng của xung vận tốc gió: Wp( ji)= ξ ψ Mj i i jiy
vận tốc gió và lực quán tính
tt p( ji) p( ji)
Trang 40Bảng 2.17 Tần số và chu kỳ dao động ở Mode 1
Case Mode Chu kỳ Tần số
2.4.4.2 Vị trí công trình và đặc trưng đất nền công trình
Giả thuyết công trình nằm ở Huyện Củ Chi, TPHCM, Việt Nam, theo phụ lục H TCVN
9386 – 2012:
Bảng 2.18 Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính
Căn cứ vào vị trí công trình ta có gia tốc nền agrR công trình như sau: