1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế CHUNG cư tân HƯNG BLOCK d QUẬN 7 TP hồ CHÍ MINH

214 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 7,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Trang 3

(Dành cho người hướng dẫn)

1 Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Trần Nhật Tiến

2 Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120269

3 Tên đề tài: Thiết kế chung cư Tân Hưng Block D – Quận 7 – TP Hồ Chi Minh

4 Người hướng dẫn: Huỳnh Minh Sơn Học hàm/ học vị: Tiến sĩ

II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:

1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)

Trang 4

5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:

………

……… III Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm tối đa 2đ)

………

IV Đánh giá:

1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)

2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2022

Người hướng dẫn

Trang 5

phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình

độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau 4 năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, cùng với việc lập biện pháp kỹ thuật thi công và tổ chức thi công để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Do thời gian còn nhiều hạn chế nên nhiệm vụ của đồ án như sau:

Phần I: Kiến trúc: 15 % - Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Vũ Tiến

Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Huỳnh Minh Sơn

Phần III: Thi công: 25% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Trang Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm

Kỹ Thuật nói chung và Khoa Xây Dựng chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp nói riêng, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2022 SINH VIÊN THỰC HIỆN

TRẦN NHẬT TIẾN

Trang 6

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đô án tốt nghiệp “ Thiết Kế Chung Cư Tân Hưng Block D – Quận 7 –

Tp Hồ Chí Minh ” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Không sao chép bất kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó Đồ án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt nghiệp

Trang 7

PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%)……… 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG……… 1

1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ……… 1

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ……… 1

1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU……… 1

1.4 HƯỚNG GIÓ……… 2

1.5 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ……… 2

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3

2.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC……… 3

2.1.1 Mặt bằng phân khu chức năng……… 3

2.1.2 Mặt đứng công trình ……… 4

2.1.3 Hệ thống giao thong……… 5

2.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT……… 5

2.2.1 Hệ thống điện……… 5

2.2.2 Hệ thống nước……… 5

2.2.3 Thông gió và chiếu sang……… 5

PHẦN II: KẾT CẤU (60%)……… 6

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 6

Trang 8

3.1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 6

3.2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH 6

3.2.1 Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang 6

3.2.2 Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng… 7

3.2.3 Cấu tạo các bộ phận liên kết ……… 7

3.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO SÀN……… 8

3.3.1 Hệ sàn sườn……… ….… 8

3.3.2 Hệ sàn ô cờ 8

3.3.3 Hệ sàn không dầm… 8

3.3.4 Sàn không dầm ứng lực trước… 9

3.3.5 Kết luận… 9

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 10

4.1 CẤU TẠO SÀN 10

4.1.1 Phân loại ô sàn… 10

4.1.2 Cấu tạo sàn 15

4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 15

4.2.1 Tĩnh tải… 15

4.2.2 Hoạt tải… 16

4.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO CÁC Ô BẢN 17

4.3.1 Sàn bản kê ( sàn 2 phương)… 17

4.3.2 Sàn bản loại dầm ( sàn 1 phương)… 21

4.4 TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO BẢN SÀN 24

Trang 9

4.5.1 Bản kê 4 cạnh 31

4.5.2 Bản dầm 32

4.5.3 Kết luận 32

4.6 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH… 32

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DẦM SÀN… 33

5.1 THIẾT KẾ DẦM TRỤC B… 33

5.1.1 Chọn vật liệu thiết kế… 34

5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm… 34

5.1.3 Sơ đồ truyền tải vào dầm… ……….……… 34

5.1.4 Xác định sơ đồ tính… 34

5.1.5 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm… 35

5.1.6 Xác định tĩnh tải… 35

5.1.7 Xác định hoạt tải… 43

5.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DẦM… 51

5.2.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng… 51

5.3 TỔ HỢP NỘI LỰC 52

5.4 Tính toán cho dầm 57

5.4.1 Tính toán cốt thép dọc 57

5.4.2 Tính toán cốt thép đai dầm 62

Trang 10

CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN CẤU TẠO KẾT CẤU CẦU THANG (

TẦNG ĐIỂN HÌNH 2-14 )……… ……… 65

6.1 TÍNH TOÁN CẦU THANG… 65

6.1.1 Các thông số để làm cơ sở tính 65

6.1.2 Cấu tạo cầu thang điển hình 65

6.1.3 Tải trọng 65

6.1.4 Xác định nội lực 68

6.1.5 Tính toán cốt thép 70

6.2 TÍNH TOÁN DẦM THANG(DT 200X300) 71

6.2.1 Tải trọng tính toán 71

6.2.2 Tính toán cốt thép 72

CHƯƠNG 7: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN-TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 5 ……… … 76

7.1 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN… 76

7.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÔNG TRÌNH 76

7.2.1 Các trường hợp tải trọng tác động lên công trình ……… 76

7.2.2 Xác định nội lực công trình (khung không gian) 76

7.2.3 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 78

7.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 81

7.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT 82

7.4.1 Lý thuyết tính toán 82

7.4.2 Tính toán cụ thể cột dựa vào tổ hợp nội lực đã tính toán ……… 88

7.4.2.1 Cốt thép dọc 88

Trang 11

7.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM 98

7.5.1 Lý thuyết tính toán 98

7.5.1.1 Tính toán cốt thép chịu lực 98

7.5.1.2 Tính toán cốt đai 99

7.5.2 Ứng dụng tính toán 100

7.5.2.1 Tính toán dầm B497 100

7.5.2.2 Tính toán các dầm còn lại……… 105

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CHI TIẾT MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 106

8.1 THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 106

8.2 PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 107

8.2.1 Ưu , nhuợc điểm và phạm vi áp dụng……… … 107

8.2.2 Vật liệu thi công móng 107

8.2.3 Xác định sơ bộ kích thước móng 108

8.2.4 Sức chịu tải cho phép của cọc theo vật liệu (TCXD205 - 1998) 108

8.2.5 Sức chịu tải theo đất nền 109

8.2.6 Xác định số luợng cọc trong móng 112

8.2.7 Thiết kế móng M1 (Trục 5D) 113

8.2.8 Thiết kế móng M2 (Trục 5C) 125

PHẦN II: THI CÔNG (25%)……… 126

Trang 12

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CHI TIẾT MÓNG CHO CÔNG

TRÌNH 127

9.1 DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THEO TRÌNH TỰ THI CÔNg 127

9.1.1 Danh mục các công tác thi công phần thân 127

9.1.2 Danh mục các công tác thi công phần hoàn thiện 127

9.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CAC CÔNG VIỆC 127

9.2.1 Thi công phần thân 127

9.2.2 Các công tác thi công phần hoàn thiện 126

9.3 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HAO PHÍ CÁC CÔNG VIỆC 143

9.3.1 Tổ chức thi công phần thô 143

9.3.2 Tổ chứ thi công phần hoàn thiện 144

9.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 145

9.4.1 Lựa chọn mô hình tiến độ 145

9.4.2 Mô hình tiến độ ngang 145

9.4.3 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên 146

9.5 LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ 146

9.5.1 Công tác chính của quá trình thi công 146

9.5.2 Các công đoạn chính 147

9.5.3 Lập khung tiến độ 148

9.6 GHÉP SÁT CÁC CÔNG VIỆC 148

9.7 PHỐI HỢP CÁC CÔNG VIỆC THEO THỜI GIAN 149

9.8 KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ 149

9.9 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 150

Trang 13

10.2 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN 151

Trang 14

PHẦN I: KIẾN TRÚC

 Nội dung : Giới thiệu chung, các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật cho công trình

 Bản vẽ: Mặt đứng, mặt cắt và mặt bằng các tầng của công trình

CHƯƠNG 1: GIỚI T HIỆU CHUNG

1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, đặc biệt là những thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh tốc độ phát triển rất nhanh kéo theo sự gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao dẫn đến nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn, chất lượng hơn

Mặt khác, với xu hướng hội nhập công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hòa nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là điều rất cần thiết

Vì vậy chung cư cao cấp Tân Hưng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một thành phố đang trên đà phát triển mạnh mẽ

Tọa lạc tại khu quy hoạch mới khá trống trải và thưa thớt dân cư thuộc quận 7 vì vậy môi trường tự nhiên khá nguyên thủy, công trình nẳm ở vị trí thoáng và đẹp, kết nối với Phú Mỹ Hưng sẽ tạo nên môi trường sống thông thoáng, hiện đại, tiện nghi 1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công trình được đặt tại phường Tân Hưng thuộc quận 7 trên trục đường chính Bắc Nam

Tên công trình: Chung cư Tân Hưng

Chủ đầu tư: Công ty TNHH DV-TV-ĐT Phương Đông Luật

Nhà thầu thi công: Công ty TNHH XD Nhà Á Đông

Trang 15

+ Nhiệt độ thấp nhất: 230C

+ Lượng mưa trung bình: 274.4

+ Lượng mưa thấp nhất: 31mm ( tháng 11 )

+ Lượng mưa cao nhất: 680mm ( tháng 9 )

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 77.67%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất: 74%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất: 84%

+ Lượng bốc hơi nước trung bình: 28mm/ngày

+ Lượng bốc hơi nước thấp nhất: 6.5mm/ngày

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư

và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không

có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

Trang 16

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

2.1.1 Mặt bằng phân khu chức năng:

Hình 2.1: Mặt bằng tầng điển hình (tầng 2-14) Mặt bằng công trình hình chữ nhật chiều dài 40m, chiều rộng 24m, diện tích đất xây dựng là 40mx24m=960m2

Công trình gồm 14 tầng trên và 1 tầng hầm, cốt  0.00m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt, cốt đất tự nhiên tại -0.75m Chiều cao công trình là +54.75m tính từ cốt tự nhiên đến đỉnh hồ nước mái

Được thiết kế gồm 1 khối với 130 căn hộ,1 tầng hầm và 1 tầng trệt

 Tầng hầm: Dùng để đậu xe và và hệ thống kỹ thuật( Các hệ thống kỹ thuật như

bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm cao thế, hạ thế, quạt gió….)

 Tầng trệt : Dùng là siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí…cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung cho cả khu vực

 Tầng 2- tầng 14 : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở

Trang 17

Hình 2.2: Mặt đứng công trình

Trang 18

- Chiều cao công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh

- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại kết hợp với vật liệu là kính, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

2.1.3 Hệ thống giao thông:

- Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông đứng là 2 thang bộ và 2 thang máy

2.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

2.2.1 Hệ thống điện:

Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của quận

Tải điện trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.Ngoài ra khi bị sự cố điện có thể dung ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm

2.2.3 Thông gió và chiếu sáng:

Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, Công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên vì 4 mặt của công trình đều có ban công thông gió chiếu sáng Ngoài ra còn có nhiều logia thông tầng nên sẽ tạo môi trường thông thoáng và đảm bảo chất lượng cuộc sống bên cạnh đó vẫn dung hệ thống thông gió nhân tạo( Nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ)giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn

Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu vực chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc

Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact tiết kiệm điện Hạn chế tối đa sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng Riêng khu vực bên ngoài dung đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm

Công trình BTCT bố trí tường ngăn gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt

Ngoài hành lang bố trí các bình chống cháy khí CO2

Các tầng lầu đều có 2 cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi xảy ra sự cố về cháy

nổ Bên cạnh đó trên đỉnh mái có hồ nước lớn ngoài việc sử dụng còn được dự trữ

để chữa cháy

Trang 19

- Thiết kế sàn tầng điển hình

- Thiết kế dầm

- Thiết kế cầu thang

- Tổ hợp nội lực và tính toán khung trục

Vật liệu có tính biến dạng cao : Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bủ sung cho tính năng chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp : Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lai như động đất, gió bão, cháy nổ…

Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận của công trình

Vật liệu có giá thành hợp lý

Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng Riêng đối với công trình này ta sử dụng các loại vật liệu BTCT

3.2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH :

3.2.1 Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang :

Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang( sàn, dầm) có vai trò:

Trang 20

 Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn( tải trọng bản thân sàn, người đi lại làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn…)và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống đất nền

 Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng

để chúng làm việc đồng thời với nhau

Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn mặt bằng có tính chất dối xứng cao Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản

Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng như vách , khung, lõi cần được

bố trí đối xứng Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng 3.2.2 Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng:

Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần như toàn bộ giải pháp kết cấu Trong nhà cao tầng kết cấu chịu thẳng đứng có vai trò:

 Cùng với dầm, sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

 Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất

 Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình ( Phân phối giữa các cột, vách

- Sơ đồ làm việc khung giằng : Khung cùng tham gia chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng với kết cấu chịu lực cơ bản khác (vách, lõi…) Trường hợp này khung

có liên kết cứng tại các nút (khung cứng)

3.2.3 Cấu tạo các bộ phận liên kết :

Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình

Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với kết cấu thẳng đứng :cột, vách cứng…

Trang 21

Trong công trình hệ dầm-sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải

có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu công trình 3.3.1.Hệ sàn sườn

Cấu tạo : Gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm :

 Tính toán đơn giản

 Được sử dụng phổ biến với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm :

 Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

 Không tiết kiệm không gian sử dụng

3.3.2 Hệ sàn ô cờ

Cấu tạo : Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các

ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

Ưu điểm :

 Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng

và có kiến trúc đẹp, thích hợp với công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ…

Nhược điểm :

 Không tiết kiệm, thi công phức tạp

 Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

3.3.3 Hệ sàn không dầm:

Cấu tạo : Gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Trang 22

Ưu điểm :

 Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

 Tiết kiệm được không gian sử dụng

 Dễ phân chia không gian

 Dễ bố trí các hệ thống kỹ thuật điện nước…

 Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

 Thi công nhanh, lắp đặt hệ thống cốt pha đơn giản

Nhược điểm :

 Trong phương án này cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó

độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, và khả năng chịu lực theo phương ngang kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết

do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

 Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng

do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

3.3.4 Sàn không dầm ứng lực trước

Ưu điểm :

 Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm

 Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn đẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống

móng

 Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thỏa mãn về yêu cầu sử dụng bình thường

 Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép chịu lực được đặt phù hợp với biểu

đồ mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiện được cốt thép

 Thiết bị giá thành cao

Trang 24

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 4.1 Mặt bằng bố trí ô sàn 4.1 CẤU TẠO SÀN

4.1.1 Phân loại ô sàn:

4.1.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn

- Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức 1.1 trang 11 sách “Khung BTCT toàn

khối ” do PGS.TS Lê Bá Huế chủ biên :

1 1 1

4100 (82 117.4)

50 35b

(Với L1 là nhịp theo phương cạnh ngắn)

Chiều dày bản sàn chọn sơ bộ hb 120mm (Tính toán sàn điển hình tầng 14)

Trang 25

4.1.1.3 Chọn sơ bộ chiều dày vách lõi thang và vách L

Chọn chiều dày vách bv = 300mm

Hình 4.2 Hệ vách lõi công trình

Trang 26

4.1.1.4 Chọn sơ bộ kích thước cột

Việc chọn kích thước sơ bộ tiết diện cột theo độ bền theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng công thức gần đúng

Chọn sơ bộ kích thước cột theo công thức 1.6 trang 16 sách “Khung BTCT toàn

khối ” do PGS.TS Lê Bá Huế chủ biên :

+ Rb : Cường độ tính toán về nén của bê tông

+ N : Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : N m qF s s

+ Fs : Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

+ ms : Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái

+ q : Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm,

tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

+ Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q1000 1400( daN m/ 2)

+ Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (15 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q1500 1800( daN m/ 2)

+ Với nhà có bề dày sàn khá lớn ( 25cm ), cột và dầm đều lớn thì q có thể lên đến 2000(daN m/ 2) hoặc hơn nữa

+ k - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, lấy k = (1.0 1.5) Ở đây ta lấy k =1.1 và k = 1.2

+ Sàn được chọn là hb 120(mm)

+ Chọn sơ bộ tiết diện cột biên C : 1

Trang 27

+ Chọn sơ bộ tiết diện cột giữa C : 2

2 0

2 0

1.1 15 1000 47.6

4620( )170

1.1 15 1400 47.6

6468( )170

km qFkN

2 0

1.1 15 1000 64

6211.8( )170

1.1 15 1400 64

8696.5( )170

km qFkN

Trang 28

Ldài (m)

Tỷ số Ldài/Lngắn

Diện tích (m²) Loại ô bản

Trang 29

Hình 4.2 Cấu tạo sàn điển hình và sàn nhà vệ sinh

 Đối với sàn nhà thường xuyên tiếp tiếp xúc với nước ( sàn vệ sinh, sàn mái…) ta bố trí thêm 1 lớp chống thấm

4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải và hoạt tải:

4.2.1 Tĩnh tải:

Tĩnh tải tính toán gồm trọng lượng bản thân sàn BTCT, trọng lượng các lớp hoàn thiện

và trọng lượng tường xây trên sàn

Bảng 4.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Tên lớp cấu tạo sàn điển hình (kN/mγ 3) δ (mm) n (kN/mgstc 2) gstt (kN/m2)

Trang 31

Ban công 300 1.2 3.6 4.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO CÁC Ô BẢN:

L

 thì bản sàn được xem như là bản kê, lúc này bản làm việc 2 phương Bao gồm các bản sàn từ S1, S2, S3, S4, S6, S7, S8, S9, S10, S12, S13, S14, S15, S16, S17, S20 S22, S23, S25, S26, S27, S29, S30, S39, S40

Nên kết hợp 2 ý trên thì bản kê làm việc như ô bản (sơ đồ) 4 cạnh ngàm , có sơ

đồ tính toán như sau :

Hình 4.3 Sơ đồ tính sàn bản kê Trong đó: - L2 : phương cạnh dài

- L1 : phương cạnh ngắn

 Tính điển hình:

1) Chọn ô sàn S2 có kích thước L1= 4.1m, L2= 8.0m để tính toán theo sơ đồ khớp dẻo

Trang 32

0.26 0.26 3.44 0.892.15 2.15 3.44 7.40.58 0.58 3.44 2.0

Trang 33

 Sàn S29 là sàn phòng vệ sinh có: p= 2.4 (kN/m2), g= 5.46 (kN/m2) và làm việc như ô bản 4 cạnh ngàm

 Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:

1 2( ) (5.46 2.4) 2.2 4.0 69.17( )

Hoạt tải (kN/m²)

Tổng tải (kN/m2) P (kN)

L2 L1 L2/L1 gs ps q= ps+gs

S1 3.9 3.6 1.08 4.67 2.4 7.07 99.26 S2 8 4.1 1.95 4.67 2.4 7.07 231.90 S3 5.75 5 1.15 4.67 2.4 7.07 203.26 S4 6.6 3.9 1.69 4.67 2.4 7.07 181.98 S6 3.9 3.8 1.03 4.67 3.6 8.27 122.56 S7 4.4 2.9 1.52 4.67 2.4 7.07 90.21 S8 4.4 4.1 1.07 4.67 2.4 7.07 127.54

Trang 34

S9 4.1 3.6 1.14 4.67 2.4 7.07 104.35 S10 3.6 2.9 1.24 4.67 2.4 7.07 73.81 S12 5.8 4 1.45 4.67 2.4 7.07 164.02 S13 4 3.9 1.03 4.67 3.6 8.27 129.01 S14 4.4 3.2 1.38 4.67 3.6 8.27 116.44 S15 4.1 3.2 1.28 4.67 3.6 8.27 108.50 S16 3.9 2.4 1.63 4.67 3.6 8.27 77.41 S17 2.7 2.4 1.13 4.67 3.6 8.27 53.59 S20 3 2.25 1.33 4.67 2.4 7.07 47.72 S22 3 2.2 1.36 4.67 2.4 7.07 46.66 S23 3 1.7 1.76 5.46 2.4 7.86 40.09 S25 1.85 1.8 1.03 4.67 2.4 7.07 23.54 S26 1.85 1.2 1.54 4.67 2.4 7.07 15.70 S27 1.9 1.8 1.06 4.67 3.6 8.27 28.28 S29 4 2.2 1.82 5.46 2.4 7.86 69.17 S30 1.8 1.2 1.50 4.67 3.6 8.27 17.86 S39 2.6 1.5 1.73 4.67 3.6 8.27 32.25 S40 2.1 1.45 1.45 4.67 3.6 8.27 25.18

Bảng 4.5 Thống kê tính nội lực các ô bản kê

Trang 35

  thì bản sàn được xem như là bản dầm, lúc này bản làm việc 1 phương ( phương cạnh ngắn) Bao gồm các bản sàn : S5, S11, S18, S19, S21, S24, S28, S31, S32, S33, S34, S35, S36, S37, S38, S41

Nhưng tại vì liên kết giữa các cạnh của ô bản với dầm khác nhau vì thế mỗi ô bản đươc tính toán cụ thể như sau :

 Đối với ô sàn được tính theo bản dầm 4 đầu ngàm , có sơ đồ như sau :

Trang 36

- Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp :

2 1 1

9128

qL

M 

- Momen âm lớn nhất ở gối :

2 1 2

gˢ (kN/m²)

pˢ (kN/m²) q=(pˢ+gˢ)×b

Mnhịp (kN.m)

Mgối (kN.m) S5 3.2 4.67 2.4 7.07 3.017 6.033

S11 2.4 4.67 2.4 7.07 1.697 3.394

Trang 38

  là hệ số điều kiện làm việc của bê tông

 min tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy min 0.1(%)

 m ax tỷ lệ cốt thép tối đa, thường lấy :

RR

      

 Tính Điển Hình : Chọn ô bản S2 để tính toán thép và bố trí thép theo công thức :

- Ô bản 1 có thông số ban đầu là : L1 =4.1(m) , L2 = 8.0(m) , và các thông số nội lực : M1 = 3.44 (kN.m) , M2 = 0.89 (kN.m) , MI = 7.44 (kN.m) , MII = 2.0 (kN.m)

- Cắt ra 1 dảy bản rộng 1(m)=100(cm) và xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (100cm x 12cm)

Trang 39

ta có : ξR = 0.596 và R = 0.419.

Suy ra : m < R =0.419 nên tính cốt thép theo cốt đơn

 Tính

1 2

0.02040.0052

1 1 2

0.04480.0119

m

I II

Trang 40

( 0.85 0.008 0.85 0.008 17 0.714)

170.5693 100% 4.51%

225251.2

m R

s

s

m o

R

RRR

Abh

Ngày đăng: 12/08/2022, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w