Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thểphương thức thanh toán này phù hợp với điều kiện thực tế..”KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là đơn vị kiểm soát cuối cùng trướckhi đồng vốn của Nhà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
***************************
NGUYỄN KHÁNH LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC YÊN BÁI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS Thái Bá Cẩn
HÀ NỘI – 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả Các tài liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc
rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tác giả.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Khánh Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và chân thành cảm ơn tới: Phòng Tổ chứccán bộ, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Tổng hợp Kho bạc Nhà nước Yên Bái;Tập thể cán bộ Kho bạc Nhà nước Nghĩa Lộ, Kho bạc Nhà nước Văn Chấn,Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôihoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Thái Bá Cẩn đã trực tiếphướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.Thầy đã chỉ dạy cho tôi nhiều kiến thức và kỹ năng tổng hợp các lý luận, kiếnthức thực tiễn quản lý và phương pháp làm việc khoa học trong công tác vànghiên cứu, các định hướng hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Khánh Linh
Trang 4HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4 1.1 Một số vấn đề chung về công tác kiểm soát chi XDCB từ nguồn vốn NSNN của KBNN 4
1.1.1 Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước 4 1.1.2.Chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
5
1.1.3 Trình tự xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ vốn NSNN 9 1.1.4 Vai trò của KBNN trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
12
1.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 14
1.2.1 Khái niệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB: 14 1.2.2 Đặc điểm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: 15 1.2.3 Đối tượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: 15 1.2.4 Căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 16
1.3 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua hệ thống KBNN 17
1.3.1 Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư 17
Trang 51.3.2 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC YÊN BÁI 25
2.1 Khái quát tình hình thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái 25
2.1.1 Khái quát một số nét lớn về tỉnh Yên Bái 25
2.1.2 Thu ngân sách địa phương của tỉnh 25
2.1.3 Chi ngân sách địa phương 27
2.2 Giới thiệu chung về KBNN Yên Bái 28
2.3 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Yên Bái giai đoạn 2010 – 2013 31
2.3.1 Mô hình kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Yên Bái 31
2.3.2 Chi đầu tư XDCB và công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Yên Bái 50
2.4 Kết quả đạt được và những hạn chế về công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB qua hệ thống KBNN Yên Bái giai đoạn 2011 - 2013 53
2.4.1 Kết quả đạt được 53
2.5.2 Những mặt còn hạn chế 57
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VĐT XDCB QUA HỆ THỐNG KBNN YÊN BÁI 65
3.1 Định hướng hoạt động của KBNN Yên Bái 65
3.1.1 Định hướng và mục tiêu tổng quát 65
Trang 63.1.2 Các định hướng cụ thể trong công tác kiểm soát thanh toán VĐT
XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN Yên Bái 65
3.1.3 Mục tiêu trong hoạt động thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN Yên Bái 66
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN Yên Bái 67
3.2.1 Cải tiến công tác thông báo, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư 67
3.2.2 Xây dựng quy trình kiểm soát cam kết chi trong điều kiện triển khai hệ thống TABMIS 68
3.2.3 Hoàn thiện quy trình giao dịch “một cửa” qua Kho bạc Nhà nước Yên Bái 69
3.2.4 Hiện đại hóa công nghệ thông tin và triển khai thành công hệ thống TABMIS 70
3.2.5 Chú trọng xây dựng đội ngũ và phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước Yên Bái 71
3.2.6 Phối hợp chặt chẽ KBNN các cấp trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 72
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp thu trên địa bàn tỉnh 25 Bảng 2.2 Tổng hợp chi trên địa bàn tỉnh 27 Bảng 2.3 Trình độ cán bộ kiểm soát chi của KBNN Yên Bái đến năm 2013 .30 Bảng 2.4: Quy định về mức tạm ứng đối với các nội dung thanh toán… 39 Bảng 2.5 Tình hình thanh toán và từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Yên Bái giai đoạn 2011- 2013 55 Bảng 2.6 : Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Yên Bái giai đoạn 2011-2013 56 Bảng 2.7 : Tình hình giải ngân vốn đầu tư giai đoạn 2011-2013 56
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tổng thu ngân sách địa phương năm 2009 – 2013 26 Hình 2.2 Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 – 2013 28 Hình 2.3 Mô hình tổ chức KBNN Yên Bái (Theo quyết định số 362/QĐ-BTC ngày 11/02/2010 của Kho bạc Nhà nước) 29 Hình 2.4 Mô hình kiểm soát thanh toán VĐT tại KBNN Yên Bái………….32
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi NSNN là công cụ chủ yếu của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệpxây dựng, phát triển đất nước
Chi ngân sách Nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư pháttriển và chi thường xuyên, trong đó chi đầu tư chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vaitrò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội đất nước Hàng năm nước tadành khoảng 25 - 30% chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bao gồmnguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó tỷ lệ vốnngân sách trung ương chiếm 15-18% trong tổng số vốn Ngân sách Nhà nướcdành cho đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn này đã góp phần đem lại cho đấtnước một diện mạo mới như cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng được cải thiện,chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý, năng lực sản xuất không ngừngtăng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế ở mức cao, đời sống người dân không ngừng đượccải thiện Do vậy, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nướcluôn là mối quan tâm lớn của Nhà nước, góp phần quan trọng trong việc giámsát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, cóhiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí Những năm qua, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã có những chuyển biến tíchcực; cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhànước đã từng bước được cụ thể theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ và đúngmục đích hơn cả về quy mô và chất lượng Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế
có nhiều biến động và tốc độ phát triển chưa cao như hiện nay, việc huy động vàtích lũy một lượng vốn lớn cho đầu tư còn gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế.Không những thế tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản xảy
ra ngày càng nhiều, tại tất cả các khâu, các giai đoạn của hoạt động đầu tư vớilượng vốn thất thoát rất lớn Bởi vậy yêu cầu đặt ra là phải tăng cường công tác
Trang 10quản lý vốn, sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hiệu quả và chất lượng Trong đóviệc nâng cao hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dưng cơ bản tạiKho bạc nhà nước là rất cần thiết bởi KBNN là cơ quan cuối cùng kiểm soát đểđưa vốn ra khỏi Ngân sách Nhà nước Tăng cường công tác kiểm soát thanhtoán vốn tại KBNN có ý nghĩa to lớn trong việc giảm thiểu thất thoát lãng phí vànâng cao chất lượng sử dụng vốn từ Ngân sách Nhà nước Vì vậy tìm giải pháp
để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua hệ thốngKBNN nói chung và Kho bạc Nhà nước Yên Bái nói riêng là một yêu cầu cấpbách, có ý nghĩa lý luận và thực tế
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng
cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà Nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Yên Bái"
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đã có một số bài viết, đề tài nghiên cứu, luận văn viết về vấn đề vai tròcủa KBNN trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc NSNN, tuy nhiênmới chỉ nghiên cứu về vai trò của KBNN chứ chưa nghiên cứu cụ thể về vai tròcủa KBNN địa phương trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản cho nên tác giả viết luận văn này với mục tiêu hệ thống hóa và làm rõ hơnmột số lý luận cơ bản về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn NSNN Đồng thời, phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tưthuộc NSNN nói chung và vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phươngnói riêng, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách trung ương và ngân sách địa phương tạiKBNN Yên Bái
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản đối với các đơn vị chủ đầu tư qua hệ thống KBNN Yên Bái
Trang 11Phạm vi nghiên cứu là công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ ngânsách trung ương và ngân sách địa phương tại kho bạc Nhà nước Yên Bái giaiđoạn 2010 – 2013.
4 Phương pháp nghiên cứu
Bằng phương pháp tổng hợp - phân tích, khảo sát tình hình thực tế tạiKBNN Yên Bái, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Yên Bái, chỉ rõ kết quảđạt được và hạn chế, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công táckiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN Yên Báigóp phần hạn chế thất thoát vốn NSNN trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, luậnvăn gồm 3 phần chương sau:
Chương 1: Khái quát về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Yên Bái.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Yên Bái.
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Một số vấn đề chung về công tác kiểm soát chi XDCB từ nguồn vốn NSNN của KBNN
1.1.1 Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
Theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 thì: "Ngân sách nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước."
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội(chi đầu tư); bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhànước (chi thường xuyên); chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chikhác theo quy định của pháp luật (chi trả nợ, viện trợ)
1.1.1.1.Chi thường xuyên:
Là những khoản chi không có trong khu vực đầu tư và có tính chất thườngxuyên để tài trợ cho hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm duy trì đời sống quốcgia Chi thường xuyên gồm có:
- Chi về chủ quyền quốc gia: tức là các chi phí mà cơ quan nhà nước cần phảithực hiện để bảo vệ chủ quyền quốc gia, nhất là trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh,ngoại giao, thông tin đại chúng…
- Chi phí liên quan đến sự điều hành và duy trì hoạt động của các cơ quan nhànước để thực hiện những nhiệm vụ được giao phó
- Chi phí do sự can thiệp của nhà nước vào các hoạt động kinh tế, văn hóa xãhội để cải thiện đời sống nhân dân
1.1.1.2.Chi đầu tư:
- Chi cho mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ
Trang 13- Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường xá, kiến thiết đô thị.
- Chi cho việc thành lập các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn vào các công ty,góp vốn vào các tổ chức kinh doanh
- Chi phí chuyển nhượng đầu tư
- Những chi phí đầu tư liên quan đến sự tài trợ của nhà nước dưới hình thứccho vay ưu đãi hoặc viện trợ, trợ cấp cho những pháp nhân kinh tế công hay tư, đểthực hiện các nhiệm vụ đồng loạt với các nghiệp vụ trên, nhằm thực hiện chínhsách phát triển kinh tế của nhà nước
1.1.1.3.Chi trả nợ, viện trợ:
Bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản
đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụquốc tế;
1.1.2.Chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựngcác công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồivốn, các công trình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo chủ trương và
kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ
Chi đầu tư xây dựng cơ bản có thể được thực hiện theo hình thức: đầu tưxây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp;đầu tư chiều sâu để hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiệncó.Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tư xây dựng cơ bản baogồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác
Thực chất chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình phân phối và sửdụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố địnhnhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật
và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân
1.1.2.2 Đặc điểm:
Trang 14Thứ nhất : Chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong đó có chi đầu tư xây
dựng cơ bản (XDCB) là một khoản chi lớn trong tổng cầu của nền kinh tế Mức
độ chi, mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và tức thì tới các hoạt động trong nềnkinh tế Cụ thể chi NSNN cho đầu tư XDCB thường có tác động lớn đến tổngchi NSNN, đến quan hệ cân đối giữa thu - chi ngân sách và do đó đến các chínhsách về thuế, vay nợ, cũng như ảnh hưởng đến các chính sách xã hội khác
Thứ hai : Nguồn hình thành nên NSNN chủ yếu là từ nguồn thu thuế của
các chủ thể trong nền kinh tế, nguồn vay nợ của Chính phủ nên chi NSNN chođầu tư XDCB có mối quan hệ chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động của các
chủ thể trong nền kinh tế
Thứ ba : Do sản phẩm của chi NSNN cho đầu tư XDCB là các sản phẩm
XDCB với những đặc trưng riêng, như có thời gian tồn tại lâu dài, chi phí lớn,tác động trên phạm vi rộng đến hoạt động kinh tế xã hội vùng dự án, nên chấtlượng dự án cũng như chi phí thực hiện dự án sẽ có tác động trực tiếp và lâu dàiđến hoạt động kinh tế xã hội vùng thực hiện dự án
1.1.2.3 Phân loại nội dung chi đầu tư XDCB từ NSNN:
Trong cơ cấu chi của NSNN, chi đầu tư XDCB thường là khoản chi chiếm
tỷ trọng tương đối lớn Tuỳ theo yêu cầu quản lý, có thể phân loại chi đầu tưXDCB theo các tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại chi đầu tư XDCB theo tính chất công trình:
- Chi xây dựng mới : Là các khoản chi để xây dựng các công trình chưa cótrong nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình này là sự hình thành các tàisản cố định mới của nền kinh tế, góp phần làm tăng số lượng và chất lượng tàisản cố định, tăng thêm năng lực sản xuất của nền kinh tế
- Chi để cải tạo, mở rộng và đổi mới kỹ thuật : Là các khoản chi để pháttriển thêm quy mô sản xuất, tăng thêm công suất, năng lực và hiện đại hoá tàisản cố định hiện có
Trang 15- Chi khôi phục tài sản cố định : Là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộhay từng phần của những tài sản cố định đang phát huy tác dụng nhưng bị tổnthất do các yếu tố khách quan hoặc chủ quan.
b) Phân loại chi đầu tư XDCB theo cấu thành vốn đầu tư:
- Chi về xây dựng : Là những khoản chi để xây dựng các công trình kiếntrúc trong các ngành kinh tế quốc dân, như nhà máy, hầm mỏ, bệnh viện, trườnghọc kể cả giá trị và chi phí lắp đặt các thiết bị gắn với công trình xây dựngnhư hệ thống cấp thoát nước, hệ thống chiếu sáng
- Chi về lắp đặt : Là những khoản chi để lắp đặt các thiết bị dây chuyềncông nghệ Như vậy, các chi phí về tiền công lắp đặt, chi phí về vật liệu phụ vàchi phí chạy thử có tải và không tải máy móc thiết bị hợp thành chi phí về lắp đặt
- Chi về mua sắm máy móc thiết bị : Là những khoản chi hợp thành giá trịcủa máy móc thiết bị mua sắm, như chi phí giao dịch; giá trị máy móc thiết bịghi trên hoá đơn; chi phí vận chuyển, bốc dỡ Chi về mua sắm máy móc thiết
bị có ý nghĩa quyết định đến việc làm tăng thêm năng lực sản xuất của nền kinh
tế quốc dân Trong điều kiện phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệhiện nay, khoản chi này ngày càng tăng lên trong tổng chi đầu tư XDCB
- Chi xây dựng cơ bản khác : Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiệncho quá trình xây dựng các công trình, như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí khảosát thiết kế, chi phí xây dựng đường giao thông, lán trại tạm thời phục vụ thicông, phi phí đền bù đất đai, hoa màu trên mặt bằng thực hiện dự án, chi cho bộmáy quản lý của đơn vị chủ đầu tư, chi phí thuê chuyên gia, tư vấn, giám sát xâydựng công trình Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi đầu tưXDCB
c) Phân loại chi XDCB theo trình tự XDCB:
- Chi chuẩn bị đầu tư : Là những khoản chi phục vụ cho việc điều tra, khảosát để lập dự án đầu tư Nội dung của chuẩn bị đầu tư là xác định sự cần thiếtphải lập dự án đầu tư, xác định quy mô đầu tư, tiến hành tiếp xúc, thăm dò thịtrường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị cho
Trang 16dự án hoạt động, khả năng tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy độngcác nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; tiến hành điều tra, khảosát và chọn địa điểm xây dựng để lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư.
- Chi chuẩn bị thực hiện đầu tư: Là những khoản chi về khảo sát thiết kế,lập, thẩm định tổng dự toán, dự toán công trình, chi giải phóng mặt bằng, chichuẩn bị xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng, như các công trình nước, đường
đi, bãi chứa, lán trại Chi đào tạo công nhân vận hành, chi cho ban quản lýcông trình
- Chi thực hiện đầu tư : Là tất cả các khoản chi phí để triển khai xây dựngcông trình, đưa dự án vào khai thác, sử dụng hợp thành giá trị công trình đượcnghiệm thu bàn giao và đã được quyết toán, bao gồm: Chi xây dựng công trình;chi mua sắm, gia công, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập, thẩm tra báo cáoquyết toán vốn đầu tư hoàn thành, và một số khoản chi phí khác phục vụ choquá trình thực hiện đầu tư
Xét nội dung chi theo trình tự XDCB có ý nghĩa lớn về quản lý thời hạnxây dựng, đảm bảo quản lý chất lượng kỹ thuật của công trình, đảm bảo phươnghướng đầu tư đúng đắn, sử dụng vốn tiết kiệm và nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư
1.1.2.4 Đối tượng chi đầu tư XDCB từ vốn NSNN
Vốn NSNN chỉ được chi cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốnNSNN theo quy định của Luật NSNN và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
Cụ thể như sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không cókhả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi NSNN chođầu tư phát triển
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sựtham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khiđược Thủ tướng Chính phủ cho phép
Trang 17- Các doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và cáckhoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ thuật).
1.1.3 Trình tự xây dựng kế hoạch VĐT XDCB từ nguồn NSNN
1.3.1.1 Lập dự toán NSNN
Căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, nhu cầu sửa chữa, cải tạo,
mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự
án gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp vào dự toán NSNN theo quy định củaluật NSNN Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp thành kế hoạch chung của các
Bô, ngành hoặc địa phương gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (UBNDcác tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương trình Thường trực Hội nhân dân tỉnhxem xét có ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 10 - 20 năm vàmục tiêu cụ thể của kế hoạch 5 năm, quy hoạch ngành và lãnh thổ đã được phêduyệt, kết quả thực hiện của năm trước, những công trình còn chuyển tiếp, dởdang mà thời kỳ tới phải tiếp tục hoặc được xem xét lại; căn cứ vào nguồn vốn
từ bên ngoài thông qua việc thực hiện các cơ chế chính sách huy động các nguồnlực phát triển, Quốc Hội sẽ quyết định và Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạchchính thức cho các Bộ, ngành và địa phương
Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trungương năm sau trước ngày 15/11 năm trước
Chính phủ: Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà
nước và phân bổ Ngân sách trung ương quyết định giao nhiệm vụ thu chi ngânsách cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác
ở Trung ương theo quy định Căn cứ vào nhiệm vụ thu,chi ngân sách được cấptrên giao
Các Bộ: (đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý) phân bổ và quyết
định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu tư thuộc phạm
Trang 18vi quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơcấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự ánquan trọng của nhà nước và đúng với nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chínhphủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và dự toán NSNN hàngnăm.
Ủy ban Nhân dân các cấp: ( đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý)
có trách nhiệm lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sáchcấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hànhchính nhà nước, cơ quan tài chính
Theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND phân bổ và quyết địnhgiao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu tư thuộc phạm viquản lý, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơcấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế mức vốn các dự ánquan trọng của Nhà nước và đúng với nghị quyết quốc hội, chỉ đạo của Chínhphủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Cơ quan Tài chính địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kế hoạch vàđầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án được đầu tư bằng các nguồnvốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của chính phủ màcòn phải tuân thủ theo các quy định về đối tượng và mục tiêu sử dụng từngnguồn vốn đầu tư
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiếnphân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh quyết định
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quanchức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu tưcho từng dự án do huyện quản lý
Trang 19Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo
Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn phảituân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồnvốn đầu tư
1.3.1.2 Phân bổ và điều chỉnh vốn đầu tư
* Phân bổ vốn đầu tư
Bộ Tài chính : Sau khi đã phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án, các Bộ, địa
phương gửi kế hoạch vốn đầu cho Bộ Tài chính để kiểm tra Trường hợp kếhoạch phân bổ chưa đúng với quy định, Bộ Tài chính (đối với vốn đầu tư thuộcTrung ương quản lý) có văn bản đề nghị các Bộ điều chỉnh lại; cơ quan Sở Tàichính (đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý) có văn bản báo cáo UBNDxem xét điều chỉnh cho phù hợp với quy định Đối với vốn đầu tư thuộc trungương quản lý: Các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm
vi quản lý đã đủ điều kiện qui định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao
về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh
tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với nghị quyết Quốchội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dựtoán ngân sách nhà nước hàng năm
Sau khi thẩm định xong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, Bộ Tài chính (đốivới các dự án do các Bô, ngành trung ương quản lý) thông báo kế hoạch thanhtoán vốn đầu tư cho KBNN để làm căn cứ thanh toán vốn đầu tư cho các dự án,đồng gửi cho các Bộ, ngành để theo dõi phối hợp quản lý; Sở Tài chính hoặcphòng Tài chính huyện ( đối với các dự án do tỉnh, huyện quản lý) thông báo kếhoạch thanh toán vốn đầu tư cho KBNN để làm căn cứ thanh toán vốn cho các
dự án để theo dõi, phối hợp quản lý, đồng thời gửi các Sở, ngành để theo dõiquản lý
Trang 20Đối với vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương quản lý: Uỷ ban nhân dâncác cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định Theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phân bổ
và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý
đã đủ các điều kiện qui định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổngmức đầu tư cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mứcvốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với nghị quyết Quốc hội, chỉđạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toánngân sách hàng năm UBND các tỉnh, UBND huyện căn cứ kế hoạch phân bổvốn đã được duyệt, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồnggửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ KSC
* Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư::
Việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc: Các
Bộ, địa phương rà soát theo tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự ántrong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủtướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự ánkhông có khả năng thực hiện sang các dự án có khả năng thực hiện vượt tiến độ
đề ra, các dự án nợ khối lượng, các dự án cấp bách, và các dự án đảm bảo mụctiêu phát triển kinh tế xã hội
Thời hạn điều chỉnh chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm
1.1.4 Vai trò của KBNN trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
Quản lý cấp phát và thanh toán các khoản chi đầu tư thuộc NSNN là tráchnhiệm của toàn thể các ngành các cấp có liên quan, từ khâu lập dự toán, phân
bổ, cấp phát cho tới quyết toán chi tiêu Trong đó hệ thống KBNN giữ vai tròquan trọng trong khâu thanh toán
Tại điều 56 Luật NSNN 2002 quy định: “Căn cứ vào dự toán ngân sách nhànước được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngânsách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp
Trang 21pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngânsách khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này theophương thức thanh toán trực tiếp Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thểphương thức thanh toán này phù hợp với điều kiện thực tế ”
KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là đơn vị kiểm soát cuối cùng trướckhi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN
Thực hiện nhiệm vụ trên, KBNN chủ động bố trí vốn cho từng đơn vịKBNN trực thuộc để chi trả một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các đơn
vị sử dụng ngân sách nói chung, cũng như vốn đầu tư thuộc NSNN nói riêng.Bên cạnh đó KBNN còn thường xuyên cải tiến quy trình cấp phát thanh toán,
mở rộng hình thức thanh toán, cái tiến chế độ kế toán, xây dựng và đưa các ứngdụng tin học vào các quy trình nghiệp vụ,…
Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNNtheo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục NSNN; đồng thờicung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điềuhành của cơ quan tài chính Ngoài ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quantài chính trong việc sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thu, chi NSNN luônđược cân đối, việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi
Khi nhận lệnh trả tiền của đơn vị sử dụng vốn đầu tư NSNN, thì nhiệm vụcủa KBNN là trả tiền cho người được hưởng Tuy nhiên, vai trò của Kho bạckhông chỉ dừng lại ở đó Với nhiệm vụ này, KBNN còn chịu trách nhiệm trướcpháp luật cũng như các cơ quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuấttiền Do đó, KBNN phải kiểm tra đối chiếu hồ sơ rút vốn với các chế độ của Nhànước Việc kiểm tra, kiểm soát đó được tiến hành thông qua việc xem xét các hồ
sơ, tài liệu trên nhiều mặt, như dự toán, kế hoạch vốn, thẩm quyền duyệt, điều lệhợp đồng,v.v… Trong quá trính kiểm tra nếu phát hiện có sai phạm, sử dụngkhông đúng mục đích, không hiệu quả hoặc không đúng chế đố, không phù hợpđiều lệ trong hợp đồng của dự án đó, KBNN được quyền từ chối cấp phát thanhtoán Như vậy, vai trò của KBNN không chỉ thụ động nhận lệnh và chi trả tiền
Trang 22cho các đơn vị mà hoạt động mang tính độc lập tương đối và có tác động nhấtđịnh đối với hoạt động sử dụng vốn đầu tư NSNN của các đơn vị đó Thông qua
đó, KBNN đảm bảo cho quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư NSNN cũng nhưcông quỹ quốc gia được chặt chẽ, đặc biệt trong việc mua sắm, sửa chữa, xâydựng,… Vì vậy, không những chỉ là chi trả, mà KBNN còn đảm bảo cho tínhhợp pháp của các khoản chi, đó cũng là một tiền đề giúp tránh thất thoát lãngphí, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền trong thanh toán
Ngoài ra, thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN,KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thanh toán vốnđầu tư cũng như NSNN qua Kho bạc, theo từng địa bàn, từng cấp, từngngành Rút ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Từ
đó, cùng với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác tiến hành nghiên cứu
và hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác thanh toán và kiểm soát quaKBNN
1.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.2.1 Khái niệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB:
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB hay còn gọi là kiểm soát chi đầu tưXDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho đầu tư XDCB thực hiện vaitrò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tưxây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án đã được duyệt, các khoảnchi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơngiá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành
1.2.2 Đặc điểm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN:
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư không phải là công cụ quản lý riêng cócủa Nhà nước mà bất kỳ thành phần kinh tế, cá nhân khi thực hiện bất kỳ hoạtđộng kinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảođồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối
ưu hiệu quả nguồn vốn Nhà nước cũng vậy, để đảm bảo vốn đầu tư được sử
Trang 23dụng có hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tụctrong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thựchiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng
1.2.3 Đối tượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN:
Theo quy định thì đối tượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư là "Các dự ánđầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn vốn NSNN (gọi chung là dự án) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước(gọi chung là Bộ), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)
và các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) quản lý;bao gồm cả các dự án đầu tư có nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó nếu nguồnvốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức vốn đầu tư của dự ánhoặc nguồn vốn đầu tư từ NSNN không chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mứcvốn đầu tư nếu các bên thoả thuận về phương thức quản lý theo nguồn vốn ngân
sách nhà nước" (Thông tư số 86/2011/TT-BTC).
Cụ thể: Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc bằng nguồn vốn
chi sự nghiệp trong dự toán NSNN; các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốnkhác nhau trong đó có tách riêng nguồn vốn NSNN đầu tư cho các hạng mục,công việc hoặc các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn nhưng không thể táchriêng được vốn NSNN mà nguồn vốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất trongtổng mức vốn đầu tư của dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, được bốtrí vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm của Nhà nước và có
đủ điều kiện được thanh toán vốn theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng vàquy định hiện hành
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong dự toán NSNN của các cơ quan, đơn vịhành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư cải tạo mởrộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các
Trang 24hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính
sự nghiệp)
Đối tượng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách trung ương: là các công trình,
dự án đầu tư từ NSNN do các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ,các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (thuộc TW) quản lý
Đối tượng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương: là các công trình,
dự án đầu tư từ NS thành phố (Tỉnh), quận (Huyện), phường (Xã) do các thànhphố (Tỉnh) các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quản lý
1.2.4 Căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán VĐT, chủ đầu tưphải gửi đến KBNN nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của dự án đểlàm căn cứ kiểm soát thanh toán
- CĐT phải mở tài khoản tại Kho bạc nơi thuận tiện cho việc kiểm soátthanh toán và thuận lợi cho giao dịch của CĐT (đối với vốn trong nước), hoặc
mở tài khoản tại ngân hàng thương mại được chọn làm ngân hàng phục vụ CĐTtheo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước (đối với vốn ngoài nước)
- Có đủ thủ tục về đầu tư và xây dựng theo các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tưđến thực hiện dự án
- Được bố trí kế hoạch vốn đầu tư và đã được thông báo KHV
- Quyết định giao nhiệm vụ CĐT hoặc quyết định thành lập Ban quản lý dự
án và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng (trường hợp phải thành lập ban)
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu: gồm đấuthầu, chỉ định thầu mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựachọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
- Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa CĐT với nhà thầu
- Khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán được CĐT và nhà thầu tổchức nghiệm thu, CĐT chấp nhận thanh toán và làm thủ tục thanh toán
Trang 251.3 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua
hệ thống KBNN
Trước đây, công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiệntheo Quyết định số 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009 của Tổng Giám đốc KBNN.Nhưng cho đến thời điểm hiện nay, Thông tư 86/2011/TT-BTC quy định vềquản lý, thanh toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư ban hành ngày17/6/2011 và văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình kiểm soát thanh toán làQuyết định số 282/QĐ-KBNN có hiệu lực từ ngày 20/4/2012 đã thay thế choQuyết định 686/QĐ-KBNN
1.3.1 Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư
Tài liệu làm căn cứ kiểm soát, thanh toán:
1.3.1.1 Tài liệu gửi 1 lần
Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN (phòng Kiểm soát chi NSNN) và chỉgửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh.(1) Tài liệu để mở tài khoản:
Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án được mở tài khoản tại Kho bạc nhànước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểmsoát thanh toán của Kho bạc nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tàichính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản đểđược thanh toán vốn
(2) Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;
(3) Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu;
(4) Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: văn bản chophép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu
tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ
1.3.1.2 Tài liệu bổ sung hàng năm
Trang 26(1) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án
do Trung ương quản lý)
(2) Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địaphương quản lý)
Cán bộ kiểm soát chi khi nhận hồ sơ, tài liệu của dự án thì thực hiện kiểmtra ngay tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tàiliệu; số lượng và loại hồ sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư và báo cáoTrưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ký gửi chủ đầu tư đồng thời làm thủ tục mởtài khoản cho chủ đầu tư để tiến hành thanh toán
1.3.2 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư
KBNN căn cứ vào các tài liệu của từng loại hình dự án để kiểm soát thanh toán
1.3.2.1.Đối với dự án vốn trong nước:
(1) Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định phê duyệt đầu tư củacấp có thẩm quyền cũng như các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) của cấp
có thẩm quyền
(2) Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh,
tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu
tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng)
(3) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
(4) Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ địnhthầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng(trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
1.3.2.2 Đối với dự án ODA:
Ngoài các tài liệu giống với tài liệu của dự án vốn trong nước nêu trên, cần có:
Trang 27(1) Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ướcquốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đếnviệc thanh toán khác (nếu có) Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải
là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu củachủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nộidung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng) Chủ đầu tư chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịchtiếng Việt
(2) Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cảtrường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công)
1.3.2.3.Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:
Cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt
1.3.2.4 Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:
(1) Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩmquyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
(2) Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt;Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằngđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(3) Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
(4) Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật)
1.3.2.5 Đối với trường hợp tự thực hiện:
(1) Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩmquyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
Trang 28(2) Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinhtế-kỹ thuật);
(3) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trườnghợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
(4) Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;
Ngoài các tài liệu theo quy định trên, đối với các dự án sử dụng vốn ngânsách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếu Chínhphủ khởi công mới sau ngày 31/12/2011 còn phải gửi các tài liệu theo quy địnhtại công văn số 913/BTC-ĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Tài chính:
+ Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;
+ Quyết định phê duyệt tổng dự toán
1.3.2.6.Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:
Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN phải có dự toán chi phí cho các côngviệc chuẩn bị đầu tư được duyệt
1.3.2.7.Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư: tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm:
(1) Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩmquyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
(2) Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt;Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằngđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(3) Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
(4) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chínhphủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, cácbản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên
Trang 29nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liêndanh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.
Ngoài các tài liệu theo quy định trên, đối với các dự án sử dụng vốn ngânsách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếu Chínhphủ khởi công mới sau ngày 31/12/2011 còn phải gửi các tài liệu theo quy địnhtại công văn số 913/BTC-ĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Tài chính:
+ Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;
+ Quyết định phê duyệt tổng dự toán
1.3.2.8.Tài liệu bổ sung hàng năm
(1) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án
do Trung ương quản lý)
(2) Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địaphương quản lý)
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB
1.4.3.1 Nhân tố chủ quan:
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyếtcông việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổchức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ; và trình độ phẩm chất của mỗi con người
ở từng vị trí
- Chế độ chính sách: Chế độ chính sách phải mang tính khả thi, phù hợp vớipháp luật hiện hành của Nhà nước, đảm bảo công tác kiểm soát diễn ra chặt chẽ,tuy nhiên cũng không được gây phiền hà Bên cạnh đó chế độ chính sách phảimang tính ổn định, tránh thay đổi nhiểu nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện
- Quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh hưởngtrực tiếp tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, vì vậy quy trìnhnghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định
rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cáchkhoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng
Trang 30bộ phận.
- Trình độ chuyên môn của cán bộ thanh toán vốn đầu tư Yếu tố con ngườiluôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động Nếu cán bộ cónăng lực chuyên môn tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ
sơ thanh toán, cũng như trợ giúp, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp lãnhđạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng Nếunăng lưc chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốt công tác đượcgiao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhà nước Do đó việctăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ phải luôn luôn là mối quan tâmthường xuyên
sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh
- Điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia: Đây là một trong những căn cứquan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát Một đất nước đang phát triển nhưnước ta, với một nguồn ngân sách hạn hẹp và một nhu cầu chi đầu tư cho pháttriển vô cùng lớn Dẫn tới số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng kế hoạchvốn thì lại hạn hẹp, Cơ chế phân bổ lại dàn trải Dẫn tới số lượng dự án thìnhiều, nhưng thanh toán thì dàn trải qua nhiều năm Đây cũng là một yếu tố ảnhhưởng ít nhiều tới công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN
- Ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng Ngân sách: Đây cũng là một nhân tốkhách quan ảnh hưởng tới kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Vì nếu ý thức chấphành của đơn vị sử dụng vốn đầu tư không cao trong việc quản lý chặt chẽ tàichính, thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạm trong thanh toán vốnđầu tư KBNN một mặt qua cơ chế kiểm soát của mình đã hạn chế những thiếusót và sai phạm này Nhưng bên cạnh đó, quan trọng hơn, cần có những biện
Trang 31pháp nhằm nâng cao nhận thực của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư, để cho họthấy rằng họ cũng có vai trò cũng như trách nhiệm trong việc sử dụng vốn đầu tư.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với những nhận thức về chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói chung
và công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng; nhiệm
vụ, vai trò của KBNN trong việc kiểm soát chi NSNN đã giúp chúng ta có được
tư duy và nhìn nhận một cách khách quan, khoa học trong việc đánh giá thựctrạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua hệthống KBNN trong những năm gần đây Các vấn đề lý luận như trình bày ở trên
sẽ làm cơ sở cho việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Yên Bái ởchương 2
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN QUA
HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC YÊN BÁI
2.1 Khái quát tình hình thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái
2.1.1 Khái quát một số nét lớn về tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, là 1 trong 13 tỉnh vùngnúi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc Phía Bắc giáp tỉnh LàoCai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, TuyênQuang và phía Tây giáp tỉnh Sơn La Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thànhphố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180 xã, phường, thị trấn (159 xã và 21phường, thị trấn); trong đó có 70 xã vùng cao và 62 xã đặc biệt khó khăn đượcđầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, có 2huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Mông chiếm trên 80%)nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước
2.1.2 Thu ngân sách địa phương của tỉnh
Bảng 2.1 Tổng hợp thu trên địa bàn tỉnh
Đơn vị tính: tỷ đồngng
Năm
Nguồn thu Thu NS trên địa bàn Thu bổ sung từ NS cấp trên
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Yên Bái
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013 là hơn 10.429 tỷ đồng, tăng 7%
so với cùng kỳ năm trước Trong đó thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.522 tỷ đồng,tăng 16,9% so với năm 2012; thu bổ sung từ ngân sách trung ương thực hiện hơn7.907 tỷ đồng, tăng 8,4% so với năm 2012
Trang 33Tổng thu ngân sách địa phương năm 2012 là 9.746 tỷ đồng, tăng 7,7% sovới cùng kỳ năm trước Trong đó thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.157 tỷ đồng,tăng 12% so với năm 2011; thu bổ sung từ ngân sách trung ương thực hiện7.589 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm 2011.
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2011 là 9.048 tỷ đồng, tăng 27% sovới cùng kỳ năm trước Trong đó thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.923 tỷ đồng,tăng 14% so với năm 2010; thu bổ sung từ ngân sách trung ương thực hiện7.125 tỷ đồng, tăng 3,1% so với năm 2010
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2010 là 8.808 tỷ đồng, tăng 5,2% sovới cùng kỳ năm trước Trong đó thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.896 tỷ đồng,tăng 16,7% so với năm 2009; thu bổ sung từ ngân sách trung ương thực hiện
6.912 tỷ đồng, tăng 2,4% so với năm 2009 (xem hình 2.1).
Từ việc phân tích số liệu thu ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh YênBái qua các năm từ 2009-2013 cho thấy thu Ngân sách địa phương tăng đều quacác năm, tuy nhiên số thu không cao vì Yên Bái là tỉnh miền núi, kinh tế cònnghèo, tiềm năng không phong phú, kinh tế phần lớn còn hưởng trợ cấp từ Ngânsách Trung ương
Hình 2.1 Tổng thu ngân sách địa phương năm 2009 – 2013
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng thu ngân sách địa phương 2009 - 2013
Trang 342.1.3 Chi ngân sách địa phương
Bảng 2.2 Tổng hợp chi trên địa bàn tỉnh
Đơn vị tính: tỷ đồngng
Năm
Nhiệm vụ chi Chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Yên Bái
Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2013 trên toàn tỉnh là 14.572 tỷ đồng,Trong đó: Chi cân đối NSĐP là 5.537 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển thực hiện1.099 tỷ đồng, tăng 11,5% so với năm 2012; chi thường xuyên thực hiện 4.252
tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2012
Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2012 là 13.882 tỷ đồng Trong đó: Chicân đối NSĐP là 5.375 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển thực hiện 985,6 tỷ đồng,tăng 14% so với năm 2011; chi thường xuyên thực hiện 4.049 tỷ đồng, tăng4,5% so với năm 2011
Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2011 là 13.524 tỷ đồng Trong đó: Chicân đối NSĐP là 5.211 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển thực hiện 859,8 tỷ đồng,tăng 13,7% so với năm 2010; chi thường xuyên thực hiện 3.872 tỷ đồng, tăng9,6% so với năm 2010
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2010 là 12.579 tỷ đồng Trong đó:Chi cân đối NSĐP là 4.912 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển thực hiện 756 tỷ đồng,tăng 20% so với năm 2009; chi thường xuyên thực hiện 3.534 tỷ đồng, tăng
13,6% so với năm 2009 (xem hình 2.2).
Trang 35Hình 2.2 Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 – 2013
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Yên Bái
Qua phân tích số liệu chi Ngân sách địa phương tỉnh Yên Bái qua các năm
từ 2009-2013 cho thấy tỷ lệ chi Ngân sách địa phương tăng bình quân qua cácnăm 22%, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn, bình quân chiếmkhoảng 55% trong tổng số chi Ngân sách địa phương; chi đầu tư phát triểnchiếm tỷ trọng thấp trong tổng số chi NSNN với 22%
2.2 Giới thiệu chung về KBNN Yên Bái
KBNN được tổ chức theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương Tạitỉnh Yên Bái, KBNN được tổ chức từ tỉnh đến huyện theo đơn vị hành chính củatỉnh gồm 01 văn phòng KBNN tỉnh và 08 KBNN huyện trực thuộc
Về mô hình tổ chức (xem hình 2.3), KBNN Yên Bái được tổ chức theo Quyết
định số 362/QĐ-BTC ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 36Quản lý, điều hành nghiệp vụ Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ KBNN Yên Bái
Hướng dẫn nghiệp vụ
29
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổng
hợp
Phòng Tin học
Phòng Kho quỹ
Phòng Hành chính Quản trị
Phòng Tài vụ
Phòng
Kế toán Nhà nước
Phòng Thanh tra
Phòng kiểm soát chi NSNN
Các đơn vị KBNN huyện, thị xã trực thuộc (08 đơn vị)
Phòng ki
GI M ÁM ĐỐC ĐỐC C hi vụ
Phòng Thanh tra
)
Phòng ki
GI M ÁM ĐỐC ĐỐC C hi vụ
Phòng
Tổ chức cán bộ
Phòng Giao dịch
Trang 37Luận văn thạc sỹ - ĐHKD&CN HÀ NỘI GVHD: PGS.TS Thái Bá Cẩn
Thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2010
Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước ra quyết định số 362/QĐ-KBNN, tại KBNN
tỉnh, thành phố, bộ phận trực tiếp giao dịch phục vụ các đơn vị sử dụng NSNN
gồm hai phòng (đối với KBNN thành phố), Tổ (đối với KBNN quận, huyện, thị
xã) chuyên môn trực tiếp thực hiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN:
(1) Phòng KSC, Tổ (Tổng hợp - Hành chính), với chức năng KSC các dự
án, chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản;
(2) Phòng Kế toán Nhà nước, Tổ (Kế toán), KSC kinh phí thường xuyên
NSNN
Trong thời gian đầu mới thành lập, đội ngũ cán bộ thuộc KBNN Yên
Bái nói chung còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng Thời gian gần
đây, được sự quan tâm của lãnh đạo KBNN Yên Bái đối với lĩnh vực tổ chức
cán bộ mà công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đã được đẩy
mạnh từ đó trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ thuộc KBNN Yên Bái được
nâng lên đáng kể Tính riêng lực lượng kiểm soát chi đến năm 2013 trình độ
chuyên môn được thống kê như trong bảng 2.3:
Bảng 2.3 Trình độ cán bộ kiểm soát chi của KBNN Yên Bái đến năm 2013
Bộ phận kiểm soát chi Biên chế Trình độ
Đại học, cao đẳng Trung cấp
Nguồn: KBNN Yên Bái, năm 2013
Xét về trình độ chuyên môn, đội ngũ cán bộ KSC thường xuyên đã được
nâng lên cơ bản đáp ứng được nhu cầu công tác Nhưng về trình độ ngoại ngữ và
tin học thì còn khá yếu đặc biệt là cán bộ thuộc các KBNN huyện và cán bộ có
tuổi đời cao Vì vậy, chỉ đáp ứng phần nào được yêu cầu công tác trong điều
Phòng ki
GI M ÁM ĐỐC ĐỐC C hi vụ
Phòng Thanh tra
)
Phòng ki
GI M ÁM ĐỐC ĐỐC C hi vụ
Phòng Thanh tra
Trang 38kiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác nghiệp vụ ngày càng cao theo
xu hướng hiện nay của ngành KBNN
2.3 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Yên Bái giai đoạn 2010 – 2013
2.3.1 Mô hình kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Yên Bái
Hệ thống KBNN là 1 hệ thống dọc của Bộ Tài chính, tổ chức theo 1 môhình thống nhất từ trung ương đến địa phương Từ ngày 01/01/2000, Kho bạcNhà nước chính thức tiếp nhận nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từngân sách nhà nước theo quyết định số 145/1999/QĐ-BTC ngày 26/11/1999 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thanh toán vốn đầu tưthuộc hệ thống KBNN và mới nhất là Quyết định số 357/QĐ-BTC ngày11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của các Vụ và Văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước, đã tổ chức kiện toàn tổchức bộ máy, triển khai công tác kiểm soát chi từ Trung ương đến địa phươngđảm bảo thanh toán vốn cho các dự án đầy đủ, kịp thời, đúng tiến độ
Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN được cụ thể hóabằng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về quản lý, cấpphát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựngthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hiện nay KBNN Yên Bái đang thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB (Bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư ngoài nước) theo quytrình Qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chấtđầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước theo
- Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước (Theo thông tư 86/2011/TT-BTCngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính)
Trang 39- Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chấtđầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (ban hành theo Quyết định số282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước);
Hình 2.4 Mô hình kiểm soát thanh toán VĐT tại KBNN Yên Bái
(1) - CĐT (Ban QLDA) gửi hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi
- Cán bộ KSC kiểm tra hồ sơ rồi trình Trưởng phòng KSC (Tổ trưởng tổ
TH-HC đối với KBNN huyện) toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo;
(2) Trưởng phòng KSC (Tổ trưởng tổ HC – TH) kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnhđạo và chứng từ thanh toán sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC để trìnhlãnh đạo phụ trách KSC VĐT;
(3) Lãnh đạo phụ trách KSC VĐT xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo và giấy đềnghị thanh toán vốn đầu tư;
Giám đốc KBNN
Phòng KSC
Lãnh đạo phụ trách KSVĐT
Phòng kho quỹ
Tổ KQ
Phòng kế toán (Tổ kế toán)
Lãnh đạo phụ trách
KT
Đơn vị thụ hưởng
Trang 40(4) Cán bộ KSC chuyển chứng từ cho phòng Kế toán Nhà nước (Tổ kế toán đốivới KBNN huyện) gồm: Giấy đề nghị thanh toán VĐT, giấy rút VĐT, giấy đềnghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có)
(5) Phòng Kế toán Nhà nước (Tổ kế toán) kiểm tra, hạch toán và ký chứng từsau đó trình lãnh đạo phụ trách kế toán xem xét ký duyệt chứng từ;
(6) Sau khi chứng từ được duyệt, phòng Kế toán Nhà nước thực hiện:
- Chuyển tiền cho đơn vị hưởng (Trường hợp chứng từ chuyển khoản)
- Chuyển chứng từ cho phòng Kho quỹ (Trường hợp lĩnh tiền mặt);
(7 + 8) Sau khi nhận lại chứng từ chi tiền mặt ở phòng Kho quỹ, phòng Kế toánlưu 01 liên làm chứng từ gốc và chuyển lại chứng từ cho cán bộ KSC để lưu hồ
sơ và trả lại chứng từ cho CĐT (Ban QLDA)
Quy trình này do KBNN ban hành trên cơ sở cơ chế chính sách trong quản
lý nhà nước về đầu tư XDCB Việc ban hành được thực hiện theo nguyên tắc cảicách hành chính nhà nước, nhằm đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính,theo đó quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư quy định việc giao dịch giữa KBNNYên Bái và chủ đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc một cửa, nghĩa là toàn bộ
hồ sơ, tài liệu của dự án, hồ sơ thanh toán đều tập trung vào một đầu mối bộphận giao dịch một của trực tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của chủ đầu tư, sau đó mớichuyển cho bộ phận kế toán để mở tài khoản, đồng thời là cán bộ kiểm soát chitrục tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hồ sơ tài liệu từng lần tạm ứng, thanhtoán, kiểm tra, nhận xét, xác nhận số vốn đã thanh toán cho dự án, công trìnhđược quyết toán, thanh toán hoặc thu hồi vốn đã thanh toán khi quyết toán đượcduyệt; theo từng loại nguồn vốn: vốn chuẩn bị đầu tư, vốn chuẩn bị thực hiện
dự án, vốn thực hiện dự án, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng,nhằm đảm bảo vốn đầu tư được thanh toán nhanh chóng, chính xác, đúng chế độquy định, những vẫn thuận tiện cho các đơn vị thực hiện
Quy định của quy trình khá chặt chẽ, đảm bảo việc kiểm soát chi củaKBNN Yên Bái theo đúng chính sách chế độ hiện hành về quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng, việc thanh toán vốn đầu tư nhanh chóng kịp thời theo tiến độ