Luận văn Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Sơn Tây thực hiện với mục đích nhằm nâng tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Sơn Tây nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG _
Nghiêm Xuân Hồng
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội - Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
_
Nghiêm Xuân Hồng
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Hà Nội - Năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TĂT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và mô hình tổ chức Kho bạc Nhà nước 5
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Kho bạc Nhà nước 8
1.2 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 10
1.2.1 Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 10
1.2.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 19
1.2.3 Đánh giá hoạt động kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trong thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 31
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 34
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 34
1.3.2 Các nhân tố khách quan 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁNVỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 38
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 38
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển KBNN Sơn Tây 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự KBNN Sơn Tây 38
2.1.3 Kết quả các hoạt động chủ yếu của Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 40 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 42
2.2.1 Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Sơn Tây 42
2.2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 44
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 68
2.3.1 Kết quả đạt được 68
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 78
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 78
Trang 53.1.1 Định hướng hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà
nước trên địa bàn Sơn Tây 78
3.1.2 Quan điểm tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 79
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY 80
3.2.1 Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 80
3.2.2 Nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ 84
3.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Sơn Tây 86
3.2.4 Hoàn thiện phương pháp và nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 87
3.2.5 Rà soát những bất cập trong cơ chế, chính sách để kiến nghị cho KBNN Trung ương 88
3.2.6 Tăng cường kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản 89
3.3 KIẾN NGHỊ 92
3.3.1 Kiến nghị với KBNN 92
3.3.2 Kiến nghị với chính quyền Sơn Tây 93
3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi và hoàn toàn không trùng lắp với các công trình nghiên cứu khác
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Sơn Tây Sơn Tây 43Bảng 2.1: Tình hình kiểm soát thanh toán Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 47Bảng 2.2: Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quý của Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 49Bảng 2.3: Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thị xã Sơn Tây 50Bảng 2.4: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012 -
2014 52Bảng 2.5: Tình hình thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 56Bảng 2.6: Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Sơn Tây 61
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hệ thống KBNN 6
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức KBNN Sơn Tây 39
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự tại KBNN Sơn Tây theo trình độ 39
Biều đồ 2.2: Kiểm soát thanh toán vốn khối lượng hoàn thành 59
Trang 9DANH MỤC VIẾT TĂT
STT Viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư XDCB góp phần tạo ra cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng
kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KTXH của đất nước Tốc độ, quy mô tăng trưởng của đầu tư XDCB có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, cũng như thực hiện các mục tiêu KTXH
đã đề ra
Trong các nguồn vốn cho đầu tư XDCB, vốn NSNN có vai trò hết sức quan trọng, tạo cơ sở hình thành nên các công trình có tính chất trọng điểm quốc gia, các công trình mang tính chất chiến lược dài hạn và đầu tư các công trình có khả năng thu hồi vốn thấp, tạo cú hích để thu hút VĐT toàn xã hội Song hiệu quả VĐT XDCB lại phụ thuộc không nhỏ vào công tác kiểm soát của KBNN Với ý nghĩa to lớn đó, công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB
từ NSNN qua KBNN luôn được các học giả, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu
Từ những kết quả nghiên cứu đó, trong những năm qua, công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN đã đạt được những kết quả đáng kể, nhất là từ khi KBNN thực hiện triển khai dự án TABMIS (Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc), giúp cho quá trình quản lý rõ ràng, kiểm soát đồng bộ, có hệ thống, đồng thời công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực, công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian, v.v…
Tuy nhiên, công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN vẫn còn nhiều bất cập: Chi đầu tư XDCB từ NSNN vẫn còn tình trạng lãng phí, thất thoát, kém hiệu quả; các khâu tạm ứng VĐT, bố trí vốn kế hoạch,
Trang 112
hay quy trình kiểm soát cam kết chi còn nhiều bất cập; các quy trình, thủ tục thanh toán còn phức tạp, gây không ít khó khăn cho hoạt động đầu tư KBNN Sơn Tây cũng không nằm ngoài thực tiễn chung đó Làm thế nào để tăng cường kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN Sơn Tây đang là nhu
cầu bức xúc của thực tiễn hiện nay Đề tài: “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Sơn Tây” được lựa chọn
nghiên cứu nhằm tìm kiếm lời giải đáp cho nhu cầu bức xúc đó của thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích chung của đề tài nhằm nâng tăng cường kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Sơn Tây nói riêng và trên phạm
vi cả nước nói chung
Với mục đích chung như trên, luận văn sẽ thực hiện những nội dung cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán và kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN Sơn Tây và hệ thống KBNN nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định nguyên nhân gây ra hạn chế
đó
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN Sơn Tây cũng như hệ thống KBNN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát thanh toán VĐT
XDCB từ NSNN qua KBNN
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan
Trang 12đến công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN: Khái niệm, nguyên tắc, căn cứ và quy trình kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN, đồng thời nghiên cứu vai trò của KBNN trong kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ năm 2012 đến năm 2014
- Về không gian: Tại KBNN Thị xã Sơn Tây, Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu Thu thập dữ liệu thứ cấp: Được sử dụng để thu thập các dữ liệu thứ cấp bên trong như các báo cáo tổng kết công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB
từ NSNN qua KBNN Sơn Tây, báo cáo tổng kết hoạt động của KBNN Sơn Tây,… và dữ liệu thứ cấp bên ngoài như: các sách chuyên khảo, bài báo, tạp chí,… liên quan tới kiểm soát kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN
- Phương pháp tổng hợp số liệu Phương pháp tổng hợp số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel, chương trình tổng hợp báo cáo chi đầu tư XDCB trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị nhằm đánh giá, phân tích thực trạng kiểm soát kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN Sơn Tây
- Phương pháp xử lý số liệu Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh nhằm đánh giá xu hướng biến động, tỷ trọng của các chỉ tiêu kinh tế phản ánh thực trạng kiểm soát kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN Sơn Tây Ví dụ như so sánh tổng số vốn thanh toán qua đầu tư XDCB từ KBNN Sơn Tây năm này so với năm trước hay so sánh thực hiện so với kế hoạch được giao
5 Kết cấu của luận văn
Trang 13Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁNVỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN TÂY
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và mô hình tổ chức Kho bạc Nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm Kho bạc Nhà nước
KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập theo quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ); Quyết định số 25-TC/TCCB ngày 02/02/1990 của Bộ Tài chính Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước
và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật Các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính được thể hiện đầy đủ tại quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 28/08/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ
Đến tháng 01/01/2000 hệ thống KBNN được giao thêm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, quyết toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN theo nghị định 145/NĐ-CP ngày 20/9/1999 về việc
tổ chức lại hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển và quyết định số 145/1999/QĐ-BTC ngày 26/01/1999 của Bộ Tài chính về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thanh toán VĐT thuộc hệ thống KBNN
KBNN có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội
Trang 156
1.1.1.2 Mô hình tổ chức của hệ thống Kho bạc Nhà nước
KBNN được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất
Tổng Giám đốc là người đứng đầu KBNN, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của KBNN Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc KBNN và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.KBNN ở trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tập trung thống nhất toàn hệ thống, trực tiếp quản lý NSTW; cơ quan KBNN có các đơn vị: Văn phòng, Vụ Huy động vốn, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tổng hợp- Pháp chế, Vụ Kế toán Nhà nước, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ KSC NSNN, Vụ Kho quỹ, Vụ Tài vụ- Quản trị, Thanh tra, Sở Giao dịch KBNN, Cục Công nghệ thông tin, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, Trường nghiệp vụ Kho bạc
Sơ đồ 1.1: Mô hình hệ thống KBNN
Ở cấp địa phương, KBNN tổ chức theo mô hình:
KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là KBNN cấp tỉnh)trực thuộc KBNN KBNN cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn, chỉ đạo KBNN huyện và trực tiếp
Trang 16quản lý quỹ ngân sách cấp tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao quản lý Giúp việc Giám đốc KBNN cấp tỉnh có các phòng nghiệp vụ như: Phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tổng hợp, phòng Kế toán Nhà nước, phòng Thanh tra, phòng KSC NSNN, phòng Kho quỹ, phòng Tài vụ, phòng Hành chính - Quản trị, phòng Giao dịch, phòng Tin học Việc kiểm soát thanh
toán VĐT XDCB do phòng KSC NSNN thực hiện
KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN huyện) là tổ chức trực thuộc KBNN cấp tỉnh KBNN cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn KBNN cấp huyện trực tiếp quản lý quỹ ngân sách cấp huyện và quỹ ngân sách cấp xã
và các quỹ tài chính khác được giao Giúp việc cho Giám đốc KBNN cấp huyện có các tổ nghiệp vụ như: Tổ Tổng hợp- Hành chính, Tổ Kế toán, Tổ Kho quỹ Việc kiểm soát thanh toán VĐT XDCB do tổ Tổng hợp- Hành chính thực hiện
KBNN được tổ chức điểm giao dịch tại các địa bàn có khối lượng giao dịch lớn theo quy định của Bộ Tài chính KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện
có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng nhà
nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật
1.1.1.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước
- Nghiên cứu, xây dựng, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật văn bản hướng dẫn; hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác kiểm soát thanh toán, quyết toán VĐT XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn khác được giao quản lý đối với các đơn vị trực thuộc;
- Tham gia ý kiến với các đơn vị có liên quan về cơ chế kiểm soát thanh toán, quyết toán VĐT XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây
Trang 17- Xác nhận số thanh toán VĐT cho dự án theo quy định
- Thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán VĐT XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn khác được giao quản lý
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Kho bạc Nhà nước
1.1.2.1 Hoạt động thu của Kho bạc nhà nước
Thu ngân sách là mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ rất quan tro ̣ng của KBNN Tâ ̣p trung các nguồn thu, thu đúng, thu đủ, chính xác Đồng thời thực hiê ̣n phân bổ và điều tiết các nguồn thu cho các cấp ngân sách, đảm bảo phân cấp quản lý và sử du ̣ng KBNN đúng luâ ̣t Thu ngân sách bao gồm:
- Thu trong Ngân sách: Các khoản thu từ thuế, thu pha ̣t, thu từ phát hành Trái phiếu KBNN
- Thu ngoài Ngân sách: Các khoản thu từ vay các quỹ dự trữ, các quỹ của các tổ chức tài chính tín du ̣ng khác
1.1.2.2 Hoạt động chi của Kho bạc Nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối sử du ̣ng quĩ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả mô ̣t cách trực tiếp, nhằm mu ̣c đích thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ chính tri ̣, xã hô ̣i của Nhà nước trong từng thời kỳ cu ̣ thể
- Chi thườ ng xuyên, bao gồm các khoản chi: Hoa ̣t đô ̣ng sự nghiê ̣p giáo
du ̣c đào ta ̣o, y tế, văn hoá, xã hô ̣i, thông tin tuyên truyền, thể du ̣c, thể thao, sự nghiê ̣p khoa ho ̣c công nghê ̣ và môi trường, các hoa ̣t đô ̣ng sự nghiê ̣p Kinh tế,
Trang 18Quốc phòng, An ninh và trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i, các hoa ̣t đô ̣ng sự nghiê ̣p khác; Hoa ̣t đô ̣ng của các cơ quan nhà nước; Hoa ̣t đô ̣ng của Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t nam; Hoạt đô ̣ng của Uỷ Ban Mă ̣t trâ ̣n Tổ quốc Viê ̣t nam, Liên đoàn lao đô ̣ng Viê ̣t nam, Đoàn Thanh niên Cô ̣ng sản Hồ Chí Minh, Hô ̣i Cựu chiến binh Viê ̣t nam, Hô ̣i Liên hiê ̣p Phu ̣ nữ Viê ̣t nam, Hô ̣i Nông dân Viê ̣t nam; Trợ giá theo chính sách của nhà nước, các chương trình Quốc gia hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã
hô ̣i theo qui đi ̣nh của Chính phủ, trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hô ̣i; Trả lãi tiền do Nhà nước vay; Viê ̣n trợ cho các Chính phủ và Tổ chức nước ngoài; Các khoản chi khác theo qui đi ̣nh của Pháp luâ ̣t
- Chi đầu tư phát triển Bao gồm: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu ha ̣ tầng kinh tế xã hô ̣i không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiê ̣p Nhà nước góp vốn cổ phần, liên doanh và các doanh nghiê ̣p thuô ̣c lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo qui đi ̣nh của Pháp luâ ̣t; Chi hỗ trơ ̣ đầu tư Quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với chương trình, dự án phát triển kinh tế, dự trữ Nhà nước, cho vay của Chính phủ để đầu tư và phát triển; Chi trả tiền gốc do Nhà nước vay (Phát hành công trái, Trái phiếu ); Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
1.1.2.3 Hoạt động kiểm soát của Kho bạc Nhà nước
Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển cơ sở ha ̣ tầng phu ̣c vu ̣ sản xuất, đời sống của cô ̣ng đồng trên khắp mo ̣i miền Đảng và Nhà nước đã
tâ ̣p trung nhiều nguồn lực vào đầu tư XDCB, hàng loa ̣t các chương trình cấp Quốc gia về hỗ trơ ̣ cho các dân tô ̣c thiểu số, cho các vùng, miền còn gă ̣p nhiều khó khăn, cơ sở vâ ̣t chất còn nghèo nàn, hê ̣ thống giáo du ̣c, y tế la ̣c hâ ̣u
Bên ca ̣nh đó là sự sắp xếp và phân cấp la ̣i bô ̣ máy quản lý về Đầu tư XDCB qua viê ̣c giải thể Hê ̣ thống Đầu tư Phát triển nên mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của Hê ̣ thống Đầu tư cũ đươ ̣c xát nhâ ̣p vào hê ̣ thống KBNN hình thành nên nghiê ̣p vu ̣ Thanh toán vốn đầu tư XDCB
Trang 1910
Các nghiê ̣p vu ̣ chủ yếu là:
- Quản lý và cấp phát các chương trình mu ̣c tiêu của Chính phủ: KBNN tiếp nhâ ̣n và phân bổ các nguồn vốn từ NSNN đầu tư cho viê ̣c phát triển cơ sở
ha ̣ tầng, hê ̣ thống giáo du ̣c, y tế, nông nghiê ̣p ta ̣i các vùng, các xã đă ̣c biê ̣t khó khăn trên pha ̣m vi Toàn quốc
- Tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư XDCB, thực hiê ̣n thanh toán cho các công trình Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên pha ̣m vi toàn quốc
1.2 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
* Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực KTXH để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương lai
Đầu tư xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tư, trong đó mục đích bỏ vốn nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế [20]
Ở mọi quốc gia, nguồn VĐT trước hết và chủ yếu là từ tích lũy của nền kinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng (gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng của Chính phủ) từ GDP Nguồn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập và tự chủ của đất nước trong lĩnh vực kinh tế cũng như các lĩnh vực khác Ngoài nguồn vốn tích lũy từ trong nước, các
Trang 20quốc gia còn có thể và cần huy động VĐT từ nước ngoài để phục vụ phát triển KTXH của đất nước
Dự án đầu tư XDCB là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
* Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Ở Việt Nam, “Luật NSNN” được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002
quy định rõ: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước [18,tr1]
Chi NSNN là việc tiêu dùng NSNN Thực chất, chi Ngân sách Nhà
nước là việc phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.[18,tr2]
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tất yếu khách quan đối với
mo ̣i quốc gia nhằm đảm bảo điều kiê ̣n về cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t cần thiết cho viê ̣c thực hiê ̣n các chức năng và nhiê ̣m vu ̣ của Nhà nước về bảo đảm an ninh quốc phòng, quản lý nhà nước và phát triển KTXH
Chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, phục vụ đáp ứng yêu cầu thực hiê ̣n các chức năng và nhiê ̣m vu ̣ của
Trang 2112
Nhà nước về bảo đảm an ninh quốc phòng, quản lý nhà nước và phát triển KTXH trong từng thời kỳ
* Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt… Bản chất của chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình phân phối và
sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở vật chất
kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước là
khoản chi lớn nhưng không có tính ổn định [7, tr78]
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Trước hết chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của nền kinh tế;
đó chính là nền tảng bảo đảm cho sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia, đồng thời chi đầu tư XDCB của NSNN còn có ý nghĩa là vốn mồi để tạo
ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển các hoạt động kinh tế- xã hội theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ Quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư phát triển trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương đường lối phát triển kinh tế- xã hội của Đảng, Nhà nước và khả năng nguồn vốn của NSNN Đối với Việt nam, mặc dù khả năng của NSNN còn hạn chế, song Nhà nước luôn có sự ưu tiên NSNN cho chi đầu tư XDCB Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn của NSNN (thường chiếm khoảng 30% tổng chi NSNN) trong tổng chi NSNN
Trang 22Tuy vậy, cơ cấu chi đầu tư XDCB của NSNN lại không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế- xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu
tư XDCB cho từng nội dung chi, cho từng lĩnh vực kinh tế- xã hội thường có
sự thay đổi giữa các thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương, đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Đảng và Nhà nước Chẳng hạn sau một thời gian ưu tiên tập trung đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng giao thông thì thời kỳ sau sẽ không còn ưu tiên vào lĩnh vực đó nữa do hạ tầng giao thông đã tương đối hoàn chỉnh; hoặc khi Đảng, Nhà nước chủ trương ưu tiên phát triển Nông nghiệp, nông dân và nông thôn thì các công trình phục vụ trực tiếp cho lĩnh vực này sẽ được tập trung ưu tiên bố trí đầu tư…
Thứ hai, xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi
đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân sách Nhà nước mang tính chất chi cho tích lũy [7, tr79]
Chi đầu tư XDCB là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc dân Cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ được tạo ra thông qua các khoản chi đầu tư XDCB của NSNN là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội Với ý nghĩa đó, chi đầu tư XDCB của NSNN là chi cho tích luỹ
Thứ ba, phạm vi và mức độ chi đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân sách
Nhà nước luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.[7, tr80]
Chi đầu tư xây XDCB của NSNN nhằm để thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ Kế hoạch phát triển KTXH là
cơ sở nền tảng việc xây dựng kế hoạch chi đầu tư XDCB từ NSNN Kế hoạch phát triển KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưu tiên chi đầu tư XDCB của NSNN Chi đầu tư XDCB của
Trang 2314
NSNN gắn với kế hoạch phát triển KTXH nhằm bảo đảm phục vụ tốt nhất việc thực hiện kế hoạch phát triển KTXH và hiệu quả chi đầu tư
Thứ tư, chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi có tác động lớn tới phát
triển kinh tế, xã hội
Các khoản chi đầu tư XDCB là các khoản chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KTXH của một địa phương Do đó, chi đầu tư XDCB tác động làm gia tăng, phát triển cơ sở hạ tầng của một địa phương Sự tiến bộ của cơ sở hạ tầng sẽ tạo động lực trực tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương đó, gia tăng năng lực sản xuất cho địa phương
Thứ năm, chi đầu tư XDCB là khoản chi được lấy nguồn chủ yếu từ
thuế do đó phải kiểm soát công khai và minh bạch
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, chiếm tới 80% thu NSNN hằng năm Ngay cả đối với nguồn thu khác từ đi vay nước ngoài hay phát hành trái phiếu chính phủ, thì trong tương lai NSNN vẫn phải hoàn trả bởi nguồn thu thuế là chủ yếu Đây là khoản thu từ mọi thành phần trong nền kinh tế từ tầng lớp dân cư có thu nhập thấp tới thu nhập cao Trong khi đó, các khoản chi đầu
tư XDCB là các khoản chi có quy mô lớn, và nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ
dễ dàng xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí Trong nhiều trường hợp, chủ đầu tư, các nhà thầu xây lắp và người được thụ hưởng kết quả đầu ra của dự
án ĐTXDCB từ NSNN không phải là một Chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN để đầu tư XDCB công trình không phải cho mình mà lại chuyển giao quyền quản lý và sử dụng cho đơn vị khác nên khả năng lãng phí, thất thoát, tiêu cực là rất lớn, nếu không được kiểm soát chật chẽ Việc sử dụng nguồn vốn của các công trình, dự án ĐTXDCB từ NSNN chủ yếu bằng cơ chế đại diện, ủy thác: Nhà nước đại diện cho nhân dân quản lý, sử dụng quỹ NSNN (chủ yếu từ nguồn thu thuế của nhân dân); các cơ quan nhà nước ở cấp cao(Chính phủ, Quốc hội) ủy thác việc quản lý, sử dụng vón NSNN cho các bộ,
Trang 24ngành Các chủ thể này chỉ là đại diện không phải là “ông chủ sở hữu đích thực” Chính vì vậy yêu cầu của chi đầu tư XDCB phải được quản lý, kiểm soát công khai và minh bạch
Thứ sáu, chi đầu tư XDCB là khoản chi có tính nhạy cảm với dư luận
Như trên đã phân tích, khoản chi đầu tư XDCB là khoản chi được lấy
từ sự đóng góp của người dân nhưng lại dễ dàng xảy ra thất thoát, lãng phí tham nhũng Vì khác với khoản chi thường xuyên vốn được quy định những định mức chi cụ thể thì chi đầu tư XDCB không có định mức quản lý Khoản chi đầu tư XDCB cũng có tác động lớn tới phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa phương nên được người dân đặc biệt quan tâm Chính vì vậy, khoản chi này tính nhạy cảm với dư luận rất cao
1.2.1.2 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
* Theo tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn Theo tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn, nguồn vốn NSNN chi đầu tư XDCB bao gồm nguồn VĐT phát triển của NSNN, nguồn vốn sự nghiệp của NSNN và nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN
Nguồn VĐT phát triển của NSNN chi đầu tư XDCB được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân
Nguồn vốn sự nghiệp của NSNN chi đầu tư XDCB được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ hiện có của nền kinh tế quốc dân Không sử dụng vốn sự nghiệp của NSNN để chi đầu tư xây dựng mới
Nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN chi đầu tư XDCB được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 2516
Việc phân loại tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn nhằm giúp cho quá trình quản lý các khoản chi đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả
* Theo phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
NSNN của mỗi quốc gia được tổ chức thành mô ̣t hê ̣ thống thống nhất gồm các cấp ngân sách có quan hê ̣ chă ̣t chẽ với nhau Mỗi cấp ngân sách trong hệ thống NSNN thống nhất được phân cấp cụ thể nguồn thu và nhiệm
vụ chi ngân sách Theo Luật NSNN 2002, NSNN ở Viê ̣t Nam gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Theo phân cấp nhiệm vụ chi NSNN, chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do trung ương quản lý và chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do địa phương quản
lý Các dự án đầu tư do trung ương quản lý là các dự án đầu tư thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách trung ương Các dự án đầu tư do địa phương quản lý là các dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
Việc phân loại theo phân cấp nhiệm vụ chi NSNN nhằm mục đích xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB của từng cấp quản lý
* Theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng
Theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng, các dự án đầu tư được chia thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và
dự án nhóm C Theo đó, chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án quan trọng quốc gia, chi đầu tư XDCB các dự án nhóm A, chi đầu tư XDCB các dự án nhóm B và chi đầu tư XDCB các dự án nhóm C
Tính chất của dự án đầu tư xây dựng thường được xem xét gắn với tính chất ngành và lĩnh vực, ảnh hưởng và tác động của dự án đến các vấn đề về
an ninh, quốc phòng, môi trường, phát triển KTXH của quốc gia Quy mô của
dự án đầu tư thường được xem xét là tổng mức VĐT của dự án
Trang 26Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng nhằm giúp cho quá trình phân cấp quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN thuận lợi hơn
* Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư Theo cơ cấu công nghệ của VĐT, nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi vốn xây dựng, chi vốn thiết bị và chi khác của dự án đầu
tư Các chủ đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lập và trình thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng
Chi vốn xây dựng của dự án đầu tư
Vốn xây dựng của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí xây dựng của dự án đầu tư Chi phí xây dựng của dự án đầu tư bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí xây dựng của dự án đầu tư xác đi ̣nh cho từng công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán chi phí xây dựng Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ
Chi vốn thiết bi ̣ của dự án đầu tư
Vốn thiết bi ̣ của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí thiết
bi ̣ của dự án đầu tư Chi phí thiết bi ̣ của dự án đầu tư bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác
Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng
Trang 2718
chủng loại thiết bị cần mua, gia công và giá mua hoặc gia công thiết bị Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan được xác định bằng dự toán
Chi vốn chi phí khác của dự án đầu tư
Vốn chi phí khác của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí khác của dự án đầu tư Các chi phí khác của dự án đầu tư là toàn bô ̣ các chi phí cần thiết cho quá trình đầu tư dự án từ giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ đầu tư đến giai đoa ̣n kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử du ̣ng, nhưng không thuô ̣c chi phí xây dựng và chi phí thiết bi ̣ của dự án Chí phí khác của dự án đầu tư gồm nhiều khoản chi đa da ̣ng và phức ta ̣p như chi phí giải phóng mă ̣t bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí dự phòng,
Chi phí giải phóng mă ̣t bằng bao gồm chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý
dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập dự
án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan
Chi phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện
dự án
Phân loại theo cơ cấu công nghê ̣ của vốn đầu tư giúp cho các cấp quản
lý xác định, lựa chọn được phương pháp, phương thức quản lý chi đầu tư XDCB cho phù hợp
Trang 28* Theo mức độ thực hiện của dự án đầu tư Quản lý chi NSNN theo niên đô ̣ NSNN Vì vâ ̣y, xét theo từng niên đô ̣ NSNN nhu cầu chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm bao gồm chi cho các dự án đã hoàn thành, chi cho các dự án chuyển tiếp và chi dự án đầu tư xây dựng khởi công mới
Chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm đối với các dự án hoàn thành là số chi NSNN để thanh toán số vốn còn thiếu của các dự án đã hoàn thành năm trước chờ quyết toán hoă ̣c đã được phê duyê ̣t quyết toán năm trước; Chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm đối với dự án chuyển tiếp là số chi NSNN cho các dự án đã khởi công từ các năm trước nhưng còn dở dang và tiếp tu ̣c phải thực hiê ̣n trong năm theo kế hoa ̣ch tiến đô ̣ của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyê ̣t; Chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm đối với các dự án khởi công mới là số chi NSNN cho các dự án đã đủ thủ tu ̣c đầu tư và xây dựng đươ ̣c cấp có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư trong năm
Phân loại theo mức độ thực hiện của dự án đầu tư đảm bảo cho quá trình quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN hiệu quả hơn
1.2.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.2.1 Khái niệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là quá trình kiểm soát và thực hiê ̣n viê ̣c thanh toán VĐT cho các dự án thuô ̣c đối tượng sử
du ̣ng vốn NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liê ̣u do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo viê ̣c sử du ̣ng vốn đầu
tư đúng mu ̣c đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế đô ̣ do Nhà nước quy đi ̣nh
Theo cơ chế quản lý Tài chính công, tuy Giám đốc KBNN thực hiện
Trang 2920
nghiệp vụ chi trả theo quyết định của Thủ trưởng đơn vị sử dụng Ngân sách, nhưng Giám đốc KBNN có nhiệm vụ kiểm soát tính hợp pháp của những quyết định này trước khi thực hiện Cơ chế kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN được quy định rõ trong điều 56 luật NSNN như sau: “KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật
và thực hiện chi ngân sách khi có đủ điều kiện tại khoản 2 điều 5 của luật này
và theo phương thức thanh toán trực tiếp’’ [18]
Kiểm soát cấp phát thanh toán chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình kiểm soát và thực hiê ̣n viê ̣c thanh toán vốn đầu tư cho các dự án thuô ̣c đối tươ ̣ng sử du ̣ng vốn NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liê ̣u do chủ đầu tư và các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo viê ̣c sử
du ̣ng vốn đầu tư XDCB của NSNN đúng mu ̣c đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế đô ̣ do Nhà nước quy đi ̣nh
Kiểm soát cấp phát thanh toán không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Nhà nước Vì vậy để đảm bảo nguồn VĐT được sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng
Như vậy, chủ thể thực hiện kiểm soát trong thanh toán VĐT XDCB từ NSNN là KBNN, mà cụ thể ở đây là phòng kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN các cấp
Mục đích của việc kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN là:
Trang 30Thứ nhất, thông qua công tác kiểm soát, thanh toán VĐT XDCB sẽ
đảm bảo sử dụng đúng mục đích, phù hợp với định hướng, chiến lược của Nhà nước Ngày nay, với xu thế phát triển của nền KTXH nhu cầu đầu tư tăng nhanh trong đó có XDCB Tuy nhiên nguồn NSNN thì có hạn, không thể đáp ứng mọi nhu cầu đầu tư XDCB Do đó tùy vào chiến lược phát triển của từng quốc gia, trong từng thời kỳ mà VĐT XDCB được ưu tiên sử dụng trong từng lĩnh vực, từng công trình trọng điểm Bởi vậy việc sử dụng VĐT XDCB đúng mục đích là hết sức quan trọng
Qua công tác thanh toán, dựa vào hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư gửi đến KBNN có thể kiểm soát VĐT sử dụng theo đúng kế hoạch hay không, cụ thể cho dự án nào Từ đó hạn chế được thất thoát lãng phí do chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng mục đích, đối tượng, đầu tư dàn trải, đầu tư vào những lĩnh vực kém hiệu quả Hơn thế nữa, trong quá trình kiểm soát thanh toán KBNN có quyền yêu cầu chủ đầu tư gửi tài liệu liên quan đến dự án định kỳ hoặc đột xuất để kiểm tra; nếu thấy dấu hiệu nghi ngờ có thể tạm ngừng thanh toán hoặc thu hồi VĐT sai mục đích Điều này khiến các chủ đầu tư phải có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả hơn
Thứ hai, công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB có vai trò thúc
đẩy dự án hoàn thành đúng tiến độ
Hàng năm, Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ VĐT XDCB theo tiến
độ của dự án Chính điều này ràng buộc các chủ đầu tư phải có trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ của dự án Thông qua công tác thanh toán, KBNN có thể xác định chính xác tiến độ của dự án, xem xét đối chiếu dự án thực hiện nhanh hay chậm so với kế hoạch Từ kết quả đó các Bộ, ngành có thẩm quyền, UBND các cấp và chủ đầu tư có những biện pháp xử lý kịp thời, khắc phục những khó khăn vướng mắc gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự án Những yếu tố trên góp phần giảm thiểu thời gian chậm trễ của dự án, đồng
Trang 3122
nghĩa giảm một lượng chi phí do kéo dài dự án như: chi phí tiền lãi vay, chi phí kho bãi,chi phí nhân công ; hơn nữa lại góp phần thực hiện triển khai đúng kế hoạch vốn hàng năm
Trong quá trình kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN, KBNN cần
có sự phối kết hợp giữa các ban ngành có liên quan bao gồm Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Sở Tài chính,… Ví dụ, Chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với KBNN trước khi lập báo cáo quyết toán năm Phần thuyết minh báo cáo quyết toán: Đối với chủ đầu tư thực hiện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán VĐT xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý VĐT Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp báo cáo quyết toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN và các nguồn vốn khác do KBNN kiểm soát thanh toán, gửi
Sở Tài chính Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các sở, ban, ngành và KBNN tỉnh; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn
KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước
Trang 321.2.2.2 Nội dung kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trong thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Thứ nhất, Kiểm soát thanh toán tạm ứng
Nội dung kiểm soát trong khâu này bao gồm:
- Kiểm soát tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án và chứng từ thanh toán: hồ sơ đã đầy đủ theo qui định chưa, thẩm quyền phê duyệt đã đúng chưa, các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng kinh tế đã đúng chưa, các nội dung chủ yếu của hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu có nằm trong dự án được duyệt hay không, kiểm soát sự logic về mặt thời gian của hồ
sơ dự án, chứng từ thanh toán theo từng giai đoạn thực hiện dự án; kiểm soát
hồ sơ, chứng từ thanh toán đã đúng mẫu quy định hay chưa, chữ ký, mẫu dấu trên chứng từ có đúng theo mẫu dấu chữ ký đăng ký với KBNN hay không Cán bộ KSC cũng phải kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định hay không,…
- Kiếm soát số vốn tạm ứng: Cán bộ KSC phải đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng, cũng như phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật hay không
- Kiểm soát nội dung hạch toán kế toán: điều kiện về mở tài khoản, đăng ký các loại mã (mã ĐVSDNS, mã đối tượng nộp thuế, mã tài khoản); phản ánh các loại mã trên chứng từ (mục lục NSNN); đơn vị hạch toán kế toán…,thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng
từ kế toán, hạch toán
Thứ hai, Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành từng lần
Nhằm đảm bảo các khoản chi đúng chế độ tiêu chuẩn định mức và đảm bảo kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thanh toán và thoả mãn các điều kiện quy định đối với việc thực hiện chi NSNN, đồng thời phải đảm bảo khối lượng công việc hoành thành, đảm bảo tiến độ thi công
Trang 3324
Nội dung kiểm soát trong khâu này bao gồm:
- Kiểm soát tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án và chứng từ thanh toán: được thực hiện tương tự như đối với kiểm soát cấp phát vốn tạm ứng
- Kiếm soát số vốn thanh toán từng lần: Cán bộ KSC phải đối chiếu mức vốn đề nghị thanh toán phù hợp với các điều khoản thỏa thuận trọng hợp đồng
Trường hợp dự án thuộc đối tượng chỉ định thầu, trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng và theo dự toán được duyệt
Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn
đề nghị thanh toán phù hợp với giá hợp đồng, các điều kiện hợp đồng Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt
Kiểm tra số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phải phù hợp với khối lượng XDCB hoàn thành được nghiệm thu; kiểm tra số học (phép cộng, tính tỷ lệ %) có đúng không; Kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá trong bảng chiết tính khối lượng hoàn thành có đúng chế
độ không Kiểm tra, xác định số vốn đã ứng để thu hồi (chuyển vốn đã ứng sang thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành) Kiểm tra các chế độ mà dự
án được hưởng Kiểm tra danh mục, chủng loại thiết bị có đúng với dự toán được duyệt, kế hoạch đầu tư năm đã giao
Kiểm soát nội dung thanh toán tức là kiểm tra xem các hạng mục, công tŕnh, các nội dung chi có đúng với dự toán, đúng với báo cáo khả thi hay báo cáo đầu tư đă được duyệt không Việc kiểm tra này để đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục đích đã đề ra
Trang 34- Kiểm soát nội dung hạch toán kế toán được thực hiện tương tự như
đối với kiểm soát cấp phát vốn tạm ứng
- Kiểm soát khối lượng hoàn thành (kiểm soát sau):
Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán đúng theo hợp đồng kinh tế được ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán cho phí được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại giấy đề nghị thanh toán VĐT để đảm bảo khối lượng
hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Thứ ba, Kiểm soát thanh quyết toán công trình, hạng mục công
trình, hợp đồng hoàn hành
Nội dung kiểm soát như sau:
- Kiếm soát khối lượng hoàn thành (kiểm soát trước):
Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán VĐT để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Trang 35- Kiểm soát nội dung hạch toán kế toán được thực hiện tương tự như
đối với kiểm soát cấp phát vốn tạm ứng
1.2.2.3 Phương pháp kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trong thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Để kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN cần sử dụng các phương pháp kiểm soát từ xa: kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN chủ yếu là KBNN sử dụng phương pháp kiểm soát tuân thủ, trong đó, KBNN kiểm tra hồ sơ, giấy tờ thanh toán của Chủ đầu tư có hợp lý, hợp lệ, đầy đủ hay không Các khoản chi đầu tư XDCB
có đúng theo điều khoản trong hợp đồng, mức thanh toán có đúng theo quy định của pháp luật,…Qua công tác thanh toán, dựa vào hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư gửi đến KBNN có thể kiểm soát VĐT sử dụng theo đúng kế hoạch hay không, cụ thể cho dự án nào Hơn thế nữa, trong quá trình kiểm soát thanh toán KBNN có quyền yêu cầu chủ đầu tư gửi tài liệu liên quan đến dự
án định kỳ hoặc đột xuất để kiểm tra
Mặt khác, KBNN có thể áp dụng biện pháp kiểm soát tại chỗ bằng cách thực tế kiểm tra tiến độ thi công, thực hiện của các dự án đầu tư Tuy nhiên, phương thức kiểm soát này thường ít được sử dụng
Trang 361.2.2.4 Quy trình kiểm soát
Thứ nhất, đối với kiểm soát thanh toán tạm ứng
- Khi nhận hồ sơ thanh toán tạm ứng do Chủ đầu tư gửi đến Kho bạc: Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lôgic về thời gian các văn bản, tài liệu, số lượng và loại hồ sơ sau đó lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư
Trong thời hạn 03 ngày làm việc (02 ngày đối với cán bộ kiểm soát chi đầu tư, 01 ngày đối với kế toán) kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy
đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng vốn Trình tự kiểm soát tạm ứng được thực hiện như sau:
- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ tạm ứng vốn cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào giấy đề nghị thanh toán VĐT, giấy rút VĐT và nhập trên chương trình đầu tư theo quy định sau đó in tờ trình lãnh đạo và ký trên tất cả các chứng từ trên Cán bộ kiểm soát chi chuyển toàn bộ hồ sơ trình trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN (Tổ trưởng tổ TH – HC) để kiểm soát trên máy
và chứng từ giấy, sau khi kiểm tra hồ nếu không có sai lệch gì trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN (Tổ trưởng tổ TH-HC) kiểm soát trên máy và ký trên chứng từ giấy sau đó chuyển lại cho cán bộ kiểm soát chi chuyển lãnh đạo ký duyệt trên chứng từ giấy nếu không có sai lệch gì so với số đề nghị của Chủ đầu tư Sau khi hoàn thành toàn bộ các công việc trên cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng kế toán bao gồm giấy đề nghị thanh toán VĐT, Giấy rút VĐT, Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra
Trang 37Nếu số vốn phòng Kiểm soát chi NSNN (Tổ trưởng TH – HC), lãnh đạo chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của chủ đầu
tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản thông báo kết quả kiểm soát thanh toán cáo Trưởng phòng kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả chấp nhận tạm ứng
- Trường hợp khi cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ xuống phòng
kế toán, kế toán khi kiểm soát phát hiện sai xót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ Phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý
Thứ hai, đối với thanh toán khối lượng hoàn thành
* Đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần trừ lần thanh toán cuối cùng)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau Trình tự thanh toán được thực hiện như sau:
Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, thực hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định
Trang 38thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị thanh toán phù hợp với các điều khoản thỏa thuận trọng hợp đồng
Trường hợp dự án thuộc đối tượng chỉ định thầu, trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng và theo dự toán được duyệt
Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với giá hợp đồng, các điều kiện hợp đồng
Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi ( nếu có), tên, tài khoản đơn vị hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán VĐT , Giấy rút VĐT, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có), nhập trên chương trình máy đồng thời in tờ trình trình lãnh đạo, trình trưởng phòng kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký duyệt
Phòng Kế toán lưu 01 liên giấy rút VĐT ( 02 liên giấy rút VĐT trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào NSNN), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có), hố sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư
Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút VĐT kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN
Trường hơp số vốn phòng Kiểm soát chi NSNN ( Tổ trưởng TH – HC), lãnh đạo chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của chủ đầu
tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản thông báo kết quả kiểm soát thanh toán
Trang 39Thứ ba, đối với thanh toán khối lượng hoàn thành đối với công việc,
hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần
Trong tời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán vốn, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tác kiểm soát trước, thanh toán sau
Sau khi nhận được chứng từ do phòng kiểm soát chi chuyển xuống, kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng
từ, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máy, sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy Trường hợp nếu kế toán phát hiện sai lệch gì, như sai số tiền bằng số bằng chữ, sai mẫu chứng từ… kế toán chuyển trả lại chứng từ cho bộ phận kiểm soát chi để hoàn thiện
Phòng Kế toán lưu 01 liên giấy rút VĐT ( 02 liên giấy rút VĐT trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào NSNN), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư
Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút VĐT kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị
Trang 40thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN, thời gian kế toán thực hiện các bước công việc trên trong 02 ngày làm việc
1.2.3 Đánh giá hoạt động kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trong thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
1.2.3.1 Sự cần thiết đánh giá hoạt động kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trong thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Thứ nhất, xuất phát từ ý nghĩa của hoạt động kiểm soát của KBNN trong vai trò thủ quỹ Trong qui trình quản lý VĐT XDCB, công tác thanh toán là khâu xuyên suốt mà KBNN chính là chủ thể kiểm soát cuối cùng cho khâu thanh toán này Kết quả của công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB
là cơ sở để Nhà nước kiểm soát các căn cứ giao vốn, giải ngân vốn góp phần quản lý vốn và tài sản của Nhà nước … Vì vậy, công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB giúp cho công tác quản lý vốn NSNN chặt chẽ hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB, giảm thất thoát VĐT của Nhà nước, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực tham ô, lãng phí nhằm tiết kiệm cho NSNN, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh Như vậy, KBNN kiểm soát chi NSNN, trong đó có chi VĐT XDCB, đây là khâu cuối cùng để đưa vốn ra khỏi NSNN, do đó tăng cường kiểm soát chi VĐT XDCB qua KBNN để một lần nữa khẳng định và đảm bảo công trình, dự án đã được triển khai đúng trình tự, đảm bảo thủ tục hồ sơ, VĐT đã được bố trí và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB
Thứ hai, xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của hoạt động chi đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước tác động đến hoạt động KTXH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc