ĐIỀU CHẾ Điều chế dẫn chất nitro hóa của hydrocarbon thơm - Để điều chế dẫn chất thế nhiều lần di, tri, phải tăng nồng độ của hỗn hợp acid dùng acid sulfuric bốc khói - chứa SO3, tăng
Trang 1CHƯƠNG 11:
DẪN CHẤT NITRO, SULFON
Trang 2DẪN CHẤT NITRO
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 2
Trang 3CẤU TẠO
- Là hợp chất thu được khi thế một hay vài nguyên tử hydro của hydrocarbon bằng một hay vài nhóm nitro
R-NO2 Ar-NO2
Trang 4ĐIỀU CHẾ
Điều chế nitro alkan
- Ở nhiệt độ cao 400-500°C, alkan phản ứng với acid nitric tạo thành nitro alkan
- Ví dụ:
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 4
Trang 5ĐIỀU CHẾ
Điều chế dẫn chất nitro hóa của hydrocarbon thơm
- Để điều chế dẫn chất thế nhiều lần (di, tri), phải tăng nồng độ của hỗn hợp acid (dùng acid sulfuric bốc khói - chứa SO3), tăng nhiệt độ và tăng thời gian phản ứng
Trang 6ĐIỀU CHẾ
Điều chế p-dinitro benzen
Từ anilin: nitro hóa acetanilid, sau đó thủy phân thành p-nitro ardlin, chuyển nhóm amin thành nhóm nitro qua muối diazoni
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 6
Trang 7 Từ cloro benzen: nitro hóa cloro benzen, sau đó tác dụng với NH3 tạo amin, chuyển hóa tiếp qua muối diazoni
Điều chế nitro toluen
Trang 10TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Các dẫn chất mono nitro hóa là những chất lỏng hoặc rắn, không màu hoặc màu vàng nhạt với mùi hạnh nhân đắng mạnh Dẫn chất mononitro có thể cất không bị phân hủy
Dẫn chất polynitro thường là chất kết tinh màu vàng, một số có mùi đặc trưng mạnh, dẫn chất loại này không thể cất, vì khi đun nóng sẽ nổ
Dẫn chất nitro hóa không tan trong nước Chúng đều độc (đối với đường thở, đối với đa)
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 10
Trang 11 Sự chuyển dịch yếu p → π٭ có mặt trong phổ điện tử của nitro alkan trong vùng 2700Ao
Mạch liên hợp trong dẫn chất nitro hóa thơm (thí dụ: trong nitro benzen), sự hấp thụ xảy ra ở vùng sóng dài (≈ 3300 Ao)
Trang 12TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng của nhân thơm:
- Dẫn chất nitro không tan trong kiềm cũng như trong acid
- Nhóm -NO2 có hiệu ứng -I và -C, làm giảm hoạt tính của nhân thơm, phản ứng thế ái điện tử (Sg) trở nên
khó khăn và định hướng nhóm thế vào vị trí meta
- Nhóm nitro làm giảm tính base của amin thơm, làm
tăng tính acid của phenol
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 12
Trang 13TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hóa học của m-dinitrobenzen:
- Hai nhóm NO2 hút electron giảm khả năng tham giạ phản ứng thế ái điện tử
- Phản ứng thế ái nhân (SN) nguyên tử hydro của nhân thơm có thể xảy ra ở vị trí ortho hoặc para so với các nhóm NO2
Trang 15TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng của nhóm nitro:
Khử hợp chất nitro thành amin
- Các tác nhân khử:
Trang 17TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Khử hóa dẫn chất nitro trong môi trường trung tính
và môi trường kiềm:
- Trong môi trường trung tính và môi trường kiềm tác nhân khử hóa yếu hơn trong môi trường acid
- oxy hóa N-phenylhydroxylamin bằng hỗn hợp sulfocromic nitrosobenzen
Trang 18- Khử hóa nitrobenzen azoxybenzen
- Tác nhân khử MeOH/NaOH yếu hơn Zn/NaOH, trong môi trường kiềm sản phẩm trung gian của sự khử có thể tham gia phản ứng ngưng tụ
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 18
Trang 19TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Phản ứng ngưng tụ:
- Phản ứng ngưng tụ này thông thể xảy ra trong môi trường acid, vì sự có mặt của Zn/HCl, azoxybenzen bị khử thành anilin
- Khử hóa nitrobenzen trong môi trường kiềm với tác nhân khử mạnh hơn methanol, cho sản phẩm là
Trang 21TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thế ái nhân nhóm -NO2 của
o-dinitrobenzen
- Nhóm NO2 thứ nhất hút e điện tích dương tại C-
NO2 thứ hai các tác nhân ái nhân tấn công tạo ra sản phẩm thế nhóm -NO2
Trang 22TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Ví dụ:
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 22
Trang 23CHẤT ĐIỂN HÌNH
Nitro benzen C 6 H 5 NO 2
- Chất lỏng không màu, sôi ở 210°C, mùi hạnh, nhân đắng, không tan trong nưowsc
- Nitro benzen là chất độc, chất oxy hóa nhẹ
Nitro toluen (đồng phân ortho và para)
- Làm nguyên liệu điều chế toluidin Chất này được sử dụng để điều chế phẩm màu
Trang 26DẪN CHẤT SULFON
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 26
Trang 27Cấu tạo và danh pháp
Cấu tạo
- Thế hydro của nhân thơm của hydrocarbon thơm bằng nhóm sulfon (-SO3H) dẫn chất sulfon hóa
Trang 28Cấu tạo và danh pháp
Danh pháp
Tên của hydrocarbon thơm tương ứng + sulfoacid
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 28
Trang 30Phương pháp điều chế
- Ví dụ:
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 30
Trang 33TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Tính acid của sulfoacid tăng là do ảnh hưởng của nhóm sulfo ArSO2-
- Sulfoacid là acid mạnh gần bằng acid sulfuric
- Sulfoacid có khả năng tạo muối
- Ví dụ:
Trang 34TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Biến đổi thành aryl sulfoclorid:
- PCl5 hoặc SOCl2 + sulfoacid (muối) Aryl sulfoclorid
- Ví dụ:
- Hydrocarbon thơm + ClSO3H dư sulfoclorid
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 34
Trang 36- Phản ứng thế của H trong nhóm -NH2
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 36
Trang 37TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Tác dụng với NaOCl
- Với toluen là cloramin T và dicloramin T
Trang 38TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tạo ester của sulfoacid:
- Tác dụng với alcol(phenol)/NaOH(pyridin)
- Các ester của sulfoacid bị thủy phân
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 38
Trang 39TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Các ion sulfonat: có tính acid mạnh, dễ dàng tách ra trong các phản ứng thế ái nhân (SN) hay phản ứng tách loại (E):
- Ví dụ:
Trang 42TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thế của nhân thơm
- Nhóm -SO3H làm giảm hoạt tính của nhân thơm và ưu tiên thế vào vị trí meta
TS Nguyễn Tiến Dũng - TS Ngô Hạnh Thương 42
Trang 43CHẤT ĐIỂN HÌNH
Các aryl sulfoacid được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp phenol, nitril, một số chế phẩm thuốc (sulfamid, DDS, cloramin )
- Là chất kết tinh ngậm 1 hay 2 phân tử nước