Lịch sử phát triển của AI Theorem Proving: dựa trên tập tiên đề cho trước, chương trình sẽ thực hiện chuỗi các suy diển để đạt tới biểu thức cần chứng minh.. Các công trình nghiên cứ
Trang 1Giảng viên: Nguyễn Đình Công Email: nguyendinhcong@hdu.edu.vn
1
TRÍ TUỆ NHÂN TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨCKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
Trang 2Nội dung môn học
Chương 1 Giới thiệu tổng quan về trí tuệ nhân tạo
Chương 2 Biểu diễn và xử lý tri thức
Chương 3 Không gian trạng thái và các phương pháp tìm kiếm
mù
Chương 4 Các phương pháp tìm kiếm có sử dụng thông tin
Chương 5 Các phương pháp tìm kiếm có đối thủ
Chương 6 Giới thiệu về học máy
Trang 3Chương 1 Giới thiệu tổng quan về trí tuệ nhân tạo
1 Khái niệm về Trí tuệ nhân tạo (TTNT)
Trang 4Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) là gì?
Trí tuệ: (Theo từ điển Bách khoa toàn thư Webster) là khả năng
o Phản ứng một cách thích hợp lại những tình huống mới thông qua điều
chỉnh hành vi một cách thích hợp.
o Hiểu rõ mối quan hệ giữa các sự kiện của thế giới bên ngoài nhằm đưa ra những hành vi phù hợp để đạt được mục đích.
Chưa thống nhất một dạng định nghĩa Mặc dù vậy, có 2
trường phái về khái niệm AI:
o Strong AI: Có thể tạo ra thiết bị có trí thông minh và các chương trình máy tính thông minh hơn người.
o Weak AI: Chương trình máy tính có thể mô phỏng các hành vi thông minh của con người.
4
Trang 5Trí tuệ nhân tạo là gì?
Một số định nghĩa về TTNT
(Haugeland, 1985) TTNT giúp tạo ra máy tính có khả năng suy nghĩ máy tính có trí
tuệ theo đầy đủ nghĩa của từ này.
(Rich and Knight, 1991) TTNT là khoa học nghiên cứu xem làm thế nào để máy tính
có thể thực hiện được những công việc mà hiện con người con làm tốt hơn máy tính.
(Chaniak và McDemott, 1985) TTNT là khoa học nghiên cứu về các hoạt động trí não
thông qua các mô hình tính toán.
(Winston, 1992) TTNT Nghiên cứu các mô hình tính toán để máy tính có thể nhận
thức, lập luận, và hành động.
(Nilsson 1998) TTNT nghiên cứu các hành vi thông minh mô phỏng trong các vật thể
nhân tạo.
=> TTNT là một nhánh của khoa học liên quan đến việc làm cho máy tính có
những khả năng của trí tuệ con người, tiêu biểu như các khả năng “suy
nghĩ”, “hiểu ngôn ngữ”, và biết “học tập”.
5
Trang 6Các lĩnh vực liên quan đến AI
Tâm lý học nhận thức.
Thần kinh học.
Lý thuyết về hệ thống (cybernetics).
Toán Logic và Logic học.
Sinh học tiến hoá.
Trang 7Lịch sử phát triển của AI
Giai đoạn cổ điển (1950 – 1965)
Đây là giai đoạn của 2 lĩnh vực chính: Game Playing (Trò chơi) và Theorem
Proving (Chứng minh định ký)
• Game Playing: dựa trên kỹ thuật State Space Search với trạng thái
(State) là các tình huống của trò chơi Đáp án cần tìm là trạng thái thắng hay con đường dẩn tới trạng thái thắng áp dụng với các trò chơi loại đối kháng Ví dụ: Trò chơi đánh cờ vua
Có 2 kỹ thuật tìm kiếm cơ bản:
• Kỹ thuật generate and test : chỉ tìm được 1 đáp án/ chưa chắc tối ưu
• Kỹ thuật Exhaustive search (vét cạn): Tìm tất cả các nghiệm, chọn lựa
phương án tốt nhất
7
(Bùng nổ tổ hợp mn với m>=10)
Trang 8Lịch sử phát triển của AI
Theorem Proving: dựa trên tập tiên đề cho trước, chương trình
sẽ thực hiện chuỗi các suy diển để đạt tới biểu thức cần chứng minh
• Nếu có nghĩa là đã chứng minh được Ngược lại là không chứng minh được
• Ví dụ: Chứng minh các định lý tự động, giải toán,
• Vẫn dựa trên kỹ thuật state space search nhưng khó khăn hơn do
mức độ và quan hệ của các phép suy luận: song song, đồng thời, bắc cầu,
Có các kết quả khá tốt và vẫn còn phát triển đến ngày nay
8
(Bùng nổ tổ hợp mn , m>=10)
Trang 9Lịch sử phát triển của AI
Giai đoạn viễn vông (1965 – 1975)
Đây là giai đoạn phát triển với tham vọng làm cho máy hiểu được con
người qua ngôn ngữ tự nhiên
Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc biểu diển tri thức và
phương thức giao tiếp giữa người & máy bằng ngôn ngữ tự nhiên
Kết quả không mấy khả quan nhưng cũng tìm ra được các phương thức
biểu diễn tri thức vẫn còn được dùng đến ngày nay tuy chưa thật tốt như:
• Semantic Network (mạng ngữ nghĩa)
• Conceptial graph (đồ thị khái niệm)
Trang 10Lịch sử phát triển của AI
Giai đoạn hiện đại (từ 1975)
Xác định lại mục tiêu mang tính thực tiễn hơn của AI là:
• Tìm ra lời giải tốt nhất trong khoảng thời gian chấp nhận được
• Không cầu toàn tìm ra lời giải tối ưu
Tinh thần HEURISTIC ra đời và được áp dụng mạnh mẽ để khắc phục
bùng nổ tổ hợp
Khẳng định vai trò của tri thức đồng thời xác định 2 trở ngại lớn là biểu
diển tri thức và bùng nổ tổ hợp
Nêu cao vai trò của Heuristic nhưng cũng khẳng định tính khó khăn
trong đánh giá heuristic
10
Phát triển ứng dụng mạnh mẽ: Hệ chuyên gia, Hệ chuẩn đoán,
Trang 11Đối tượng nghiên cứu của AI
Đối tượng nghiên cứu của ngành AI
AI là ngành nghiên cứu về các hành xử thông minh
(intelligent behaviour) bao gồm: thu thập, lưu trữ tri thức, suy luận, hoạt động và kỹ năng.
Đối tượng nghiên cứu là các “hành xử thông minh” chứ
không phải là “sự thông minh”.
‘Không có’ Sự Thông Minh
Chỉ có
Biểu hiện thông minh qua hành xử
11
Trang 12Sự thông minh
Thông minh hay Hành xử thông minh là gì?
Hành xử thông minh: là các hoạt động của một đối tượng như là kết quả của một quá trình thu thập, xử lý và điều khiển theo những tri thức đã có hay mới
phát sinh (thường cho kết quả tốt theo mong đợi so với các hành xử thông
thường) là biểu hiện cụ thể, cảm nhận được của “Sự thông minh”
Khái niệm về tính thông minh của một đối tượng thường biểu hiện qua các hoạt động:
• Sự hiểu biết và nhận thức được tri thức
• Sự lý luận tạo ra tri thức mới dựa trên tri thức đã có
• Hành động theo kết quả của các lý luận
• Kỹ năng (Skill)
12
TRI THỨC ???
Trang 13Tri thức (Knowledge)là gì?
Dữ liệu là các con số, ký hiệu
mà máy tính có thể lưu trữ,
biểu diễn, xử lý Bản thân dữ
liệu không có ý nghĩa
Chỉ khi con người cảm nhận, tư
duy thì dữ liệu mới có một ý
Dữ liệu
Trang 14Tri thức (Knowledge)là gì?
Tri thức là kết tinh, cô đọng, chắt lọc của thông tin Tri thức
hình thành từ quá trình xử lý thông tin mang lại.
Tri thức là những thông tin chứa đựng 2 thành phần:
Các khái niệm gồm:
• Các khái niệm cơ bản: là các khái niệm mang tính quy ước
• Các khái niệm phát triển: được hình thành từ các khái niệm cơ bản thành các khái niệm phức hợp có tính phức tạp hơn.
Các phương pháp nhận thức:
• Các quy luật, các thủ tục
• Phương pháp suy diễn, lý luận,…
Cơ sở tri thức là tập hợp các tri thức liên quan đến vấn đề
mà chương trình quan tâm giải quyết.
14
Trang 15Phân loại tri thức
Tri thức sự kiện: là các khẳng định về một sự kiện, khái niệm nào đó (trong
phạm vi xác định) như các định luật vật lý, toán học,… VD: mặt trời mọc đằng đông, tam giác đều có 3 góc 60 độ,…
hành, trình tự giải quyết vấn đề VD: các thuật toán,…
thấy, cảm nhận, cấu tạo như thế nào VD: một cái bàn thường có 4 chân, con người có 2 tay và 2 chân,…
Tri thức Heuristic: là một dạng tri thức cảm tính Tri thức dạng này thường
có dạng ước lượng, phỏng đoán và thường được hình thành qua kinh nghiệm
15
Trang 16Đặc điểm của tri thức
Tính tự giải thích nội dung: Tri thức tự giải thích nội dung còn dữ liệu thì không tự giải thích được Chỉ có người lập trình mới hiểu được nội dung, ý nghĩa của các dữ liệu.
Ví dụ: Dữ liệu là số 7 Tri thức là số 7: là số lẻ, là số nguyên tố, là số nguyên dương,…
• Tính cấu trúc: Một trong những đặc trưng cơ bản của hoạt động nhận thức con người đối với thế giới xung quanh là khả năng phân tích cấu trúc các đối tượng Ở mức đơn giản nhất là cấu trúc: là một bộ phận của toàn thể, là một giống của một loài nào đó, là phẩn tử của lớp nào đó
Tri thức đưa vào máy cần có khả năng tạo được phân cấp giữa
các khái niệm và quan hệ giữa chúng.
16
Trang 17Đặc điểm của tri thức
• Tính tự liên hệ: ngoài các quan hệ về cấu trúc của
mỗi tri thức (khái niệm, quá trình, sự kiện, hiện
tượng,…) giữa các đơn vị tri thức còn có nhiều mối
liên hệ khác (không gian, thời gian, nhân quả,…)
Ví dụ: các khái niệm: Chó, sủa, động vật, 4 chân, đuôi.
17
Chó
Động vật
Sủa
4 chân
Đuôi
là
biết có
có
• Tính tự chủ động: Dữ liệu hoàn toàn bị động
do con người khai thác, còn tri thức thì có tính
chủ động Khi hoạt động bất kỳ ở đâu, trong
lĩnh vực nào, con người cũng bị điều khiển bởi
tri thức của mình Các tri thức biểu diễn trong
máy tính cũng vậy, chúng chủ động hướng
người dùng biết các khai thác dữ liệu.
Trang 18Tri thức – Thu thập và sản sinh
Tri thức là điều kiện tiên quyết của các hành xử thông minh
hay “Sự thông minh”
Tri thức có được qua sự thu thập tri thức và sản sinh tri thức
Quá trình thu thập và sản sinh tri thức là hai quá trình song
song và nối tiếp với nhau – không bao giờ chấm dứt trong một thực thể “Thông Minh”
18
Trang 19Tri thức – Thu thập và sản sinh
Thu thập tri thức:
Tri thức được thu thập từ thông tin, là kết quả của một quá trình thu nhận dữ
liệu, xử lý và lưu trữ Thông thường quá trình thu thập tri thức gồm các bước sau:
• Xác định lĩnh vực/phạm vi tri thức cần quan tâm
• Thu thập dữ liệu liên quan dưới dạng các trường hợp cụ thể.
• Hệ thống hóa, rút ra những thông tin tổng quát, đại diện cho các trường hợp đã biết – Tổng quát hóa.
• Xem xét và giữ lại những thông tin liên quan đến vấn đề cần quan tâm , ta có các tri thức
về vấn đề đó.
Sản sinh tri thức:
Tri thức sau khi được thu thập sẽ được đưa vào mạng tri thức đã có.
Trên cơ sở đó thực hiện các liên kết, suy diễn, kiểm chứng để sản sinh ra các tri
thức mới.
19
Trang 20Tri thức – Siêu tri thức
“Siêu tri thức” (meta knowledge) hay “Tri thức về Tri thức”
Là các tri thức dùng để:
Đánh giá tri thức khác
Đánh giá kết quả của quá trình suy diễn
Kiểm chứng các tri thức mới
Phương tiện truyền tri thức: ngôn ngữ tự nhiên
20
Trang 21Hành xử thông minh
Hành xử thông minh không đơn thuần là các hành động như là kết quả của quá
trình thu thập tri thức và suy luận trên tri thức.
Sự tương tác với môi trường để nhận các phản hồi
Sự tiếp nhận các phản hồi để điều chỉnh hành động – Skill
Sự tiếp nhận các phản hồi để hiệu chỉnh và cập nhật tri thức
Tính chất thông minh của một đối tượng là sự tổng hợp của cả 3 yếu tố: thu thập
tri thức, suy luận và hành xử của đối tượng trên tri thức thu thập được Chúng hòa quyện vào nhau thành một thể thống nhất “ Sự Thông Minh”
Không thể đánh giá riêng lẽ bất kỳ một khía cạnh nào để nói về tính thông minh.
THÔNG MINH CẦN TRI THỨC
21
Trang 22Mục tiêu nghiên cứu của ngành AI
Trí tuệ nhân tạo nhằm tạo ra “Máy người”?
Mục tiêu
Xây dựng lý thuyết về thông minh để giải thích các hoạt động thông minh
Tìm hiểu cơ chế sự thông minh của con người
• Cơ chế lưu trữ tri thức
• Cơ chế khai thác tri thức
Xây dựng cơ chế hiện thực sự thông minh
Áp dụng các hiểu biết này vào các máy móc phục vụ con người
Cụ thể:
cầu của con người.
hiểu được các hành xử thông minh của sinh vật.
Đối tượng thường được chú trọng phát triển là máy tính
22
Trang 23Lịch sử phát triển của AI
Giai đoạn cổ điển (1950 – 1965)
Đây là giai đoạn của 2 lĩnh vực chính: Game Playing (Trò chơi) và Theorem
Proving (Chứng minh định ký)
• Game Playing: dựa trên kỹ thuật State Space Search với trạng thái
(State) là các tình huống của trò chơi Đáp án cần tìm là trạng thái thắng hay con đường dẩn tới trạng thái thắng áp dụng với các trò chơi loại đối kháng Ví dụ: Trò chơi đánh cờ vua
Có 2 kỹ thuật tìm kiếm cơ bản:
• Kỹ thuật generate and test : chỉ tìm được 1 đáp án/ chưa chắc tối ưu
• Kỹ thuật Exhaustive search (vét cạn): Tìm tất cả các nghiệm, chọn lựa
phương án tốt nhất
23
(Bùng nổ tổ hợp mn với m>=10)
Trang 24Lịch sử phát triển của AI
Theorem Proving: dựa trên tập tiên đề cho trước, chương trình
sẽ thực hiện chuỗi các suy diển để đạt tới biểu thức cần chứng minh
• Nếu có nghĩa là đã chứng minh được Ngược lại là không chứng minh được
• Ví dụ: Chứng minh các định lý tự động, giải toán,
• Vẫn dựa trên kỹ thuật state space search nhưng khó khăn hơn do
mức độ và quan hệ của các phép suy luận: song song, đồng thời, bắc cầu,
Có các kết quả khá tốt và vẫn còn phát triển đến ngày nay
24
(Bùng nổ tổ hợp mn , m>=10)
Trang 25Lịch sử phát triển của AI
Giai đoạn viễn vông (1965 – 1975)
Đây là giai đoạn phát triển với tham vọng làm cho máy hiểu được con
người qua ngôn ngữ tự nhiên
Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc biểu diển tri thức và
phương thức giao tiếp giữa người & máy bằng ngôn ngữ tự nhiên
Kết quả không mấy khả quan nhưng cũng tìm ra được các phương thức
biểu diễn tri thức vẫn còn được dùng đến ngày nay tuy chưa thật tốt như:
• Semantic Network (mạng ngữ nghĩa)
• Conceptial graph (đồ thị khái niệm)
Trang 26Lịch sử phát triển của AI
Giai đoạn hiện đại (từ 1975)
Xác định lại mục tiêu mang tính thực tiễn hơn của AI là:
• Tìm ra lời giải tốt nhất trong khoảng thời gian chấp nhận được
• Không cầu toàn tìm ra lời giải tối ưu
Tinh thần HEURISTIC ra đời và được áp dụng mạnh mẽ để khắc phục
bùng nổ tổ hợp
Khẳng định vai trò của tri thức đồng thời xác định 2 trở ngại lớn là biểu
diển tri thức và bùng nổ tổ hợp
Nêu cao vai trò của Heuristic nhưng cũng khẳng định tính khó khăn
trong đánh giá heuristic
26
Phát triển ứng dụng mạnh mẽ: Hệ chuyên gia, Hệ chuẩn đoán,
Trang 27Các lĩnh vực ứng dụng
Game Playing: Tìm kiếm / Heuristic
Automatic reasoning & Theorem proving: Tìm kiếm / Heuristic
Expert System: là hướng phát triển mạnh mẽ nhất và có giá
trị ứng dụng cao nhất.
Planning & Robotic: các hệ thống dự báo, tự động hóa
Machine learning: Trang bị khả năng học tập để giải quyết vấn
đề kho tri thức:
cũng nguy hiểm vì có thể học những điều không mong muốn.
27
Trang 28Các lĩnh vực ứng dụng
Natural Language Understanding & Semantic modelling: Không được phát triển mạnh do mức độ phức tạp của bài toán cả về tri thức & khả năng suy luận.
Modeling Human perfromance: Nghiên cứu cơ chế tổ chức trí
tuệ của con người để áp dụng cho máy.
Language and Environment for AI:Phát triển công cụ và môi
trường để xây dựng các ứng dụng AI.
Neurol network / Parallel Distributed processing: giải quyết vấn
đề năng lực tính toán và tốc độ tính toán bằng kỹ thuật song
song và mô phỏng mạng thần kinh của con người.
28
Trang 29 Chương trình lập lịch và điều khiển thông minh trên xe tự hành
và Robot tự hành của NASA
Máy nhận dạng mắt người tại sân bay Heathrow.
29
Trang 30So sánh giữa lập trình hệ thống và lập trình AI
4.Xử lý theo các thuật toán.
5.Định hướng xử lý các đại lượng định
1.Tri thức + Điều khiển =Chương trình.
2.Xử lý dữ liệu định tính (các ký hiệu tượng trưng).
3.Xử lý dựa trên tri thức cho phép dùng các thuật giải heuristic, các cơ chế suy diễn.
4.Tri thức được cấu trúc hoá, để trong bộ nhớ làm việc theo ký hiệu.
5.Định hướng xử lý các đại lượng định tính (logic), các
ký hiệu tượng trưng và danh sách.
6.Xử lý theo chế độ tương tác (hội thoại ngôn ngữ tự nhiên).
7.Có giải thích hành vi của hệ thống trong quá trình thực hiện.
8.Kết quả tốt, cho phép mắc lỗi.
Trang 31Những vấn đề chưa được giải quyết
Chương trình chưa tự sinh ra được heuristic
Chưa có khả năng xử lý song song của con người
Chưa có khả năng diễn giải một vấn đề theo nhiều phương pháp khác nhau như con người.
Chưa có khả năng xử lý thông tin trong môi trường liên tục như con người.
Chưa có khả năng học như con người.
Chưa có khả năng tự thích nghi với môi trường.
31
Trang 32Mô hình phát triển ứng dụng AI
AI = Presentation & Search
32
Tri Thức Knowledge Engineering
Tìm kiếm
Search Suy luận Heurictic