Nguyễn Thị Phương Thảo ,Bộ Môn CNSH Thực Vật, Khoa CNSH, ĐHNNHN 7Nguyên tắc: Nếu chúng ta biết khoảng cách của mỗi loại base từ một nguồn gốc đã biêt, thì có thể suy ra trình tự của DNA
Trang 1Chương 11
Kỹ thuật xác định trình tự ADN
Trang 2• Xác định trình tự ADN là việc xác định trình tự sắp xếp các nucleotides trong một đoạn DNA.
Khái niệm
Trang 3Các mốc giải mã hệ gen của các sinh vật khác nhau
http://www.genomesonline.org
Trang 4Genome Sequencing
http://www.genomesonline.org/
Trang 5✓Maxam-Gilbert method (1977)
✓Sanger method (1977)
Các phương pháp xác định trình tự
✓Giải trình tự tự động
✓Next generation sequencing
✓Third generation sequencing
Trang 66
Trang 7Nguyễn Thị Phương Thảo ,Bộ Môn CNSH Thực Vật, Khoa CNSH, ĐHNNHN 7
Nguyên tắc: Nếu chúng ta biết khoảng cách của mỗi loại base từ một
nguồn gốc đã biêt, thì có thể suy ra trình tự của DNA
Thì có thể suy ra trình tự đoạn DNA ban đầu là: GAATTCCCTCAGTC
Để có đuợc các thông tin này, có thể tạo ra một vị trí kết thúc của một đoạn DNA đang kéo dài tại một base đã biêt (A, T, C hoặc G) và ở một
vị trí đã biết trên DNA
Trang 8Maxam-Gilbert Method
• Là phương pháp phân giải hóa học.
• Sử dụng hóa chất để phân hủy ADN ở các vị trí base đặc
hiệu→ tạo ra các đoạn có chiều dài khác nhau.
Trang 9◼ Dimethyl sulfat methyl hóa G.
tại C.
khi bị biến đổi và cắt mạch.
Các loại hóa chất sử dụng
Trang 10G Dimethylsulphate Piperidine Piperidine
C+T Hydrazine Piperidine Piperidine
C Hydrazine + alkali Piperidine Piperidine
A>C Alkali Piperidine Piperidine
Trang 11Các b ướ c tiến hành
◼ Chuỗi ADN kép được đánh dấu phóng xạ với phosphorus (32P) ở đầu 5' Sử dụng Polynucleotide kinase enzyme và 32P-dATP
◼ Dùng dimethyl sulphoxide và đun nóng đến 90oC, 2 mạch của
ADN tách nhau ra và được tinh chế lại (e.g dùng điện di trên gel
và dựa trên nguyên tắc 1 mạch của ADN chắc chắn sẽ nặng hơnmạch kia bởi có chứa nhiều purine nucleotides (A and G) hơn
than pyrimidines (C and T) vốn nhẹ hơn)
Trang 12• Các sợi đơn được chia thành các mẫu riêng rẽ và được sử lývới các hóa chất đặc hiệu, chỉ gây biến đổi 1 trong 4 base, xử
lý tiếp các mẫu này với piperidin để bẻ gẫy ADN tại vị trí bazơnitơ đã bị thay đổi tạo ra các đoạn oligonucleotid có chiều dàihơn kém nhau một nucleotid
• Điện di riêng rẽ 4 mẫu trên cùng 1 gel điện di, làm phim
phóng xạ tự ghi và đọc vị trí của các nucleotit lần lượt trên 4 mẫu từ cực dương của gel lên cực âm theo nguyên tắc: đoạn ADN càng ngắn càng dịch chuyển xa so với điểm xuất phát ban đầu trên bản điện di đồ
Phương pháp Maxam-Gilbert
Trang 13G C T G C T A
A T
C T
G
T C
T C
T C
T C
đã bị thay đổi Maxam and Gilbert
Trang 14Trình tự của sợi bổ sung
Tách các đoạn bằng điện di đồng thời sản phẩm ở 4 ống
phản ứng HIện hình qua phim X-ray Dài hơn
Ngắn hơn
Trình tự
Các băng xuất hiện trên phim tương ứng với các
đoạn bị gẫy ở các bazơ bị phá huỷ
Trình tự của sợi được giải mã
Trang 15Ví dụ
Câu hỏi
Vì sao khi phá hủy G khi điện
dị không thấy đoạn CTACGTA?
Vì sao phải đánh dấu phóng xạ
ở nu đầu tiên?
Vì sao biết G là nu đầu tiên?
Trang 16• Các chất hoá học dùng để cắt mạch đơn không hoàn toàn đặc
trưng cho từng phản ứng riêng biệt, phản ứng phụ sẽ diễn ra ảnhhưởng đến kết quả của sản phẩm cắt
• Đây là phương pháp xác định trình tự trực tiếp của ADN, do đó sốlượng ADN mẫu cần dùng là rất lớn, nếu lượng mẫu ban đầu ít thìcác băng điện di kết quả bằng phóng xạ tự ghi bị mờ, không rõ
Trang 17Maxam, A & Gilbert, W A New Method of Sequencing DNA Proceedings of the National
Academy of Sciences, USA, 74, 560-4 (1977).
Citation Trends
Trang 18Phương pháp Sanger (chain termination or dideoxy method)
Nguyên tắc hoạt động: khi
sinh tổng hợp sợi DNA, DNA
polymerase cần vị trí 3’OH
Trang 19Phương pháp Sanger (chain termination or dideoxy method)
Nguyên tắc hoạt động: trình tự của một sợi
DNA đơn được xác định dựa vào hoạt động
của enzyme DNA polymerase trong quá trình
tổng hợp sợi DNA bổ xung Các sợi DNA
được tổng hợp mới này được kết thúc tại các
•DNA polymerase xúc tác gắn các Nu vào
mạch đơn đang tổng hợp ở vị trí 3'OH,
khi gặp nucleotid không có nhóm 3'OH,
phản ứng tổng hợp bị dừng lại
• Nhân tố kết thúc đặc hiệu được sử dụng là
các dideoxynucleotide (phương pháp
dideoxynucleotid)
Trang 20Các yêu cầu cần thiết của phương pháp
Sanger
• Các bản sao của DNA khuôn ở dạng sợi đơn
• Một mồi thích hợp (bắt cặp với DNA khuôn)
• DNA polymerase
• 4 loại nucleotides
• Một lượng nhỏ dideoxynucleotides được đánh dấu (phóng
xạ hoặc chất nhuộm huỳnh quang)
Trang 21• Chuẩn bị DNA khuôn ở dạng sợi đơn
• (thu hồi sợi đơn bằng biến tính nhiệt, hoặc xử lý với alkali)
❖ Clone DNA trong plasmid vector.
❖ Clone DNA trong bacteriophage M13 vector.
❖ Clone DNA trong phagemid.
❖ PCR có thể dùng để nhân sợi DNA đơn
Trang 22• Bổ xung vào ống phản ứng đoạn mồi (tổng hợp hóa học, có thểđược đánh dấu).
• Bổ xung DNA polymerase
• 4 nucleotides: d-ATP, d-CTP, d-GTP và d-TTP
• Một lượng nhỏ các dideoxynucleotides (ddNTP) (cho vào 4 ốngphản ứng riêng rẽ)
Thành phần
Trang 23• Các phân tử ddNTP có thể kết hợp ngẫu nhiên vào chuỗi ADN đang tổng hợp một cách bình thường qua nhóm 5 triphosphat nhưng lại không tiếp tục kết hợp được với phân tử desoxynucleotit triphosphat tiếp theo (dNTP)
• Kết quả sẽ cho một loạt các đoạn ADN được kết thúc một cách đặc hiệu bởi gốc dideoxynucleotides
• Tiến hành thí nghiệm tương tự cho 4 phản ứng tổng hợp ADN tách rời, mỗi phản ứng có bổ sung một loại dideoxynucleotide khác nhau
ta sẽ thu được các đoạn ADN có kết thúc bằng các
dideoxynucleotide khác nhau và hơn kém nhau 1 nucleotit
• Chạy điện di các đoạn này rồi hiện hình chúng, ta có thể xác định được trình tự chuỗi ADN
Trang 254 ống phản ứng riêng biệt
Trang 27• Tính ổn định cao, có thể tiến hành với quy mô lớn
• Phản ứng không phụ thuộc vào tính đặc trưng hoá của các chấthoá học, không có phản ứng phụ
• Nếu kết hợp dùng với phản ứng PCR thì chỉ cần lượng ADN mẫu nhỏ, đồng thời có thể giảm được ảnh hưởng của ADN cấutrúc bậc 2
• Xác định được trình tự đoạn gen tương đối dài, khoảng 300 ~
400 bp
Ưu điểm của phương pháp Sanger
Trang 28Vấn đề đặt ra
Có thể chạy trên 1 giếng không vì sẽ tiếtkiệm thời gian, nguyên vật liệu và hiệuquả hơn ➔ Sử dụng các ddNTPs huỳnhquang khác nhau
Trang 30Giải trình tự tự động
Trang 31• Các đoạn có huỳnh quang khác nhau được phân tách bởi điện di mao quản.
• Trình tự DNA được đọc tự động.
Trang 32• Có hai phương pháp giải trình tự tự động dựa theo phương
Trang 33Phương pháp sử dụng ddNTPs được đánh dấu (mồi không cần đánh dấu)
Trang 34Phương pháp sử dụng mồi được đánh dấu và
ddNTPs không cần đánh dấu
Trang 35• Chuẩn bị DNA khuôn
• Nhân DNA bằng PCR
• Nạp sản phẩm PCR vào máy giải trình tự
sequencer, chạy máy
• Phân tích kết kết quả từ các dữ liệu do máy cung cấp, so sánh kết quả đọc trên hai mạch
và đồ thị.
Các bước
Trang 36• Sau khi diễn ra phản ứng, sản phẩm của cả 4 ống được trộn lẫn và cho điện di trong cùng một “giếng” trên gel (sẽ cho các băng cùng dẫy) …
• Gần phần đỉnh của gel là một máy phân
tích, nó sẽ kích thích sự phát huỳnh quang
của các oligo nucleotid bởi tia laser khi di
chuyển qua Màu của ánh sáng huỳnh quang của từng Oligo nucleotid sẽ được phát hiện qua các thiết bị điện tử
Trang 37• Thông tin này được kết nối với máy tính đã có
phần mềm chương trình hoá biến đổi thông tin về màu thành trình tự base Thí dụ xanh da trời là
màu của chuỗi oligonucleotid thu được từ phản ứng dideoxy C, như vậy kết thúc sẽ là base ddC, xanh lá cây là A, da cam là G và đỏ là T.
• Máy tính sẽ in ra sơ đồ xác định trình tự vừa nêu
và lưu giữ các thông số.
Trang 39Một số thông tin về dự án genome người
sử dụng phương pháp Sanger
Bộ genome người có bao nhiêu nucleotides?
Tốn bao nhiêu cho dự án đầu tiên giải trình tự bộ genome người?
Bao lâu để giải trình tự bộ genome người?
Dự án giải trình tự bộ genome người được hoàn thành khi nào?
Bộ genome đó là của ai?
Trang 40Bộ genome người có bao nhiêu bp?
Bộ genome đó là của ai?
Nhiều người, nhưng hầu hết là lấy từ một người ở Buffalo
Một số thông tin về dự án genome người
sử dụng phương pháp Sanger
Trang 41First generation sequencing
- Sanger sequencing
Next generation sequencing
- The bead-amplification sequencing (Roche/454FLX) -Sequencing by synthesis (Illumina/Solexa Genome analyzer) -Sequencing by ligation (Applied Biosystems SOLID System)
Third generation sequencing
- Nanopore technology (2012)
Trang 42Next-Generation Sequencing Technologies
Landscape of Next-Generation Sequencing Technologies Thomas P et als (2011)
Trang 43Next-Generation Sequencing Technologies
Trang 44Next-Generation Sequencing Technologies
Trang 45CHUẨN BỊ DNA ĐỂ GIẢI TRÌNH TỰ
Trang 47LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ
Trang 48Shotgun Genome Sequencing
Complete genome copies
Fragmented genome chunks
Trang 49Shotgun Genome Sequencing
Fragmented genome chunks
NOT REALLY DONE BY DUCK HUNTERS Hydroshearing, sonication, enzymatic shearing
Trang 50ATTGTTCCCACAGACCG CGGCGAAGCATTGTTCC ACCGTGTTTTCCGACCG
TTTCCGACCGAAATGGC AGCTCGATGCCGGCGAAG
Lắp ráp
17 bp
66 bp
Trang 51Lắp ráp
TAATGCGACCTCGATGCCGGCGAAGCATTGTTCCCACAGACCGTGTTTTCCGACCGAAATGGCTCC
trình tự liên ứng (consensus sequence)
Trang 52Lắp ráp
TAATGCGACCTCGATGCCGGCGAAGCATTGTTCCCACAGACCGTGTTTTCCGACCGAAATGGCTCC
trình tự liên ứng (consensus sequence)
Độ che phủ (Coverage): Số lượng đoạn được đọc để có thể lắp ráp được một đoạn
trình tự hoàn chỉnh
Coverage: # of reads underlying the consensus
6 lần che phủ, độ che phủ 100%
Trang 53Lắp ráp
TAATGCGACCTCGATGCCGGCGAAGCATTGTTCCCACAGACCGTGTTTTCCGACCGAAATGGCTCC
trình tự liên ứng (consensus sequence)
Độ che phủ (Coverage): Số lượng đoạn được đọc để có thể lắp ráp được một đoạn
trình tự hoàn chỉnh
Coverage: # of reads underlying the consensus
5 lần che phủ, độ che phủ 80%
Trang 54Lắp ráp
Trang 56Next generation sequencing
Trang 58Pyrosequencing Biochemistry
• Trong quá trình tổng hợp DNA nhờ DNA
vào đầu 3’ của mạch DNA thì sẽ giải
phóng 1 phân tử phosphates dưới dạng
pyrophosphate (PPi).
• Sử dụng ATP sulfurylase xúc tác sự kết
hợp giữa PPi và adenosine
5’-phosphosulfate thành ATP.
cơ chất chuyển hóa luciferin thành
oxyluciferin và giải phóng năng lượng
dưới dạng ánh sáng Năng lượng ánh sáng
tạo thành tỷ lệ thuận với số nucleotides
tổng hợp mới vào mạch DNA.
• Sau khi phản ứng kết thúc, sử dụng
enzyme apyrase để phân hủy tất cả các
dNTPs dư thừa.
Trang 59Ronaghi M Pyrosequencing sheds light on DNA sequencing Genome Res 2001
Trang 60CSB2008 August 2008 UCSC Sequencing Center
1) Prepare Adapter Ligated ssDNA Library (A-[insert]-B) 2) EmPCR: Clonal Amplification on 28 µ
beads followed by enrichment
4) Perform sequencing-by-synthesis
on the 454 Sequencer
3) Load beads and enzymes
in PicoTiter Plate™
Overview of The 454 Sequencing System
(300-800 base pairs) biotin tag
Trang 61CSB2008 August 2008 UCSC Sequencing Center
Mix DNA Library
& capture beads (limited dilution)
Emulsion Based Clonal Amplification
“Break micro-reactors”
Isolate DNA containing beads
• Generation of millions of clonally amplified sequencing templates on each bead
• No cloning and colony picking
Create
“Water-in-oil”
emulsion
+ PCR Reagents + Emulsion Oil
Trang 62CSB2008 August 2008 UCSC Sequencing Center
Centrifuge Step
Load Enzyme Beads
Trang 63CSB2008 August 2008 UCSC Sequencing Center
Sequencing By Synthesis
DNA Capture
Bead Containing Millions of Copies of a Single
Luciferas e
APS
luciferin
Sequencing-By-Synthesis
Trang 64454 Technology
Trang 65ion torrent sequencing
Trang 66Advances in DNA sequencing technology
20-node GridION setup can sequence a complete human genome in just 15 minutes
Trang 70We know the sequence—but can we understand it?