1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải toán bằng nhiều cách

5 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài toán bằng nhiều cách một biện pháp nhằm phát triển tư duy Mục tiêu cao nhất của việc dạy học là phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho học sinh ở trường phổ thông, chúng ta

Trang 1

Giải bài toán bằng nhiều cách một biện pháp nhằm phát triển tư duy

Mục tiêu cao nhất của việc dạy học là

phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho học

sinh

ở trường phổ thông, chúng ta dạy các

môn học để không chỉ giúp học sinh nắm các

kiến thức phổ thông cơ bản mà còn phải dựa

trên kiến thức cơ bản để rèn luyện tư duy và trí

thông minh

Giải một bài toán bằng nhiều cách là một

biện pháp hữu hiệu để phát triển trí thông minh

Ví dụ giải bằng nhiều cách đối với một bài toán

quen thuộc với nhiều giáo viên và học sinh sau

đây:

Bài toán:

Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau

một thời gian biến thành hỗn hợp A có khối

lượng 12g gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho A

tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thấy

sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất ở đktc Viết

phương trình phản ứng hóa học của các phản

ứng xảy ra và tính m

Cách 1: Dùng phương pháp đại số, phương

pháp đại số là phương pháp học sinh hay sử

dụng nhất vì chủ yếu họ chỉ được dạy phương

pháp giải này

Viết PTHH, đặt ẩn số và lập hệ phương

trình đại số:

2Fe + O2 2FeO ; 3Fe + 2O2 Fe3O4

4Fe + 3 O2 2Fe2O3

Đặt x, y, z, t lần lượt là số mol của Fe,

FeO, Fe3O4, Fe2O3:

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

x mol x mol

3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

y mol

3

y

mol 3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO +14H2O

z mol

3

z

mol

Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O

Theo khối lượng hỗn hợp A:

56x + 72y +232z + 160t = 12 (1)

Theo số mol nguyên tử Fe: x+y+3z+2t=

56

m

(2)

lệ mol 1:1 nên thay FeO bằng FeO.FeO ta

Theo số mol nguyên tử O: y+4z+3t=12

16

m

 (3)

Theo số mol NO: 2, 24 0,1

3 3 22, 4

x    (4) Hay 3x+y+z = 0,3

Học sinh bình thường thường tìm cách giải hệ phương trình để tìm giá trị của các ẩn x, y, z, t và thay vào phương trình (2) để tính m, nhưng họ không giải được ở đây các phương trình (2) và (3)

đều tương đương với (1) Như vậy thực chất chỉ có hai phương trình là (1) và (4) nên không giải được bằng phương pháp thế hay phương pháp cộng Học sinh giỏi toán có thể dùng phương pháp biến đổi đại số Chẳng hạn, đặt a=x+y+3z+2t và gọi

, là các hệ số sao cho:

(x+y+3z+2t) +(3x+y+z) = 12 (*) hay (+3)x + (+)y +(3+)z +2t = 12 (1’)

đồng nhất (1) và (1’):

Thay vào (*):.a +.0,3 = 12 a = 0,18 ;

m = 56 0,18 = 10,08g

Học sinh thông minh nhận thấy chỉ cần biến đổi

để tìm được giá trị của phương trình (2) hoặc (3) là tính được m Chẳng hạn, đi tìm giá trị của phương trình (2) như sau:

Chia (1) cho 8 được:7x +9y +29z +20t = 1,5 (5) Nhân (4) với 3 được: 3x +y +z =0,3 (6) Cộng (5) với (6) được:10x+10y+30z+20t=1,8(7) Chia (7) cho 10 được: x+y+3z+2t = 0,18

Vậy : m = 56 0,18 = 10,08g

Hoặc đi tìm giá trị của phương trình (3) như sau: Nhân (1) với 3

8 được: 21x+27y+87z+60t =4,5 (8) Nhân (4) với 21 được: 21x+7y+7z =2,1 (9) Lấy (8) trừ (9) được: 20y+80z+60t =2,4 (10) Chia (10) cho 20 được: y +4z +3t = 0,12 Khối lượng oxi trong oxit là: 0,12 16 =1,92g Khối lượng sắt là: m = 12 – 1,92 = 10,08g

Cách 2: Phương pháp tách, gép công thức kết hợp

với phương pháp đại số

Do Fe3O4 được coi là hỗn hợp FeO.Fe2O3 có tỷ

Trang 2

được hỗn hợp gồm 3 chất Fe, FeO, Fe2O3.

Đặt x, y, z là số mol của Fe, FeO, Fe2O3 ta có

hệ phương trình :

56x + 72y + 160z = 12 (1)

x + y+ 2z =

56

m

(2)

y + 3z =12

16

m

(3)

x +

3

y

= 0,1 (4)

Việc bớt đi 1 ẩn số làm cho hệ 4 phương trình

với 4 ẩn số giải dễ dàng hơn

Tuy nhiên do không cần giải hệ để tìm giá trị

của tất cả các ẩn số mà chỉ cần tính m nên cũng

chỉ cần tính giá trị của phương trình (2) hoặc

(3)

Chẳng hạn như tìm giá trị của phương trình

(2) như sau:

Nhân (4) với 24 được: 24x + 8y = 2,4 (5)

Cộng (1) với (5) được: 80x+80y+160z =14,4(6)

Chia (6) cho 80 được: x+y+2z = 0,18

Hoặc tìm giá trị của phương trình (3) như sau:

Nhân (1) với 3

8 được: 21x+27y+60z=4,5 (7)

Nhân (4) với 21 được: 21x+7y=2,1 (8)

Lấy (7) trừ đi (8) được: 20y+60z=2,4 (9)

Chia (9) cho 20 được: y+3z=0,12 (10)

Khối lượng oxi trong oxit là: 0,12.16=1,92g

Khối lượng sắt là: m = 12 – 1,92 = 10,08g

Cách 3: Do có thể qui đổi 3FeO thành

Fe.Fe2O3 nên có thể coi hỗn hợp A chỉ gồm 2

chất là Fe và Fe2O3 Đặt x, y lần lượt là số mol

Fe và Fe2O3 ta có phương trình: 56x+160y=12

và theo số mol NO từ x = 0,1 Giải ra y = 0,04

Số mol Fe là: x+2y=0,1+2.0,04=0,18

Khối lượng Fe là: m = 0,18.56 = 10,08g

Cũng có thể tính được: nO=3y=3.0,04=0,12

mO = 0,12.16=1,92g; mFe=12-1,92=10,08g

Cách 4: Do hỗn hợp A chỉ gồm 2 nguyên tố

là sắt và oxi nên có thể qui đổi về một chất có

công thức qui đổi về một chất có công thức qui

đổi là FexOy Viết PTHH của phản ứng với công

thức qui đổi:

3FexOy +(12x-2y)HNO3

3xFe(NO3)3 +(3x-2y)NO +(6x-y)H2O

12

x y

Fe O

n

 ; nNO = 0,1

Ta có tỉ lệ: 3 3 2

(1)

Từ (1) rút ra: 3

2

x

y   Công thức qui đổi là

Fe3O2

3 2

12

200

Fe O Fe

Cách 5: Phương pháp bảo toàn khối lượng :

Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3, theo

định luật bảo toàn khối lượng ta có:

3 ( 3 3 ) 2

A HNO Fe NO NO H O

Tính số mol của các chất:

3 3

56

Fe NO Fe

m

3

HNO

n tạo NO = nNO= 0,1;

3

HNO

n tạo Fe(NO3)3 = 3

3 3

3 56

Fe NO

m

3

HNO

2

m n

3

HNO

Tính khối lượng các chất và thay vào (1) ta được:

12 (0,1 ).63 242 0,1.30 (0,1 ).18

Giải ra m = 10,08g

Phương pháp bảo toàn khối lượng tuy hơi dài nhưng

dễ hiểu Nếu được hướng dẫn học sinh lớp 9 có thể

áp dụng tốt

Cách 6: Phương pháp bảo toàn electron:

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc số mol do các chất khử nhường ra phải bằng số mol electron

do các chất oxi hóa thu vào

ở bài toán này chất nhường e là sắt, chất thu e là

O2 và N+5 trong HNO3

Ta có phương trình:

Fe – 3e Fe+3; O2 + 4e 2O-2; N+5 + 3e N+2;

Cách 7: Phương pháp số học:

Giả sử lượng Fe phản ứng với O2 chỉ tạo ra Fe2O3

Từ số mol O2 phản ứng ta tính được số mol Fe:

4Fe + 3O2  2Fe2O3;

Fe

32

m mol

4 12

Fe

m

Số mol Fe còn lại tác dụng với HNO3 thì: nFe= nNO

Ta có phương trình:

Trang 3

4 12

Cách 8: Phương pháp số học kết hợp với bảo

toàn electron:

Giả sử tất cả lượng Fe tác dụng hết và chỉ tạo

ra Fe2O3

2Fe  Fe2O3

56

m

56.2

m

Khối lượng hỗn hợp A đạt mức tối đa phải là:

10

g

Số mol O2 còn thiếu là:

2

O

m

Vì số mol electron do lượng O2 còn thiếu thu

phải bằng số mol electron do N+5 trong HNO3

thu để giảm xuống N+2 trong NO, nên ta có

phương trình:

m

Cách 9: Phương pháp qui đổi, ta có thể qui đổi

như sau:

4FeO Fe.Fe3O4 ; 3FeO Fe.Fe2O3

3Fe3O4 Fe.4Fe2O3 ; Fe3O4 FeO.Fe2O3

Vì vậy hỗn hợp A có thể qui đổi về hỗn hợp

-3 chất: Fe, FeO, Fe2O3; Fe, Fe3O4, Fe2O3;

FeO, Fe3O4, Fe2O3

- 2 chất: Fe, FeO; Fe, Fe3O4; Fe, Fe2O3; FeO,

Fe3O4; FeO, Fe2O3; Fe3O4, Fe2O3

- 1 chất: FexOy hoặc FeOa

ứng với mỗi cách qui đổi ta có một cách

giải bài toán, sau đó áp dụng định luận bảo

22, 4 = 0,3 mol

mol )

Qui đổi về 3 chất.

1/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

Ta có hệ phương trình sau:

  

80.(x+y+2z) = 14,4 )

2/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

Ta có hệ phương trình sau:

  

80.(x+3y+2x) = 14,4 )

3/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

mol Ta có hệ phương trình sau:

0, 3(2)

  

80.(x+3y+2x) = 14,4 )

Qui đổi về hai chất.

4/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp gồm Fe: x mol, FeO: y mol ta có hệ phương

Trang 4

5/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

phương trình sau:

6/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

phương trình sau:

7/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

phương trình sau:

8/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

phương trình sau:

9/ Qui đổi hỗn hợp A thành hỗn hợp

phương trình sau:

Qui đổi về một chất.

10/ Do hỗn hợp A chỉ gồm 2

nguyên tố là sắt và oxi nên có thể qui đổi

Viết PTHH của phản ứng với công thức qui

đổi:

12

x y

Fe O

n

(*)

2

x

Fe3O2

3 2

12

200

Fe O Fe

11/ Do hỗn hợp A chỉ gồm 2 nguyên tố

là sắt và oxi nên có thể qui đổi về một chất có

phản ứng với công thức qui đổi:

0,1 mol

Ta có

x

FeO

2 / 3

200

3

Ngày đăng: 05/03/2014, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w