2.1.1. Bài toán Hữu cơ 2.1.1.1. Đề bài: Bài 1:Thủy phân m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala mạch hở thu được 28,48 gam Ala; 32,00 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Tính m? 2.1.1.2. Các cách giải: Bài 1: Cách 1: Bảo toàn nguyên tố- chọn nguyên tố đại diện là N Bảo toàn nguyên tố N suy ra: . Cách 2: Bảo toàn số liên kết peptit (CO-NH)
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG
Họ và tên: Phan Văn Hà Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: THPT Tăng Bạt Hổ SKKN thuộc môn: Hóa học
Năm 2012
Trang 3TOÁN VÔ CƠ, HỮU CƠ THƯỜNG GẶP………
4
Trang 42.1.1.1 Đề bài………
42.1.1.2 Các cách giải……… 42.1.2 Bài toán Vô cơ………
92.1.2.1 Đề bài………
92.1.2.2.Các cách giải………
92.1.3 Nhận xét………
142.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TOÁN VÔ CƠ, HỮU CƠ CÓ NHIỀUCÁCH GIẢI………
142.2.1 Một số bài toán vô cơ………
142.2.1.1 Lớp 10………
142.2.1.2 Lớp 11………
172.2.1.3 Lớp 12………
192.2.2 Một số bài toán hữu cơ………
222.2.2.1 Lớp 11………
22
Trang 52.3 SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI TRONG DẠY HỌCHÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG………
312.3.1 Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong các tiết luyệntập, ôn tập cuối chương………
312.3.2 Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong việc kiểm tra vàđánh giá………
322.3.3 Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong việc dạy học cáctiết tự chọn………
342.3.4 Thực nghiệm sư phạm……… 352.4 Khả năng áp dụng………
372.5 Lợi ích kinh tế- xã hội………
38KẾT LUẬN………
39TÀI LIỆU THAM KHẢO………
40
Trang 7Trong dạy học Hóa học, chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và pháttriển năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương phápkhác nhau, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên đòi hỏi giáo viênphải biết lựa chọn, phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sungcho nhau, nhằm giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic
và tư duy sáng tạo của mình
Trong quá trình dạy học, việc sử dụng các bài tập sẽ mang lại hiệu quả cao,học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, hứng thú học tập,…Tuy nhiên,trong thực tế, việc sử dụng bài tập Hóa học để bồi dưỡng năng lực tự học và pháttriển tư duy cho học sinh còn hạn chế nên hiệu quả chưa cao Ngoài ra, quá trình tổchức phong trào thiết kế, xây dựng các loại bài tập Hóa học, nhất là bài tập có nhiềucách giải trong tổ chuyên môn không được thường xuyên và không mang tính cậpnhật
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài này góp phần vào các phương pháp dạy họctích cực nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh, đồng thời qua đó giúp giáo viênđánh giá cũng như học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình
2 Ý nghĩa và tác dụng của đề tài
Bài tập Hóa học giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, rèn tríthông minh Một bài tập có nhiều cách giải, ngoài cách giải thông thường, quenthuộc còn có cách giải độc đáo, thông minh, sáng tạo, ngắn gọn và chính xác Việc
đề xuất một bài tập có nhiều cách giải, yêu cầu học sinh tìm được lời giải hay, ngắngọn, nhanh trên cơ sở các phương pháp giải toán, các qui luật chung của Hóa học
Trang 8cũng là một biện pháp có hiệu quả nhằm phát triển tư duy và trí thông minh cho họcsinh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông.
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu tìm ra các cách giải khác nhau của một số bài toán hữu cơ, vô
II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Bài tập Hóa học là một biện pháp quan trọng để thực hiện nhiệm vụ dạy
học Bài tập Hóa học giúp học sinh đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinhđộng, phong phú, giúp cho giáo viên củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cáchthuận lợi, rèn luyện được nhiều kĩ năng cần thiết về Hóa học góp phần vào việc giáodục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh
- Thực tiễn giảng dạy cho thấy việc thực hiện giải bài toán bằng nhiều cách
khác nhau, giúp học sinh không những nắm vững kiến thức mà còn hoàn thiện kỹnăng và hình thành kỹ xảo Điều này hết sức cần thiết, giúp học sinh giải quyếtnhanh, đạt kết quả tốt trong việc giải các bài toán trắc nghiệm có yêu cầu mức độvận dụng ngày càng cao trong các kỳ thi hiện nay
2 Các biện pháp tiến hành, thời gian thực hiện đề tài
-Nghiên cứu lí thuyết về lí luận dạy học Hóa học; lí luận về các bài toán Hóahọc; các phương pháp giải nhanh bài toán Hóa học, từ các sách tham khảo của cáctác giả như Nguyễn Ngọc Quang; Nguyễn Xuân Trường… và các luận văn nghiêncứu về lí luận dạy học Hóa học
- Dựa vào thực tiễn giảng dạy nhiều năm của giáo viên, những kinh nghiệm
và giải pháp rút ra từ thực tế giảng dạy ở các lớp
Trang 9-Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trên các lớp 12TN1, 12TN5 trường THPTTăng Bạt Hổ, năm học 2011-2012.
-Thời gian thực hiện đề tài: Năm học 2011-2012, từ tháng 9 năm 2011 đếntháng 3 năm 2012
Trang 10B NỘI DUNG
I MỤC TIÊU
-Xây dựng các cách giải khác nhau của một số bài toán hữu cơ, vô cơ thườnggặp
-Xây dựng một số bài tập vô cơ, hữu cơ có nhiều cách giải
-Cách sử dụng các bài tập có nhiều cách giải trong việc dạy học Hóa học ởtrường phổ thông
II GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
2.1 XÂY DỰNG CÁC CÁCH GIẢI KHÁC NHAU CỦA MỘT SỐ BÀI TOÁN VÔ CƠ, HỮU CƠ THƯỜNG GẶP
2.1.1 Bài toán Hữu cơ
2.1.1.1 Đề bài:
Bài 1:Thủy phân m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala mạch hở thu được 28,48 gam
Ala; 32,00 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Tính m?
Bài 2: 0,06 mol hỗn hợp A gồm CH3OH và 1 ancol cùng dãy đồng đẳng có khốilượng là 4,02 gam Cho toàn bộ hỗn hợp trên tác dụng hết với 6 gam axit axetic(H2SO4 đặc làm chất xúc tác, giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) Tính khối lượngeste thu được
Bài 3: Xà phòng hóa 13,2 gam hỗn hợp 2 este HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 cầndùng 100 ml dung dịch NaOH x M Tính giá trị của x ?
Trang 11Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Số mol liên kết peptit lúc sau (Sản phẩm):
lienket/ala ala lienket/ala ala ala
1 ala-ala ↔ 2 ala; 1 ala-ala-ala ↔ 3 ala
0,2 mol 0,4 mol 0,12 mol 0,36 mol
=> n ala = 0,4 + 0,36 + 0,32(gtcho) = 1,08 mol
Suy ra: ala
Trang 12x + 4 z = nala 0,32mol (2)
2y = nala ala 0,12mol (3)
Từ (1); (2) và (3) suy ra x = 0,12 mol; y = 0,1 mol; z = 0,05 mol, suy ra
ala ala ala ala
Ta có ala ala ala ala ala ala
ala ala ala ala ala ala
Sản phẩm = 0,32 mol ala + 0,2 mol ala-ala + 0,12 mol ala-ala-ala
= ( 0,12 mol ala + 0,12 mol ala-ala-ala) + ( 0,2 mol ala + 0,1 mol ala-ala) ++0,1mol ala-ala
= 0,12 mol ala-ala-ala-ala + 0,1 mol ala-ala-ala-ala + 0,05 mol ala-ala-ala-ala
= 0,27 mol ala-ala-ala-ala
=> m tetrapeptit 0, 27.(89.4 18.3) 81,54 g
Cách 7: tính số mol tetrapeptit trực tiếp(theo bảo toàn gốc ala)
ala ala ala ala ala ala ala ala ala ala
Trang 13Ala-ala-ala-ala + H2O t o
2ala-ala 0,1 mol ← 0,2 mol
Ala-ala-ala-ala + 3 H2O t o
4 ala 0,15 mol ← (0,32-0,12) mol
=> mH O2 (0,12 0,1 0,15).18 6,66 g
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mala ala ala ala mH O mala mala ala mala ala ala
2
=> m = 28,48+ 27,72+ 32- 6,66 = 81,54 g
Cách 9: Giải theo tỉ lệ mol sản phẩm
Giả thiết cho: ala: (ala)2: (ala)3 = 8: 5: 3, suy ra:
Suy ra:meste mCH COOCH 3 3 mCH COOR 3 74a 59b bR 6,54 g.
Cách 2 : Phương pháp bảo toàn khối lượng:
Ta có: naxit neste nnuoc 0,06mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Trang 14m m m m => meste 4,02 0,06.60 0, 06.18 6,54 g
Cách 3 : Phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol ancol tạo thành 1 mol este thì khối lượng tăng : 59-17 = 42 gam 0,06 mol ancol tạo thành 0,06 mol este thì khối lượng tăng: 0,06.42 =2,52 gam.Vậy : meste = 4,02 + 2,52 = 6,54 g
Cách 4 : Phương pháp trung bình
Gọi CTTB của 2 ancol là: ROH(MR 15)
ROH CH COOH CH COOR H O
Ta có nROH 0,06 mo l và nCH COOH 3 0,1 molneste 0,06 mol
Mà: MROH 4,020,06 67 (u) MR 67 - 17 50 (u)
Suy ra: meste 0,06.(50 59) 6,54 g
Bài 3:
Cách 1 : Phương pháp thông thường
HCOOC3H7 + NaOH → HCOONa + C3H7OH
Gọi CTTB của 2 este là : RCOOR’
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + H2O
Ta có : nNaOH neste 0,15mol.=> M NaOH
0,15
0,1
Vậy x = 1,5
Cách 3 : Phương pháp bảo toàn điện tích
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích : dung dịch sau phản ứng chứa ion RCOO-
Trang 15Và Na+ nên: nNa nRCOO 0,15mol n NaOH => M NaOH
Bài 2 : Hòa tan hoàn toàn 15,3 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn trong dung dịch
HCl (dư) người ta thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Ythu được khối lượng muối khan là bao nhiêu ?
Bài 3 : Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại
kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 0,2mol CO2 và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam chất rắn?
2.1.2.2.Các cách giải :
Bài 1 :
Cách 1 : Giải theo phương trình phản ứng
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong m g hỗn hợp XCác phản ứng xảy ra :
FeO + 4 HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + 2 H2O (1)
Trang 16Cách 2 : Áp dụng định luật bảo toàn mol elctron và bảo toàn khối lượng đối với hỗn hợp X :
Theo định luật bảo toàn khối lượng : mX = m Fe + mO
Mặt khác, ta có n Fe NO( 3 3 ) 0,6 mol => nFe = 0,6 mol => mX = mO + 33,6 (g)
Cách 3 : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với toàn bộ quá trình
và bảo toàn nguyên tố H
=> mHNO 3pu 63.nHNO 3pu 63.(3.nFenNO 2) 63.(3.0,6 0, 2) 126 g
Theo bảo toàn nguyên tố H, ta lại có :
Cách 4 : Qui đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp X’ : FeO và Fe 2 O 3 hoặc Fe và
Fe 2 O 3 hoặc FeO và Fe 3 O 4 ; hoặc Fe và FeO hoặc Fe và Fe 3 O 4
Ở đây ta giải chi tiết trường hợp qui đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp X’ gồmFeO và Fe2O3
Gọi x, y lần lượt là số mol của FeO và Fe2O3 trong X’
Phản ứng :
FeO + 4 HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + 2 H2O (1)
Trang 17Cách 5 : Sử dụng công thức kinh nghiệm :
Ta có nFe/hhX nFe(NO ) 3 3 0,6mol
Sử dụng công thức kinh nghiệm, ta có :
Cách 6 : Giải bằng phương pháp trung bình :
Gọi công thức chung của các oxit là : Fe Ox y, ta có :
Cách 7 : Giả theo hóa trị trung bình của sắt :
Gọi hóa trị trung bình của sắt trong cả hỗn hợp X là n Khi đó công thức của
n n 0,6 mol
Trang 18Cách 8 : Giải theo bảo toàn nguyên tố oxi
Ta có nFe(NO ) 3 3 0,6 mol; nNO 2 0, 2 mol;
Suy ra HNO pu3 H O2 HNO3
1
2
Hỗn hợp X ( FeO,Fe2O3, Fe3O4) + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có :
Trang 19Cách 2 : Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Suy ra: mmuôi mkl mCl 15,3 0,6.35,5 36, 6 g.
Cách 3 : Phương pháp bảo toàn khối lượng
M + 2HCl → muối + H2
0,6 0,3 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mM + mHCl = mmuối + m H2
m muối = m hỗn hợp kim loại + mHCl - mH2 = 15,3 + 0,6 36,5 - 0,3.2 = 36,6 g
Trang 20BCO3 + 2HCl BCl2 + CO2 + H2O (2)
Từ (1)(2): số mol HCl = 2 số mol CO2 = 0,4 mol
Số mol H2O = số mol CO2 = 0,2 mol
Theo định luật BTKL, ta có :
23,8 + 0,4.36,5 = mmuối + mCO 2 + m
H 2 O
→ mmuối = 23,8+ 0,4.36,5 - 0,2 (44 + 18) = 26 g
Cách 3 : Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng :
Cứ 1 mol CO2 sinh ra thì sẽ có 1 mol muối A2CO3 hoặc BCO3 phản ứng và tạo ra 2mol ACl hoặc 1 mol BCl2, làm khối lượng tăng 71- 60 =11 gam
Vậy nếu số mol CO2 sinh ra là 0,2 mol thì khối lượng muối giải phóng ra sẽtăng lên 0,2.11 = 2,2g Khối lượng muối sau phản ứng là: 23,8 + 2.2 = 26 g
2.1.3 Nhận xét
Việc xây dựng các cách giải khác nhau của một bài toán Hóa học đều phảidựa trên nền tảng chung là học sinh phải nắm vững kiến thức Hóa học, các kỹ năngbiến đổi toán học Đặc biệt là phải nắm vững các phương pháp giải toán Hóa học,nhất là các phương pháp giải nhanh như áp dụng các định luật bảo toàn : bảo toànnguyên tố Hóa học, bảo toàn mol- elactron , bảo toàn khối lượng,…
Tác dụng quan trọng nhất của việc giải bài toán bằng nhiều cách là giúp họcsinh phát triển tư duy, tăng cường tính tự học, tìm tòi nghiên cứu và sáng tao; giúphọc sinh yêu thích môn học hơn, tạo cơ sở vững chắc cho sự thành công về sau
2.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TOÁN VÔ CƠ, HỮU CƠ CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI
2.2.1 Một số bài toán vô cơ
2.2.1.1 Lớp 10:
Bài 1: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được 55,5g muối khan Tìm kim loại M?
Đáp số: Ca
Bài 2: Cho 5,05g hỗn hợp gồm kim loại kali và một kim loại kiềm A tác dụng hết
với nước Sau phản ứng cần 250 ml dung dịch H2SO4 là 0,3M để trung hoà hoàn
Trang 21toàn dung dịch thu được Biết tỉ lệ về số mol của A và kim loại kali trong hỗn hợplớn hơn 1/4 Xác định A?
Đáp số: Na
Bài 3: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3
dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phảnứng Tính hành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu?
Đáp số: 27,8%
Bài 4: Cho hỗn hợp gồm NaBr và NaI hoà tan hoàn toàn vào nước được dung dịch
A Cho vào dung dịch A một lượng brom vừa đủ thu được muối X có khối lượngnhỏ hơn khối lượng của muối ban đầu là a gam Hoà tan X vào nước thu được dungdịch B Sục khí clo vào dung dịch B thu được muối Y có khối lượng nhỏ hơn khốilượng của muối X là 2a gam Tính phần trăm theo khối lượng của NaBr và NaItrong hỗn hợp muối ban đầu (coi clo, brom, iot không tác dụng với H2O) ?
Đáp số: %NaBr = 43,3%; %NaI= 56,7%
Bài 5: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp Nếu cho A tác
dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụngvừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối Xác định X và Y?
Đáp số: X:Na; Y:K
Bài 6: Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dưhỗn hợp khối lượng Na, Mg Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0,05xgam Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 ?
Đáp số: 15,8%
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Mg, Fe trong oxi dư, sau phản ứng thấy khối
lượng chất rắn nặng gấp 1,5 lần so với khối lượng chất rắn ban đầu Tính phần trămkhối lượng của Mg và Fe trong hỗn hợp?
Đáp số: %Mg= 30,0%; %Fe= 70,0%
Bài 8: Muối A tạo bởi kim loại M (hoá trị II) và phi kim X (hoá trị I) Hoà tan một
lượng A vào nước được dung dịch A1 Nếu thêm AgNO3 dư vào A1 thì lượng kết
Trang 22tủa tách ra bằng 188% lượng A Nếu thêm Na2CO3 dư vào dung dịch A1 thìlượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A Xác định công thức của muối A?
Đáp số: CaBr 2
Bài 9: Cho V lít hỗn hợp khí gồm H2S và SO2 tác dụng với dung dịch brom dư.Thêm dung dịch BaCl2 dư vào hỗn hợp trên thì thu được 2,33 gam kết tủa Tính giátrị của V?
Đáp số: 0,224 lit
Bài 10: Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe A tanvừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí H2 (đktc) Tính m ?
Đáp số: 23,2 g
Bài 11:Cho hỗn hợp X gồm SO2 và O2 theo tỷ lệ số mol 1:1 đi qua V2O5
xúc tác, đun nóng thu được hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam Hoà tan Y vàonước sau đó thêm Ba(NO3)2 dư thu được 37,28 gam kết tủa Tính hiệu suất phảnứng SO2 + O2?
Đáp số: 80%
Bài 12: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các
kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dungdịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc) Đem cô cạn dung dịchthu được bao nhiêu gam muối khan ?
Đáp số: 26,0 g
Bài 13: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong
300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗnhợp các muối sunfat khan tạo ra bao nhiêu gam?
Đáp số: 5,21 g
Bài 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl
dư Dung dịch thu được sau phản ứng tăng lên so với ban đầu (m – 2) gam Tínhkhối lượng (gam) muối clorua tạo thàmh trong dung dịch?
Đáp số: (m + 71) g
Bài 15: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với
Trang 2316,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muốiclorua và oxit hai kim loại Tính thành phần % khối lượng của magie và nhôm tronghỗn hợp B?
Đáp số: %Mg = 77,74% và % Al = 22,26%
Bài 16: Sau khi đun nóng 23,7 gam KMnO4 thu được 22,74 gam hỗn hợp chất rắn.Cho hỗn hợp chất rắn trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl dư, đun nóng.Tính thể tích khí Cl2 thu được (đktc)?
Đáp số: 7,056 lit
Bài 17: Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 20 Hỗn hợp B gồm
H2 và CO có tỉ khối so với hiđro là 3,6 Tính thể tích khí A (đktc) cần dùng để đốtcháy hoàn toàn 4 mol khí B?
Đáp số: 35,84 lit
Bài 18: Hòa tan 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dungdịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Tính khối lượng KCl tạo thành trongdung dịch sau phản ứng?
Đáp số: 8,94 g
2.2.1.2 Lớp 11:
Bài 19: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3
(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO.Tính tỉ lệ x : y ?
Đáp số: Tỉ lệ 2:1
Bài 20: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp chất rắn X gồm
3 oxit của Fe Để hoà tan X cần vừa hết 500 ml dung dịch HNO3 1,6M thu được Vlít NO (sản phẩm duy nhất) Tính giá trị V?
Đáp số: 6,16 lit
Bài 21: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư,thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20.Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra?
Đáp số: 6,775 gam