Quan tâm tới vấn đề này đã được sự giúp đỡ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà anh nơi em thực tập, em chọn đề tài: “Ke toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty
Trang 1Đề tài:
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUTrong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, các tổ chức, các công ty, chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặthàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn củacác doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phảigắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tự tìm nguồn mua vàtiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận Vìvậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công tác
kế toán bán hàng có ảnh hưởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanhnghiệp Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán hàng Tổ chức
kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ýnghĩa rất quan trọng
Quan tâm tới vấn đề này đã được sự giúp đỡ của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Hà anh nơi em thực tập, em chọn đề tài: “Ke toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh ở Công ty Co phần xuất nhập khấu Hà Anh ” làm chuyên
đề thực tập của mình
Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kếtoán của Việt nam và từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hoạt động
kế toán bán hàng
Bài viết này của em bao gồm 3 phần chính:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG II; TÌNH HÌNH THựC TỂ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÔNG TY.
Trang 3CHƯƠNG III; MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIÉN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÔNG TY.
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VÈ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH
I Sự CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Kinh doanh thương mại khác với hoạt động sản xuất, thực hiện chức năng cầunối giữa sản xuất với tiêu dùng, nhằm đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, phục vụnhu cầu sản xuất,tiêu dùng cũng như xuất khẩu của họ Do đó, đối tượng kinh doanhthương mại là hàng hóa - đó là những sản phấm lao động được các doanh nghiệp cácdoanh nghiệp thương mại mua về để bán ra Và vốn hàng hoá ở doanh nghiệpthương mại là vốn chủ yếu nhất
Thương mại có thể được hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hóa để bán ra nhằmkiếm lời, thu tiền rồi lại tiếp tục mua hàng hoá, bán ra với số lượng nhiều hơn Nhưvậy, hoạt động thương mại chỉ bao gồm quá trình mua hàng, dự trữ hàng, trao đổi vàbán hàng hoá trên thị trường chứ không liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phấm
ra sao, sản phẩm được sản xuất ở đâu Quá trình này được gọi là quá trình lưuchuyển hàng hoá hay lưu thông hàng hoá
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại bao trùm lên tất cả cáclĩnh vực trong cuộc sống, việc mua bán hàng hoá được dựa trên sự thoả thuận về giá
cả giữa người mua và người bán Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ cóthể bán dược hàng hoá thông qua thị trường.Thị trường chính là nơi kiểm nghiệm, làthước đo cho tất cả các mặt hàng kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanhthương mại.Do đó, việc đáp ứng đúng, kịp thời và đầy đủ nhu cầu thị trường là mụctiêu hàng đầu đối với bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nào
Hoạt động kinh doanh thương mại có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và trênthực tế nó ảnh hưởng đến tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của một doanh nghiệp.Bởi vì nếu hàng hoá của một doanh nghiệp không tiêu thụ, không lưu thông trao đổiđược trên thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ không
Trang 4thu hồi được vốn, không có vốn để quay vòng và như vậy doanh nghiệp đó sẽ khôngtồn tại và phát triển được Như vậy, doanh nghiệp thương mại chủ yếu có hai hoạtđộng đó là mua và bán.
Ở đây ta chỉ quan tâm đến công tác bán hàng bởi vì hoạt động này là hoạt độngchính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thương mại.Các doanh nghiệp thươngmại sử dụng lợi nhuận để bù đắp chí phí và tiếp tục công việc kinh doanh của họ.Trong thời đại hiện nay , xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới ngày càng trở nên phổ biến, mỗi quốc gia trở thành một mắt xích quan trọngtrong hệ thống kinh tế đó.Trong quá trình này, hoạt động thương mại quốc tế trởthành lĩnh vực kinh tế quan trọng, thông qua thương mại quốc tế, các mối liên hệkinh tế sẽ được thiết lập và được thực hiện trên cơ sở phát huy tiềm năng và thếmạnh của mỗi nước Hoạt dộng chính của thương mại quốc tế là xuất nhập khấu, đó
là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán trên phạm vitoàn thế giới Thông qua xuất nhập khẩu, hàng hoá được lưu thông giữa các quốc giađáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho các nước này và qua đó các nước có thể phát huyđược tiềm năng và thế mạnh của mình Xuất nhập khẩu là một trong những hìnhthức mua bán hàng hoá rất phố biến hiện nay được rất nhiều quốc gia chú trọng pháttriển Và ở Việt nam hiện nay, các doanh nghiệp thương mại không chỉ kinh doanhmua bán hàng hoá trong nước mà các DN này đã bắt đầu tìm kiếm và mở rộng thịtrường sang các quốc gia trên thế giới
Đối tượng của xuất nhập khẩu rất phong phũ, nó là những mặt hàng tiêu dùng,những phương tiện máy móc, dịch vụ Với xuất khẩu, chỉ những mặt hàng chũng ta
có lợi thế, dồi dào tiềm năng, có khả năng cạnh tranh thì khi đó xuất khẩu mới có ýnghĩa
Tóm lại, hoạt động thương mại chính là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêudùng.Hoạt động thương mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyểnhàng hoá, tiền tệ nhanh chón hơn góp phần thúc đẩy sự phát triển phồn thịnh củamột quốc gia.Và hoạt động này cũng phải tuân thủ pháp luật và sự quản lý chặt chẽcủa cơ quan nhà nước
2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
a Vai trò của kế toán bán hàng
Trang 5Trong nền kinh tế bao cấp thì các sản phẩm trong xã hội được phân phối côngbằng cho tất cả mọi người Mọi sản phẩm làm ra trong xã hội đều phải nộp lại chonhà nước Nhà nước phân phối lại cho người dân Trong nền kinh tế này, thì sảnphấm làm ra không đủ để đáp ứng nhu cầu của con người, do đó công tác bán hàngkhông dược coi trọng Nhưng trong nền kinh tế thị trường thì sản phấm sản xuất ra
dư thừa, cung vượt quá cầu rất nhiều cho nên các doanh nghiệp bắt đầu thấy rõ vaitrò của công tác bán hàng
Với chính sách bán hàng hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ được nhiềusản phẩm hàng hoá giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng của vốnkinh doanh, đảm bảo bù đắp được chi phí, có một phần cho tích luỹ để tái sản xuất
và mở rộng hoạt động kinh doanh Hơn nữa, cạnh tranh kinh doanh hiện nay diễn ra
vô cùng gay gắt và thương trường được coi là thương trường được coi là chiếntrường Doanh nghiệp nào mạnh thì sẽ chiến thắng còn doanh nghiệp nào yếu sẽ bịloại bỏ mà chỉ tiêu để đánh giá một doanh nghiệp mạnh yếu chính là khả năng tiêuthụ sản phẩm trên thị trường hay nói một cách khác là khả năng chiếm lĩnh thịtrường Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại thì đều phải quan tâm đếnviệc tổ chức công tác kế toán bán hàng sao cho hiệu quả nhất để giải quyết đầu racho sản phấm hàng hoá của mình Như vậy, kế toán bán hàng có vai trò cực kỳ quantrọng đối với các doanh nghiệp
Tố chức công tác kế toán bán hàng có vai trò quan trọng như vậy, nhưng mốiquan tâm không chỉ dừng lại ở đây mà là xác định kết quả của việc tổ chức thực hiệncông tác này Đây cũng là quy luật tất yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanhnghiệp đều muốn biết mình đã thu được gì và sẽ thu dược gì sau hàng loạt các hành
vi tác nghiệp Ke toán sẽ xác định kết quả này và cung cấp thông tin cho nhà quản
lý Ket quả hoạt động kinh doanh mà chủ yếu thu từ bán hàng sẽ là nguồn lợi nhuậnchính, là số tiền mà doanh nghiệp sẽ thu về Ket quả này là đánh giá cuối cùng vềhiệu quả của quá trình hoạt động của doanh nghiệp Neu doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả thì sẽ có lãi tức là số tiền thu về không chỉ bù đắp được chi phí mà cònthừa để tái đầu tư còn nếu doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả thì số tiền thu
về không đủ bù đắp chi phí và sẽ gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp và nếutình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp có thể bị phá sản
Trang 6Từ những thông tin mà kế toán cung cấp, nhà quản trị doanh nghiệp tiến hànhphân tích, đánh giá và hoạch định kế hoạch phát triển cho thời kỳ tiếp theo.
b Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
Đe tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ cho nhà quản
lý có những quyết định đúng đắn hữu hiệu và đánh giá được chất lượng kinh doanhcủa doanh nghiệp, thì kế toán bán hàng và xác định kết quả phải thực hiện nhữngnhiệm vụ cơ bản sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và tìnhhình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồngthời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát các tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quảkinh doanh
3.Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối vói kế toán bán hàng và xác định kết quả
Bất kỳ một doanh nghiệp nào bất kể là kinh doanh thương mại hay sản xuất thì
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cực kỳ cần thiết, quyết định sựphát triển hay phá sản của doanh nghiệp
Như chứng ta đã biết mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là tối đa hoálợi nhuận Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Ket quả bán hàng là số chênhlệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản chi phí đã chi ra để có được doanh thuđó.Do đó, kết quả bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến
Trang 7tình hình tài chính của doanh nghiệp Neu quá trình tiêu thụ gặp khó khăn, doanhnghiệp sẽ thua lỗ sẽ không có nguồn vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo,tất yếu sẽ dẫn doanh nghiệp đến bờ vực của sự phá sản Còn nếu quá trình tiêu thụthuận lợi thì đương nhiên doanh nghiệp có nguồn thu để tiếp tục kinh doanh và mởrộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình Trong doanh nghiệp, kế toán làcông cụ sắc bén và hiệu quả nhất đế phản ánh và giám đốc toàn diện mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh Công tác bán hàng và xác định kết quả là một nội dung chủ yếucủa công tác kế toán để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp trong một thời kỳ.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm sao đe có được các thông tin đó kịp thời, đầy
đủ và chính xác Muốn vậy thì kế toán bán hàng và xác định kết quả phải đảm bảocác yêu cầu sau:
- Tổ chức chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý.Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, tránh bỏ sót,tránh ghi chép trùng lắp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu càu quản lý
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời ghi nhậndoanh thu và lập báo cáo bán hàng, báo cao thường xuyên, kịp thời tình hình bánhàng và thanh toán với khách hàng chi tiêt theo từng loại hàng,tưng hợp đồng kinhtế
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh đặc biệt là chi phi bánhàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, phân bổ chi phí còn lại cuối kỳ vàkết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ đế xác định kết quả kinh doanh
II Những lý luận CO’ bản về bán hàng và xác định kết quả
1 Khái niệm về bán hàng, doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu
Bán hàng là việc chuyến quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Quá trình bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiệnvật sang hình thái giá trị "tiền tệ"
Trang 8Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tê daonh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm gái hàng bán và hàngbán bị trả lại
Các loại doanh thu: Doanh thu theo từng loại hình SXKD và bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia
- Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được phải thu tínhtheo giá bán của số sản phấm, hàng hoá được xác định là đã bán hay đã tiêu thụ Haynói cách khác đó chính là toàn bộ số tiền bán hàng
Đối với mỗi một đối tượng nộp thuế khác nhau thì nội dung của doanh thu bánhàng cũng khác nhau
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng( chưa có thuế GTGT) bao gồm cảphụ thu và phí thu bên ngoài giá bán( nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối vớinhững sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng thu được( bao gồm cả thuế) phụ thu
và phí thu bên ngoài( nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng
Ngoài việc hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán còn phải theo dõi tình hìnhthực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước thông qua các khoản thuế tiêu thụ như:thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh việc bán ra thu hồi tiềnnhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với kháchhàng Neu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảmgiá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấuthanh toán, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phấm chất thì khách hàng cóthế không chấp nhận thanh toán và trả lại hàng hoặc
Trang 9yêu cầu doanh nghiệp giảm giá.Do vậy kế toán hạch toán cả các khoản giảm trừdoanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Cáckhoản này sẽ không được hạch toán vào doanh thu Chỉ có các khoản thoả mãn cácđiều kiện sau mới được ghi nhận là doanh thu bán hàng:(theo chuẩn mực kế toán số
14 - Doanh thu và thu nhập khác):
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2 Các phưong thức bán hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, việc lựa chọn áp dụng cácphương thức bán hàng và các chính sách khuyến khích tiêu thu góp phần quan trọngvào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, đồng thời giúp cho doanh nghiệp có
cơ sở mở rộng, chiếm lĩnh thị trường, Phương thức bán hàngcó ảnh hưởng trực tiếpđến việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hoá Đồngthời nó có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thànhdoanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các phương thức bánhàng sau:
• Bán hàng theo phương thức gửi hàng :
Theo phương này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàngcơ sở củathoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi hàng đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nên chưa xác định là đã tiêu thụ do đó chưa được hạch toán ngay vàodoanh thu, chỉ hạch toán váo doanh thu khi:
+ Doanh nghiệp đã nhận được tiền hàng của khách hàng trả( tiền mặt, giấy báo
có của ngân hàng, séc thanh toán )
+ Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
Trang 10+ Khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.
+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thông quangân hàng
• Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp :
Theo phưong thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, Người nhận ký vào hoáđơn bán hàng Khi đó hàng mới được doanh nghiệp coi là tiêu thụ và hạch toánvào doanh thu ngay
• Bán hàng giao thẳng không qua nhập kho :
Theo phương thức bán hàng này, doanh nghiệp mua hàng của người cung cấpbán thẳng cho khách hàng không qua kho của daonh nghiệp Như vậy, nghiệp vụmua bán diễn ra đồng thời Phương thức này được chia làm hai trường hợp :
- Mua hàng giao bán thắng cho người mua
- Bán hàng giao tay ba - bên cung cấp, doanh nghiệpvà người mua cùnggiao nhận hàng Trường hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nhận vào hoá đơnbán hàng thì hàng đó được xác nhận là tiêu thụ Phương thức này chủ yếu áp dụngtrong các doanh nghiệp thương mại
• Bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó được coi
là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó Người mua sẽ thanhtoán lần đầu ngay tại thời điếm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ởcác kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thông thường thì số tiền trả ởcác kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phần tiền gốcvà một phần lãi trả chậm
• Phương thức bán hàng trao đổi hàng :
Theo phương thức này, doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và đổi lạikhách hàng giao cho doanh nghiệp vật tư, hàng hoá tương đương Phươngthức này có thế chia làm ba trường hợp :
- Xuất kho lấy hàng ngay
- Xuất hàng trước lấy vật tư, hàng hoá sau
- Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
Trang 11Tuy nhiên trong các doanh nghiệp thương mại thì phương thức bán hàng cókhác đôi chút, Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại chỉ bao gồm hai khâu :khâu bán buôn và khâu bán lẻ.
a Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá thường được hiểu là bán với khối lượng lớn Và trong bánbuôn hàng hoá thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:
- Bán buôn qua kho :
Theo phương thức này, hàng hoá xuất từ kho của doanh nghiệp thương mại đểbán cho người mua Phương thức này lại phân biệt thành hai hình thức là : Bán hàngtrực tiếp qua kho và bán qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Bán trực tiếp qua kho:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp chongười mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Chứng từ bán hàng trongtrường hợp này là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập Hàng hóa đượccoi là bán khi người mua đã ký nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng,còn việc thanh toán tiền hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa haibên
+ Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng :
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyến đi cho người muatheo hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hoá gửi đi vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua đã nhận được hàng và chấpnhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểmhàng gửi đi được coi là đã bán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc dobên mua phải trả tuỳ theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký Chứng từ tronghình thức này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệplập
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Đây là trường hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua nhập khocủa doanh nghiệp Doanh nghiệp mua hàng hoá của bên cung cấp để bán thẳng chongười mua.Phương thức này bao gồm : Bán vận chuyển thẳng trực tiếp và bán vậnchuyển theo hình thức chuyển hàng
b Bán lẻ hàng hoá
Trang 12Trong khâu bán lẻ,chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thường thì hànghoá xuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậythời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi giao hàng hoá chokhách hàng.
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau Nhưng chủ yếu bao gồm hai hìnhthức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp :
Theo phương thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp thu tiền và hàngcho khách hàng mua đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng Nghiệp vụ bán hànghoàn thành trực diện với người mua hàng và thường không lập chúng từ cho từngnghiệp vụ bán hàng
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý bán lẻ của từng quầy hàng, thì cuối ca, cuốingày hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng hoá hiện còn ởquầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển trong ca, trong ngày để xácđịnh số lượng hàng bán ra của từng mặt hàng,lập báo cáo bán hàng trong ca, trongngày Tiền bán hàng hàng ngày nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp chothủ quỹ của doanh nghiệp
Phương thức bán hàng giúp cho việc bán hàng được nhanh chóng hơn tuynhiên nó lại bộc lộ nhược điếm :
+ Neu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xảy ra hiện tượng lạm dụng tiền bán hàng.+ Do người bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao điểm
dễ gây nhầm lẫn, mất mát
- Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung :
Theo phương thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách hàng và giao hàng trảkhách là tách rời nhau Mỗi quầy hoặc liên quầy bố trí nhân viên thu ngân làmnhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc giao tích kê cho khách hàng đểkhách hàng ra nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuốingày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vàohoá đơn và tích kê giao hàng trả khách hoặc kiểm kê hàng còn lại cuối ca, cuối ngày
để xác định lượng hàng đã trả khách hàng, lập
Trang 13báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày Báo cáo bán hàng được coi là căn cứ để hạchtoán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp tiền trên giấy nộp tiền.
Phương pháp này tách rời giữa người bán hàng và người thu tiền do đó tránhđược những nhầm lẫn, sai sót, mất mát Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm
là gây phiền hà cho khách hàng Do vậy hiện nay phương pháp này ít được áp dụng,chủ yếu là áp dung cho những mặt hàng có giá trị lớn
Ngoài hai phương thức trên trong bán lẻ còn có các hình thức khác như bán lẻ
tự phục vụ, bán hàng tự động
3 Kế toán doanh thu bán hàng, thuế và các khoản giảm trừ doanh thu
3.1.Kế toán doanh thu bán hàng
a Chứng từ và tài khoản sử dụng
♦> Chứng từ kế toán thường sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng
- Hoá đơn GTGT MS 01/GTKT-3LL áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hoá đơn bán hàng thông thường MS 01/GTTT-3LL áp dụng cho doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Phiếu xuất kho MS 02-VT
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu, Giấy báo ngân hàng
♦♦♦ Tài khoản sử dụng :
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
TK 511 không có số cuối kỳ, có 4 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Trang 14+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ +
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tống công ty hạch toán toàn ngành
TK 512 có 3 TK cấp 2 :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá + TK
5122 : Doanh thu bán thành phẩm + TK
5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 3331 - Thuế GTGT chi tiết 33311 - Thuế GTGT đầu ra Nộidung : Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT mà doanh nghiệp phảinộp cho hàng hoá bán ra
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Nội dung : Tài khoản này phản ánh các khoản doanh thu sau :
+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản( cho thuê hoạt động)+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bántrả ngay
+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu,tín phiếu )
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác như : TK 111, TK112, TK131
Trang 153 Ket chuyến các khoản giảm trừ doanh thu
4 Ket chuyển doanh thu đế xác định kết quả
Trong trường hợp bán hàng qua các đại lý, kí gửi hàng, tại bên giao hàng( chủhàng) khi phản ánh trị giá vốn thực tế xuất kho kí gửi, kế toán ghi
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 156 - Hàng hoá
Trang 162 Khi thu được tiền các kỳ tiếp theo.
3 Từng kỳ, tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàng
trả chậm, trả góp
4 Ket chuyển doanh thu đế xác định kết quả
* Đoi với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trong trường hợp này chỉ khác trường hợp trên là doanh thu được ghi nhậnbao gồm cả thuế GTGT trong tổng giá thanh toán trả ngay một lần, đến cuối kỳ, xácđịnh thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm.Cụ thể:
- Phản ánh ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và sẽ phải thu lãi do bán trảchậm, trả góp, kế toán ghi sổ :
Nợ TK 111,112 ( Số tiền đã thu được)
Nợ TK 131 (Số tiền còn phải thu)
Có TK 511 ( Tổng giá thanh toán theo số tiền trả ngay một lần bao gồm cảthuế GTGT)
Có TK 3387 ( Chênh lệch giữa tống số tiền bán theo giá trả góp với tốnggiá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT theo số tiền trả một lần)
- Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp trả chậm,
kế toán ghi sổ:
Nợ TK511
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
Các bút toán phản ánh thu tiền ở kỳ tiếp theo và xác định doanh thu hoạt độngtài chính cũng như bút toán ở mục a
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
♦> Chiết khấu thương mại
Trang 17- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá với khối lượnglớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua bán hàng.
- Ke toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 521 - Chiết khấu thương
mại
Nội dung tài khoản này : Phản ánh khoản tiền mà người mua được hưởng theođúng chính sách chiết khấu của doanh nghiệp
- Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá
TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
♦> Ke toán giảm giá hàng bán :
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp( bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lí do hàng bán bịkém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
- Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá ngoài hoá đơn do lỗi của doanh nghiệp ( bên bán)
♦> Ke toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đẫ xác định là tiêuthụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợpđồngkinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại: Doanh thu hàng bị
= số lượng hàng bị X Đơn giá bán đã trả lại trả lại ghi trên hoá đơnChứng từ sử dụng: văn bản đề nghị trả lại hàng của người mua ghi rõ lý dokèm theo hoá đơn( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn( nếu trả lai một phần)
và chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng trên
3.3 Kế toán các khoản thuế phải nộp nhà nưóc
Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là các khoản thuế gián thu,tính trên doanh thu bán hàng Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khấu được tính trừvào tổng doanh thu bán hàngđã thực hiện Còn thuế GTGT thì
Trang 18tuỳ thuộc vào doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp nào để tính giảm trừ vàodoanh thu bán hàng hay là không Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì thuế GTGT được hạch toán riêng và nó không ảnh hưởngđến doanh thu bán hàng Còn doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp thì thuế GTGT được coi là một khoản giảm trừ doanh thu.Tuỳ thuộc theo đốitượng và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong ba loai thuếtrên.
3.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đén quá trình bán hàng, baogồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ cở để tính kết quả hoạt độngkinh doanh
1 Các phưong pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Việc tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán được áp dụng theo 1 trong 4phương pháp đã được qui định trong chuẩn mực kế toán số 02 - chuẩn mực hàng tồnkho :
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất khohàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
(b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từngloại hàng hoá được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hoá tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua sắm trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp Trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo côngthức sau:
Trị giá vốn thực tế = số lượng hàng hoá X Đơn giá bình quân
Trị giá thực tế hàng hoá + Trị giá vốn thực tế
Trang 19ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giảđịnh là hàng hoá được mua sau thì được xuất trước, và hàng hoá tồn kho cuối kỳ làhàng được mua trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng hoá tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Tuy nhiên, việc xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán còn phụ thuộc vàotừng loại hình doanh nghiệp cụ thể Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốncủa hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán vàchi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán ra Trong đó:
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đế bán được xác định theo một trongbốn phương pháp đã nêu trên
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán : Do chi phí mua hàng liênquan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ
và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ
hoá đã bán cuối kỳ và HH đã xuất bán trong kỳ xuất bán
Trang 21TK 133(1)
Giải thích:
1 Xuất kho hàng hoá gửi bán : ghi theo trị giá mua thực tế
2 Mua hàng hoá về không qua nhập kho mà gửi bán luôn
3 Trịgiá hàng hoá gửi bán đã được xác định là tiêu thụ
4a Hàng hoá gửi bán nhưng không bán được doanh nghiệp nhập lại kho 4b.Chi phí mua hàng hoá phân bổ cho số hàng xuất bán
5 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
• Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:
Giải thích :
1 Đầu kỳ, kết chuyến hàng hoá đang đi đường, hàng tồn kho, hàng gửi bán
2 Cuối kỳ kết chuyển trị giá của hàng đang đi đường, hàng hoá tồn kho, hàng gửi
bán
3 Ket chuyển giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
4 Ket chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
a Ke toán giá von hàng hoá theo phương thức bán hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá cho khách hàng, đồngthời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thnah toán ngay, có nghĩa là quátrình chuyển giao và ghi nhận doanh diễn ra đồng thời với nhau
Trang 22Đe phản ánh trị giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 - giá vốn hàng bán.Nội dung tài khoản này phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, các khoản chi phiphát sinh liên quan được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập
dự phòng
Trình tự hạch toán:
• Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1 Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất bán trực tiếp
2 Mua hàng hoá không qua nhập kho xuất bán trực tiếp
3 Cuối kỳ, phân bổ chi phí mua hàng của hàng xuất bán
4 Phản ánh các hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ điphần bắt bồi thường
ó.Trị giá hàng hoá đã bán nay bị trả lại doanh nghiệp nhập kho
7 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 23(1) (2) LI
TK 91
1 Ket chuyển sản phẩm tồn đầu kỳ
2 Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiếm kê, kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ
3 Ket chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Đe phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán, CPBH thực tế phát sinhtrong kỳ phải được phân loại và tập hợp theo 7 yếu tố chi phí trên Cuối kỳ
hạch toán CPBH cần được phân bổ và kết chuyển để xác định KQKD
3.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chiphí sau: - Chi phí nhân viên quản lý
Trang 24Chi phớ vật liệu quản lý Chiphớ đồ dựng văn phũng Chiphớ khấu hao TSCĐ Thuế,phớ, lệ phớ Chi phớ dự phũngChi phớ dịch vụ mua ngoàiChi phi bằng tiền khỏc.
Đe phản ỏnh tỡnh hỡnh tập hợp và phõn bổ chi phớ QLDN, kế toỏn sử
dụng TK642- chi phớ quản lý doanh nghiệp, để phản ỏnh tập hợp và kết chuyển cỏckhoản chi phớ quản lý kinh doanh, quản lý hành chớnh và chi phớ khỏc liờn quan đếnhoạt động chung của doanh nghiệp Chi phớ quản lý DN thực tế phỏt sinh trong kỳcũng phải được phõn loại và tập hợp theo 8 yếu tố chi phớ trờn Cuối kỳ hạch toỏnCPQLDN cần được phõn bổ và kết chuyến để xỏc định kết quả kinh doanh
3.7 Kế toỏn kết quả bỏn hàng
Ket quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lói hay lỗ từ cỏc loại
hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Ket quả tiờu thụ hàng hoỏ được biểu hiện qua chỉ tiờu lói hay lỗ về hoạt động
tiờu thụ hàng hoỏ được xỏc định theo cụng thức sau:
Kết quĩ; kinh doanh = Doanh thu thuỢn; t^n h|ing - Gi J vốn cna; hịang b n + Doanh thu ho‘t động;tjni chính
-CPHĐ; Tụi chính - CPBH; CPQLDN
Trong đú, doanh thu thuần về bỏn hàng được tớnh như sau:
Trang 251 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán.
2 Cuối kỳ kết chuyển CPBH và CPQLDN phẩn bổ cho hàng bán ra
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
4 Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động khác
5 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ
6 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
7 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động khác
8 Xác định kết quả : Ket quả = Doanh thu - chi phí 8a
Cuối kỳ kết chuyển lãi8b Cuối kỳ kết chuyến lỗ
Nhìn trên sơ đồ ta có thể khái quát trình tự xác định kết quả KD:
- Tập hợp chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp( cả khoản dự phòng)
- Xác định, kết chuyển doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 26- Xác định lỗ, lãi trong kỳ.
3.8.SỔ kế toán bán hàng và xác định kết quả
Tuỳ theo điều kiện, quy mô, đặc điểm sản xuất hoạt động kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán và điều kiện trang bị phương tiện kỹthuật tính toán xử lý thông tin của từng doanh nghiệp đế lựa chọn hình thức sổ kếtoán cho phù hợp Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán thường được các doanhnghiệp áp dụng đó là:
- Đối với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : bao gồm Bảng kê, báo cáo bánhàng, Bảng kê hàng hoá xuất kho, chứng từ ghi sổ, số đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái, bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra và mua ngoài, tờ khai thuế
- Đối với hình thức kế toán sổ kế toán nhật ký số cái: bao gồm bảng tổng hợpchứng từ gốc, số nhật ký sổ cái
- Đối với hình thức kế toán nhật ký chứng từ : nhật ký chứng từ, các bảng kê,
sổ cái, các bảng phân bổ
Trang 27Mỗi hình thức kế toán có ưu thế và nhược điểm riêng Do vậy doanh nghiệpcần cân nhắc để chọn hình thức sổ kế toán phù hợp, thuận tiện cho doanh nghiệpmình để đạt được hiệu quả cao nhất.
Toàn bộ những gì trình bày trên đây chỉ là lý thuyết cơ bản về bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh còn thực tế về công tác này sẽ được trình bày trong phầnhai của chuyên đề này
Chương II: THựC TÉ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHÀN XUẤT NHẬP KHẨU HÀ ANH 2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phầnXuất nhập khẩu Hà anh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 28Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà anh là công ty được cổ phần hoá từ mộtdoanh nghiệp nhà nước.Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độclập, mở tài khoản ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo qui định của nhànước.
Công ty có trụ sở chính tại khối 1 - thị trấn Đông anh - TP Hà nội Tên giaodịch quốc tế là: HANEXIM
Công ty cổ phần xuất nhập khấu Hà anh có tiền thân là trạm vật tư nông nghiệpĐông anh trực thuộc công ty vật tư nông nghiệp Hà nội được thành lập theo quyếtđịnh 128 ngày 12/8/1981 của UBND TP Hà nội với số vốn là 2.613.325 VNĐ và có
25 lao động Hoạt động của trạm chủ yếu là cung cấp vật tư nông nghiệp cho bà connông dân
Đen ngày 16/12/1987 thực hiện quyết định 217 của chủ tịch HĐBT UBND TP
Hà nội ra quyết định số 5698/QĐUB sáp nhập công ty vật tư và công ty bảo vệ câytrồng, lấy tên là công ty vật tư kỹ thuật cây trồng với số lao động lao động là 156người và số vốn là 523.044.000 VNĐ
Thực hiện nghị định 388 của HĐBT về tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệpnhà nước, đến ngày 16/12/1992 thành lập lại doanh nghiệp, theo quyết định số 2849/
QĐ lấy tên là công ty vật tư dịch vụ kỳ thật cây trồng Đông anh
Đen năm 1993, công ty vật tư dịch vụ kỹ thuật cây trồng đổi tên thành Công tyvật tư tổng hợp Hà anh trực thuộc UBND Huyện Đông anh - Thành phố Hà nội theoquyết định thành lập số 1503/QĐUB ngày 10/4/1993
Do sự thay đổi tổ chức đến tháng 3/1993 công ty vật tư tổng hợp Hà anh lại cóquyết định số 771/QĐ - UB ngày 20/3/1993 và quyết định số 2552/QĐ
- UB ngày 8/7/1993 của UBND Thành phố Hà nội sát nhập thêm Công ty thu muahàng xuật nhập khấu trạm cá giống Đông anh và xí nghiệp dịch vụ lâm nghiệp Đônganh
Do xu thế phát triển chung của nền kinh tế Việt nam và thực hiện nghị định 64/NĐ-CP của chính phủ, Công ty vật tư tổng hợp Hà anh tiến hành cổ phần hoá toàncông ty, ngày 10/01/2003 Công ty vật tư tổng hợp Hà anh nhận quyết định 223/QĐ-
UB của UBND thành phố hà nội để chuyển đổi thành một công ty cổ phần Từ đây,Công ty vật tư tổng hợp Hà anh được chuyển thành Công ty cổ phần xuất nhập khấu
Hà anh
Trang 292.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty CP- XNK Hà Anh
Là một trong số rất ít các công ty vật tư nông nghiệp cấp huyện còn tồn tại,công ty cổ phần XNK Hà Anh đã đứng vững và khắng định được mình trong cơ chếthị trường Hoạt động kinh doanh của công ty được mở rộng trong toàn quốc, có mốiliên hệ với nhiều tỉnh, thành phố, hoạt động chính là kinh doanh ngành hàng vật tưphục vụ cho sản xuất, nhập khẩu trực tiếp, chính vậy mà hoạt động kinh doanh củacông ty còn gồm cả việc xuất nhập khẩu hàng hoá
Hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện trên một số lĩnh vực sau:
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu)
- Kinh doanh các loại giống cây trồng, cây cảnh, cây môi trường
- Dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ
- Nhập khẩu phân bón thuốc trừ sâu
- Xuất khẩu lương thực, hàng nông sản
- Nhận uỷ thác xuất, nhập khấu các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp vàcác mặt hàng tiêu dùng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP XNK Hà anh