KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG Chuyên ngành:
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: HỒ QUỐC TUẤN Lớp: DH7KT - MSSV: DKT062157 Người hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 4Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang để hoàn thành luận văn này em xin chân thành cám ơn các Thầy, các Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh của trường Đại học An Giang đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học vừa qua Đồng thời, em cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang đã tạo điều kiện cho em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế tại công ty
Đặc biệt, em xin cám ơn cô Trần Thị Kim Khôi đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn em hoàn thành luận văn và cũng gửi lời cám ơn đến anh Ngọ Văn Trị cùng các cô chú, anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những thông tin cũng như số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành bài viết này
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy cô cùng toàn thể các Cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang được dồi dào sức khỏe và chúc công
ty ngày càng sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp
Em xin chân thành cám ơn!
Long xuyên, ngày 03 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực tập
Hồ Quốc Tuấn
Trang 5ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Địa chỉ: Số 1, đường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Điện thoại: 84.76.3841548 – 3841048 – 3841286 Fax: 84.76.3843239
1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 Giao tiếp với cán bộ-nhân viên của đơn vị
1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 Đánh giá chung
2.1 Tính thực tiễn của đề tài
2.2 Năng lực thu thập thông tin
2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn
vị
2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu
2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác
Trang 6Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gẳt như hiện nay, mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận Muốn được như thế, các doanh nghiệp phải nâng cao doanh thu để bù đắp các khoản chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cắt giảm chi phí xuống mức nhỏ nhất có thể nhằm mang về khoản lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp Để làm được điều đó thì đòi hỏi doanh nghiệp làm tốt việc xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững
Đề tài sẽ tập trung tìm hiểu những nội dung chính sau để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
- Chương 1: Trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Chương 2: Hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
- Chương 4: Vận dụng những lý thuyết về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh vào tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
- Chương 5: Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
để đưa ra những nhận xét và kiến nghị góp phần khắc phục những hạn chế
và tăng cường mặt tích cực để có thế giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn
Trang 7Trang
Lời cám ơn
Tóm tắt
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các từ viết tắt
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Ý nghĩa 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng 3
2.1.2.2 Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu 4
2.1.2.3 Kế toán Giá vốn hàng bán 6
2.1.2.4 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 7
2.1.2.5 Kế toán Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính 8
2.1.2.6 Kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác 10
2.1.2.7 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 11
2.1.2.8 Kế toán Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 14
2.2.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích lợi nhuận của công ty 14
2.2.1.1 Ý nghĩa của lợi nhuận 14
2.2.1.2 Mục đích phân tích lợi nhuận 14
2.2.2 Các tài liệu dùng trong phân tích 14
2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán 14
2.2.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
2.2.2.3 Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí 14
Trang 82.2.3.1 Phân tích biến động theo thời gian 14
2.2.3.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng ngành hàng 15
2.2.3.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu 15
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 17
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
3.1.1 Lịch sử hình thành 17
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17
3.1.3 Quá trình phát triển 18
3.2 Cơ cấu tổ chức 19
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 2007 - 2009 21
3.4 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động và phương hướng phát triển của công ty 22
3.4.1 Thuận lợi 22
3.4.2 Khó khăn 23
3.4.3 Phương hướng phát triển của công ty 23
3.5 Công tác tổ chức kế toán tại công ty 23
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23
3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng 25
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 27
4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27
4.1.1 Kế toán Doanh thu bán hàng 27
4.1.2 Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu 31
4.1.2.1 Chiết khấu thương mại 31
4.1.2.2 Hàng bán bị trả lại 31
4.1.2.3 Giảm giá hàng bán 31
4.1.3 Kế toán xác định doanh thu thuần 32
4.1.4 Kế toán Giá vốn hàng bán 33
4.1.4.1 Đối với sản phẩm 33
4.1.4.2 Đối với hàng hóa 33
4.1.5 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 36
4.1.6 Kế toán Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính 48
4.1.7 Kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác 52
4.1.8 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 55
Trang 94.2 Phân tích kết quả kinh doanh 60
4.2.1 Phân tích biến động theo thời gian 60
4.2.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng ngành hàng 62
4.2.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu 63
4.2.3.1 Tỷ số hoạt động 63
4.2.3.2 Tỷ số lợi nhuận 66
Chương 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ – KẾT LUẬN 71
5.1 Nhận xét 71
5.2 Kiến nghị 72
5.3 Kết luận 73
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 10Bảng 3.1 Bảng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 21
Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tháng 12/2009… 59
Bảng 4.2 Bảng phân tích biến động theo thời gian các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 60
Bảng 4.3 Bảng phân tích kết cấu doanh thu theo ngành hàng 62
Bảng 4.4 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định 64
Bảng 4.5 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản 65
Bảng 4.6 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 66
Bảng 4.7 Bảng phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 67
Bảng 4.8 Bảng phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 68
Bảng 4.9 Bảng phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 69
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán TK 511, 512 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán TK 521, 531, 532 5
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán TK 632 6
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán TK 641 7
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán TK 642 8
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán TK 515 9
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán TK 635 9
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán TK 711 10
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán TK 811 11
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán TK 821 12
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán TK 911 13
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 20
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện doanh thu của công ty trong 3 năm 2007 - 2008 - 2009 21
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 25
Hình 4.1 Sơ đồ kế toán xác định doanh thu thuần 32
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán 36
Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng 41
Hình 4.4 Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 47
Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính 50
Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán Chi phí hoạt động tài chính 52
Hình 4.7 Sơ đồ hạch toánDoanh thu khác 54
Hình 4.8 Sơ đồ hạch toán Chi phí khác 55
Hình 4.9 Sơ đồ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 58
Hình 4.10 Đồ thị thể hiện doanh thu thuần theo từng ngành hàng 63
Hình 4.11 Đồ thị thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định 64
Hình 4.12 Đồ thị thể hiện hiệu suất sử dụng tổng tài sản 65
Hình 4.13 Đồ thị thể hiện hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 66
Hình 4.14 Đồ thị thể hiện tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 67
Hình 4.15 Đồ thị thể hiện tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 68
Hình 4.16 Đồ thị thể hiện tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 69
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANGIMEX : Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 13Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của đất nước Song, nó cũng gây nhiều khó khăn thử thách cho các doanh nghiệp Đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Do đó để tồn tại và phát triển bền vững doanh nghiệp phải nổ lực làm nên những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản để đầu tư sản xuất kinh doanh gọi là chi phí, đồng thời cũng thu lại được các khoản doanh thu Mức chênh lệch giữ doanh thu và chi phí chính là lợi nhuận Mọi doanh nghiệp đều muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình Khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao thì mức lợi nhuận lớn và không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng sản phẩm và uy tín trên thị trường Việc xác định kịp thời và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn rất cần thiết để làm căn cứ đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó, hỗ trợ nhà quản trị vạch ra kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh trên thị trường
Chính vì thế, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh phải được bộ phận kế toán thực hiện một cách hợp lý, kịp thời và chính xác để phản ánh đúng với năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp phân tích kết quả đạt được nhằm tìm ra những nhân tố tác động đến hiệu quả để đưa ra các biện pháp để phát huy nhân tố tích cực và hạn chế tối đa nhân tố tiêu cực làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi nhuận và lập các kế hoạch phát triển phù hợp hơn Với chức năng cung cấp thông tin, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Đây cũng là căn cứ quan trọng để ra quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Do đó,
tôi chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang – ANGIMEX” Với đặc tính là đơn vị
kinh doanh xuất khẩu gạo hàng đầu An Giang có sản phẩm đạt chất lượng cao, uy tín trên thị trường trong và ngoài nước
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài, kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thì tôi sẽ nghiên cứu với những mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nghiên cứu công tác kế toán về kế toán xác định
và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Thông qua các chỉ số doanh thu, chi phí để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Từ đó, đề ra những biện pháp kiểm soát chi phí và tăng cường khai thác tốt các thế mạnh của công ty
để không ngừng nâng cao lợi nhuận, hiệu quả hoạt động cho công ty
1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hai vấn đề chính là: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Đề tài này giới hạn trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang, chỉ nghiên cứu chi phí, doanh thu, lợi nhuận trong
Trang 14tháng 12 năm 2009 và thông qua một số chỉ số tài chính có liên quan đến lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007, 2008 và 2009
1.4 Ý nghĩa
Qua việc nghiên cứu giúp phát hiện những mặt chưa hợp lý trong công tác hạch toán để hoàn thiện nhằm cung cấp những thông tin chính xác đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo trong công ty
Xác định và phân tích đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ làm cho công ty và các nhà đầu tư mới quyết định đầu tư mở rộng phát triển mạnh hơn nữa
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang, thông qua:
+ Những tài liệu lý thuyết về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
+ Quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty
+ Báo cáo tài chính và tài liệu do cơ quan thực tập cung cấp
+ Các thông tin khác có liên quan đến nội dung đề tài trên sách, báo, internet
- Phân tích số liệu: Tổng hợp và so sánh các kết quả đạt được qua các năm để đánh giá
xu hướng phát triển của công ty Qua đó, tìm hiểu và phân tích những mặt tích cực và tiêu cực có tác động đến kết quả vừa đạt được
Trang 15Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối
kết quả
2.1.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng Khái niệm
Doanh thu bán hàng: là giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu
được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản
phẩm trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc kế toán
Trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản sau:
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
Trang 16- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù
hợp
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 -
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK 511, 512
Chú ý: TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
TK511, 512 TK 111, 112, 131 TK333
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán TK 511, 512
2.1.2.2 Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại
và giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại.(Đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 – Chiết khấu thương mại
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển các khoản giảm trừ DT
Kết chuyển
DT của kỳ
TK 111, 112
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần trong kỳ
Trang 17Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng
trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 531
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu khách hàng
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,
hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 – Giảm giá hàng bán
TK 532
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512
Chú ý: TK 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển Chiết khấu thương mại
Kết chuyển Hàng bán bị trả lại
Kết chuyển Giảm giá hàng bán
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán TK 521, 531, 532
Trang 182.1.2.3 Kế toán Giá vốn hàng bán Khái niệm
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán ra trong kỳ
Đối với các doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho gồm
cả chi phí mua hàng đã phân bổ cho số hàng hóa bán ra Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã
bán trong kỳ
TK 632
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã bán trong kỳ sang TK 911;
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Chú ý: TK 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 155, 156
Sản phẩm sản xuất xong tiêu thụ
ngay không nhập kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Phản ánh khoản hao hụt
TK 159
Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Hoàn dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 911
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán TK 632
Trang 192.1.2.4 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp Khái niệm
Chi phí bán hàng: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và
lao động sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản…chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí được biểu hiện bằng tiền của
lao động vật hóa và lao động sống dùng trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung khác của doanh nghiệp
Nguyên tắc kế toán
Bảo đảm tính chất pháp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh của chi phí được hạch toán đúng Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và phân bổ chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý
Kế toán cần phải mở các khoản mục chi tiết cho từng loại chi phí phát sinh (càng chi tiết càng tốt), cần phân loại các chi tiết chi phí phục vụ cho việc tính kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán và các chi phí hợp pháp, hợp lệ tính trừ vào thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập hiện hành
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phi bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán
sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng và TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641:
TK 641
Tiền lương và các khoản phụ cấp phải
trả cho nhân viên bán hàng;
Các chi phí khác liên quan đến hoạt
động bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Chi phí phân bổ, trích trước khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài Thuế phải nộp
Giảm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng chuyển sang
kỳ sau
Kết chuyển chi phí bán hàng
Lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên bán hàng
dùn g cho bộ phận bán hàng
Trang 20Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:
TK 642
Chú ý: TK 641, 642 không có số dư cuối kỳ
Tiền lương và các khoản phụ cấp phải
trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp;
Các chi phí khác phục vụ cho quá trình
quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
Sơ đồ hạch toán
Chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ, Thuế phải nộp
Giảm chi phí Quản lý doanh nghiệp
Chi phí Quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau
Kết chuyển chi phí Quản lý doanh nghiệp
Lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán TK 642
2.1.2.5 Kế toán Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, kế toán sử dụng
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515:
Trang 21TK 515
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
hoạt động tài chính sang TK 911 Chiết khấu thanh toán được hưởng Lãi tiền gửi ngân hàng
Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Chi phí lãi vay
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911
Các khoản chi phí của hoạt động đầu
tư tài chính khác
Chú ý: TK 515, 635 không có số dư cuối kỳ
TK 111,112,141
Chi phí hoạt độn
hao TSCĐ cho thuê hoạt động
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá
Kết chuyển Chi phí hoạt động tài chính
Lỗ hoạt động liên doanh
Hòa nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 222.1.2.6 Kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác Khái niệm
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh
nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Chi phí khác: là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
Nguyên tắc kế toán
Thu nhập khác được ghi nhận khi doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách tin cậy
Chi phí khác được ghi nhận khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Chi phí khác được ghi nhận ngay khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK
Thu tiền phạt khách hàng
Thu khoản nợ không xác định
được chủ nợ
TK 3331
TK 911
Thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
TK 3331
TK 331, 338
Được giảm thuế GTGT phải nộp nếu khác năm tài chính Kết chuyển
doanh thu khác
Trang 23Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811:
Giá trị đã hao mòn
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 24- Số thuế TNDN phải nộp được ggiảm do phát hiện sai sót không tryếu của các năm trước được ghi gichi phí thuế TNDN hiện hành trong hiện tại
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhhoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa sốsinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên
Có tài khoản 821 phát sinh trong nvào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác địKQHĐKD”
- Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi
tăng chi phí thuế thu nhập hiện hành của
năm hiện tại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh
trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập
hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh
bên Có lớn hơn số phát sinh bên Nợ tài
khoản 821 phát sinh trong năm vào bên
Có tài khoản 911 - “Xác định
KQHĐKD”
hi ọng
Hoàn nhập tài sản thuế
thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường tạo ra doanh thu và thu nhập khác
Tài khoản sử dụng
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 25Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa bán ra
Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác trong kỳ Kết chuyển Lỗ
a sản phẩm, hàng hóa bán ra ính
àng và chi phí quản lý doanh
Kết chuyển
Lỗ
Kết chuyển Lãi
TK 511, 512
TK 821
Chi phí Thuế TNDN
Hình 2.11 Sơ đồ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK 641, 642
Trang 262.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích lợi nhuận của công ty
2.2.1.1 Ý nghĩa của lợi nhuận
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân của doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế, đồng thời một phần lợi nhuận được trích lại để thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống của người lao động và nâng cao phúc lợi xã hội
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao dộng và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1.2 Mục đích phân tích lợi nhuận
- Nhằm đánh giá và kiểm tra giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề ra, đồng thời xem trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra không từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Giúp doanh nghiệp thấy được những mặt ưu thế của mình trên thị trường, xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp phần nâng coa tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Phân tích lợi nhuận cũng giúp ta nhìn ra những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến lợi nhuận, tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng để
đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm năng đồng thời khắc phục những yếu kém còn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Các tài liệu dùng trong phân tích
2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
2.2.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ
2.2.2.3 Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí
Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí là sổ diễn giải một cách chi tiết về doanh thu và chi phí làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.3 Phương pháp phân tích
2.2.3.1 Phân tích biến động theo thời gian
So sánh giá trị của các chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau, việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối
Trang 272.2.3.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng ngành hàng
Phân tích tốc độ phát triển doanh thu của từng ngành hàng và ảnh hưởng của những ngành hàng này đến tốc độ phát triển doanh thu của đơn vị Từ đó người đầu
tư có chính sách đầu tư phù hợp với từng nhóm hàng
2.2.3.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu
Tỷ số hoạt động
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết được một đồng tài sản cố định (TSCĐ) tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty Tỷ số này càng cao thì càng tốt
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Tỷ số này thể hiện số tiền doanh thu được tạo ra từ một đồng tài sản (TS) tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Hiệu suất sử dụng tổng TS càng cao thì cũng càng tốt vì khi đó nó cho thấy được việc sử dụng có hiệu quả TS của công ty
- Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu (DT) và vốn chủ
sở hữu (VCSH) của công ty, cho ta thấy được nguồn vốn đầu tư có hiệu quả hay không
Tỷ số về khả năm sinh lời
Việc phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời luôn được các nhà quản trị kinh doanh, các nhà đầu tư, các nhà phân tích quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh nghiệp khác cùng loại
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: (ROS: Return on Sales) phản ánh tính
hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện do doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa mang lại
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: (ROA: Return on Asset) phản ánh
hiệu quả sử dụng tổng TS của doanh nghiệp
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Trang 28ROA = Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: (ROE: Return on Equity) phản
ánh tính hiệu quả của việc sử dụng VCSH của doanh nghiệp Công thức xác định:
Trang 293.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Tên tiếng Anh: An Giang Import – Export Company
Tên sử dụng trong giao dịch: Angimex
Logo của công ty:
của công ty, công ty cũng có những tên gọi khác nhau:
Năm 1979: Công ty Liên Hợp Xuất Khẩu Tỉnh An Giang
Năm 1988: Liên Hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang
Năm 1992: Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang
Ngày 01/01/2008, Công ty chính thức chuyển đổi từ công ty nhà nước thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang với số vốn điều lệ ban đầu là 58.285.000.000 đồng Trong đó Nhà nước sở hữu 30%, cán bộ công nhân viên 7,88%, nhà đầu tư chiến lược 13,39% và cổ phần bán đấu giá chiếm 48,19%
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Angimex chuyên về lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản xuất khẩu
và các hoạt động dịch vụ, kinh doanh thương mại dịch vụ
- Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp
- Kinh doanh xe môtô và phụ tùng qua hệ thống cửa hàng do HONDA Việt Nam
ủy nhiệm
- Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp: chủ yếu là phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
Trang 30Ngoài ra, Công ty còn liên doanh với Công ty Kitoku Shinryo (Nhật Bản) thành lập Công ty TNHH ANGIMEX – KITOKU sản xuất, chế biến và kinh doanh lúa gạo; là thành viên góp vốn với Công ty TNHH SAGICO kinh doanh bán lẻ qua hệ thống siêu thị
3.1.3 Quá trình phát triển
Trong những năm đầu công ty chỉ làm nhiệm vụ thu mua và cung ứng, mua bán
ủy thác hàng xuất nhập khẩu của các công ty trong nước, hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo, bắp, đậu nành, mè vàng, tôm,…hàng nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu
Năm 1990, công ty xây dựng nhà máy xay lúa Angimex với công suất 5 tấn/ha
và các công trình phụ trợ với giá trị là 2.792.465.000 đồng Năm 1998, công ty được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp, ngoài việc nhận ủy thác công ty còn mua bán trực tiếp với các nước như: Singapore, Philipin, Nhật Bản…
Năm 1991 và 1992 công ty cải tạo mặt bằng, xây dựng kho trên diện tích 1.412 m2, lắp đặt hai nhà máy đánh bóng gạo với công suất 4 tấn/ha trị giá 1.480.039.000 đồng Tháng 9/1992 thành lập công ty liên doanh Angimex - Kitoku với tổng vốn đầu tư 1.000.000 USD với mục đích sản xuất nông sản, sản phẩm chế biến từ bột gạo để xuất khẩu phần lớn sang thị trường Nhật Bản
Năm 1993, Công ty lắp đặt nhà máy đánh bóng gạo An Hòa, nhà máy xay lúa trị giá 822.416.000 đồng
Năm 1994, xây dựng nhà máy Angimex 5, lắp đặt lò sấy nâng công suất lên 5 tấn/ha, lắp đặt máy đánh bóng gạo trị giá 750.762.000 đồng
Năm 1995, xây dựng nhà máy Angimex 2 gồm nhà kho 180m2, lắp đặt máy đánh bóng gạo công suất 5 tấn/ha, máy đánh bóng gạo ở kho Đồng Lợi và các công trình phụ trợ trị giá 1.503.755.000 đồng
Năm 2004, thành lập trung tâm NIIT - Angimex Trung tâm có chức năng Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
và sản xuất kinh doanh Công ty ký thỏa thuận với Học viện NIIT (Ấn Độ) – một trong những học viện công nghệ thông tin hàng đầu thế giới, nhuợng quyền thương hiệu và công nghệ đào tạo của học viện này Theo đó, NIIT sẽ cung cấp và kiểm soát việc thực hiện công nghệ đào tạo tên gọi Master Mind do Trung tâm Phát triển công nghệ thông tin của Angimex đảm nhiệm
Năm 2005, khai trương đại lí điện thoại S-Fone_Angimex cung cấp tất cả các
sản phẩm và dịch vụ, bảo hành và chăm sóc khách hàng của mạng điện thoại di động mang thương hiệu S-Fone
Từ những ngày thành lập với qui mô và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ, đến nay Angimex đã thể hiện được là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh An Giang, chuyên lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản xuất khẩu và các hoạt động dịch
vụ, kinh doanh thương mại Đặc biệt năm 1998 được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã tạo cho Angimex có được những thuận lợi trong việc duy trì
và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, song song với việc tăng cường phát triển đối tác đầu tư, mở rộng hoạt động liên doanh - liên kết với các công ty nước ngoài
3.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 31Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: có quyền thảo luận các vấn đề quan trọng của công ty
như: báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực trạng công tác quản trị kinh doanh ở công ty, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty… Nói chung các vấn đề có liên quan trực tiếp đến hoạt động của công
ty phải thông qua Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị: hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu
sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan
có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông như: quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Tổng giám đốc: có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý khác
của công ty trừ các chức danh do Hội đồng quản trị phê chuẩn Tổng giám đốc có quyền thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo khi được yêu cầu
Ban kiểm soát: thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc
điều hành và quản lý công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Các phòng ban
Phòng Hành chánh: thực hiện công tác hành chánh, tiếp khách, hội họp, hội
nghị khách hàng, phụ trách quản lý con dấu của đơn vị, tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng chế độ qui định
Phòng Nhân sự: Soạn thảo, triển khai qui chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt
động của công ty, quản lý nhân sự cho toàn công ty, xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng, kế hoạch đào tạo, bảo hộ lao động, y tế Bình chọn thi đua, báo cáo thành tích, khen thưởng cho cá nhân, tập thể
Phòng Tài chính – Kế toán: tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán, giám sát toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo quyết toán do Bộ Tài Chính
đề ra Theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để thất thoát tài sản của công ty Tổ chức kiểm kê, cân đối tiền hàng Nghiên cứu vận dụng các chính sách tài chính – kế toán, thống kê, đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn, vạch ra các phương án tổ chức trong lĩnh vực tài chính – kế toán
Phòng Phát triển – Chiến lược: nghiên cứu và sử dụng nguồn vốn đầu tư một
cách có hiệu quả, kiểm kê nguồn vốn đầu tư theo từng kỳ, đề xuất các kế hoạch mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh
Phòng Marketing: phụ trách các công việc giới thiệu sản phẩm của công ty, tìm
kiếm các thông tin về thị trường và khách hàng, tạo mối quan hệ với khách hàng và xúc tiến các công việc liên doanh với các doanh nghiệp thương mại
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán các hợp
đồng xuất khẩu, giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa
Trang 32Các xí nghiệp trực thuộc: có chức năng chủ yếu là sản xuất, chịu trách nhiệm từ
khâu thu mua đến khâu thành phẩm
Các cửa hàng kinh doanh thương mại: thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hóa
trong nước lẫn quốc tế
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng Hành chánh - Pháp lý
Chi nhánh Thành Phố
Hồ Chí Minh
Phòng Phát triển Chiến lược
Bộ phận Công nghệ thông tin
Phòng Nhân sự
Phòng Tài chính - Kế toán
Ban Quản lý dự án
Bộ phận Quan hệ cộng đồng
Trung tâm kinh doanh
Phòng Bán hàngCửa hàng
HONDA ANGIMEX 1
Phòng Điều hành Kế
hoạch Lương thực
Chi nhánh Lương thực Long Xuyên
Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh Gạo an toàn
Chi nhánh Lương thực Thoại Sơn
Trung tâm Kinh doanh
Trang 333.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 2007 - 2009
Doanh thu
Năm 2007, doanh thu của công ty là 1.425.300 triệu đồng, đến năm 2008 thì doanh của công ty đã là 2.268.507 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2007 là 843.207
triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 59%
Năm 2009, doanh thu công ty giảm đi 4% ứng với số giảm 89.019 triệu đồng và doanh thu trong năm là 2.179.488 triệu đồng nhưng vẫn cao hơn nhiều so với năm 2007
Doanh thu của công ty đang có xu hướng giảm xuống do tình kinh tế biến động gây khó
khăn cho hoạt động của công ty, nhưng tỷ lệ giảm là nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng
doanh thu năm 2008 đạt được chứng tỏ công ty hoạt động ngày một tích cực hơn để mở
rộng thị trường tìm kiếm khách hàng trước thời buổi phải đối mặt với nhiều thử thách
Bảng 3.1 Bảng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 ĐVT: triệu đồng
1.410.089
197.172 0
Trang 34Chi phí
Tương ứng với với một khoản doanh thu thu về thì phải có một khoản chi phí bỏ
ra Song với sự gia tăng về doanh thu thì chi phí cũng tăng điều qua các năm Năm
2007, tổng chi phí là 1.410.089 triệu đồng chiếm 98,93% trong doanh thu của công ty Năm 2008, tổng chi phí đã tăng lên 2.071.335 triệu đồng, chiếm 91,3% tổng doanh thu,
và tăng hơn so với năm 2007 là 661.246 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng 47% Đến năm 2009, chi phí vẫn tiếp tục tăng cao hơn với tổng chi phí là 2.105.000 triệu đồng, tăng hơn năm 2008 là 33.665 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 2% Tổng chi phí trong năm chiếm tỷ trọng 96,58% trong doanh thu của công ty Năm 2007 đến năm 2008 mặc dù chi phí có tăng nhưng tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu là một xu hướng hoạt động tốt của công ty Đến 2009, chi phí vẫn tăng trong khi doanh thu giảm điều này cho thấy tình hình biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế, giá xăng dầu, tỷ giá,…
đã làm cho hoạt động của công ty bị ảnh hưởng Trong những năm tới viễn cảnh kinh tế dần phục hồi tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của công ty
Lợi nhuận
Lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Angimex cũng thế Qua bảng số liệu phân tích, ta thấy được lợi nhuận của công ty tăng vượt bậc so với mốc 2007 Trong năm 2007, chỉ đạt 15.211 triệu đồng chiếm 1,07% trong doanh thu, sang 2008 lợi nhuận của công ty tăng lên được 197.172 triệu đồng chiếm 8,7% doanh thu, hơn lợi nhuận năm 2007 là 181.961 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng rất cao là 1.196% Năm 2009, lợi nhuận đạt 74.488 triệu đồng, giảm hơn
so với năm rồi là 122.684 triệu đồng, ứng với tốc độ giảm 62%
3.4 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động và phương hướng phát triển của công ty
Công ty tận dụng ưu thế về cơ sở vật chất đã được đầu tư trong nhiều năm qua,
có kế hoạch thu mua hợp lý vừa quay nhanh về vốn vừa tận dụng được thời điểm thuận lợi về giá cả thu mua và tiêu thụ
Năm 1998, Công ty được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp, nhờ thế công ty chủ động được kế hoạch thu mua, sản xuất và tiêu thụ hàng xuất khẩu
Việt Nam gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho hoạt động xuất khẩu gạo
Công ty có đội ngũ cán bộ - công nhân viên và ban lãnh đạo của công ty luôn đoàn kết chặt chẽ phát huy được năng lực trí tuệ tập thể Đặc biệt sự khéo léo, nhạy bén
và quyết đoán của Ban lãnh đạo đã đưa công ty vượt qua khó khăn và xác lập vị trí như hiện nay
Trang 353.4.2 Khó khăn
Do hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu gạo nên hoạt động mang tính chu kỳ theo mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và chính sách an ninh lương thực của nước ta
Xuất khẩu gạo có rủi ro cao, do gạo được xuất khẩu theo qui định riêng của Nhà nước Nguyên tắc hàng đầu trong điều hành là an ninh lương thực và hầu như năm nào cũng có sự thay đổi trong chính sách như: hạn chế, tạm ngưng xuất khẩu Sự thay đổi chính sách trong điều hành xuất khẩu lương thực luôn ảnh hưởng đến giá lương thực trong nước, tồn đọng hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty
Có nhiều đối thủ cạnh tranh từ phía Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan,…Đây là các nước xuất khẩu lớn trong khu vực, trong khi gạo Việt Nam chưa có thương hiệu nên số lượng xuất khẩu nhiều nhưng giá trị không cao
3.4.3 Định hướng phát triển của công ty
Công ty tiếp tục chiến lược tập trung cho ngành lương thực Tầm nhìn chiến lược là xây dựng Công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh gạo, khẳng đinh thương hiệu trong nước và tiến đến việc xuất khẩu thương hiệu Mục tiêu ưu tiên trong thời gian tới là việc xây dựng vùng nguyên liệu với quy mô phù hợp trong từng địa bàn, xây dựng hệ thống kho chứa lúa với đầy đủ thiết bị sấy và xay xát đáp ứng yêu cầu chất lượng, đảm bảo ổn định cho thị trường nội địa và xuất khẩu gạo chất lượng cao
Về xuất khẩu, Công ty tiếp tục giữ vững vị trí trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của cả nước về sản lượng, xuất khẩu sang các thị trường Châu Á, Châu Phi và nâng dần sản lượng xuất khẩu gạo chất lượng cao vào thị trường Châu Âu
Công ty tiếp tục giữ vững vị trí và thị phần trong lĩnh vực phân phối sản phẩm của HONDA Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và triển khai mở rộng hướng thương mại kinh doanh phụ tùng nhằm khai thác hết tiềm năng của ngành dịch vụ kinh doanh và sữa chữa xe HONDA
Định hướng trong năm 2010, Công ty phát triển mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh và sửa chửa xe ôtô
3.5 Công tác tổ chức kế toán tại công ty
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Kế toán trưởng là người trực tiếp lãnh đạo phòng Tài chính – Kế toán và chịu sự chỉ đạo của Giám đốc Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty có nhiệm vụ quản lý và thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán thống kê trong toàn Công ty nhằm thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng
Công ty sử dụng phần mềm hạch toán online, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh các chi nhánh sẽ thực hạch toán chứng từ ban đầu còn công việc xử lý do máy chủ ở văn phòng công ty quản lý toàn bộ việc thực hiện ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo và phân tích báo cáo tài chính cho đến việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác kế toán ở các phân xưởng đều được thực hiện ở phòng Tài chính – Kế toán của công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Xman để xử lý và phân tích số liệu
Trang 36Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán
Kế toán trưởng: Là người phụ trách, và chỉ đạo chung cho hoạt động của cả
phòng, đồng thời đưa ra ý kiến hoạt động kinh doanh, kiểm tra đôn đốc công tác hạch toán và chịu trách nhiệm chung về tình hình tài chính kế toán của công ty
Phó phòng 1: Chuyên quản đơn vị trực thuộc và kỹ thuật chương trình kế toán:
chịu trách nhiệm về tình hình tài chính kế toán tại các đơn vị trực thuộc, đảm bảo chương trình kế toán chạy ổn định
Phó phòng 2: Phụ trách kế toán tài chính và chi tiêu nội bộ văn phòng công ty:
chịu trách nhiệm tình hình hạch toán kế toán kế toán công ty, quản lý chi tiêu nội bộ văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc
Kế toán tổng hợp: Phụ trách lập báo cáo tài chính công ty
Kế toán chuyên quản chi nhánh: Kiểm tra tình hình tài chính và kế toán tại các
Chi nhánh
Kế toán chuyên quản trung tâm: Kiểm tra tình hình tài chính và kế toán tại các
Trung tâm
Kế toán tiền mặt: Theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt văn phòng công ty
Kế toán ngân hàng: Lập chứng từ, theo dõi hạch toán tài khoản tiền gửi ngân
Kế toán thuế, hàng hóa, văn phòng Cty
Kế toán công nợ
Phó phòng 2: Kế toán tài chính
và quản lý chi tiêu nội bộ
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 37Kế toán TSCĐ, CCDC: Theo dõi tình hình sử dụng TSCÐ, CCDC
Kế toán thuế, hàng hóa văn phòng công ty: Theo dõi tình hình phải nộp ngân sách
nhà nước, theo dõi kho hàng hóa của công ty
Thủ quỹ: làm nhiệm vụ chuyển tiền, kiểm tiền, xuất tiền khi có chứng từ, hóa đơn
hợp lệ và lập báo cáo kết quả tăng, giảm lượng tiền trong kỳ cho kế toán trưởng
3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng
Căn cứ vào chế độ kế toán của nhà nước, quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kỹ thuật cũng như điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà mỗi công ty áp dụng hình thức
kế toán khác nhau
Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung Kế toán công ty
sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách theo đúng quy định của Bộ Tài chính Các chứng từ được lưu chuyển qua nhiều bộ phận nhưng nhìn chung tất cả các chứng từ đều được lập
do bộ phận kế toán và tập trung lưu trữ, bảo quản ở phòng kế toán
- Hệ thống tài khoản: Công ty tổ chức thực hiện chế độ kế toán, chế độ sổ sách, chế độ chứng từ kế toán theo Luật kế toán Việt Nam và theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính ban hành
- Niên độ kế toán: theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VND)
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền lúc cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung ứng dụng trên máy vi tính
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN - XMAN
Trang 38: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy ví tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người kế toán viên phải kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối quý và cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển
và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán bằng thủ công
Trang 39Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
4.1.1 Kế toán Doanh thu bán hàng
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng trên bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh, nó phản ánh được phần nào qui mô sản xuất kinh doanh của công
ty không những bù đắp những khoản chi phí bỏ ra mà còn là phần lợi nhuận công ty thu
về Do đó, việc ghi nhận doanh thu một cách chính xác và kịp thời là cũng đóng góp sự thành công và khả năng cạnh tranh của công ty trong nền kinh tế hiện nay
Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên việc hạch toán các tài khoản liên quan đến việc xác định doanh thu khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng tại công ty tương đối đơn giản và tiết kiệm được nhiều thời gian Công ty áp dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau cho từng đối tượng khách hàng như bán trực tiếp tại kho và chuyển hàng theo hợp đồng Bên cạnh đó, tùy vào từng thời điểm cụ thể mà công ty khuyến mãi khách hàng với chính sách giảm giá hàng bán khi khách hàng mua với số lượng lớn Trong từng phương thức bán hàng, công ty sẽ áp dụng các hình thức thanh toán cho khách hàng khi mua hàng như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc cho nợ Chính vì thế việc hạch toán cũng sẽ khác nhau tùy vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Công ty chỉ ghi nhận doanh thu khi sản phẩm, dịch vụ được xác định là tiêu thụ, tức là khi đã giao hàng hoặc khi dịch vụ hoàn thành và được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán Kế toán sẽ căn cứ vào số tiền ghi trên hóa đơn mà ghi nhận doanh thu Doanh thu này sẽ được ghi nhận hàng ngày theo từng nghiệp vụ phát sinh và được nhập vào máy tính theo từng nội dung doanh thu Phần mềm kế toán trên máy tính sẽ làm công việc tính toán và ghi nhận từng khoản doanh thu vào các sổ chi tiết và phản ánh lên sổ cái của tài khoản 511 Đối với những trường hợp khách hàng mua lẻ không lấy hóa đơn, kế toán sẽ lập bảng kê của tất cả các sản phẩm bán ra này và cuối ngày sẽ tổng hợp lại và lập một hóa đơn chung cho tất cả các mặt hàng bán lẻ này để làm cơ sở
kê khai thuế và ghi nhận doanh thu trong kỳ Cuối mỗi tháng, kế toán sẽ đối chiếu lại các số liệu trên sổ chi tiết và sổ cái, nếu không phát hiện sai sót, kế toán tiến hành kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định KQKD
Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 511, 512 để hạch toán doanh
thu Đồng thời, để theo dõi chi tiết từng khoản mục doanh thu Công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 như:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
Trang 40- Phiếu xuất kho gồm 3 liên: liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 chuyển cho kế toán tổng hợp ghi vào sổ chi tiết, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và giao cho người vận chuyển làm chứng từ đi đường và giao hàng
- Phiếu thu gồm 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ quỹ giữ
để ghi sổ quỹ
Kế toán chi tiết:
Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm của Công ty sẽ đến phòng Bán hàng để đặt hàng Sau khi bàn bạc, thương lượng với khách hàng về sản phẩm hàng hóa, giá cả phòng kinh doanh yêu cầu kế toán vật tư lập phiếu xuất kho để giao cho khách hàng xuống kho nhận hàng, liên 1 của phiếu xuất kho sẽ được kế toán vật tư lưu giữ
Khi nhận được phiếu xuất kho, thủ kho yêu cầu cho công nhân tiến hành xếp dỡ sản phẩm lên phương tiện vận chuyển cho đến khi đủ số lượng theo yêu cầu của khách hàng Thủ kho sẽ giữ lại liên 3 để ghi thẻ kho và theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của thành phẩm Khách hàng liên hệ với thủ kho để nhận lại liên 2 của phiếu xuất kho và đến phòng kế toán làm thủ tục thanh toán tiền hàng Tại đây, kế toán thanh toán tiến hành lập Hóa đơn GTGT và phiếu thu cho khách hàng thanh toán tiền hàng
Đối với những khách hàng không nhận Hóa đơn, để tiện cho việc theo dõi số lượng sản phẩm bán ra, kế toán sẽ ghi nhận các mặt hàng này vào bảng kê hàng hóa bán
ra, và đến cuối ngày kế toán tổng hợp số lượng trên bảng kê để ghi nhận vào một Hóa đơn GTGT, trên dòng tên khách hàng kế toán sẽ ghi là khách hàng mua lẻ và hóa đơn này được kế toán lưu giữ lại cả 3 liên
Kế toán thanh toán tiến hành nhập vào máy tính mã hàng, số lượng, đơn giá của số sản phẩm bán ra, nếu khách hàng trả tiền ngay thì ghi Nợ tài khoản 111 - “Tiền mặt”, còn đối với những khách hàng trả tiền sau kế toán sẽ ghi Nợ tài khoản 131 - “Phải thu khách hàng” Để tiện cho việc theo dõi công nợ, khi ghi Nợ tài khoản 131, khách hàng
sẽ được gán cho một mã số riêng đối với từng khách hàng, và mã số khách hàng này cũng sẽ được ghi nhận trên phiếu thu của công ty Tài khoản ghi Có là tài khoản 155 -
“Thành phẩm”, máy tính sẽ tự tính toán và chuyển những số liệu này đến Hóa đơn GTGT, và lên sổ chi tiết, số cái tài khoản 511
Hóa đơn sẽ được in ra và giao cho khách hàng kèm theo phiếu thu để khách hàng đến thủ quỹ thanh toán tiền hàng Thủ quỹ sau khi nhận đủ tiền hàng sẽ ký nhận và giao lại cho khách hàng liên 2 của Hóa đơn GTGT và phiếu thu để làm căn cứ đối chiếu khi
có vấn đề phát sinh
Dựa vào sổ cái ta xác định được doanh thu bán hàng hóa trong tháng 12/2009 từ
đó ta kết chuyển sang TK 9111 để xác định kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) trong tháng của công ty
- Khi công ty xuất bán hàng cho khách hàng dựa vào phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT về số hàng hóa đã bán kế toán định khoản: