1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (YTECO)

141 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ quá trình thực tập tại công ty, sinh viên tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

VÕ TRẦN HỒNG NHUNG

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (YTECO)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

VÕ TRẦN HỒNG NHUNG

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (YTECO)

Ngành: Kế Toán

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn: GV ĐÀM THỊ HẢI ÂU

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM (YTECO)” do sinh viên Võ Trần Hồng Nhung thực hiện, sinh viên khóa 35, ngành Kinh tế, chuyên ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Trang 4

em để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo quý công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM (YTECO) đã luôn tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực tập, tìm hiểu công tác kế toán tại công ty, cung cấp những số liệu cần thiết, nhiệt tình hướng dẫn trong quá trình tôi thực tập Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tổng Giám Đốc_DS Trịnh Đào Cung, Kế toán trưởng Nguyễn Hải Hà, Trưởng phòng kế toán Phan Thanh Tuyền và các anh chị phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tôi

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè luôn quan tâm giúp đỡ và góp ý cho tôi hoàn thành khóa luận

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Ngày … Tháng… Năm…

Sinh viên

VÕ TRẦN HỒNG NHUNG

Trang 5

Từ quá trình thực tập tại công ty, sinh viên tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty bao gồm các phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí tài chính, doanh thu và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quá trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh của công ty Qua đó, đưa ra những nhận xét và kiến nghị về công tác

kế toán thực tế tại công ty so với những kiến thức đã học được từ lý thuyết

Trang 6

v

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 13

MỞ ĐẦU 13

1.1.Đặt vấn đề 13

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 13

1.3.Phạm vi nghiên cứu 14

1.4.Cấu trúc khóa luận 14

CHƯƠNG 2 15

TỔNG QUAN 15

2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 15

2.1.1.Giới thiệu về công ty 15

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 15

2.1.3.Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: 16

2.2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 17

2.2.1 Chức năng: 17

2.2.2.Nhiệm vụ: 17

2.3.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 17

2.3.1 Mô hình quản trị: 17

2.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 17

2.3.3 Nhiệm vụ từng phòng ban: 18

2.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 19

2.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán: 19

2.4.2.Nhiệm vụ: 19

2.4.3 Chế độ kế toán áp dụng: 20

Trang 7

vi

2.4.4.Hình thức kế toán áp dụng: hình thức kế toán trên máy vi tính 20

CHƯƠNG 3 23

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh 23

3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh 23

3.1.3.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 24

3.1.4 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu: 27

3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 30

3.1.6 Kế toán chi phí bán hàng: 32

3.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33

3.1.8 Kế toán hoạt động tài chính 35

3.1.9 Kế toán hoạt động khác: 38

3.1.10 Kế toán định kết quả kinh doanh 41

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.2.1 Phương pháp thu thập 43

3.2.2 Phương pháp mô tả 43

3.2.3 Phương pháp tham khảo 43

CHƯƠNG IV 44

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 44

4.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 44

4.2.1.Cơ cấu tổ chức công tác bán hàng: 44

4.2.2.Chứng từ sử dụng: 47

4.2.3.Tài khoản sử dụng: 47

4.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 47

4.2.5 Kế toán hàng bán bị trả: 50

4.3 Giá vốn: 50

4.4 Kế toán chi phí bán hàng: 52

4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 53

Trang 8

vii

4.6 Kế toán hoạt động tài chính: 55

4.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 55

4.6.2 Kế toán chi phí tài chính: 56

4.7 Kế toán hoạt động khác 56

4.7.1 Kế toán thu nhập khác: 56

4.7.2 Kế toán chi phí khác: 57

4.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1.Kết luận 63

5.2.Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 10

x

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7

Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ (Hóa đơn GTGT) 36 Hình 4.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ (Phiếu thu) 37

Trang 11

Báo cáo tổng hợp trị giá hàng hóa nhập xuất tồn tháng 6/2012

Bảng khấu hao TSCĐ (trang đầu và cuối)

Hóa đơn GTGT số 00441 công ty Phương Vinh

Hóa đơn GTGT tiền nước số 540915

Hóa đơn GTGT tiền điện của Công ty điện lực Thủ Đức số 352901 tháng 6/2012 Phiếu hạch toán ngân hàng Vietcombank số 96

Hóa đơn GTGT số 63945 của nhà sách Việt Tín

Ủy nhiệm chi số 04 ngày 01/06/2012

Phiếu hạch toán Ngân hàng Vietcombank ngày 01/06/2012

Hóa đơn GTGT tiền điện thoại số 1916908

Phiếu đề nghị thanh toán tiền mặt số 02

Giấy báo Nợ của Ngân hàng Maritime Bank ngày 27/06/2012

Trang 12

Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tháng 06/2012

Sổ cái chi tiết các tài khoản liên quan

Báo cáo tài chính quý IV

Trang 13

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp luôn là vấn đề hoạđộng kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thếnào để tối đa hóa lợi nhuận? Nhìn chung, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động củaquy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung - cầu và quy luật cạnh tranh đã tạo nên một môi trườngkinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũng đầy rẫy những rủi ro và không kém phần khóc liệt Một doanh nghiệp muốnđứng vững cần phải hoạt động kinh doanh một cách khôn ngoan và có hiệu quả, muốn vậy các doanh nghiệp phảnắm bắt được các thông tin về “ chi phí đầu vào” và “kết quả đầu ra” một cách kịp thời và chính xác để có thể đưa

ra một quyết định đúng đắn cho hoạt động kinh doanh của mình Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổchức kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dù ở bấ

kỳ quy mô nào, vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đều được chú trọng như là mộnhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp, đặt biệt là đốvới các doanh nghiệp thương mại

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác kế toán doanh thu chí phí và xác định kết quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM (YTECO) làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Đây là một cơ hội tốt để vận dụng những kiến thức đã tích lũy được ở giảng đường vào thực tiễn Từ đócủng cố nâng cao kiến thức và học hỏi kinh nghiệm chuyên môn

Mục tiêu của việc nghiên cứu này nhằm mô tả lại cách hạch toán về kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh của công ty Việc tìm hiểu thực trạng của công ty giúp ta phát hiện ưu nhược điểm và những

Trang 14

1.4.Cấu trúc khóa luận

Luận văn gồm 5 chương:

-Chương 1: Mở đầu: Nêu lý do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lượt cấu trúc của khóa luận -Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần XNK Y tế TP.HCM (YTECO), cơ cấu tổ

chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty

-Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những kiến thức lý thuyết về kế toán doanh

thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên cứu để thực hiện kháo luận

-Chương 4: Kết quả và thảo luận: Tìm hiểu, phân tích và phản ánh kết quả nghiên cứu thực tế tại công ty về

kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó đưa ra những nhận xét về những gì thuthập được

-Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Nêu nhận xét và đưa ra một số đề nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác

kế toán tại công ty

Trang 15

15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Hình 2.1: Trụ sở chính Công ty 2.1.1.Giới thiệu về công ty

-Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế TP.HCM

-Tên tiếng Anh: Medical Import Export Joint Stock Company HoChiMinh City

-Tên viết tắt: YTECO

-Trụ sở chính: 181 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

-Điện thoại: 39304372

-Fax: 39306909

-Website: www.yteco.vn

-Loại hình công ty: Công ty cổ phần

-Giấy phép kinh doah số: 4103000534 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày01/08/2001

-Vốn điều lệ: 28.000.000.000 đồng

-MST: 0302366480

-Mã cổ phiếu: không có

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM YTECO có tiền thân là Công ty Cung ứng vật tư Y tế đượcthành lập theo QĐ số 05/QĐ-UB ngày 04/01/1984 của Ủy ban Nhân dân TP.HCM trực thuộc Sở Y tế TP.HCM

Trang 16

16

Ngày 20/12/1989, Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM ra quyết định số 748/QĐ_UB về việc đổi tên Công ty Cungứng Vật tư Y tế thành Công ty Xuất nhập khẩu Y tế thành phố, có tên giao dịch là YTECO trực thuộc Sở Y tếTP.HCM

Ngày 22/03/1993, UBND TP.HCM quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xuất nhập khẩu

Y tế, tên giao dịch đối ngoại là YTECO, trực thuộc UBND TP.HCM theo QĐ số 106/QĐ-UB

Năm 2001, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Xuất nhập khẩu Y tếthành phố được chuyển thể thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM YTECO theo Quyết định số60/2001/QĐ-TTg ngày 24/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 15/08/2006, Công ty YTECO hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-Công ty con theo QĐ số 3749/QĐ

UB của UBND TP.HCM Công ty TNHH 1 thành viên Dược Sài Gòn trực tiếp quản lý 29% vốn Nhà nước TạCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM

Ngày 22/05/2010, Công ty YTECO tổ chức Đại hội đồng Cổ đông (Nhiệm kỳ III) thống nhất đưa cổ phiếuYTECO chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Tuy nhiên, đến nay Công ty chưa thực hiện đượctheo như kế hoạch

2.1.3.Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

-Ngành nghề kinh doanh:

+Kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm, nguyên liệu dược, trang thiết bị y tế, văc-xin Sinh phẩm, hóachất xét nghiệm, mỹ phẩm, sữa, chất dinh dưỡng, kính đeo mắt

+Cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu và khai thuê hải quan

+Sửa chữa, bảo trì máy móc, trang thiết bị y tế

+Cho thuê kho và văn phòng

+Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tài chính doanh nghiệp qua hệ thống giao dịch với các ngân hàng có uy tín trêntoàn quốc

-Địa bàn kinh doanh:

Sau hơn 20 năm hoạt động và liên tục phát triển, đến nay công ty đã thiết lập được một hệ thống phân phốrộng lớn trên cả nước gồm các chi nhánh, cửa hàng bán sỉ và lẻ dược phẩm và dụng cu y tế tại TP.HCM, Hà Nộ

và các thành phố lớn khác trên cả nước; nhờ đó, công ty có thể cung cấp thường xuyên nguồn hàng cho các công

ty và xí nghiệp dược, các bệnh viện, các trung tâm y tế và hiệu thuốc trên cả nước

Trang 17

2.2.2.Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ công ty là đảm nhận chức năng đầu vào của ngành y tế thành phố, cung ứng nguyên phụ liệuthiết bị cho việc sản xuất của ngành dược thành phố, đồng thời cung ứng thành phẩm, dụng cụ, thiết bị cho khốphòng bệnh và điều trị

- Nỗ lực phát triển giá trị và hình ảnh thương hiệu YTECO trong tâm tưởng người tiêu dùng, mở rộng thphần, gia tăng độ tin cậy và nâng cao trình độ quản lý kinh doanh

- Nhiệm vụ cũng là sứ mệnh cao cả của công ty cao cả của công ty YTECO chính là đóng góp vào việc bảo

vệ sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao tuồi thọ con người

2.3.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

2.3.1 Mô hình quản trị:

- Hội đồng Quản trị: định hướng chiến lược phát triển của công ty

- Tổng Giám Đốc: hoạch định chỉ tiêu, điều hành, giám sát thực thi

- Cán bộ quản lý: thực hiện chỉ tiêu, xây dựng kế hoạch phát triển

- Nhân viên: được coi là một chủ thể hoạt động dưới định hướng và sự quản lý, khích lệ của hạt nhân lãnhđạo

-Mọi nhân viên đều có quyền bày tỏ quan điểm, có tính dân chủ; các chính sách được hoạch định một cáchkhoa học và theo sự đồng thuận của số đông

2.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Trang 18

18

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.3.3 Nhiệm vụ từng phòng ban:

a).Ban quản lý:

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định tối cao nhất của công ty, hoạt động thông qua các cuộc họp

của Đại hội đồng cổ đông, có quyền bầu cử, bổ sung, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông

có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, kiểm soát và chịu tráchnhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban Giám Đốc với công ty

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều

hành sản xuất kinh doanh của công ty

Giám đốc: là người trực tiếp điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty

theo mục tiêu định hướng mà Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đã thông qua

b).Các phòng ban:

Phòng nhân sự hành chính: quản lý các thủ tục hành chính và nhân sự của công ty, lập kế hoạch quỹ

lương, xây dựng biên chế tổ chức lao động, lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên

Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh, xây dựng nhóm mặt hàng chiến lược chiếm

tỷ lệ doanh số cao, mở rộng địa bàn hoạt động trong nước và hướng ra ngoài nước

Phòng marketing: chịu trách nhiệm quản lý các chi nhánh, hiệu thuốc, tìm kiếm khách hàng nhằm mục

tiêu phát triển thị trường

Phòng tài chính: tham mưu cho Ban giám đốc các chính sách liên quan đến hoạt động tài chính cũng như

các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 19

19

Phòng kế toán: theo dõi về mặt số liệu hoạt động của công ty, lập báo cáo tài chính, thống kê đầy đủ, chính

xác, kịp thời tình hình hoạt động của công ty, bảo lưu hồ sơ, chứng từ và giữ bí mật các tài liệu kế toán theo quđịnh Cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Giám Đốc, trao đổi các thông tin về doanh số, giá bán, tình hìnhcông nợ với phòng kinh doanh…và các phòng ban khác khi có nhu cầu

Phòng Logistic: nhập kho, tồn trữ, bảo quản và phân phối hàng hóa thuộc hai nguồn chính: hàng nhập khẩu

và hàng xuất bán trong nước, quản lý hàng gửi kho…

Phòng thông quan: đảm nhận việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty, thực hiện dịch vụ kha

báo hải quan nhập hàng, lập thủ tục bảo hiểm khi hàng hóa có sự cố, hư hỏng…

Phòng xuất nhập khẩu: đảm nhận thực hiện việc xuất nhập khẩu ngành dược, khai báo hải quan nhập

hàng, xin giấy phép nhập khẩu, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng…

Phòng trang thiết bị y tế: chịu trách nhiệm về các đơn hàng nhập khẩu ủy thác các mặt hàng trang thiết b

y tế

Phòng IT: chịu trách nhiệm về kỹ thuật, phần mềm cho toàn công ty

Phòng pháp chế: giải quyết các vấn đề pháp lý của công ty

2.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:

Hình 2.3: sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 2.4.2.Nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: là người hỗ trợ đắc lực cho Ban giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tca1

tài chính kế toán và thống kê tại công ty, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về công việc của phòng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Thủ

Tổng hợp

KT Công nợ

KT Hàng tồn kho

KT Thuế G.Vốn TSCĐ

Trang 20

20

Trưởng phòng kế toán: thay quyền khi kế toán trưởng đi vắng, phụ trách ký duyệt chứng từ liên quan bán

hàng, mua hàng,thu, chi,…theo dõi, quản ký sổ sách, cũng như hoạt động của cả phòng kế toán

Kế toán công nợ: có nhiệm vụ thu thập đối chiếu, kiểm tra các chứng từ có liên quan đến công nợ, cũng

như theo dõi tình hình công nợ của công ty đối với khách hàng và ngược lại, giúp đôn đốc việc thu nợ và thanhtoán nợ đúng hạn

Kế toán tiền mặt: lập phiếu thu, phiếu chi, đối chiếu số dư tiền mặt với thủ quỹ,lên bảng kê tiền mặt, theo

dõi tạm ứng và quyết toán tạm ứng

Kế toán hàng tồn kho: kiểm tra và nhập liệu các chứng từ có liên quan đến nhập xuất kho vật tư, theo dõ

tình hình hàng tồn kho

Kế toán thuế, tiền lương, TSCĐ: chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT mua vào bán ra hàng tháng, theo

dõi kiểm tra lương và phân bổ các khoản trích theo lương, đồng thời theo dõi TSCĐ của công ty và việc trích khấuhao cũng như sửa chửa

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các phần hành kế toán để xác định kết quả kinh doanh, lên

bảng cân đối và BCTC

Thủ quỹ: quản lý tiền mặt và thu chi tiền mặt của công ty, hàng tháng phải đối chiếu sổ sách với các bộ

phận có liên quan

2.4.3 Chế độ kế toán áp dụng:

- Niên độ kế toán theo năm dương lịch, kỳ kế toán là tháng

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong sổ sách kế toán là đồng Việt Nam.( ký hiệu Quốc tế : VND) Các khoảnngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá thực tế tại thời điểm giao dịch

- Nguyên tắc nghi nhận TSCĐ: ghi theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo Quyết định số 203/2009/QĐBTC ngày 20/10/2009 và áp dụng phươngpháp khấu hao đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp định giá xuất kho: phương pháp đơn giá bình quân

- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.4.4.Hình thức kế toán áp dụng: hình thức kế toán trên máy vi tính

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo mộchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trongbốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán với nhau Phần mểm kế toán không hiển thị đầy đủ quytrình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 21

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhập vào sổ kế toán tổng hợp (SổCái hoặc Nhật ký-Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lậpbáo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

- Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Hình 2.4: Sơ đồ kế toán máy

GHI CHÚ :

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

c) Phương tiện tính toán và xử lý số liệu:

Trang 22

22

Giai đoạn từ năm 2005 thì công tác kế toán được thực hiện chủ yếu trên phần mềm kế toán AC.COM Hàngngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại nhập liệu vào máy tínhtheo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán, từ đây, các số liệu được tự động cập nhật vào sổ kếtoán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán liên quan Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ và lập BCTC Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấyđóng thành quyển và thực hiện ký duyệt theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Do sử dụng phần mềm AC.COM nên mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được nhập liệu vào hệ thốngmáy tính, phần mềm được soạn theo yêu cầu nên việc sử lý số liệu đạt độ tin cậy cao Nhờ vậy mà bộ phận kế toánchỉ cần ít người nhưng công việc vẫn luôn đạt kết quả tốt

Trang 23

23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh

a) Khái niệm:

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo công thức:

Lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính: là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ cáckhoản chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động tài chính = doanh thu hoạt động tài chính – chi phí tài chính

- Kết quả hoạt động khác: là số còn lại của khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanh thu củadoanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác: nhượng bán, …

Kết quả hoạt động khác = thu nhập khác – chi phí khác

phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh có hiệu quả nhất

3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh

a) Khái niệm:

Hoạt động của DN là liên tục, nhưng để xác định lãi, lỗ của DN kế toán viên cần ghi chép, báo cáo cáckhoản doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ cho một kỳ nhất định đó là kỳ kế toán

Trang 24

24

Kỳ kế toán là những khoản thời gian bằng nhau để thuận tiện cho việc so sánh Kỳ kế toán chính thức là

một năm nhưng cũng có thể thực hiện cho kỳ ngắn hơn như: tháng, quý

- Phản ánh kịp thời đầy đủ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối kết quả kinh doanh

- Phân tích tình hình kết quả SXKD của doanh nghiệp

3.1.3.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

a) Một số khái niệm:

+ Doanh thu là tổng giá trị có lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kếtoán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡhữu

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Điều kiện ghi nhận:

+ DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua + DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ DT được xác định tương đối chắc chắn

+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

+ Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phùhợp và phải theo năm tài chính

+ Đối với các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT

+ Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưathuế GTGT

Trang 25

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trênkhoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

+ Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹthuật…, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấpnhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thubán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531_Hàng bán bị trả lại, hoặc tài khoản 532_Giảm giáhàng bán, tài khoản 521_Chiết khấu thương mại

+ Trường hợp trong kỳ, doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳvẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vàotài khoản 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán vào bên có tài khoản 131_Phải thu củakhách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản

511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấpdịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho sốnăm cho thuê tài sản

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhànước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp trợ giá là số tiền được Nhà nước chínhthức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114_Doanhthu trợ cấp trợ giá

+ Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:

Trị giá hàng hóa, vật tư,bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công sơ chế

Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công tytổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ),

Số tiền thu được về nhượng bán thanh lý TSCĐ

Trị giá sản phẩm hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưngchưa được người mua chấp nhận thanh toán

Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ)

Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 26

26

b) Chứng từ sử dụng:

Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

phiếu thu, giấy báo Ngân hàng…

c) Tài khoản sử dụng: 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu tài khoản này như sau:

-Bên Nợ:

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tínhtrên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

+ Khoản chiết khấu thương mại

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

-Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóavật tư

+ TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thôngvận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật

+ TK 5114: “Doanh thu trợ cấp trợ giá”: được dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhànước khi doanh nghiệp thực hiền các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ TK5117: “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”: được dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tưbao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và giá bán BĐS đầu tư

+ TK 5118 “Doanh thu khác”: định kỳ dùng để phản ánh doanh thu từ phí quản lý đối với cơ chế phù hợp

và các khoản doanh thu khác không thuộc doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trợ cấp, trợ giá và kinhdoanh BĐS đầu tư

Trích Kế toán tài chính_PGS.TS Võ Văn Nhị ( Chủ Biên )d) Sơ đồ hạch toán:

333 511 111,112,131,…

Thuế XK, thuế TTĐB Đơn vị áp dụng

phải nộp NSNN, thuế GTGT pp trực tiếp

Trang 27

27

Cuối kỳ kết chuyển CKTM PP khấu trừ

DT bán hàng bị trả lại (chưa thuế GTGT)

Giảm giá hàng bán PS trong kỳ

911 33311

Cuối kỳ kết chuyển Thuế GTGT Doanh thu thuần đầu ra

3.1.4 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu:

a) Kế toán chiết khấu thương mại:

- Khái niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việcngười mua đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán dành cho bên mua đã ghi tronghợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

-Một số nguyên tắc cần chú ý:

Khoản chiết khấu thương mại được xem là hợp lý hợp lệ khi doanh nghiệp công bố chính sách ngay từ đầu

kỳ và phải đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có lãi, thông thường đó là khoản giảm giá cho kháchhàng khi khách hàng mua với số lượng lớn

+ Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoảnchiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “hóa đơn GTGT” hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuốcùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởnglớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho ngườmua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521

+ Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánhtrên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không đượchạch toán vào tài khoản 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (giá ghi trên hóađơn)

Phải theo dõi chi tiết khoản chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được hạch toán vào bên Nợ tài khoản 521_Chiết khấuthương mại Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuầncủa khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ

- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

- Kết cấu tài khoản:

Trang 28

28

+ Bên Nợ: số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

+ Bên Có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

để xác định doanh thu thuần của kỳ hoạch toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

-Sơ đồ hạch toán:

111,112,131 521 511

Khoản CKTM phát sinh Kết chuyển để xác định DT thuần

3331 Giảm thuế GTGT đầu ra

b) Kế toán hàng bán bị trả lại:

- Khái niệm:

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách,…

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lạigiá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanhnghiệp số hàng nói trên

- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

- Kết cấu tài khoản như sau:

+ Bên Nợ: trị giá của hàng bán bị trả lại đúng với đơn giá trên hóa đơn

+ Bên Có: kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuầncủa kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 29

29

Sản phẩm hàng hóa bị trả lại đem nhập kho

c) Kế toán giảm giá hàng bán:

- Khái niệm:

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán) chấp nhận một cách đặt biệt trên giá đãthỏa thuận trong hóa đơn vì lý do: hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghtrong hợp đồng kinh tế

Chỉ phản ánh vào tài khoản 532_Giảm giá hàng bán các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoàhóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản 532 số giảm giá đã được ghtrên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn

- Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 532: Giảm giá hàng bán

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

+ Bên Nợ: các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng

+ Bên Có: kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanhthu thuần của kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Giảm thuế GTGT đầu ra

d) Chiết khấu thanh toán:

Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền phải trả do người muathanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận ( ghtrên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết thanh toán việc mua hàng)

Theo Thông tư 120/1999/TT-BTC ngày 7-10-1999 của Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn sửa đổi, bổsung chế độ kế toán doanh nghiệp thì khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ khi thanh toántiền trước hạn được hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

Trang 30

30

- Chứng từ sử dụng: hợp đồng kinh tế, cam kết thanh toán và phiếu chi…

- Tài khoản sử dụng: 635_Chi phí tài chính

3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Khái niệm:

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân

bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ_đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụhoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ

-Tính giá xuất kho (cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên) theo một trong bốnphương pháp:

+ Phương pháp thực tế đích danh: đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra thuộc lần nhập kho nàothì lấy giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra được tínhtheo giá xác định theo thứ tự nhập vào, nhập vào trước xuất ra trước và lần lượt tiếp theo

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra trước tínhtheo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất và lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập

+ Phương pháp đơn giá bình quân: đặc điểm của phương pháp này là vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác địnhđơn giá bình quân của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho

ĐGBQ = Trị giá VL HH tồn đầu kỳ + Trị giá VL HH nhập trong kỳ

Số lượng VL HH tồn đầu kỳ + Số lượng VL HH nhập trong kỳ Trị giá VL HH xuất trong kỳ = Số lượng VL HH xuất trong kỳ * Đơn giá bình quân

Ngoài cách xác định như trên, đơn giá bình quân còn có thể tính cho từng lần xuất ra nếu trước đó có nhậpvào (gọi là bình quân liên hoàn)

b/.Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho

+ Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho…

+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

+ Bảng phân bổ giá vốn

c/.Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Kết cấu và nội dung phản ánh:

-Bên Nợ:

+ Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

Trang 31

31

+ Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được

+ Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phầm bồi thường

+ Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dựphòng năm trước

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường

-Bên Có:

+ Khoản hoàn nhập dư phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

+ Giá vốn của hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 để xác định kếquả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trích Kế toán tài chính_PGS.TS Võ Văn Nhị ( Chủ Biên )d/.Sơ đồ hạch toán:

154 632 155,156

Thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay TP, HH đã bán bị trả lại nhập kho

không qua nhập kho

911

157

TP sx ra gửi đi Hàng gửi đi bán Cuối kỳ KC giá vốn hàng bán

không qua nhập được xđ tiêu thụ của TP, HH, DV đã TT trong kỳ

154

Cuối kỳ KC giá thành dịch vụ

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 32

32

3.1.6 Kế toán chi phí bán hàng:

a) Khái niệm

Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng,nhân viên đónggói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếkinh phí công đoàn

- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyểnsản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế cho việc sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tínhcầm tay…

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như: khấu hao nhàkho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê khobãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho đại lý, các đơn vị nhận ủy thác nhậpkhẩu…

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí giới thiệu sản phẩm hànghóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách cho bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàngchi phí bảo quản sản phẩm…

Trích kế toán tài chính_ Võ Văn Nhị ( Chủ Biênb) Chứng từ:

+ Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

+ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ…, Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

+ Bảng khấu hao TSCĐ

+ Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng…và các chứng từ kế toán khác phục vụ cho công tác bán hàng c) Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng đối tượng chi phí

Kết cấu của tài khoản này như sau:

- Bên Nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng ( nếu có)

+ Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 33

33

d/.Sơ đồ hạch toán:

641 911 111,112,152,153 133

Thuế và các khoản phải nộp NSNN

3.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Trang 34

34

- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phòng làm việc của doanhnghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng…

- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác

- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuênhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp…

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp: chphí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán

Trích Kế toán tài chính_PGS.TS Võ Văn Nhị ( Chủ Biên )b) Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ sử dụng hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp giống với chứng từ hạch toán chi phí bánhàng nhưng phục vụ cho công việc quản lý doanh nghiệp

c) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản: 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từngđối tượng chi phí

Kết cấu của tài khoản này như sau:

- Bên Nợ: tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Các khoản được phép giảm trừ chi phí quản lý ( nếu có)

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

3.1.8 Kế toán hoạt động tài chính

a) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh

thu hoạt động tài chính khác của DN

- Cổ tức, lợi nhụân được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi, nhượng bán các khoản vốn góp, liên doanh đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốnkhác,…

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển vốn…

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Trích Kế toán tài chính_PGS.TS Võ Văn Nhị ( Chủ Biên )Chứng từ sử dụng:

Trang 36

36

+ Biên bản hạch toán chênh lệch tỷ giá thanh toán công nợ

+Bộ chứng từ mua bán chứng khoán, nhượng bán các khoản vốn góp…

+ Phiếu thu

+ Giấy báo Ngân hàng…

-Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Kết cấu của tài khoản này như sau:

-Bên nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có)

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911

- Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

911 515 111,112

Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu

Thanh toán chiết khấu đến hạn

121,221

Cuối kỳ k/c thu nhập Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu,

hoạt động tài chính trái phiếu

b) Kế toán chi phí tài chính:

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chínhchi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, đầu

tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…; chiết khấu thanh toán cho người mua,

Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu tính lãi

+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

Trang 37

37

+ Phiếu hạch toán chênh lệch tỷ giá công nợ …

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

Kết cấu của tài khoản này như sau:

-Bên Nợ:

+ Các khoản chi phí hoạt động tài chính

+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

+ Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ thực tế phát sinh trong kỳ

+ Các khoản lỗ khi bán ngoại tệ

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

-Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạđộng kinh doanh

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Dự phòng giảm giá đầu tư 121,221

911

Lỗ về các khoản đầu tư Kết chuyển chi phí tài chính

111,112

Tiền thu về bán Chi phí hoạt động

các khoản đầu tư liên doanh liên kết

Trang 38

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liênkết, đầu tư tài chính dài hạn khác

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tínhtrong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập bất thường khác

Trích Kế toán tài chính_PGS.TS Võ Văn Nhị ( Chủ Biên )

Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Bảng kê thu tiền mặt, phiếu thu, giấy báo Ngân hàng…

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711: Thu nhập khác

Kết cấu của tài khoản này như sau:

-Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp nếu có tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ( nếu có)

ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911

-Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

Trang 39

911 chủ nợ, được quyết định xóa nợ

Chi phí kháclà những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động

thông thường của doanh nghiệp Chi phí khác gồm:

-Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán ( nếu có)

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế , truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác còn lại

Trích Kế toán tài chính_PGS.TS Võ Văn Nhị ( Chủ Biên )Chứng từ sử dụng:

Biên lai thu tiền, Hóa đơn …, biên bản thanh lý và phiếu thu, giấy nộp phạt…

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811: Chi phí khác

Trang 40

40

Kết cấu của tài khoản này như sau:

- Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

- Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911_xác định kếquả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

211 214 811 911

Nguyên giá Cuối kỳ, kết chuyển

Giảm giá TSCĐ dùng vào SXKD đã thanh chi phí khác phát sinh

Các khoản tiền bị phạt thuế

Truy nộp thuế, phải trả phải nộp khác

111,112…

Các khoản tiền bị phạt do hợp đồng kinh tế

hay vi phạm PL

111,112,141…

Các khoản CP phát sinh như chi khắc phục tổn

thất do gặp rủi ro trong kinh doanh (bão lụt, hỏa

hoạn, cháy nổ…), chi phí thu hồi nợ

3.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Khái niệm:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w