Từ đó, đề ra những chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn để cải thiện tình hình kinh doanh, cạnh tranh với các đối thủ … Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo lợi nhuận cho công
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM MI
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG
XANH TOÀN CẦU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12 - Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM MI MSSV: 4114129
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
VÕ THÀNH DANH
Tháng 12 - Năm 2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ -o0o -
Giảng đường đại học là nơi đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trên tất cả các phương diện từ xã hội, gia đình đến ý thức của bản thân Bốn năm được ngồi trên giảng đường đại học, một quãng thời gian khá dài và vất vả, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tụy và nhiệt tình của tất cả các thầy cô, nhờ những kinh nghiệm và nguồn kiến thức quý báu mà thầy cô đã trao,
em đã tiếp thu được rất nhiều điều về cả chuyên môn và kinh nghiệm sống trong
xã hội Giờ đây, những ngày cuối cùng của quảng đời sinh viên sắp kết thúc, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng Cám ơn các thầy, các cô đã dạy dỗ, đã cho em hành trang để em có thể tự tin vững bước trên con đường tương lai
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Võ Thành Danh đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, chỉ ra những khuyết điểm và giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu đã tạo cơ hội cho em được thực tập
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn vị và cũng xin cảm ơn các anh, chị phòng Kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ số liệu làm cho đề tài của em hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin chúc quý thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn gặt hái được nhiều thành công trong công việc
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diễm Mi
Trang 4Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 5
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
o0o
Cà Mau, ngày… tháng… năm 2014
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Phương pháp kế toán 3
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 4
2.1.4 Kế toán các khoản giảm doanh thu 5
2.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 7
2.1.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 8
2.1.7 Kế toán chi phí bán hàng 9
2.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10
2.1.9 Kế toán thu nhập và chi phí khác 12
2.1.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 14
2.1.11 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 16
2.1.12 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
CHƯƠNG 3 22
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU 22
Trang 7v
Trang
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 22
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 22
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22
3.3.1 Tổ chức bộ máy nhân sự 22
3.3.2 Chức năng của từng bộ phận 23
3.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỘ MÁY KẾ TOÁN 26
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 26
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 27
3.4.3 Phương pháp kế toán 29
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 29
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 31
3.6.1 Thuận lợi 31
3.6.2 Khó khăn 32
3.6.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới 32
CHƯƠNG 4 33
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU 33
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU
33
4.1.1 Kế toán doanh thu 33
4.1.2 Kế toán chi phí 39
4.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 47
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 51
4.2.1 Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận 51
4.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu 64
CHƯƠNG 5 70
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU 70
Trang 8vi
Trang
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 70
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 70
5.1.2 Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 71
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 71
5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 71
5.3.1 Tăng doanh thu 71
5.3.2 Giảm chi phí 72
CHƯƠNG 6 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1 KẾT LUẬN 73
6.2 KIẾN NGHỊ 73
6.2.1 Đối với Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam 73
6.2.2 Đối với Nhà nước 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 76
Trang 9vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tóm tắt tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đại
Dương Xanh Toàn Cầu giai đoạn 2011 - 2013 30
Bảng 3.2 Tóm tắt tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu giai đoạn 6 tháng năm 2013 và 6 tháng năm 2014 30
Bảng 4.1 Tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tháng 05 năm 2014 36
Bảng 4.2 Tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính của Công ty tháng 05 năm 2014 37
Bảng 4.3 Tổng hợp thu nhập khác tại công ty trong tháng 05 năm 2014 39
Bảng 4.4 Tổng hợp giá vốn hàng bán tại công ty tháng 5 năm 2014 40
Bảng 4.5 Tổng hợp chi phí tài chính của Công ty tại tháng 05/2014 41
Bảng 4.6 Tập hợp chi phí bán hàng của Công ty tháng 05 năm 2014 43
Bảng 4.7 Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty tháng 05 năm 201446 Bảng 4.8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 05 năm 2014 50
Bảng 4.9 Tóm tắt tình hình biến động tổng doanh thu của Công ty trong 3 năm 2011 đến 2013 52
Bảng 4.10 Tóm tắt tình hình biến động tổng doanh thu của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 53
Bảng 4.11 Tóm tắt tình hình biến động tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong 3 năm 2011 đến 2013 55
Bảng 4.12 Tóm tắt tình hình biến động tổng doanh thu của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 55
Bảng 4.13 Tóm tắt tình hình chi phí của Công ty trong 3 năm từ năm 2011 đến 2013 58
Bảng4.14 Tóm tắt tình hình chi phí 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 59
Bảng 4.15 Tổng hợp lợi nhuận của Công ty giai đoạn năm 2011 – 2013 62
Bảng 4.16 Tổng hợp lợi nhuận của Công ty 6 tháng năm 2013 và 6 tháng 2014 63 Bảng 4.17 Tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 64
Bảng 4.18 Tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 64
Bảng 4.19 Tổng hợp một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 65
Bảng 4.20 Tổng hợp một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 66
Trang 10viii
Trang Bảng 4.21 Doanh thu mặt hàng tôm thẻ vỏ size 51-60 68 Bảng 4.22 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu mặt hàng tôm thẻ vỏ size 51-60 68 Bảng 4.23 Doanh thu mặt hàng tôm thẻ PD lưng 61-70 loại 900g 69 Bảng 4.24 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu tôm thẻ PD lưng 61-70 loại 900g 69
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 5
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 6
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 7
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 7
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 8
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 9
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 10
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 13
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 14
Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 16
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 17
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu 23
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu 26
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 27
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung 29
Hình 4.1 Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 34
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh tháng 5/2014 49
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển, các doanh nhiệp Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, nên có những trở ngại và thách thức cho doanh nghiệp Thách thức lớn nhất là sức ép từ nền kinh tế trong nước
và nền kinh tế quốc tế Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải chứng minh là các doanh nghiệp đủ trình độ, thực lực và sự nhạy bén với
sự biến đổi của nền kinh tế, để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh có hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận Vì thế đặt ra cho các nhà doanh nghiệp phải làm sao để kinh doanh đạt hiệu quả tốt và nguốn vốn kinh doanh ổn định
Để đứng vững trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải đề ra các phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao,
và sử dụng những tiến bộ công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải nắm bắt và đáp ứng nhu cầu, tâm lý người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành, mẫu mã phong phú và đa dạng chủng loại Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị, phải kinh doanh như thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất và khả năng theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế Nên các doanh nghiệp phải đề ra những kế hoạch kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, sử dụng các công cụ quản lý phù hợp và không ngừng cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải thông qua quá trình tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh để khẳng định vị thế của mình trên thương trường Doanh nghiệp nào cũng muốn đạt đến mục tiêu là tối đa lợi nhuận, và kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và các nhà đầu tư Thông qua kết quả kinh doanh doanh nghiệp sẽ nắm rõ hơn về tình hình hoạt động và kinh doanh của mình Từ đó, đề ra những chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn để cải thiện tình hình kinh doanh, cạnh tranh với các đối thủ …
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo lợi nhuận cho công ty nên
tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu” làm đề tài tốt nghiệp của mình
Trang 14- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Đại Dương Xanh Toàn Cầu” không nghiên cứu toàn bộ quá trình hoạt động của công ty, mà chỉ thực hiện, đánh giá và phân tích những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh trong thời gian thực tập tại công ty
Trang 15- Phương pháp đối ứng tài khoản: Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua sử dụng hệ thống tài khoản kế toán Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tạo nên tác động kép ảnh hưỏng đến
ít nhất hai đối tượng kế toán cụ thể tạo nên mối quan hệ đối ứng, cân bằng nhau về lượng giữa chúng Do vậy để biểu hiện được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của nghiệp vụ dựa trên phương pháp đối ứng tài khoản, trước hết người ta tiến hành phân tích tác động của nghiệp vụ đến các đối tượng kế toán liên quan, có nghĩa là xác định chiều hướng biến động tăng hay giảm của các đối tượng này, sau đó sử dụng phương trình kế toán cơ bản để phân tích nội dung kinh tế của nghiệp vụ và thông qua các tài khoản liên quan để biểu hiện sự cân bằng về lượng giữa các đối tượng liên quan trong từng nghiệp vụ
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ đã phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) phát sinh trong quá trình giao dịch
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT;
- Hóa đơn bán hàng;
- Bảng thanh toán hàng đại lý;
- Phiếu thu tiền bán hàng;
- Giấy báo của ngân hàng;
- Phiếu giao hàng;
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Trang 164
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, có 6 tài khoản cấp 2 sau:
5111 – Doanh thu bán hàng hóa
5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản
5118 – Doanh thu khác
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư
trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch
vụ; lãi cho thuê tài chính ;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
TK 333
TK 3387
TK 911
TK 111,112,131 Tiền thanh toán mua
hàng
TK 3331
Các khoản thuế trừ vào doanh thu
Thuế GTGT TK 152,153,156
TK 511
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu
Trang 17- Quyết định chia cổ tức, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp,
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.4 Kế toán các khoản giảm doanh thu
2.1.4.1 Chiết khấu thương mại
và tiền gửi thu định kỳ
TK 111,112,131
Chênh lệch lãi khi bán ngoại tệ
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng Kết chuyển chênh lệch lãi tỷ giá
Trang 186
Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng)
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT;
- Hợp đồng kinh tế, …
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
2.1.4.2 Hàng bán bị trả lại
a) Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như:
vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán
bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
b) Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế; hóa đơn GTGT; …
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Thuế GTGT
Chiết khấu thương mại
Trang 197
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
2.1.4.3 Giảm giá hàng bán
a) Khái niệm:Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng
được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
b) Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế; hóa đơn GTGT; …
c) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán không có số dư cuối kỳ
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
2.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại; hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) xác định là đã tiêu thụ
b) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho;
- Hóa đơn giá trị gia tăng;…
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
TK 511, 512 Kết chuyển giá trị hàng
TK 531
TK 333 Thuế
Trang 208
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 2.1.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên liên quan khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương
đương tiền
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT;
- Phiếu chi;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp; hợp đồng cho vay
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
TK 154, 627
Bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 159 Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 159
TK 911 Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Giá vốn đã xác định tiêu thụ
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Chi phí do công suất thấp hơn bình thường
Trang 219
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
2.1.7 Kế toán chi phí bán hàng
a) Khái niệm: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh phục vụ
cho công tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, thường bao gồm các khoản chi phí sau:
- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng;
- Chi phí về nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm;
- Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng cho công tác bán hàng;
- Chi phí về phân bổ công cụ, dụng cụ;
- Chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng như: + Tiền thuê nhà kho, cửa hàng, thuê các TSCĐ khác;
+ Tiền sửa chữa TSCĐ; vận chuyển, bốc vác hàng đưa đi bán;
+ Tiền huê hồng cho đại lý, tiền trả cho người ủy thác xuất khẩu;
+ Tiền điện, nước, điện thoại
- Chi phí tiếp khách;
b) Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi; giấy báo nợ;
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định;
- Phiếu xuất kho;
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển chi phí tài
Trang 2210
- Bảng lương; …
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản 641 có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên;
Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì;
Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng;
Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ;
Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hiểm;
Tài khoản 6416 – Phí lưu kho, vận hành thành phẩm;
Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài;
Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khách liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp trong kỳ kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp thường bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí nhân viên gồm có tiền lương, phụ cấp và 24% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp;
Khấu hao tài sản cố định
Trang 2311
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng như văn phòng phẩm, các dụng cụ quản lý nhỏ;
- Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp;
- Thuế môn bài; thuế nhà đất; thuế GTGT nộp cho sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ (trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);
- Chi phí về dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho công tác quản lý như tiền điện, nước, điện thoại văn phòng, tiền thuê các TSCĐ, tiền sửa chữa TSCĐ;
- Các khoản chi phí bằng tiền mặt khác như chi phí tiếp khách, tổ chức hội nghị công nhân viên, công tác phí, thù lao cho hội đồng quản trị, chi phí đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ;
- Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm cho công nhân viên
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, hoặc hóa đơn GTGT;
- Phiếu xuất kho;
- Bảng tính khấu hao tài sản cố định;
- Giấy báo nợ của ngân hàng;
- Phiếu chi;
- Bảng thanh toán hàng đại lý;
- Hợp đồng mua bán;
- Bảng thanh toán lương
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ, tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp
2 như sau:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý;
Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý;
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng;
Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ;
Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí;
Trang 2412
Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng;
Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài;
Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.9 Kế toán thu nhập và chi phí khác
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền bồi thường của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính vào doanh thu (nếu có);
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự phòng tính vào chi phí QLDN
Trang 2513
b) Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu; giấy báo có;
- Biên bản thanh lý tài sản cố định;
- Hóa đơn GTGT;
- Hợp đồng kinh tế;
- Quyết định về việc hoàn thuế;
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động xảy ra không thường xuyên,
ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của đơn vị
Chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm:
xử lý
TK 111,112,131
Kết chuyển thu nhập khác
Các khoản thu nhập kinh doanh
lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 2614
- Bị phạt, truy nộp thuế;…
b) Chứng từ sử dụng
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định;
- Phiếu chi; giấy báo nợ;
- Biên bản thanh lý;
- Các văn bản quyết định thanh lý hoặc bán; …
c)Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
TK 811 – Chi phí khác
TK 811 không có số dƣ cuối kỳ
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
2.1.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ Kết chuyển chi phí
Trang 2715
* Một số quy định về chi phí thuế thu nhập doanh nghiện hiện hành Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm nộp vào TK 8211;
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm nộp trong năm < số thuế phải nộp cho năm
đó, thì kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành Trường hợp số thuế thu nhập hiện hành tạm nộp trong năm > số phải nộp của năm đó, thì kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hiện hành tạm nộp trong năm > số phải nộp;
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót;
Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào TK 911 để xác định kết quả sản xuất, kinh doanh trong năm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm
b) Chứng từ sử dụng
- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế;
- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; …
c) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Tài khoản sửa dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 TK cấp 2:
- TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 2816
Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2.1.11 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
(a) Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ, nhƣ chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ) của sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra, các khoản thuế phải nộp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng là
số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính Ngoài ra, nó còn là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, các khoản chi phí khác trong một kỳ kế toán
(c) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Thuế TNDN đƣợc hoàn
Thuế TNDN tạm phải nộp Thuế TNDN nộp bổ sung
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
TK 911
Trang 2917
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.12 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.12.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó nhằm làm rõ các nguồn lực tiềm năng cần được khai thác và chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở
đó, đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí tài
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển lãi
TK 421
Kết chuyển lỗ
TK 421
Trang 3018
2.1.12.2 Vai trò phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra các quyết định trong kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp
2.1.12.3 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh như sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn…
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
2.1.12.4 Ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, cải tiến phương thức kinh doanh hiệu quả hơn
- Là cơ sở quan trọng để có thể đề ra những quyết định trong kinh doanh Việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ rất quan trọng đối với nhà quản trị vì
nó giúp cho họ có thể đề ra những quyết định đúng đắn cũng như những kế hoạch, chiến lược trong tương lai, chẳng hạn như tung ra thị trường sản phẩm mới hoặc mở rộng thị trường tiêu thụ
- Là biện pháp quan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 do phòng kế toán cung cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) và phương pháp này cũng là phương pháp
Trang 3119
phổ biến nhất trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Các điều kiện để có thể so sánh các chỉ tiêu kinh tế:
- Phải thống nhất về nội dung phản ánh
- Phải thống nhất về phương pháp tính toán
- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời gian tương ứng
- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường)
Có nhiều phương pháp so sánh khác nhau Tuy nhiên, thông dụng nhất
và được áp dụng nhiều nhất là các phương pháp so sánh sau:
- So sánh số tuyệt đối: Là hiệu số của 2 chỉ tiêu đó là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
F = F1 – F0 (2.8)
Trong đó: F là trị số chênh lệch giữa 2 kỳ
F1 là trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
F0 là trị số chỉ tiêu kỳ gốc
- So sánh số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích
so với chỉ tiêu gốc để thể hiện tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán
- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Trang 3220
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác quản lý chi phí bán hàng càng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng hiệu quả và ngược lại
* Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các tỷ số tài chính
a) Tỷ lệ lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
b) Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on sales – ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lợi trên cơ
sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
c) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets – ROA)
d) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân
Tổng tài sản bình quân
(2.6) ROA
Lợi nhuận ròng
Trang 3321
2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so kỳ gốc
Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là kỳ gốc Đối tượng phân tích là:
Q = Q1 – Q0
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định từ nhân tố lượng đến nhân tố chất Giả về lượng và tuần tự nhân tố d phản ánh về chất
Trang 3422
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI DƯƠNG XANH TOÀN CẦU
Tên viết tắt: GLOCEAN BLUE
Vốn điều lệ: 31.000.000.000 đồng (ba mươi mốt tỷ đồng chẵn)
Địa chỉ: 999A Năm Đảm Xã Lương Thế Trân Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau
Trang 3523
Nguồn: Phòng kế toán Công ty GLOCEAN BLUE
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Đại Dương Xanh Toàn Cầu
3.3.2 Chức năng của từng bộ phận
* Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị:
- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty
Phó Giám đốc tài chính Phó Giám đốc thu mua
Phân xưởng sản xuất
Phòng điều hành sản xuất Phòng kế toán Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh Phòng công nghệ Phòng kỹ thuật
Trang 36- Thiết lập mối quan hệ kinh doanh bền vững và đôi bên cùng có lợi với tất cả khách hàng
- Kiểm soát việc sử dụng ngân sách cho toàn công ty, theo dõi, phân tích
và đánh giá hoạt động của công ty;
*Phó giám đốc thu mua
- Giúp giám đốc quản lý về thu mua nguyên vật liệu để chế biến;
- Liên kết với các chủ trang trại nuôi tôm và chủ những đơn vị thu mua tôm nguyên liệu để chủ động nguồn nguyên liệu cho công ty;
*Phòng kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hiệu quả kinh tế nhằm giúp ban lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời tình hình biến động về mọi mặt như: nguyên vật liệu, hàng hóa, kết quả hoạt động kinh doanh,… để có những quyết định kịp thời và chuẩn xác nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sản xuất kinh của công ty
- Xây đựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại trình độ chuyên môn quản lý nghiệp vụ cho phù hợp công việc đang được phân công hoặc theo kế hoạch quy hoạch cán bộ hàng năm của công ty;
- Theo dõi tình hình diễn biến tâm tư, tình cảm của cán bộ, công nhân viên và công nhân lao động để có xu hướng đề xuất với ban giám đốc chấn chỉnh cho phù hợp
Trang 3725
*Phòng kinh doanh
- Đề xuất các phương án kinh doanh khả thi có hiệu quả;
- Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng kế hoạch hàng năm, hàng quý, hàng tháng;
- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc tiềm kiếm, khai thác, duy trì và
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy trình sản xuất, kiểm tra cảm quan, vi sinh các mặt hàng từ khâu xếp hộp đến thành phẩm nhập kho và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa trong quá trình sản xuất;
- Phối hợp với các phòng ban khác xây dựng định mức chế biến, tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu, định mức sử dụng hóa chất;
- Kiểm tra nguyên liệu, nước đá, bao bì, vật tư sản xuất, bảo hộ lao động, hóa chất, công cụ, dụng cụ trước khi nhập kho theo quy định
- Nghiên cứu đề xuất cải tiến kỹ thuật máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng nhằm duy trì sự ổn định để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Phối hợp các phòng ban khác trong vấn đề liên quan đến vận hành thiết
bị tiết kiệm nhất, đồng thời đưa ra các biến pháp phù hợp nhằm góp phần làm giảm giá thành sản phẩm
*Phòng điều hành sản xuất: tổ chức sản xuất đúng quy trình công nghệ cung cấp và lệnh sản xuất ban hành, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo chất lượng cam kết với khách hàng
*Phân xưởng sản xuất chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đạt kế hoạch sản xuất đảm bảo kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, nâng suất trước ban giám đốc
Trang 38Dương Xanh Toàn Cầu
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo về mọi mặt, giúp lãnh đạo trong việc quản lý, điều hành, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán toàn công ty, nắm bắt các thông tin tài chính và hạch toán kinh tế của công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về mọi hoạt động trong công tác kế toán tài chính
- Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu của tất
cả các phần hành kế toán để lập thành các báo cáo tài chính cung cấp cho kế toán trưởng và Giám đốc Công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: Cập nhật chứng từ thu, chi tiền mặt và phân hệ
kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay đồng thời quản lý các sổ chi tiết và sổ cái tiền mặt Lập phiếu thu, chi tiền mặt
- Kế toán công nợ: Mở sổ sách theo dõi, quản lý và hạch toán tình hình thanh toán các khoản công nợ phải thu, phải trả;…
- Kế toán ngân hàng: theo dõi các khoản vay, các tài khoản tiền gởi của Công ty; đối chiếu sổ sách với ngân hàng;…
- Kế toán kho: theo dõi quá trình xuất nhập kho các loại nguyên liệu, công cụ, thành phẩm và hàng hóa Lập phiếu xuất kho, nhập kho, tính và lập báo cáo hàng tồn kho
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương theo quy định; ,…
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán công nợ
Kế toán kho
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền lương
Trang 39- Hình thức kế toán: Công ty đang sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức nhật ký chung
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng đã đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Máy vi tính
Phần mềm
kế toán Chứng từ kế toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 4028
- Cuối tháng (hoặc vào thời điểm cần thiết), kế toán thực hiện thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập các báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính đã in ra Cuối tháng (năm), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
- Hàng ngày, căn cứ các chứng từ gốc đã được kiểm tra dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối kỳ, cộng số liệu sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh
nợ và tổng số phát sinh có trên nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các
sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ