188 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh
Trang 1Lời nói đầuTrong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, với sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, các tổ chức, các công ty, chuyên kinh doanh sản xuất các loạimặt hàng tơng tự nhau diễn ra hết sức gay gắt Vì vậy thị trờng là vấn đề sốngcòn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đều phải gắn liền với thị trờng cho nên bản thân các doanh nghiệp phải
tự tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận.Vì vậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chứccông tác kế toán bán hàng có ảnh hởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt độngbán hàng Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng
Quan tâm tới vấn đề này đã đợc sự giúp đỡ của công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu Hà anh nơi em thực tập, em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh” làm chuyên đề thực tập của mình.
Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trên cơ sở đó đối chiếu vớichế độ kế toán của Việt nam và từ đó rút ra những u điểm và hạn chế trong tổchức hoạt động kế toán bán hàng
Bài viết này của em bao gồm 3 phần chính:
Ch ơng I: lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh
Ch ơng II: Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng
ở công ty.
Ch ơng III: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị nhằm
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ở công ty.
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
I Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại
Kinh doanh thơng mại khác với hoạt động sản xuất, thực hiện chức năngcầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, nhằm đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng,
Trang 2phục vụ nhu cầu sản xuất,tiêu dùng cũng nh xuất khẩu của họ Do đó, đối tợngkinh doanh thơng mại là hàng hóa - đó là những sản phẩm lao động đợc cácdoanh nghiệp các doanh nghiệp thơng mại mua về để bán ra Và vốn hànghoá ở doanh nghiệp thơng mại là vốn chủ yếu nhất.
Thơng mại có thể đợc hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hóa để bán ranhằm kiếm lời, thu tiền rồi lại tiếp tục mua hàng hoá, bán ra với số lợng nhiềuhơn Nh vậy, hoạt động thơng mại chỉ bao gồm quá trình mua hàng, dự trữhàng, trao đổi và bán hàng hoá trên thị trờng chứ không liên quan đến quátrình sản xuất ra sản phẩm ra sao, sản phẩm đợc sản xuất ở đâu Quá trìnhnày đợc gọi là quá trình lu chuyển hàng hoá hay lu thông hàng hoá
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động thơng mại bao trùm lên tất cả cáclĩnh vực trong cuộc sống, việc mua bán hàng hoá đợc dựa trên sự thoả thuận
về giá cả giữa ngời mua và ngời bán Các doanh nghiệp kinh doanh thơng mạichỉ có thể bán dợc hàng hoá thông qua thị trờng.Thị trờng chính là nơi kiểmnghiệm, là thớc đo cho tất cả các mặt hàng kinh doanh của các doanh nghiệpkinh doanh thơng mại.Do đó, việc đáp ứng đúng, kịp thời và đầy đủ nhu cầuthị trờng là mục tiêu hàng đầu đối với bất kỳ một doanh nghiệp thơng mạinào
Hoạt động kinh doanh thơng mại có ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất vàtrên thực tế nó ảnh hởng đến tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của một doanhnghiệp Bởi vì nếu hàng hoá của một doanh nghiệp không tiêu thụ, không luthông trao đổi đợc trên thị trờng thì doanh nghiệp đó sẽ không thu hồi đợcvốn, không có vốn để quay vòng và nh vậy doanh nghiệp đó sẽ không tồn tại
và phát triển đợc Nh vậy, doanh nghiệp thơng mại chủ yếu có hai hoạt động
đó là mua và bán
ở đây ta chỉ quan tâm đến công tác bán hàng bởi vì hoạt động này làhoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thơng mại.Các doanhnghiệp thơng mại sử dụng lợi nhuận để bù đắp chí phí và tiếp tục công việckinh doanh của họ
Trong thời đại hiện nay , xu hớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá nền kinh
tế thế giới ngày càng trở nên phổ biến, mỗi quốc gia trở thành một mắt xíchquan trọng trong hệ thống kinh tế đó.Trong quá trình này, hoạt động thơngmại quốc tế trở thành lĩnh vực kinh tế quan trọng, thông qua thơng mại quốc
tế, các mối liên hệ kinh tế sẽ đợc thiết lập và đợc thực hiện trên cơ sở pháthuy tiềm năng và thế mạnh của mỗi nớc Hoạt dộng chính của thơng mại quốc
tế là xuất nhập khẩu, đó là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc giathông qua mua bán trên phạm vi toàn thế giới Thông qua xuất nhập khẩu,hàng hoá đợc lu thông giữa các quốc gia đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho các n-
ớc này và qua đó các nớc có thể phát huy đợc tiềm năng và thế mạnh củamình Xuất nhập khẩu là một trong những hình thức mua bán hàng hoá rất phổbiến hiện nay đợc rất nhiều quốc gia chú trọng phát triển Và ở Việt nam hiệnnay, các doanh nghiệp thơng mại không chỉ kinh doanh mua bán hàng hoá
Trang 3trong nớc mà các DN này đã bắt đầu tìm kiếm và mở rộng thị trờng sang cácquốc gia trên thế giới.
Đối tợng của xuất nhập khẩu rất phong phú, nó là những mặt hàng tiêudùng, những phơng tiện máy móc, dịch vụ Với xuất khẩu, chỉ những mặthàng chúng ta có lợi thế, dồi dào tiềm năng, có khả năng cạnh tranh thì khi đóxuất khẩu mới có ý nghĩa
Tóm lại, hoạt động thơng mại chính là khâu trung gian giữa sản xuất vàtiêu dùng.Hoạt động thơng mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chuchuyển hàng hoá, tiền tệ nhanh chón hơn góp phần thúc đẩy sự phát triểnphồn thịnh của một quốc gia.Và hoạt động này cũng phải tuân thủ pháp luật
và sự quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nớc
2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
a Vai trò của kế toán bán hàng
Trong nền kinh tế bao cấp thì các sản phẩm trong xã hội đợc phân phốicông bằng cho tất cả mọi ngời Mọi sản phẩm làm ra trong xã hội đều phảinộp lại cho nhà nớc Nhà nớc phân phối lại cho ngời dân Trong nền kinh tếnày, thì sản phẩm làm ra không đủ để đáp ứng nhu cầu của con ngời, do đócông tác bán hàng không dợc coi trọng Nhng trong nền kinh tế thị trờng thìsản phẩm sản xuất ra d thừa, cung vợt quá cầu rất nhiều cho nên các doanhnghiệp bắt đầu thấy rõ vai trò của công tác bán hàng
Với chính sách bán hàng hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ đợcnhiều sản phẩm hàng hoá giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòngcủa vốn kinh doanh, đảm bảo bù đắp đợc chi phí, có một phần cho tích luỹ đểtái sản xuất và mở rộng hoạt động kinh doanh Hơn nữa,
cạnh tranh kinh doanh hiện nay diễn ra vô cùng gay gắt và thơng trờng đợc coi
là thơng trờng đợc coi là chiến trờng Doanh nghiệp nào mạnh thì sẽ chiếnthắng còn doanh nghiệp nào yếu sẽ bị loại bỏ mà chỉ tiêu để đánh giá mộtdoanh nghiệp mạnh yếu chính là khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng haynói một cách khác là khả năng chiếm lĩnh thị trờng Vì vậy, bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn tồn tại thì đều phải quan tâm đến việc tổ chức công tác kếtoán bán hàng sao cho hiệu quả nhất để giải quyết đầu ra cho sản phẩm hànghoá của mình Nh vậy, kế toán bán hàng có vai trò cực kỳ quan trọng đối vớicác doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán bán hàng có vai trò quan trọng nh vậy, nhngmối quan tâm không chỉ dừng lại ở đây mà là xác định kết quả của việc tổchức thực hiện công tác này Đây cũng là quy luật tất yếu trong sản xuất kinhdoanh, mỗi doanh nghiệp đều muốn biết mình đã thu đợc gì và sẽ thu dợc gìsau hàng loạt các hành vi tác nghiệp Kế toán sẽ xác định kết quả này và cungcấp thông tin cho nhà quản lý Kết quả hoạt động kinh doanh mà chủ yếu thu
từ bán hàng sẽ là nguồn lợi nhuận chính, là số tiền mà doanh nghiệp sẽ thu
về Kết quả này là đánh giá cuối cùng về hiệu quả của quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì sẽ có lãi tức là số
Trang 4tiền thu về không chỉ bù đắp đợc chi phí mà còn thừa để tái đầu t còn nếudoanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả thì số tiền thu về không đủ bù đắpchi phí và sẽ gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp và nếu tình trạng nàykéo dài thì doanh nghiệp có thể bị phá sản.
Từ những thông tin mà kế toán cung cấp, nhà quản trị doanh nghiệp tiếnhành phân tích, đánh giá và hoạch định kế hoạch phát triển cho thời kỳ tiếptheo
b Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ chonhà quản lý có những quyết định đúng đắn hữu hiệu và đánh giá đợc chất lợngkinh doanh của doanh nghiệp, thì kế toán bán hàng và xác định kết quả phảithực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có vàtình hình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng,chất lợng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sátcác tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc và tình hình phân phối kếtquả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
định kết quả kinh doanh
3.Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả
Bất kỳ một doanh nghiệp nào bất kể là kinh doanh thơng mại hay sảnxuất thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cực kỳ cần thiết,quyết định sự phát triển hay phá sản của doanh nghiệp
Nh chúng ta đã biết mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Kết quả bánhàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản chi phí đã chi ra
để có đợc doanh thu đó.Do đó, kết quả bán hàng có ảnh hởng rất lớn đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Nếu quá trình tiêu thụ gặp khó khăn, doanh
Trang 5nghiệp sẽ thua lỗ sẽ không có nguồn vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếptheo, tất yếu sẽ dẫn doanh nghiệp đến bờ vực của sự phá sản Còn nếu quátrình tiêu thụ thuận lợi thì đơng nhiên doanh nghiệp có nguồn thu để tiếp tụckinh doanh và mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình Trongdoanh nghiệp, kế toán là công cụ sắc bén và hiệu quả nhất để phản ánh vàgiám đốc toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác bán hàng vàxác định kết quả là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán để phản ánhhiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm sao để có đợc các thông tin đó kịp thời,
đầy đủ và chính xác Muốn vậy thì kế toán bán hàng và xác định kết quả phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tổ chức chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từhợp lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học,tránh bỏ sót, tránh ghi chép trùng lắp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảoyêu càu quản lý
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời ghinhận doanh thu và lập báo cáo bán hàng báo cao thờng xuyên, kịp thời tìnhhình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiêt theo từng loại hàng,tnghợp đồng kinh tế
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh đặc biệt là chiphi bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, phân bổ chi phí cònlại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh
II Những lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả
1 Khái niệm về bán hàng, doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từhình thái hiện vật sang hình thái giá trị "tiền tệ"
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế daonh nghiệp thu đợc trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu đợc sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm gái hàng bán
và hàng bán bị trả lại
Các loại doanh thu: Doanh thu theo từng loại hình SXKD và bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chia
Trang 6- Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc số thu đợc phải thutính theo giá bán của số sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là đã bán hay đãtiêu thụ Hay nói cách khác đó chính là toàn bộ số tiền bán hàng
Đối với mỗi một đối tợng nộp thuế khác nhau thì nội dung của doanh thubán hàng cũng khác nhau
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng( cha có thuế GTGT) bao gồmcả phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán( nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, đối vớinhững sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng thu đợc( bao gồm cả thuế) phụthu và phí thu bên ngoài( nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng
Ngoài việc hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán còn phải theo dõi tìnhhình thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nớc thông qua các khoản thuế tiêuthụ nh: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh việc bán ra thu hồitiền nhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối vớikhách hàng Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanhnghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanhnghiệp chiết khấu thanh toán, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩmchất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán và trả lại hàng hoặcyêu cầu doanh nghiệp giảm giá.Do vậy kế toán hạch toán cả các khoản giảmtrừ doanh thu nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.Các khoản này sẽ không đợc hạch toán vào doanh thu Chỉ có các khoản thoảmãn các điều kiện sau mới đợc ghi nhận là doanh thu bán hàng:(theo chuẩnmực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác):
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(3) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
(5) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2 Các phơng thức bán hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc lựa chọn áp dụng cácphơng thức bán hàng và các chính sách khuyến khích tiêu thu góp phần quantrọng vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, đồng thời giúp cho doanhnghiệp có cơ sở mở rộng, chiếm lĩnh thị trờng, Phơng thức bán hàngcó ảnh h-ởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuấtkho hàng hoá Đồng thời nó có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm
Trang 7bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng đểtăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng các phơng thức bánhàng sau:
+ Doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hàng của khách hàng trả( tiền mặt, giấybáo có của ngân hàng, séc thanh toán )
+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán
+ Khách hàng đã ứng trớc tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán
+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thôngqua ngân hàng
Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp :
Theo phong thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, Ngời nhận ký vàohoá đơn bán hàng Khi đó hàng mới đợc doanh nghiệp coi là tiêu thụ vàhạch toán vào doanh thu ngay
Bán hàng giao thẳng không qua nhập kho :
Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp mua hàng của ngời cungcấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của daonh nghiệp Nh vậy,nghiệp vụ mua bán diễn ra đồng thời Phơng thức này đợc chia làm hai trờnghợp :
- Mua hàng giao bán thẳng cho ngời mua
- Bán hàng giao tay ba - bên cung cấp, doanh nghiệp và ngời mua cùnggiao nhận hàng Trờng hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nhận vào hoá
đơn bán hàng thì hàng đó đợc xác nhận là tiêu thụ Phơng thức này chủ yếu ápdụng trong các doanh nghiệp thơng mại
Bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đó đợc coi
là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó Ngời mua sẽthanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhậntrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thông thờng thì
số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phần tiền gốcvà mộtphần lãi trả chậm
Trang 8Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và đổi lạikhách hàng giao cho doanh nghiệp vật t, hàng hoá tơng đơng Phơng thức này
có thể chia làm ba trờng hợp :
- Xuất kho lấy hàng ngay
- Xuất hàng trớc lấy vật t, hàng hoá sau
- Nhận hàng trớc, xuất hàng trả sau
Tuy nhiên trong các doanh nghiệp thơng mại thì phơng thức bán hàng cókhác đôi chút, Bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại chỉ bao gồm hai khâu :khâu bán buôn và khâu bán lẻ
a Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá thờng đợc hiểu là bán với khối lợng lớn Và trongbán buôn hàng hoá thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
- Bán buôn qua kho :
Theo phơng thức này, hàng hoá xuất từ kho của doanh nghiệp thơng mại
để bán cho ngời mua Phơng thức này lại phân biệt thành hai hình thức là :Bán hàng trực tiếp qua kho và bán qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Bán trực tiếp qua kho:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếpcho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Chứng từ bánhàng trong trờng hợp này là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệplập Hàng hóa đợc coi là bán khi ngời mua đã ký nhận hàng và ký xác nhậntrên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền hàng với bên mua tuỳ thuộcvào hợp đồng đã ký giữa hai bên
+ Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng :
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho ngờimua theo hợp đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hoágửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua đã nhận đ-
ợc hàng và chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanhnghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi đợc coi là đã bán Chi phí vận chuyển
do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo điều kiện quy địnhtrong hợp đồng đã ký Chứng từ trong hình thức này là hoá đơn GTGT hoặchoá đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Đây là trờng hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua nhậpkho của doanh nghiệp Doanh nghiệp mua hàng hoá của bên cung cấp để bánthẳng cho ngời mua.Phơng thức này bao gồm : Bán vận chuyển thẳng trực tiếp
và bán vận chuyển theo hình thức chuyển hàng
Trang 9điểm Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ đợc xác định ngay khigiao hàng hoá cho khách hàng
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau Nhng chủ yếu bao gồm haihình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp :
Theo phơng thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp thu tiền vàhàng cho khách hàng mua đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng Nghiệp vụbán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua hàng và thờng không lập chúng
từ cho từng nghiệp vụ bán hàng
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý bán lẻ của từng quầy hàng, thì cuối ca,cuối ngày hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lợng hàng hoá hiệncòn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển trong ca, trongngày để xác định số lợng hàng bán ra của từng mặt hàng,lập báo cáo bán hàngtrong ca, trong ngày Tiền bán hàng hàng ngày nhân viên bán hàng kê vàogiấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp
Phơng thức bán hàng giúp cho việc bán hàng đợc nhanh chóng hơn tuynhiên nó lại bộc lộ nhợc điểm :
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xảy ra hiện tợng lạm dụng tiền bánhàng
+ Do ngời bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao
điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát
- Phơng thức bán lẻ thu tiền tập trung :
Theo phơng thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách hàng và giao hàng trảkhách là tách rời nhau Mỗi quầy hoặc liên quầy bố trí nhân viên thu ngân làmnhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc giao tích kê cho khách hàng
để khách hàng ra nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca,cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng, nhân viên bán hàngcăn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng trả khách hoặc kiểm kê hàng còn lạicuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng đã trả khách hàng, lập báo cáo bánhàng trong ca, trong ngày Báo cáo bán hàng đợc coi là căn cứ để hạch toándoanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp tiền trên giấy nộp tiền
Phơng pháp này tách rời giữa ngời bán hàng và ngời thu tiền do đó tránh
đợc những nhầm lẫn, sai sót, mất mát Tuy nhiên phơng thức này có nhợc
điểm là gây phiền hà cho khách hàng Do vậy hiện nay phơng pháp này ít đợc
áp dụng, chủ yếu là áp dung cho những mặt hàng có giá trị lớn
Ngoài hai phơng thức trên trong bán lẻ còn có các hình thức khác nh bán
Trang 10 Chứng từ kế toán thờng sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng
- Hoá đơn GTGT MS 01/GTKT-3LL áp dụng cho các doanh nghiệpthuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Hoá đơn bán hàng thông thờng MS 01/GTTT-3LL áp dụng chodoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
- Phiếu xuất kho MS 02-VT
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu, Giấy báo ngân hàng
- Thẻ quầy hàng ( mẫu 15 - BH)
- Tờ khai thuế GTGT ( mẫu 07A/GTGT) và các chứng từ liên quankhác nh phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Tuỳ theo từng doanh nghiệp có đặc thù thì các nghiệp vụ phát sinh nh
điều chuyển hàng hoá tiêu thụ có thể sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ( MS 03 PXK-3LL), bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
Tài khoản sử dụng :
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuấtkinh doanh
TK 511 không có số cuối kỳ, có 4 TK cấp 2:
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
TK 512 có 3 TK cấp 2 :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 3331 - Thuế GTGT chi tiết 33311 - Thuế GTGT đầu raNội dung : Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT mà doanh nghiệp phảinộp cho hàng hoá bán ra
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
- Tài khoản 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Nội dung : Tài khoản này phản ánh các khoản doanh thu sau :
+ Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản( cho thuê hoạt động)
Trang 11+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả ngay.
+ Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (tráiphiếu, tín phiếu )
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác nh : TK 111, TK112,TK131
b Phơng pháp hạch toán
- Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng và bán hàng qua đại lý,
ký gửi hàng : Căn cứ vào hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng:
2 Phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu nh hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại
3 Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
4 Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả
Trong trờng hợp bán hàng qua các đại lý, kí gửi hàng, tại bên giaohàng( chủ hàng) khi phản ánh trị giá vốn thực tế xuất kho kí gửi, kế toán ghi
Trang 122 Khi thu đợc tiền các kỳ tiếp theo.
3 Từng kỳ, tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bánhàng trả chậm, trả góp
4 Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả
* Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Trong trờng hợp này chỉ khác trờng hợp trên là doanh thu đợc ghi nhậnbao gồm cả thuế GTGT trong tổng giá thanh toán trả ngay một lần, đến cuối
kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm.Cụthể:
- Phản ánh ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và sẽ phải thu lãi do bántrả chậm, trả góp, kế toán ghi sổ :
Nợ TK 111,112 ( Số tiền đã thu đợc)
Nợ TK 131 (Số tiền còn phải thu)
Có TK 511 ( Tổng giá thanh toán theo số tiền trả ngay một lần
bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 3387 ( Chênh lệch giữa tổng số tiền bán theo giá trả góp với
tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT theo số tiền trả mộtlần)
- Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp trảchậm, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 511
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
Các bút toán phản ánh thu tiền ở kỳ tiếp theo và xác định doanh thu hoạt
động tài chính cũng nh bút toán ở mục a
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thơng mại
- Chiết khấu thơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng đã mua hàng hoá với khốilợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Trang 13- Kế toán chiết khấu thơng mại sử dụng TK 521 - Chiết khấu thơng mại.Nội dung tài khoản này : Phản ánh khoản tiền mà ngời mua đợc hởngtheo đúng chính sách chiết khấu của doanh nghiệp.
- Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá
TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
Kế toán giảm giá hàng bán :
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp( bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lí do hàngbán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghitrên hợp đồng
- Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấpthuận giảm giá ngoài hoá đơn do lỗi của doanh nghiệp ( bên bán)
Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đẫ xác định làtiêu thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết tronghợp đồngkinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại:
Doanh thu hàng bị = Số lợng hàng bị x Đơn giá bán đã
trả lại trả lại ghi trên hoá đơn
Chứng từ sử dụng: văn bản đề nghị trả lại hàng của ngời mua ghi rõ lý dokèm theo hoá đơn( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn( nếu trả lai mộtphần) và chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng trên
3.3 Kế toán các khoản thuế phải nộp nhà nớc
Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là các khoản thuế giánthu, tính trên doanh thu bán hàng Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đợctính trừ vào tổng doanh thu bán hàngđã thực hiện Còn thuế GTGT thì tuỳthuộc vào doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp nào để tính giảm trừ vàodoanh thu bán hàng hay là không Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ thì thuế GTGT đợc hạch toán riêng và nó không ảnh h-ởng đến doanh thu bán hàng Còn doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp thì thuế GTGT đợc coi là một khoản giảm trừ doanh thu.Tuỳthuộc theo đối tợng và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp mộttrong ba loai thuế trên
3.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đén quá trình bánhàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng chi phí quản
lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ cở để tính kết quảhoạt động kinh doanh
1 Các phơng pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Trang 14Việc tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán đợc áp dụng theo 1 trong
4 phơng pháp đã đợc qui định trong chuẩn mực kế toán số 02 - chuẩn mựchàng tồn kho :
(a) Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuấtkho hàng hoá thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tếcủa lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Phơng pháp tính theo giá đích danh đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có
ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc
(b) Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này, giá trị củatừng loại hàng hoá đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hoá tơng
tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua sắm trong kỳ Giá trị trungbình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp Trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho
đợc tính theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế = Số lợng hàng hoá x Đơn giá bình quân
hàng hoá xuất kho xuất kho gia quyền
Trị giá thực tế hàng hoá + Trị giá vốn thực tế
Đơn giá tồn đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳbình quân =
gia quyền Số lợng hàng hóa + Số lợng hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
(c) Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Phơng pháp này áp dụng dựa trêngiả định là hàng hoá đợc mua trớc thì đợc xuất trớc, và hàng hoá còn lại, tồnkho cuối kỳ là hàng hoá đợc mua gần thời điểm cuối kỳ Theo phơng pháp nàythì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng hoá tồn kho đợc tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
(d) Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả
định là hàng hoá đợc mua sau thì đợc xuất trớc, và hàng hoá tồn kho cuối kỳ
là hàng đợc mua trớc đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợctính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng hoá tồnkho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Tuy nhiên, việc xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán còn phụ thuộcvào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể Đối với doanh nghiệp thơng mại thì trịgiá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuấtkho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán ra Trong đó:
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đợc xác định theo mộttrong bốn phơng pháp đã nêu trên
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán : Do chi phí mua hàngliên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan cả đến khối lợng hàng hoá
Trang 15trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng
đã bán trong kỳ và hàng tồng cuối kỳ
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí mua hàng đợc lựa chọn là: số lợng, trọng lợng, trị giá mua thực tế của hàng hoá
Công thức:
Chi phí mua Chi phí mua hàng của + Chi phí mua hàng Tiêu chuẩn hàng phân = HH tồn kho đầu kỳ của HH p/s trong kỳ x phân bổ
bổ cho hàng Tổng tiêu chuẩn phân bổ của "HH tồn của HH đã hoá đã bán cuối kỳ và HH đã xuất bán trong kỳ xuất bán trong kỳ trong kỳ
Trong đó hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm hàng hoá tồn trong kho; hàng hoá đã mua nhng còn đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận
2 Kế toán giá vốn hàng bán của từng phơng thức bán hàng
Căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bán hàng, quá trình bán hàng đợc chia ra hai phơng thức bán hàng:
- Phơng thức bán hàng trực tiếp
- Phơng thức gửi hàng
a Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức gửi hàng:
- Nội dung: Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thoả thuận trong hợp đồng Khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng thì số hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì cha thoả mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu
- Để phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hàng hoá gửi bán, kế toán sử dụng TK 157 - Hàng gửi đi bán
Nội dung của TK 157: Phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhng vẫn cha đợc chấp nhận thanh toán
Trình tự hạch toán nh sau:
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng hóa tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911
(1) (3) (5)
TK 156(2)
TK 331, 111 (4b)
(2)
TK 156(1) (4a)
TK 133(1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
Trang 16
Giải thích:
1.Xuất kho hàng hoá gửi bán : ghi theo trị giá mua thực tế
2.Mua hàng hoá về không qua nhập kho mà gửi bán luôn
3.Trị giá hàng hoá gửi bán đã đợc xác định là tiêu thụ
4a Hàng hoá gửi bán nhng không bán đợc doanh nghiệp nhập lại kho4b Chi phí mua hàng hoá phân bổ cho số hàng xuất bán
5.Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
1 Đầu kỳ, kết chuyển hàng hoá đang đi đờng, hàng tồn kho, hàng gửi bán
2 Cuối kỳ kết chuyển trị giá của hàng đang đi đờng, hàng hoá tồn kho, hànggửi bán
3 Kết chuyển giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
4 Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
Theo phơng thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá cho khách hàng,
đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thnah toán ngay, cónghĩa là quá trình chuyển giao và ghi nhận doanh diễn ra đồng thời với nhau
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 - giá vốnhàng bán
Nội dung tài khoản này phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, các khoảnchi phi phát sinh liên quan đợc tính vào giá vốn hàng bán cũng nh trích lập vàhoàn nhập dự phòng
Trang 17(2) TK 159
TK 133(1)
(7)
TK 156(2) (3)
TK 911
TK 156, 138(1)
(8)
(4)
Tk 159 (5)
Giải thích: 1.Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất bán trực tiếp 2 Mua hàng hoá không qua nhập kho xuất bán trực tiếp 3.Cuối kỳ, phân bổ chi phí mua hàng của hàng xuất bán 4.Phản ánh các hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bắt bồi thờng 5.Phần trích lập dự phòng bổ sung 6.Trị giá hàng hoá đã bán nay bị trả lại doanh nghiệp nhập kho 7.Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 8.Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: TK 156 TK 632 TK 156 (1) (2)
TK 911 (3)
Giải thích: 1 Kết chuyển sản phẩm tồn đầu kỳ 2 Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê, kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ 3 Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh 3.5 Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phi phát sinh trong quá trình bán hàng hoá,sản phẩm bao gồm : - Chi phi nhân viên bán hàng; - Chi phí vật liệu bao bì;
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ;
- Chi phí khấu hao TSCĐ,
- Chi phí bảo hành sản phẩm,
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
Trang 18Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển vào giávốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp và kếtchuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Để phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán, CPBH thực tế phát sinhtrong kỳ phải đợc phân loại và tập hợp theo 7 yếu tố chi phí trên Cuối kỳ hạchtoán CPBH cần đợc phân bổ và kết chuyển để xác định KQKD
3.6.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàndoanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các
khoản chi phí sau: - Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phi bằng tiền khác
Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí QLDN, kế toán sửdụng TK642- chi phí quản lý doanh nghiệp, để phản ánh tập hợp và kếtchuyển các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phíkhác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp Chi phí quản lý DNthực tế phát sinh trong kỳ cũng phải đợc phân loại và tập hợp theo 8 yếu tố chiphí trên Cuối kỳ hạch toán CPQLDN cần đợc phân bổ và kết chuyển để xác
định kết quả kinh doanh
3.7.Kế toán kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loạihoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Kết quả tiêu thụ hàng hoá đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hay lỗ về hoạt
động tiêu thụ hàng hoá đợc xác định theo công thức sau:
= - + - -
Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng đợc tính nh sau:
Doanh thu thuần Doanh thu bán Chiết Giảm giá Hàng thuế
về bán hàng và = hàng và cung - khấu - hàng - bán bị - TTĐB, cung cấp dịch vụ cấp dịch vụ TM bán trả lại XK
Trang 19Để xác dịnh kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quảkinh doanh.
Nội dung: tài khoản này phản ánh kết quả HĐKD trong doanh nghiệp.Trình tự hạch toán:
TK 632 TK 911 TK 511, 512
(1) (5)
TK 641, 642 (2) TK 515
1 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
2 Cuối kỳ kết chuyển CPBH và CPQLDN phẩn bổ cho hàng bán ra
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
4 Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động khác
5 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ
6 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
7 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động khác
8 Xác định kết quả : Kết quả = Doanh thu - chi phí
8a Cuối kỳ kết chuyển lãi
8b Cuối kỳ kết chuyển lỗ
Nhìn trên sơ đồ ta có thể khái quát trình tự xác định kết quả KD:
- Tập hợp chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp( cả khoản dự phòng)
- Xác định, kết chuyển doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 203.8.Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả
Tuỳ theo điều kiện, quy mô, đặc điểm sản xuất hoạt động kinh doanh,yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán và điều kiện trang bị phơngtiện kỹ thuật tính toán xử lý thông tin của từng doanh nghiệp để lựa chọn hìnhthức sổ kế toán cho phù hợp Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán thờng đợc cácdoanh nghiệp áp dụng đó là:
- Đối với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : bao gồm Bảng kê, báo cáobán hàng, Bảng kê hàng hoá xuất kho, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từghi sổ, sổ cái, bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra và muangoài, tờ khai thuế
- Đối với hình thức kế toán sổ kế toán nhật ký sổ cái: bao gồm bảngtổng hợp chứng từ gốc, sổ nhật ký sổ cái
- Đối với hình thức kế toán nhật ký chứng từ : nhật ký chứng từ, cácbảng kê, sổ cái, các bảng phân bổ
Mỗi hình thức kế toán có u thế và nhợc điểm riêng Do vậy doanh nghiệpcần cân nhắc để chọn hình thức sổ kế toán phù hợp, thuận tiện cho doanhnghiệp mình để đạt đợc hiệu quả cao nhất
Toàn bộ những gì trình bày trên đây chỉ là lý thuyết cơ bản về bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh còn thực tế về công tác này sẽ đợc trình bàytrong phần hai của chuyên đề này
Trang 21Chơng II: Thực tế công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần
xuất nhập khẩu hà anh
2.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phầnXuất nhập khẩu Hà anh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà anh là công ty đợc cổ phần hoá từmột doanh nghiệp nhà nớc.Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toánkinh tế độc lập, mở tài khoản ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng theoqui định của nhà nớc
Công ty có trụ sở chính tại khối 1 – thị trấn Đông anh – TP Hà nội.Tên giao dịch quốc tế là: HANEXIM
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà anh có tiền thân là trạm vật t nôngnghiệp Đông anh trực thuộc công ty vật t nông nghiệp Hà nội đợc thành lậptheo quyết định 128 ngày 12/8/1981 của UBND TP Hà nội với số vốn là2.613.325 VNĐ và có 25 lao động Hoạt động của trạm chủ yếu là cung cấpvật t nông nghiệp cho bà con nông dân
Đến ngày 16/12/1987 thực hiện quyết định 217 của chủ tịch HĐBTUBND TP Hà nội ra quyết định số 5698/QĐUB sáp nhập công ty vật t và công
ty bảo vệ cây trồng, lấy tên là công ty vật t kỹ thuật cây trồng với số lao độnglao động là 156 ngời và số vốn là 523.044.000 VNĐ
Trang 22Thực hiện nghị định 388 của HĐBT về tổ chức sắp xếp lại các doanhnghiệp nhà nớc, đến ngày 16/12/1992 thành lập lại doanh nghiệp, theo quyết
định số 2849/QĐ lấy tên là công ty vật t dịch vụ kỹ thật cây trồng Đông anh
Đến năm 1993, công ty vật t dịch vụ kỹ thuật cây trồng đổi tên thànhCông ty vật t tổng hợp Hà anh trực thuộc UBND Huyện Đông anh – Thànhphố Hà nội theo quyết định thành lập số 1503/QĐUB ngày 10/4/1993
Do sự thay đổi tổ chức đến tháng 3/1993 công ty vật t tổng hợp Hà anhlại có quyết định số 771/QĐ - UB ngày 20/3/1993 và quyết định số 2552/QĐ -
UB ngày 8/7/1993 của UBND Thành phố Hà nội sát nhập thêm Công ty thumua hàng xuật nhập khẩu trạm cá giống Đông anh và xí nghiệp dịch vụ lâmnghiệp Đông anh
Do xu thế phát triển chung của nền kinh tế Việt nam và thực hiện nghị
định 64/NĐ-CP của chính phủ, Công ty vật t tổng hợp Hà anh tiến hành cổphần hoá toàn công ty, ngày 10/01/2003 Công ty vật t tổng hợp Hà anh nhậnquyết định 223/QĐ-UB của UBND thành phố hà nội để chuyển đổi thành mộtcông ty cổ phần Từ đây, Công ty vật t tổng hợp Hà anh đợc chuyển thànhCông ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà anh
Nh vậy, trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển từ một trạm vật tnông nghiệp cấp huyện, lúc mới thành lập chỉ là một đơn vị hạch toán báo sổnông nghiệp cấp huyện, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, công
ty ngày càng mở rộng về quy mô cũng nh cơ cấu hoạt động
Từ chỗ chỉ có nhiệm vụ cung ứng vật t nông nghiệp theo kế hoạch củanhà nớc tới nay chức năng và nhiệm vụ của công ty đã thay đổi và mở rộng rấtnhiều Bên cạnh chức năng truyền thống là kinh doanh vật t nông nghiệp( phân bón, thuốc trừ sâu), công ty còn sản xuất kinh doanh các loại giống câytrồng, kinh doanh các loại vật liệu tiêu dùng, xuất nhập khẩu trực tiếp với nớcngoài các loại nông sản Địa bàn kinh doanh cũng mở rộng, đơn vị có các
điểm bán hàng ở tất cả các xã thuộc Huyện Đông anh, đồng thời mở rộng kinhdoanh với nhiều tỉnh thành trong cả nớc nh Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam Định,Bắc Giang, Ninh Bình, các tỉnh Miền Nam
Công ty hoạt động trên cơ sở vốn kinh doanh do các cổ đông góp vốn vàvốn vay ngân hàng Trong quá trình hoạt động, công ty không chỉ bảo toànvốn góp ban đầu mà còn phát triển bổ sung nâng cao nguồn vốn từ 2 tỷ đồnglên 67 tỷ đồng do sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn tự
có và khai thác nhiều nguồn vốn khác nhau(nguồn vốn tín dụng, nguồn vốntrong thanh toán và nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên và ngời lao độngtrong công ty) Những thay đổi về qui mô tổ chức và nhiệm vụ kinh doanhcũng nh năng lực kinh doanh là sự khẳng định vị thế công ty đáp ứng và vậndụng tốt cơ chế thị trờng Hiện nay công ty đã có đủ tiềm lực về mọi mặt thựchiện kinh doanh tổng hợp và cạnh tranh trên thị trờng không chỉ trong nớc màcòn cả thị trờng quốc tế
Ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng sau:
Trang 232.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty CP- XNK Hà Anh
Là một trong số rất ít các công ty vật t nông nghiệp cấp huyện còn tồntại, công ty cổ phần XNK Hà Anh đã đứng vững và khẳng định đợc mìnhtrong cơ chế thị trờng Hoạt động kinh doanh của công ty đợc mở rộng trongtoàn quốc, có mối liên hệ với nhiều tỉnh, thành phố, hoạt động chính là kinhdoanh ngành hàng vật t phục vụ cho sản xuất, nhập khẩu trực tiếp, chính vậy
mà hoạt động kinh doanh của công ty còn gồm cả việc xuất nhập khẩu hànghoá
Hoạt động kinh doanh của công ty đợc thể hiện trên một số lĩnh vực sau:
- Kinh doanh vật t nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu)
- Kinh doanh các loại giống cây trồng, cây cảnh, cây môi trờng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP XNK Hà anh
Trang 24
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần XNK Hà Anh đợc tổ chức theo kiểuphân cấp Đứng đầu là Giám đốc công ty, giúp việc cho giám đốc là cácphòng ban, bên cạnh đó còn có đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và bankiểm soát để giám sát các hoạt động của giám đốc và công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, đại hội
đồng cổ đông mỗi năm họp một lần khi kết thúc năm tài chính nhằm quyết
định phơng hớng, nhiệm vụ phát triển của công ty, thảo luận và thông quabảng tổng kết tài chính cuối năm, quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹcủa công ty, số lợi nhuận chia cho các cổ đông
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Đứng đầu hội
đồng quản trị của công ty là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công
ty Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và các cổ đông trong việcthực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của công ty
Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó giám đốc giúp việc chogiám đốc để quản lý công ty
Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị là ngời trực tiếp điều hành,quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là ngời chịutrách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật
Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc tạo thành một thể thống nhất chặtchẽ Các phó giám đốc thực hiện chức năng tham mu, đề xuất các biện phápcùng giám tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu và biện pháp đề ra, đồng thờichịu trách nhiệm chỉ đạo công tác hành chính , làm công tác đoàn thể Ngoài
ra, phó giám đốc là ngời thay mặt giám đốc giải quyết các công việc trongtoàn công ty khi có sự uỷ quyền của giám đốc
Trang 25Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác quản lý lao động và đơngiá tiền lơng, thực hiện chế độ chính sách với ngời lao động, phối hợp với cácphòng ban lập dự án sửa chữa, mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, antoàn lao động.
Phòng kế toán tài vụ: có trách nhiệm quản lý toàn bộ số vốn của doanhnghiệp, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kếtoán của nhà nớc Kiểm tra thờng xuyên các khoản chi tiêu của công ty, tăngcờng công tác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả vốn để bảo toàn và phát triểnnguồn vốn kinh doanh Thông qua việc giám đốc bằng tiền, kế toán giúp giám
đốc nắm bắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tíchhoạt động hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinh doanh, chống thất thu,tăng thu , giảm chi, tăng lợi nhuận, tạo thêm nguồn vốn cho công ty Cuốitháng, tập hợp số liệu lập các báo cáo kế toán
Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tìm nguồn hàng, nghiên cứu thị ờng, từ đó tiến hành nghiên cứu, trình giám đốc các hợp đồng xuất nhập khẩuhàng hoá với đối tác nớc ngoài Tổ chức theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tìnhhình vận chuyển hàng hoá và nhận hàng tại cảng đa về kho của công ty mộtcách an toàn
tr-Phòng kế hoạch vật t: tham mu cho giám đốc kế hoạch tiếp nhận vật t,tiêu thụ hàng hoá theo hợp đồng hoặc tự khai thác tiêu thụ, lập kế hoạch vậnchuyển và dịch vụ vận chuyển đến tận nơi khách hàng theo yêu cầu
Phòng nông lâm: chuyên sản xuất và kinh doanh các loại giống cây trồngphục vụ nông nghiệp, cây cảnh sinh thái
Cửa hàng bán buôn: có nhiệm vụ tiếp cận hàng hoá do công ty giao cho,báo cáo sổ hàng tháng quyết toán với công ty
Các cửa hàng, dịch vụ bán lẻ: gồm 45 điểm dịch vụ bán lẻ, trung bình 2
điểm trên một xã, có nhiệm vụ giới thiệu và trực tiếp bán hàng, thu tiền
Việc tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý nói trên vừa đảm bảo quản lýtập trung thống nhất đồng thời phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của thànhviên trong công ty từ đó có thể hạn chế tối đa những khó khăn trong việc chỉ
đạo hoạt động kinh doanh, tạo ra sự năng động nhạy bén để từ đó có thểchiếm lĩnh và làm chủ thị trờng Để có sự phát triển đó, công ty đã không chỉphát huy sáng tạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn thể hiện rõ ý trí tựlực tự cờng của mình Trong thời kỳ đổi mới của cơ chế quản lý thì bất cứ mộthớng đi sai lệch nào có thể dẫn tới sự phá sản của công ty theo quy luật đàothải của nền kinh tế thị trờng Chính vì lẽ đó, ban lãnh đạo công ty đã rất cốgắng trong việc thiết lập một bộ máy quản lý có hiệu quả cũng nh thúc đẩyhoạt động kinh doanh để thu đợc lợi nhuận cao nhất cho công ty
Trang 26doanh nghiệp Bộ máy kế toán phải thực hiện nhiều khâu công việc kế toán(phần hành kế toán) Do đó cần phải chia ra nhiều bộ phận, thực hiệnu theotừng phần cụ thể Việc phân chia này tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh và khối lợng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp để bố trícho phù hợp.
Để tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào loại hình tổ chứccông tác kế toán mà doanh nghiệp vận dụng, đồng thời phải phù hợp với phâncấp quản lý cũng nh yêu cầu về trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán
bộ quản lý, cán bộ kế toán Do vậy việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán saocho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trong để cungcấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho các
đối tợng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy nâng cao trình độ nghiệp vụcủa cán bộ kế toán
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phầnXNK Hà anh nh sau:
Sơ đồ số 2: Tổ chức bộ máy kế toán công ty
- Kế toán trởng: KTT có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ máy kế toán,
tổ chức và kiểm tra việc thực hiện ghi chép kế toán, điều hành, hớng dẫn các
kế toán viên trong công tác hạnh toán kế toán
- Kế toán tổng hợp: giúp việc cho kế toán trởng, có nhiệm vụ kiểm tra
đối chiếu báo cáo của từng bộ phận, làm cân đối, lập bảng tổng kết tài sản báocáo tài chính gửi lên cấp trên
- Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời, chínhxác, đầy đủ vốn hiện có của công ty và tình hình biến động của vốn bằng tiền
- Kế toán thanh toán: ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, rõ ràng cácnghiệp vụ kế toán theo từng đối tợng, từng khoản thanh toán để đôn đốc vàthanh toán kịp thời tránh ứ đọng vốn
KT thống
kê, TSCĐ
KT vật t, hàng hoá
KT thanh toán
Thủ quỹ KTV cácđvị,
CH,trực thuộc
KT bánhàng &
Trang 27- Kế toán vật t hàng hoá : theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật t hànghoá, tính giá thực tế của hàng nhập, xuất trong kì, mở các sổ, thẻ kế toán chitiết tính toán chính xác số lợng và giá trị hàng tồn kho
- Kế toán tài sản cố định : có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm tàisản cố định và công cụ dụng cụ, báo cáo, lập hồ sơ thanh toán tài sản cố định
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả : có nhiệm vụ ghi chép, tính toándoanh thu đã đạt đợc và xác định kết quả kinh doanh của công ty
- Kế toán ở các đơn vị cửa hàng trực thuộc: có nhiệm vụ tập hợp chứng
từ, sổ sách, lập báo cáo bán hàng gửi lên phòng kế toán của công ty
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt và lậpbáo cáo các quỹ theo yêu cầu của công ty
Với cách sắp xếp bố trí nhân viên trong phòng kế toán nh vậy đã tạo cho
bộ máy kế toán của công ty hoạt động một cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệuquả cao, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm của kế toán đồng thời đã tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc kinh doanh mà cụ thể là trong việctiêu thụ hàng hoá
b Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty CP-XNK Hà Anh đợc tổ chức theohình thức tập trung với một phòng kế toán đặt tại công ty Phòng kế toán củacông ty có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ công tác kế toán từ khâu tổng hợp sốliệu, ghi sổ, tính toán, lập báo cáo tài chính cũng nh kiểm tra công tác kế toán.Công ty tiến hành tổ chức hạch toán kế toán theo qui định của luật kếtoán đã đợc Quốc hội khoá XI thông qua ngày 17/06/2003 và Chủ tịch nớccông bố ngày 26/06/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2004 Và chế độ
kế toán mà công ty áp dụng hiện nay theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKTban hành 1/11/1995 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là : Đồng VN và nguyêntắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Quy đổi theo tỷ giá của ngânhàng tại thời điểm hạch toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ
Và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở Công ty cổphần XNK Hà Anh nh sau:
Trang 28Sơ đồ số 3 : Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 29+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên.
Bộ sổ kế toán tại công ty:
+ Sổ chi tiết : bao gồm :Sổ chi tiết thành phẩm hàng hoá; Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn hàng hoá thành phẩm; Sổ chi tiết bán hàng; Sổ chi tiết thanhtoán với ngời mua, ngời bán; Sổ chi tiết CPBH, CP QLDN; Sổ chi tiết thuếGTGT
+ Sổ tổng hợp: Bảng kê, báo cáo bán hàng, Bảng kê hàng hoá xuất kho,chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng kê hoá đơn, chứng từhàng hoá dịch vụ bán ra và mua ngoài, tờ khai thuế
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần XNK Hà Anh
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ ở công ty:
Công ty cổ phần XNK Hà anh có quy mô hoạt động tơng đối lớn Thị ờng tiêu thụ của công ty rộng khắp từ Bắc tới Nam, công ty có rất nhiều cáckho chứa hàng hóa để thuận tiện cho quá trình tiêu thụ hàng hoá Ngoài thị tr-ờng trong nớc, công ty còn có các bạn hàng nớc ngoài do đó doanh thu tiêuthụ hàng hoá của công ty là rất lớn Tuy vậy, cũng nh các công ty và doanhnghiệp khác, Công ty cổ phần XNK Hà anh phải chịu áp lực cạnh tranh rấtgay gắt trên thị trờng Để tồn tại và phát triển đợc thì công ty đã áp dụng rấtnhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nh đa dạng hoá các phơngthức thanh toán, các phơng thức bán hàng, giảm chi phí trung gian
tr-2.2.2.Các phơng thức bán hàng và thanh toán tiền hàng mà công ty đang
áp dụng:
Hiện nay công ty cổ phần XNK Hà anh đang áp dụng các phơng phápbán hàng chủ yếu sau:
- Phơng thức bán buôn hàng hoá trực tiếp qua kho
- Bán lẻ hàng hoá thu tiền trực tiếp
Việc giao hàng thờng theo thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán nênhàng xuất bán đợc xác định là tiêu thụ ngay
Ngoài việc lựa chọn các phơng thức bán hàng phù hợp, công ty cũngquan tâm đến các phơng thức thanh toán sao cho thuận tiện và đơn giản nhấtnh:
- Bán hàng thu tiền ngay: Trờng hợp này khách hàng thanh toán bằng
tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng, thanh toán bằng ngân phiếu
Phơng thức này chủ yếu áp dụng đối với khách hàng mua lẻ với số lợng
ít Tuy nhiên vẫn có trờng hợp khách hàng mua buôn với khối lợng lớn nhngkhông thờng xuyên thì phải thanh toán ngayhoặc cũng có những khách hàngthờng xuyên nhng thanh toán luôn tiền hàng Trờng hợp này thì thời điểm thutiền trùng với thời điểm hàng đợc xác định là tiêu thụ
Trang 30Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì chứng từ ban đầu mà
kế toán phải lập là phiếu thu tiền
Đơn vị : Cty CPXNK Hà anh Mẫu số 01- TT
Địa chỉ :Khối 1- TT Đông Anh ( QĐ số 1141 - TC/ QĐ/CĐKT
Họ tên ngời nộp tiền : Bà Hoàng Thị Hơng
Địa chỉ : Đông Anh - Hà nội
+ Tỷ giá ngoại tệ( vàng bạc, đá quỹ):
+ Số tiền quy đổi:
Phiếu thu đợc kế toán tiền mặt lập thành 3 liên:
+ Liên 3 : giao cho khách hàng
+ Liên 1,2 : Lu tại công ty
Nếu khách hàng thanh toán bằng séc thì chứng từ ban đầu là bảng kê nộpséc và phiếu thu séc, khi công ty thu đợc séc thì phải nộp vào ngân hàng màcông ty mở tài khoản chậm nhất là 3 ngày sau khi nhận đợc séc
Phiếu thu séc kế toán tiền mặt lập thành 2 liên :
Phiếu thu séc nh phiếu thu tiền mặt
Trang 31Tại ngân hàng NN và PTNN Đông Anh
STT
Số séc
Tên ngời phát hành séc
Tài khoản ngời phát hành séc
Tên đơn vị thanh toán
Bắc Giang
000417
421101-NHNo Bắc Giang
3.0000.000.000
Tổng số tiền bằng số: 3.000.000.000
Tổng số tiền( viết bằng chữ) : Ba tỷ đồng chẵn
Ngày 17 tháng 11 năm 2005 Đã nhận đủ 01 tờ séc của ông(bà) Vân
Số TK : 01 tại NHNo Đông Anh
Đơn vị nộp séc Đơn vị thanh toán Đơn vị thu hộ ngày (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)
- Bán hàng chịu:
Phơng thức này đợc áp dụng cho những khách hàng phần lớn quen biết
có ký hợp đồng lâu dài và có uy tín Để khuyến khích tiêu thụ hàng hoá và giữbạn hàng, công ty cho họ trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định.Thời điểm thu đợc tiền không trùng lặp với thời điểm hàng đợc xác định làtiêu thụ
2.2.3.Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty
cổ phần XNK Hà Anh:
a Kế toán doanh thu bán hàng :
Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng và tình hình thanh toán giữa công ty vớikhách hàng, kế toán sử dụng các chứng từ:
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho
+ Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thơng mại
+ Phiếu thu, Giấy báo của ngân hàng
Kế toán sử dụng TK 511 - "Doanh thu bán hàng" để phản ánh doanh thubán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh Tài khoản 511 đợc mở chi tiết thành TK511.1- "Doanh thu bán hànghoá"; TK 511.2 - "Doanh thu vận chuyển , xếp dỡ lu kho", TK131 - Doanh thu
Trang 32dịch vụ Tuy nhiên do em chọn đề tài là doanh thu hàng hoá cho nên em chỉ
đề cập đến TK 511.1 - Doanh thu bán hàng hoá
Việc theo dõi doanh thu còn đợc thực hiện trên sổ chi tiết bán hàng Sổchi tiết bán hàng vừa theo dõi đợc doanh thu vừa theo dõi đợc số lợng mặthàng trong từng hoá đơn GTGT
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK có liên quan khác nh: TK3331,TK111, TK112, TK131
Phơng pháp hạch toán: theo từng phơng thức thu tiền:
Đối với mỗi hình thức bán hàng thu tiền thì cách phơng pháp hạch toánkhác nhau
Trong trờng hợp bán hàng thu tiền ngay, kế toán sẽ căn cứ vào hoá đơnGTGT kế toán ghi:
131 - " Phải thu của khách hàng"
Trong trờng hợp này kế toán định khoản nh sau:
ở công ty Hà anh, các khoản phải thu của khách hàng đợc theo dõi trên
sổ chi tiết TK131 Sổ chi tiết đợc mở cho từng đối tợng, mỗi một sổ theo dõi
từ 5 - 7 đối tợng, mỗi đối tợng sử dụng một vài trang sổ liên tiếp
Mẫu sổ chi tiết TK 131 nh sau:
Trang 33Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
ty sử dụng phơng thức chứng từ thanh toán( L/C - Letter of Credit) Phơngthức xuất khẩu thờng áp dụng trong điều kiện giao hàng giá FOB
Ví dụ : Trong tháng 12/2005 công ty đã xuất khẩu một mặt hàng gạo 5%tấm sang Trung Quốc Công ty trực tiếp tiến hành xuất khẩu mặt hàng gạo 5%tấm cho công ty Kunming Yibo Foreign Exhibition & Trade Co.LTD Doanhthu của hàng xuất khẩu đợc tính theo tỷ giá thực tế tại thời điểm tờ khai hảiquan Cuối niên độ kế toán thì tiến hành xử lý chênh lệch tỷ giá
Sau khi hoàn thành thủ tục bàn giao hàng, kế toán căn cứ tờ khai hànghoá xuất khẩu tiến hành lập hoá đơn GTGT về hàng hoá xuất khẩu, xác địnhcông nợ phải thu của lô hàng xuất khẩu(theo tỉ giá tờ khai hải quan là: 15.747,với nguyên tệ : 768.947.43 USD)
Nợ TK 131(ct: công ty Kunming) 12.108615.180
Có TK 5111 12.108.615.180
Vì gạo là mặt hàng đợc nhà nớc khuyến khích xuất khẩu nên thuế suấtthuế XNK bằng 0, thuế xuất khẩu cũng bằng 0 Do đó, công ty không phảinộp thuế xuất khẩu đối với mặt hàng này
Khi nhận đợc giấy báo có của ngân hàng, kế toán lập phiếu thu số 280ngày 20/12/2005, số tiền : 12.108.615.190 VNĐ ,và cuối tháng xử lý chênhlệch: