dog là danh từ chưa xác định, người nghe vẫn chưa biết dog này ntn?. - Đi với danh từ số ít hoặc số nhiều, đếm được hoặc không đếm được nhưng danh từ đã được xác định.. -Đi với danh từ
Trang 1Article ( Mạo từ)
-Đi với danh từ
số ít đếm được
nhưng danh từ
vẫn chưa xác
định:
E.g.: I have a dog
(dog là danh từ
chưa xác định,
người nghe vẫn
chưa biết dog này
ntn?)
- Đi với danh từ
số ít hoặc số nhiều, đếm được hoặc không đếm được nhưng
danh từ đã được xác định.
E.g.: The dog is
black ( Lúc này người nghe đã biết con chó này màu đen)
-Đi với danh từ số ít hoặc số nhiều, đếm được hoặc không đếm được nhưng danh từ chỉ chung chung:
-E.g.: I love dogs ( Danh
từ dogs chỉ chung
chung, không nói cụ thể loại dog nào)
Trang 2a/an the x (no article)
- Nói về
nghề nghiệp
(số ít)
E.g.: She is a
teacher.
-Đi với 1
cụm adj + N
số ít
E.g.: He is a
handsome
boy.
- Đi với danh từ được xem là duy nhất ( trong
1 đất nước, 1 nhóm, 1 hành tinh….)
E.g.: The sun, the world, the capital (thủ đô)….
-Dùng trong một số tên riêng, tên quốc gia,
sông, hồ
E.g.: the USA
-Dùng trong so sánh nhất:
E.g.: He is the tallest
student
- Nói về nghề nghiệp (số nhiều)
-E.g.: We are doctors.
-Trước hầu hết các tên riêng và tên quốc gia:
E.g.: I live in Vietnam
-Trong các môn thể thao:
E.g.: We play
basketball.
Trang 3a/an the x (no article)
- Đi với danh
từ chỉ bệnh tật
(số ít)
E.g.: She has a
headache
•Lưu ý: Dùng
“a/an” cho
danh từ số ít
được nói đến
lần đầu Khi
được nhắn
đến những lần
sau thì dùng
“the”
E.g.: I saw a
boy The boy
was wearing a
red hat
-The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình
-E.g.: The Smiths (Gia đình Smith)
-Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.
-They went to the school to see their children (Họ đến trường để thăm con cái họ.)
-Trong các cụm: Go to
bed/hospital/church/
work/prison
-Ko dùng mạo từ nếu ta nhắc đến một địa điểm nào
đó nhưng được sử dụng với đúng chức năng.
- They went to school to study (Họ đến trường để
học)
Trang 4a/an the x (no article)
- Dùng
trong các
cụm A lot
(of), a
couple, a
third
a dozen, a
hundred, a
quarter, a
few
- Thường
đi với
cụm
There
is/was a
-Buổi trong ngày.
E.g.: in the morning, in the afternoon, in the evening
-The + adj: chỉ người mang tính chất của tính từ
E.g.: the old (người già), the poor (người nghèo)
- Thường dùng trong mệnh đề quan hệ
E.g.: The man who I met
yesterday is her father
-Dùng cho nhạc cụ:
E.g.: play the piano…
- Phương tiện đi lại với
“by”
E.g.: go by bus, go by car
* Lưu ý: take the bus, take the car….
- Ngày trong tuần: on Monday….
- Mùa: in summer
- Bữa ăn: breakfast,
lunch, dinner E.g.: have lunch
Trang 5a/an the x (no article) -“a” đứng trước một
phụ âm hoặc một
nguyên âm có âm là
phụ âm: a game, a
boat Nhưng: a
university, a
one-legged man, a
European
-“an” đứng trước
một nguyên âm
(E,U,O,A,I)hoặc âm
câm:
-an egg, an ant
Nhưng: an hour
- The + quốc tịch: người mang quốc tịch đó: the
Vietnamese
- The + số thứ tự: the
first, the second….
-The + body parts (bộ phận cơ thể) : the eye,
the nose….
-The + phương hướng :
the north, the south
-Trong sở hữu: my
school, Nam’s house
•Lưu ý: nếu sở hữu với “of” thì vẫn
dùng mạo từ
“a/an/the”
E.g.: The house of
my mother
E.g.: A friend of mine