Question tags câu hỏi đuôiCấu trúc: • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định... *** Nothing và No one là chủ ngữ dạng phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định... - Trong
Trang 1Question tags (câu hỏi đuôi)
Cấu trúc:
• Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + V(s/es/ed/…)… , don’t/doesn’t/didn’t + S
• Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don’t/ doesn’t/didn’t + V… , do/does/did + S?
• Vế hỏi đuôi luôn ghi tắt ở dạng phủ định
• Vế hỏi đuôi luôn dùng các đại từ nhân xưng (I/You/We/They/He/She/It)
Trang 2hi n t i đ n ệ ạ ơ v i ớ TO BE:
- He is handsome, is he? = Anh y đ p trai, đúng không? ấ ẹ – You are worry, aren’t you? = B n đang lo l ng, ph i ạ ắ ả không?
hi n t i đ n ệ ạ ơ v i ớ đ ng t th ộ ừ ườ ng : m ượ n
tr đ ng t DO ho c DOES tùy theo ch ợ ộ ừ ặ ủ
ngữ
- They like me, don’t they?
– She loves you, doesn’t she?
Trang 3quá khứ đơn với động từ thường: mượn
trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE:
WAS hoặc WERE:
- He didn’t come here, did he?
– He was friendly, wasn't he?
Hi n t i ti p di n ệ ạ ế ễ và quá kh ti p di n ứ ế ễ :
- He was watching TV at 8 p.m last night, wasn’t he?
Trang 4Thì hi n ệ t i ạ hoàn thành ho c hi n t i hoàn thành ặ ệ ạ
ti p di n: m ế ễ ượ n tr đ ng t HAVE ho c HAS ợ ộ ừ ặ
- They have left, haven’t they?
– The rain has stopped, hasn’t they?
Thì quá khứ hoàn thành ho c quá kh hoàn thành ặ ứ
ti p di n: m ế ễ ượ n tr đ ng t HAD: ợ ộ ừ - He hadn’t met you before, had he ?
Thì tương lai đơn: will - It will rain, won’t it?
Modal verb :
can/could/may/might/will/would/should/ought
to/must
– He can speak English, can’t he?
– He can’t speak English, can he?
Trang 5- Câu giới thiệu dùng “I am”, câu hỏi đuôi là “aren’t I”
• Eg: I am a student, aren’t I?
- Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we”
• Eg: Let’s go for a picnic, shall we?
- Chủ ngữ là “One” thì câu hỏi đuôi dùng “one/you”
• E.g.: One can play this song, can’t one/you?
Trang 6- Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” chủ ngữ câu hỏi đuôi là “they”
• Eg: Somebody wanted a drink, didn’t they?
Nobody phoned, did they?
- Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”
• Eg: Nothing can happen, can it?
*** Nothing và No one là chủ ngữ dạng phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Trang 7- Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hầu như không), scarcely (chắc chắn là không), little (ít)…
thì câu đó được xem như là câu phủ định phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định
• Eg: He seldom drinks wine, does he ?
Trang 8- Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi
• Eg: It seems that you are right, aren’t you ?
- Sau câu mệnh lệnh (Do…/Don’t do v.v…), câu hỏi đuôi thường là … will you?:
• Eg: Open the door, will you?
Don’t be late, will you?
- Chủ ngữ là “there” thì câu hỏi đuôi dùng “there”
• E.g.: There is some water, isn’t there?
Trang 9- Câu đầu có “I” + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
• Eg: I think he will come here, won’t he?
I don’t believe Mary can do it, can she?
***( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tnh như ở MĐ phụ)
- Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I “thì lại dùng mệnh đề đầu làm
câu hỏi đuôi.
• Eg: She thinks he will come, doesn’t she?