Ø Bình thường, một vài ml dịch luôn luôn hiện diện trong khoang màng phổi, được tiết ra từ động mạch liên sườn và tái hấp thu bởi hệ thống bạch huyết Ø Sự tích tụ dịch trong khoang màng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG
KHOA XÉT NGHIỆM Y HỌC
™&˜ BÀI TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU VỀ DỊCH MÀNG PHỔI
HỌC PHẦN: HÓA SINH 3
LỚP: ĐH KTXNY07 SINH VIÊN: LÊ THỊ ANH ĐÀO GVHD: LÊ THỊ HÀ MY
Đà Nẵng, 3/2022
Trang 3MỤC LỤC
Trang
5.3 Các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch 5
Trang 7BÀI TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU VỀ DỊCH MÀNG PHỔI
1 Dịch màng phổi là gì?
Ø Dịch màng phổi (DMP) là
dịch huyết thanh được tiết
bởi màng phổi, nằm trong
khoang màng phổi
Ø Bình thường, một vài ml dịch luôn luôn hiện diện trong khoang màng phổi,
được tiết ra từ động mạch liên sườn và tái hấp thu bởi hệ thống bạch huyết
Ø Sự tích tụ dịch trong khoang màng phổi xảy ra khi tốc độ sản xuất vượt quá
tỷ lệ hấp thu Thông thường, tỷ lệ hấp thu tăng lên đến 40 lần tốc độ bình thường khi một số lượng đáng kể của chất lỏng tích tụ trong khoang màng phổi
2 Các loại dịch màng phổi
Có loại dịch có thể tích tụ trong màng phổi:
· Dịch huyết thanh;
· Máu;
· Dưỡng trấp;
· Mủ
DMP được sản xuất = DMP tái hấp thu
Sự tích tụ dịch trong
khoang màng phổi xảy
ra khi
sự gia tăng rất lớn trong việc sản
xuất
tắc nghẽn hệ thống bạch huyết
trong tái hấp thu
Trang 83 Nguyên nhân gây ra tràn dịch màng phổi
- TDMP được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, phổ biến là: Viêm phổi, ung thư, tắc mạch phổi, nhiễm virut, và lao
- Ngoài ra, nguyên nhân do nhiễm trùng có một vai trò quan trọng, bệnh thường xảy ra ở người có cơ địa xấu, có bệnh mạn tính
4 Phân loại
4.1 Phân loại theo bệnh nguyên
a Tại phổi - màng phổi
- Nhiễm trùng: thường thứ phát sau các tổn thương phổi (viêm phổi,viêm màng phổi, ung thư phổi hoại tử hoặc bội nhiễm ) hoặc từ các cơ quan lân cận (gan, màng tim, trung thất)
- Siêu vi: nguyên phát hay thứ phát
- Ung thư: phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn, bệnh BBS
(Besnier-Boeck- Schaumann)
- Ký sinh trùng: thường gặp do amip (do áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành vỡ vào khoang màng phổi), sán lá
- Thương tổn ống ngực vỡ vào màng phổi gây TDMP dưỡng trấp (chylothorax)
- Dị ứng, hodgkin giai đoạn nặng, bệnh tạo keo
Hình ảnh: Tràn dịch màng phổi
Trang 9- Chấn thương ngực, phẫu thuật lồng ngực, tai biến chọc dò màng phổi
- Không rõ nguyên nhân
b Ngoài phổi - màng phổi
Thường gặp là dịch thấm do các bệnh lý ở tim (suy tim), gan (xơ gan), thận (hội chứng thận hư, suy thận), suy dinh dưỡng Hoặc u nang buồng trứng (hội chứng Demons Meigs), bệnh tự miễn, bệnh tạo keo, viêm tụy cấp
Ở đây chỉ nhấn mạnh đến nguyên nhân do vi khuẩn sinh mủ, thường gặp là phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng, E.Coli, Klebsilla pneumoniae, Actinomyces, trực khuẩn
mủ xanh, nếu có mùi thối là do hoặc phối hợp với các yếm khí
Các thương tổn có thể nguyên phát tại màng phổi nhưng thường là thứ phát sau các thương tổn phổi, màng tim, hoặc từ các cơ quan khác như gan, trung thất, hoặc từ đường máu đến (nhiễm trùng huyết) hoặc trên một cơ địa thương tổn phổi
có sẵn (lao,ung thư, ) rồi bội nhiễm hoặc tràn dịch sau tràn khí màng phổi
4.2 Phân loại theo màu sắc và tính chất dịch
- Dịch thấm (exudate)
- Dịch tiết (Transudate)
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Tỷ lệ LDH DMP/HT > 0,6 Tỷ lệ LDH DMP/HT < 0,6
Protein DMP/HT > 0,5 Protein DMP/HT < 0,5
Tỷ lệ bilirubin DMP/HT > 0,6 Tỷ lệ bilirubin DMP/HT < 0,6
Tế bào: Nhiều tế bào (>1000/ml) Tế bào: ít tế bào (<500/ml)
Trang 10- Dịch trong (clear liquyd) Gồm các TDMP không phải mủ (kể cả dịch huyết thanh máu và dịch máu)
- Dịch đục do có mủ hoặc dưỡng chấp
*Đánh giá đại thể dịch màng phổi
ü Vàng chanh: Lao
ü Hồng hay đỏ: Nghi ngờ ung thư
ü Đục hay mủ: Nhiễm trùng
ü Trắng sữa: Tràn dưỡng chấp
ü Nâu, cà phê sữa: Nghi ngờ vỡ áp xe tạng khác tràn vào khoang màng phổi
5 Xét nghiệm dịch màng phổi
Sau khi đã có chẩn đoán tràn DMP, cần xét nghiệm dịch nhằm xác định các nguyên nhân gây tích tụ bất thường Các xét nghiệm bao gồm:
· Đặc tính vật lý như màu sắc, độ nhớt, tỷ trọng
· Xét nghiệm sinh hóa như protein, glucose, LDH, amylase, pH
· Xét nghiệm vi sinh như nhuộm gram, cấy dịch chọc dò, PCR
· Xét nghiệm tế bào hồng câu, bạch cầu, tế bào ác tính, các sinh vật gây nhiễm
· Các xét nghiệm khác nhau như dấu ấn ung thư, lipid, globulin miễn dịch
5.1 Các xét nghiệm tế bào dịch màng phổi
- Xét nghiệm tìm tế bào ác tính trong DMP: TDMP ác tính do ung thư màng phổi nguyên phát còn gọi là u trung biểu mô màng phổi ác tính, hoặc do ung thư phế quản và các loại ung thư khác ngoài cơ quan hô hấp di căn vào màng phổi
- Xét nghiệm tế bào bạch cầu trong DMP gợi ý chẩn đoán nguyên nhân nhiễm khuẩn: lympho tăng thường gặp do lao, thường tăng > 70-90% Tìm thấy tế bào Neutro thoái hóa, hoặc N DMP tăng cao thường do vi khuẩn gây tràn dịch mủ
Trang 11màng phổi Eosin tăng cao trong DMP thường không đặc hiệu cho một nguyên nhân nào, thường tăng trong tràn máu và TDMP do ký sinh trùng
5.2 Xét nghiệm phân biệt dịch thấm và dịch tiết
Có thể chẩn đoán phân biệt dịch thấm và dịch tiết dựa vào các xét nghiệm sinh hóa theo tiêu chuẩn Light (Light, et al.1972) với độ nhạy 80-90% Theo đó, DMP được chẩn đoán là dịch tiết nếu có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
· Protein DMP/Huyết thanh > 0,5
· LDH DMP/Huyết thanh > 0,6
· LDH MDP >2/3 x giới hạn trên của LDH/huyết thanh
Ngoài ra, nếu albumin huyết thanh/albumin DMP > 12 g/L hay cholesterol DMP <
45 mg/dl thì cũng gợi ý cho chẩn đoán dịch thấm Glucose giảm, pH < 7,2 đối với dịch tiết
5.3 Các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch
Viêm tụy cấp Amylase thường tăng cao
Ung thư Acid hyaluromic tăng cao/u biểu mô
Nhiễm trùng Nhuộm Gram
Lao
· Nhuộm AFB
· Adenosine deaminase (ADA) >4,7 U/l
· Lysozym DMP/Neutrophil DMP >0,75
· γ interferon DMP > 140 pg/ml
· PCR lao (+)
Lupus · Bổ thể: giảm
· C3, C4: giảm
· RF: (+), LE Cell(+)