1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN TÌM HIỂU NGUỒN THU TỪ THUẾ

90 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Nguồn Thu Từ Thuế
Tác giả Nhóm 1, Hoàng Thị Bảo Ngọc, Lương Đinh Thảo My, Trương Tuệ Minh, Trần Thị Ngọc Thy, Phạm Thị Thanh Na
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Anh Phong
Trường học Đại Học Kinh Tế - Luật, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy định, hàng hóa bán cho cửa hàngmiễn thuế, một số dịch vụ xuất khẩu,hoạt động xây dựng và lắp đặt công trìnhcho doanh nghiệp chế xuất, dịch vụ hàngkhông, hàng hải và vận tải quốc tế.5

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

~~~~~~ * ~~~~~~

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

“TÌM HIỂU NGUỒN THU TỪ THUẾ”

Bộ Môn: Thuế

212TC05 Giảng viên giảng dạy: PGS.TS Nguyễn Anh

Phong Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Hoàng Thị Bảo Ngọc - K204040231Lương Đinh Thảo My - K204040230Trương Tuệ Minh - K204041235Trần Thị Ngọc Thy - K204041250Phạm Thị Thanh Na - K204041236Thành phố Hồ Chí Minh - 2022

Trang 2

1

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 2: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGUỒN THU TỪ THUẾ 7

Trang 4

2.5.2: Vai trò 292.5.3: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 29

3.1.1: Tỷ trọng nguồn thu từ thuế 52

Trang 5

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nềnkinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua cácnguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài,bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó córất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thuquan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng pháttriển thì khoản thu này càng tăng Ở Việt Nam, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủyếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990 Điều này được thể hiện qua tỷ trọng sốthuế trong tổng thu ngân sách.

Nguồn thu về thuế là sự huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vàongân sách Nhà nước Thuế là khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của nhànước đối với các tổ chức cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí vì mục đích chung Mộtnền tài chính lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế quốcdân.Việc các chủ thể nộp thuế – thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của phápluật đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu nguồn thu ngânsách nhà nước, từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng Doanh thu từthuế được sử dụng để trang trải cho các hoạt động đầu vào cần thiết để sản xuất cáchàng hóa và dịch vụ công của chính phủ, ngoài ra còn có một phần được dành để chiđầu tư phát triển kinh tế

Ở Việt Nam có các nguồn thu từ thuế phải kể đến như: Thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường Các nguồn thu từ thuế đã đóng gópvào ngân sách nhà nước một nguồn vốn lớn và ổn định

Trang 6

Mục tiêu nghiên cứu:

Thu thập và tổng hợp các nguồn thu từ thuế đóng góp vào Ngân sách nhà nước Phântích tỷ lệ thuế suất của từng loại thuế thay đổi theo từng năm trong giai đoạn 2015 -

2019, cùng với đó nhận xét quy mô, cơ cấu của chúng Cuối cùng đưa ra kết luậnchung về nguồn thu từ thuế nhận xét và kiến nghị

Đối tượng nghiên cứu:

Nguồn thu từ thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước, gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường

Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Bộ Tài chính và Tổng Cục Thống Kê vàtham khảo các ý kiến của nhiều nhận định từ các tài liệu trong mục tài liệu tham khảo

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN THU TỪ THUẾ

1.1 Khái niệm:

Thuế là một khoản thu bắt buộc vào quỹ nhà nước, nguồn thu này từ cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp Nộp thuế là một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện của chủ thể thuộc đốitượng phải đóng thuế do pháp luật quy định

Các nguồn thu từ thuế là các nguồn thu từ những loại thuế của các chủ thể thuộc đốitượng thu thuế theo quy định của Pháp luật

Ví dụ: Nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng, từ thuế xuất - nhập khẩu, từ thuế thu nhậpdoanh nghiệp,

1.2 Vai trò

Nguồn thu về thuế có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế, điều tiết nền kinh tế vĩ

mô, tạo nên cơ cấu kinh tế hợp lý Nhà nước có thể sử dụng nguồn thuế thu được đểtài trợ, trợ cấp cho một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những ngành nghề, mặthàng cần khuyến khích phát triển hoặc cần cung cấp đến vùng sâu vùng xa ở miềnnúi, hải đảo Nhà nước cũng có thể sử dụng nguồn thu từ thuế để đầu tư trực tiếp chocác công trình trọng điểm của cả nước hoặc của từng vùng, đầu tư vào những việc tưnhân không muốn làm hoặc không có khả năng làm

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thuchủ yếu của ngân sách nhà nước Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu

và quyền lực của nhà nước đối với xã hội

Trang 8

CHƯƠNG 2: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGUỒN THU TỪ THUẾ

2.1 Thuế giá trị gia tăng:

– Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêudùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

– Thuế giá trị gia tăng là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Ở ViệtNam, thuế giá trị gia tăng hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20 – 30% trong tổng thu từthuế, phí và lệ phí

– Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng mức thuế suất0% Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phải chịu thuếgiá trị gia tăng ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ởkhâu trước Điều này có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năngcạnh tranh về giá của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế

2.1.3 : Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Giai đoạn 2015-2020

0% Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất

khẩu bao gồm cả hàng hóa/ dịch vụ bán

ra nước ngoài/ bán trong khu phi thuếquan và tiêu dùng bên ngoài Việt Nam/trong khu phi thuế quan, hàng gia côngchuyển tiếp hoặc xuất khẩu tại chỗ (theo

Trang 10

quy định), hàng hóa bán cho cửa hàngmiễn thuế, một số dịch vụ xuất khẩu,hoạt động xây dựng và lắp đặt công trìnhcho doanh nghiệp chế xuất, dịch vụ hàngkhông, hàng hải và vận tải quốc tế.

5% Áp dụng cho các ngành và lĩnh vực của

nền kinh tế có liên quan với việc cungcấp các loại hàng hóa và dịch vụ thiếtyếu, bao gồm: nước sạch; phân bón;dụng cụ giảng dạy; sách; thực phẩmchưa qua chế biến; thuốc chữa bệnh vàtrang thiết bị y tế; thực phẩm chăn nuôi;một số sản phẩm và dịch vụ nông

nghiệp; dịch vụ khoa học và công nghệ;

mủ cao su sơ chế, đường và các phụphẩm; một số hoạt động văn hóa, nghệthuật, thể thao và nhà ở xã hội

10% Đây được coi là mức thuế suất "phổ

thông" áp dụng cho các đối tượng chịuthuế GTGT nhưng không được hưởngmức thuế suất 0% hoặc 5% Nếu khôngxác định được một mặt hàng thuộc loạihàng hóa nào theo biểu thuế quy định,thì doanh nghiệp phải tính và nộp thuếGTGT theo mức thuế suất cao nhất choloại hàng hóa mà doanh nghiệp cungcấp

Nguồn: Sổ tay kế toán PWC từ 2015-2020

Năm 2021

Trong năm này, Chính phủ vẫn duy trì mức thuế suất thuế giá trị gia tăng như trên.Tuy nhiên, nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, bảo đảm an sinh xã hội gắn với yêu cầu phòng chống dịch COVID-19 tạo tiền

đề phục hồi nền kinh tế, bên cạnh các giải pháp hỗ trợ về giá một số mặt hàng quantrọng thiết yếu (điện, xăng dầu, nước sạch, viễn thông…), việc giảm thuế giá trị giatăng (GTGT) cho các hàng loạt sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa theo quy định tại Nghị

Trang 11

cầu tiêu dùng từ nay cho đến cuối năm.

Trang 12

Theo đó, các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT bao gồm:

- Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vậntải đường bộ khác, bao gồm cả vận tải hành khách bằng taxi truyền thống và taxi côngnghệ, vận tải hành khách bằng xe máy);

- Dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua

du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

- Dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí

Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên sẽ được khấu trừ giảm 30% mức thuế suất thuếGTGT

Cụ thể: Thuế GTGT phải đóng = Mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%.

Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thuđược giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định.Thời gian áp dụng giảm thuế GTGT kể từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021

Năm 2022

Ngày 28.01.2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15 quy định chính sách miễn, giảmthuế theo Nghị quyết số 43 của Quốc hội Theo đó, từ ngày 1/2 đến hết ngày 31/12,thuế giá trị gia tăng các hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm từ 10% xuống còn 8% để hỗ trợngười dân gặp khó khăn cho dịch COVID-19, qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh phục hồi và phát triển.Nghị định nêu rõ: Giảm thuế giá trị gia tăng đối vớicác nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa,dịch vụ sau:

a- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinhdoanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng(không kế khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất Chi tiết tạiPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

b- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Chi tiết tại Phụ lục II

Trang 14

c- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin Chi tiết tại Phụ lụcIII ban hành kèm theo Nghị định này.

d- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định trênđược áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanhthương mại Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khaithác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đốitượng giảm thuế giá trị gia tăng Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theoNghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuếgiá trị gia tăng

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theoNghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịuthuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theoquy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng

2.1.4 : Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng

Kết luận:

Thông qua tỷ trọng, quy mô của thuế giá trị gia tăng đang có xu hướng tăng dần tronggiai đoạn 2017-2019 Mặc dù có sự sụt giảm từ năm 2018 với 464,251 tỷ đồng xuống

Trang 15

Ngoài ra, cơ cấu về thuế suất qua các năm 2015 tới 2022 không có quá nhiều sự thay

Trang 16

đổi, đa phần vẫn là ba thuế suất 0%, 5%, 10%, chỉ có những sự thay đổi nhỏ về mặtthuế suất trong những năm gần đây vì lý do thúc đẩy nền kinh tế khi đứng trước đạidịch lớn Cụ thể ở năm 2021 theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ban hành ngày27/10/2021 của Chính phủ đã có các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên sẽ được khấutrừ giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT cầu tiêu dùng từ nay cho đến cuối năm.Theo đó, các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT bao gồm:

- Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vậntải đường bộ khác, bao gồm cả vận tải hành khách bằng taxi truyền thống và taxi côngnghệ, vận tải hành khách bằng xe máy);

- Dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua

du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

- Dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí

Hoạt động thúc đẩy nền kinh tế bằng giảm thuế vẫn tiếp tục được Chính phủ chủtrương thực hiện khi vào ngày 28.01.2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15 quyđịnh chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43 của Quốc hội Theo đó, từngày 1-2 đến hết ngày 31-12-2022, thuế giá trị gia tăng các hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm

từ 10% xuống còn 8% để hỗ trợ người dân gặp khó khăn cho dịch COVID-19, tuynhiên vẫn còn trừ vài nhóm hàng hóa dịch vụ

Trang 17

2.2 : Thuế thu nhập doanh nghiệp:

2.2.1 : Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế đánh trực tiếp lên thu nhập của một

tổ chức, một pháp nhân Thuế thu nhập doanh nghiệp thu trên thu nhập của doanhnghiệp sau khi đã trừ những chi phí để tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế Như vậydoanh nghiệp chỉ khi có lãi mới phải nộp thuế TNDN

2.2.2 : Vai trò

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh tế

xã hội của Nhà nước ⇒ Pháp luật thuế thu nhập ở các nước thường có những quyđịnh về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng khuyến khích của thuếthu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng đánh thuế đối với một số khoản thu nhập chịuthuế để thực hiện các mục tiêu điều tiết

2.2.3 : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trước

01/07/2013

Tất cả doanh nghiệp trừ cáctrường hợp ở dưới

123/2012/TT-BT

C ngày 27/7/2012Các hoạt động tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí tại ViệtNam

32 % 50%

-Hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác các mỏ tài nguyênquý hiếm (trừ dầu khí)

50%

Các mỏ tài nguyên quý hiếm

có từ 70% diện tích được giaotrở lên ở địa bàn có điều kiệnkinh tế xã hội đặc biệt khókhăn

40%

Trang 19

Việt Nam, kể cả hợp tác xã,đơn vị sự nghiệp có thu có tổngdoanh thu năm không quá 20 tỷđồng.

78/2014/TT-BTCngày 18/06/2014;

Tổng doanh thu năm trên 20 tỷđồng

22%

Trường hợp doanh nghiệp mớithành lập trong năm không đủ

12 tháng thì trong năm đódoanh nghiệp thực hiện kê khaitạm tính quý theo thuế suất22% (trừ trường hợp thuộcdiện được hưởng ưu đãi vềthuế)

96/2015/TTBTCngày 22/06/2015

Trang 20

Doanh nghiệp kinh doanhngành nghề tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí tại Việt Nam

-50%

Trang 21

Doanh nghiệp kinh doanhngành nghề tìm kiếm, thăm dò,khai thác các mỏ tài nguyênquý hiếm như: bạch kim ,vàng, bạc

Trang 22

2.3 : Thuế thu nhập cá nhân

2.3.1 : Khái niệm:

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu điều tiết vào thu nhập chịu thuế của cá nhântrong kỳ tính thuế

2.3.2 : Vai trò:

- Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước và Đảm bảo công bằng xã hội

- Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng tới nhiều mục đích kinh tế - xã hội khácnhau, các mục đích cơ bản là tạo thuận lợi cho Nhà nước trong việc bảo đảmđược nguồn thu ngân sách theo kế hoạch hằng năm; góp phần tạo nên sự

công bằng xã hội giữa các đối tượng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế; giántiếp phát huy tính tích cực, tự giác của người dân trong việc chấp hành Luậtnày, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.3.3 : Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

Thuế suất từ năm 2015 - 2022 không có sự thay đổi với 7 bậc thuế

Năm 2015:

Bậc

thuế

Phần thu nhập tínhthuế/năm(triệu đồng)

Phần thu nhậptính thuế/tháng(triệu đồng)

Thuếsuất(%)

Trang 23

Thuế suất(%)

Trang 24

3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15

Trang 25

(triệu đồng)

Phần thu nhập tínhthuế/tháng

(triệu đồng)

Thuếsuất(%)

Trang 26

6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30

Trang 29

Giai đoạn năm 2013 - 2015:

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Giảmtrừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng(108

triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu

đồng/tháng Giai đoạn năm 2020 đến hiện nay:

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Giảmtrừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng(132

triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng

Trang 30

Theo các chuyên gia, mức giảm trừ gia cảnh đang gặp nhiều bất hợp lý khi áp dụngđồng loạt trên toàn quốc trong khi mức chi tiêu cho người dân tại khu vực là khôngđồng đều Điểm bất cập cơ bản trong sắc thuế TNCN là thời gian điều chỉnh mứcgiảm trừ gia cảnh còn lâu và dài quá Đợt gần nhất mức giảm trừ gia cảnh được điềuchỉnh từ 9 triệu đồng/tháng lên 11 triệu đồng/tháng cũng phải mất đến 7 năm Quyđịnh này được cho là nếu không sửa đổi kịp thời sẽ thiệt thòi cho người nộp thuế vì tỷ

lệ lạm phát những năm gần đây không cao, chỉ khoảng 2 - 4%/năm nên thời gian điềuchỉnh mức giảm trừ gia cảnh sẽ từ 5 - 7 năm mới được thực hiện Đặc biệt, chỉ trongvòng 1 năm qua, giá xăng đã tăng cao hơn 50% lên đỉnh lịch sử kéo theo nhiều hànghóa thiết yếu khác đều đi lên Vì vậy quy định cho giảm trừ gia cảnh 11 triệuđồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/người/tháng là không đảm bảocho nhiều gia đình trong sinh hoạt hàng ngày

Các chuyên gia cũng có ý kiến cần thay đổi lại quy định lạm phát trên 20% mới điềuchỉnh tỷ lệ tính thuế theo mức độ lạm phát là quá chậm Các chuyên gia đề xuất chỉcần 5% hoặc 10%, hay 2 - 3 năm thay đổi mức giảm trừ gia cảnh một lần, hoặc có thểdựa vào mức lương cơ sở để thay đổi mức giảm trừ gia cảnh và có thể xem xét tại các

kỳ họp thường niên

Trang 31

Thuế TNCN có xu hướng tăng dần do tình hình kinh tế có mức tăng trưởng khá

trong những năm gần đây Đến năm 2020, thuế TNCN đã trở thành sắc thuế quantrọng thứ ba trong hệ thống chính sách thu NSNN của Việt Nam dưới góc độ là công

cụ huy động nguồn lực cho NSNN (chiếm khoảng 7,64% tổng thu NSNN)

Kết luận:

Thuế TNCN tại Việt Nam hiện quy định theo lũy tiến gồm 7 bậc, từ bậc 1 với thuếsuất 5% đến cao nhất có thuế suất 35%.Đây là ngưỡng thuế rất cao so với nhiều nướctrong khu vực Chẳng hạn, Singapore hiện có 10 bậc thuế nhưng mức cao nhất chỉ là22%, đồng thời ngưỡng chịu thuế rất cao, chỉ ai có thu nhập trên 20.000 SGD/năm(tương đương 340 triệu đồng/năm) mới bắt đầu tính thuế…

Các chuyên gia kiến nghị, cần tăng mức khởi điểm thu nhập đóng thuế; các bậc thuếcần giãn ra chứ không lại khuyến khích người ta trốn thuế Nên bỏ bớt 3 bậc thuếtrong biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho tiền lương tiền công là 15% - 25% và35% Rút số bậc thuế từ 7 xuống còn 4 để người dân dễ nhớ và áp dụng Đồng thờikhoảng cách giữa các bậc thuế cũng nên giãn ra như mức thuế suất 5%, 10% thì giữnguyên, còn 20% áp dụng cho thu nhập từ 40 triệu đồng/tháng trở lên, 30% áp dụngcho thu nhập từ 80 triệu đồng/tháng trở lên

Bên cạnh đó, hiện nay mức thu nhập vãng lai vẫn duy trì ở ngưỡng 2 triệu đồng/lần

Trang 32

vẫn bị trừ thuế 10% trong khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng hằng năm Từ

Trang 33

5 triệu đồng mới khấu trừ thuế suất 10%, nhưng đến nay vẫn chưa được nâng lênkhiến số lượng người chưa đến thu nhập chịu thuế vẫn phải đóng thuế.

Trang 34

2.4 : Thuế Xuất - Nhập khẩu

2.4.1 : Khái niệm

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các loại hàng hóa được phép xuất,nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, độc lập trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam vàcác nước trên thế giới

Nếu như trước đây, nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) chủ yếu đến từ thuế nộiđịa, thì sau khi đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam có thêm nguồn thu lớn từthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan đến hàng hóa XNK nhưthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế chống bán phá giá

2.4.2 : Vai trò

Giống như bất kỳ loại thuế nào, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng thể hiện ba vaitrò cơ bản: Một là, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; hai là, điều tiết hoạt độngkinh tế; ba là, hướng dẫn tiêu dùng trong xã hội Tuy nhiên, xuất phát từ đặc trưng cơbản của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là đánh vào các hàng hoá xuất, nhập khẩu vàsau đó được cấu thành trong giá cả của hàng hoá xuất, nhập khẩu nên loại thuế nàycòn có một vai trò khá đặc thù, đó là bảo hộ nền sản xuất trong nước và chống lại xuhướng cạnh tranh không cân sức giữa hàng hóa trong nước với hàng hoá ngoại nhập

2.4.3 : Biểu mức thuế xuất - nhập khẩu

Ngày 15 tháng 11 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa vàmức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Theo đó, Việc ban hành Nghị định 101/2021/NĐ-CP nhằm góp phần ổn định kinh tế

vĩ mô, kiểm soát lạm phát; kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh trong nước trước ảnh hưởng dịch bệnh COVID-19

Các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 101/2021/NĐ-CP tập trung vào 4nhóm sau:

Thứ nhất, điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàngnhư: thép, lúa mì, ngô, để góp phần phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm pháttheo yêu cầu của Chính phủ Đây là những nhóm mặt hàng có giá cả tăng cao tronggiai đoạn vừa qua, tác động đến chi phí đầu vào của nhiều ngành sản xuất trongnước.Cụ thể, Chính phủ đã điều chỉnh giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFN của một

số sản phẩm thép xây dựng, thép tấm với mức giảm thuế suất từ 5% đến 10%; giảmmức thuế suất thuế nhập khẩu MFN của lúa mì từ 3% xuống 0% và mặt hàng ngô từ5% xuống 2% để hỗ trợ cho ngành chăn nuôi trong nước trước sức ép của việc tănggiá nguyên liệu

Trang 35

mặt hàng tài nguyên khoáng sản như đá để bảo vệ, thúc đẩy khai thác, sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước, hạn chế việc xuất khẩu tài nguyên thô,chưa qua chế biến và góp phần đơn giản biểu thuế, hạn chế gian lận thương mại.Tuy nhiên, để hạn chế các tác động đối với các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho chodoanh nghiệp có thời gian hợp lý điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh và xử lýhàng tồn kho, việc điều chỉnh được thực hiện theo lộ trình, trong đó đối với các mặthàng đá và sản phẩm làm từ đá được thực hiện theo lộ trình 3 giai đoạn theo 3 năm(2022-2024) và mức tăng thuế suất của mỗi lần điều chỉnh không quá 5%.

Thứ ba, sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung của Chương trình ưu đãi thuế để sảnxuất, lắp ráp xe ô tô trong nước áp dụng kể từ ngày 16/11/2017 đến ngày 31/12/2022.Đây là Chương trình lần đầu được áp dụng ở Việt Nam, phù hợp với các cam kết quốc

tế Việc triển khai Chương trình đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện Chiếnlược phát triển ngành công nghiệp ô tô trong nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2025; thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô đầu tư mở rộng sản xuất, giatăng tỷ lệ nội địa hóa và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) trong nước Tuynhiên, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước đang phải đối mặt với sựcạnh tranh ngày càng gay gắt của ô tô nhập khẩu trong bối cảnh cắt giảm hàng ràothuế quan theo các Hiệp định FTA Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của dịch COVID-19,nhiều lĩnh vực phải ngừng hoạt động trong thời gian dài, trong đó lĩnh vực vận tải,vận chuyển hành khách công cộng gần như đình trệ cùng với thu nhập của người dângiảm sút đã làm cho doanh số bán ra của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trongnước sụt giảm mạnh

Theo đó, để tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất,thúc đẩy phát triển ngành CNHT ô tô trong nước, Nghị định số 101/2021/NĐ-CP đãđiều chỉnh một số nội dung của Chương trình ưu đãi thuế đối với sản xuất, lắp ráp ô

tô, trong đó đã sửa đổi, bổ sung quy định về kỳ xét ưu đãi thuế (Doanh nghiệp đượclựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 6 tháng hoặc 12 tháng); điều chỉnh điều kiện về sản lượng

để tham gia Chương trình ưu đãi thuế cho phù hợp với bối cảnh mới Đặc biệt, trên cơ

sở các kết quả đạt được từ việc thực hiện Chương trình giai đoạn vừa qua, tại Nghịđịnh số 101/2021/NĐ-CP, Chính phủ đã quyết định kéo dài thời gian thực hiệnChương trình này đến 31/12/2027 để các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô chủ độngxây dựng phương án sản xuất, kinh doanh trong các năm tiếp theo Qua đó, góp phầnthúc đẩy ngành công nghiệp ô tô trong nước phát triển theo định hướng của Đảng vàNhà nước

Thứ tư, điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu đối với một sốmặt hàng hạt giống dùng để gieo trồng, lốp chuyên dùng cho khai thác than hầm lò,điều chỉnh điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 10% đối với mặt hàng gel làmgiảm sẹo nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý, khắc phục các bất cập phát sinh trênthực tiễn Cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp

Trang 36

Cát tự nhiên, chưa nhuộm màu trừ

cát chứa kim loại thuộc nội dung

Chì chưa gia công (mã hàng 78.01) 15% xuống còn 0%

2.4.4 : Tỷ trọng thuế thu được

Thu từ hoạt động XNK năm 2017 chiếm 15.4% trên tổng thu NSNN 1 287 573

tỷ đồng, tức 198 286,242 tỷ đồng

Trang 37

Thu từ hoạt động XNK năm 2018 chiếm 14.2% trên tổng thu NSNN 1 424 914

Trang 38

Thu từ hoạt động XNK năm 2021 chiếm 13.8% trên tổng thu NSNN 1 365 530

tỷ đồng, tức 188 443,14 tỷ đồng

Kết luận:

Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì đàtăng trưởng và trạng thái xuất siêu trong bối diễn biến phức tạp của dịch Covid-19,tuy nhiên mức độ tăng trưởng xuất khẩu có dấu hiệu giảm sút và không bền vững (vàonăm 2020 khoản thu từ hoạt động XNK chỉ chiếm 11.8% trên tổng thu NSNN) do tác

Trang 40

hạn chế lưu thông hàng hóa, dịch vụ đã làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu.Chính vì vậy, việc đưa ra các chính sách nhằm cải thiện các hoạt động xuất khẩu, đảmbảo tăng trưởng kinh tế bền vững, ổn định xã hội và nâng cao phúc lợi cho người dân

là cần thiết Cụ thể như ban hành mới các chính sách tài chính, tiền tệ như hạ lãi suất,giảm thuế, tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

Ngày đăng: 17/08/2022, 17:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w