1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử

63 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Hệ Thống Ví Thanh Toán Điện Tử
Tác giả Nguyễn Chí Bình, Trần Nguyệt Chi, Quách Ngọc Quảng
Người hướng dẫn Bùi Việt Thắng
Trường học Học viện Kỹ thuật mật mã
Chuyên ngành An toàn thông tin
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví điện tử là một phương tiện thanh toán trung gian, nó như một ví tiềntrênmạng Internet và điện thoại di động mà người tiêu dùng có thể sử dụng đểmua bánhàng hóa tại các trang web hoặc

Trang 3

MỤCLỤC ii

DANHMỤCHÌNHVẼ iii

LỜINÓIĐẦU iv

CHƯƠNG1 TỔNG QUANVỀVÍ ĐIỆNTỬ 5

1.1 Kháiniệm về ví điệntử 5

1.2 Dịchvụ ví điệntử 5

1.2.1 Hoạtđộng cungứng Ví điệntử 6

1.2.2 Hồsơ mở ví điệntử 6

1.3 Nhữngchứcnăng củaví điệntử 7

1.4 Lợiíchcủaví điệntử 8

CHƯƠNG2 HỆTHỐNGVÍĐIỆNTỬ 10

2.1 WalletEntities 10

2.2 WalletAccounting Structure 11

2.3 Technicaloverview 13

2.3 Multi-Subsidiary 14

2.4 Balance Transactions 15

2.5 FeeHandling 20

2.6 WalletandPayment Module Interaction 22

2.7 UserModule 27

DANHMỤCHÌNHV

Trang 4

Hình1 V í đ i ệ n tử 4

Hình2 W a l l e t E n t i t i e s 9

Hình3 T e c h n i c a l Overview 12

Hình4 G i a o dịchởmột côngtycon 13

Hình5 G i a o dịchởnhiềucôngty con 13

Hình6 G i a o dịchsốdư khácnhau 15

Hình7 B i ể u đồ hoạt động giaodịchbằngví điệntử 16

Hình8 B i ể u đồ hoạt động liênkếtví điệntử với thẻ ngân hàng 17

Hình9 U s e c a s e tổng quát 19

Hình1 0 B i ể u đồ hoạt động nạptiền vào ví điệntử 32

Trang 5

Ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận thức được lợi ích to lớn của việctiếnhành hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử Thông quacácphương tiện điện tử, mọi hoạt động kinh doanh đều được tiến hành nhanhchóng,hiệuquả và tiếtkiệm hơn, khôngphụ thuộc vàothời gianvàkhoảngcáchđịalí

Với việc ứng dụng ngày càng cao về công nghệ thông tin, việc phi vậtchấthoá các trung gian thanh toán ngày càng được thực hiện tốt hơn, điều đó chophéptăngđộ tin cậycủaquátrình thanh toán

Ví điện tử là một phương tiện thanh toán trung gian, nó như một ví tiềntrênmạng Internet và điện thoại di động mà người tiêu dùng có thể sử dụng đểmua bánhàng hóa tại các trang web hoặc thanh toán chi phí điện, nước, điện thoại… Tươngtự như ở các nước có nền thương mạiđiện tử phát triển, người sử dụng ở Việt Namhiện cũng có thể nạp tiền từ tài khoản ngân hàng vào ví điện tử hoặc ngượclại,hoặcchuyểntiềndễdàng

Thị trường ví điện tử ở Việt Nam mặc dù mới trong giai đoạn phát triểnbanđầun h ư n g đ a n g t r ở n ê n s ô i đ ộ n g v ớ i s ự t h a m g i a c ủ a c ả n h à c u n g c ấ p d ị c

h v ụ nướcngoài,đ iề unàygópp hầ n tạochongười tiêudùngnh iề u cơhội hơntrongviệclựachọnmột phươngthứcthanh toánđiệntử phù hợp

Nhận thức được những lợi ích cũng như tiềm năng phát triển của loạihìnhthanh toán không dùngtiền mặt này, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Tìm hiểuvềhệthống ví thanh toán điệntử”

Sau thời gian thực hiện bài tập lớn, các mục tiêu về cơ bản đã đạt được.Rấtmong được sự góp ý của các thầy cô, cũng như các bạn bài tập lớn này đượchoànthiệnhơn

SINHVIÊNTHỰCHIỆN

Nguyễn ChíBìnhTrần NguyệtChiQuáchNgọcQuả

ng

Trang 6

1.2. Dịchvụvíđiệntử

Hình1 Víđiệntử

Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài Khoản điệntửđịnh danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trênvậtmang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưugiữmột giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiềnđượcchuyển từ tài Khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài Khoảnđảmbảothanh toán củatổchứccungứng dịchvụ ví điệntửtheo tỷ lệ1:1

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 39/2014/TT-NHNN Dịch vụ ví điện tửlàmộtdịchvụ thuộc dịchvụ hỗ trợdịchvụ hỗtrợthanh toán

Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài Khoản điệntửđịnh danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trênvậtmang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưugiữmột giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiềnđượcchuyển từ tài Khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài Khoảnđảmbảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1.” (khoản8Điều1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP)

Trang 7

Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàngphảithựchiệnthông qua tài khoản thanhtoán củakhách hàng tại ngânhàng.

1.2.2 Hồsơmởvíđiệntử

Hồ sơ mở Ví điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư NHNNgồm những giấytờsau:

23/2019/TT-a) ĐốivớiVíđiện tửcủacánhân:

 Thôngtincủacá nhânmởVíđiệntửtheoyêucầucủa tổchứccungứngdịchvụVíđiệntử

và phù hợp với quy định tại khoản2 Điềunày;

 Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn,giấykhai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi); thị thực nhậpcảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thịthực nhập cảnh của cá nhân mở Víđiệntử (đối với cánhânlàngười nướcngoài);

tờ khác theo quy định của phápluật;

 Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luậthoặcđại diện theo ủy quyền (gọi là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở Ví điệntử kèm theo căn cước công dân hoặc chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu cònthờihạn củangười đó;

Trang 8

c) Khách hàng đăng ký mở Ví điện tử có thể xuất trình các tài liệu quy địnhtạiđiểma(ii),b(ii)vàb(iii)khoản nàydướihìnhthứcbảnchínhhoặcbảnsaohoặcbảnquét(scan) từbảngốchoặchìnhthứckháctheoquyđịnhcủatổchứccungứngdịchvụ Ví điệntử;

d) Khách hàng có thể đăng ký và gửi Hồ sơ mở Ví điện tử trực tiếp tại trụ sở,chinhánh,phònggiaodịchcủatổchức cungứngdịchvụVíđiệntử hoặccáckênhgiaod ịc ht r ự c t u y ế n c ủ a t ổ c h ứ c c u n g ứ n g d ị c h v ụ V í đi ện t ử h o ặ c c á c p h ư

ơ n g thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp vớiquyđịnh củapháp luật

Ví điện tử ra đời nhằm thúc đẩy chủ trương thanh toán không dùng tiềnmặtcủa chính phủ Nhiều chuyên gia tài chính cũng khá e ngại trước tình trạngthờigian qua hàng loạt đơn vị đua nhau ra mắt các loại ví điện tử để giúp kháchhàngthuận tiện trong các giao dịch điện tử lại cho sử dụng các hình thức nạp, rúttiềnngoài ngân hàng Nhưng một trong những nguy cơ của nạn rửa tiền của tộiphạmchínhlàtìmcáchđưadòngtiềnbấthợpphápvàolưuchuyểntronghệthốngkinhtế tài chính Đây là giai đoạn khó khăn của tội phạm rửa tiền vì tiền và tài sảnbấthợpphápsẽđượccơquanđiềutratheodõi.Hơnnữa,cáccơquanchứcnăngsẽđặt ra các quy chế, quy định pháp luật để khống chế tội phạm rửa tiền thông quaviệc quy định lượng tiền mặt đượcchuyển qua biên giới, số tiền được thanh toán,khai báo ngân hàng Quy chế nàyđược cụ thể hóa thông qua Điều 9 Thông tư39/2014/TT-NHNN quy địnhvềhoạtđộngví điệntửnhư sau:

2 Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải có công cụ để Ngân hàng Nhà

nướckiểm tra, giám sát theo thời gian thực tổng số tiền của khách hàng trên các

Ví điệntử và tổng số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụVíđiệntử tại cácngân hàng

3 Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàng

phảithựchiệnthông qua tàikhoản thanh toán củakháchhàng tại ngân hàng

1.3. Nhữngchứcnăngcủavíđiệntử

Nhưđịnhnghĩavềvíđiệntửlàgìthìvísẽhoạtđộngkhicósựliênkếtvớitàikhoảnngâ

n hàng Từđó, ví điệntử sẽcónhững chứcnăngcụthể nhưsau:

Trang 9

 Thanhtoán:

Dùngví đ iệ ntửđ ểthanh t oá nc á c lo ại hoáđơ nd ịc h vụ,m ua sắmnhư: tiềnđiện,tiềnnước,muavéxemphim, đóngphí bảo hiểm…

 Chuyểnvànhậntiền:Víđiệntửcóthểchuyểnvànhậntiềntừcáctàikhoảnvíđiệntửvới nhaucũngnhưtừ víđến tàikhoản ngânhàng hoặc ngượclại

 Lưutrữ:

Víđiệntửcóthểgiữtiềnvớisốlượngkhálớn,giúpbạndễdàngmuahàng, nhận thanh toán, tiết kiệm…

Đặcbiệtcầnlưuý,tấtcảchứcnăngcủavíđiệntửđượcápdụngtrongmôitrườngtrựctuyến

1.4. Lợiíchcủavíđiệntử

Ví điện tử hiện nay được sử dụng phổ biến trên toàn Thế giới với cácthươnghiệu như Moneybooker, WebMoney,…Còn ở Việt Nam, hình thức thanhtoán nàycũng đang dần trở nên bùng nổ hơn Các đơn vị tham gia phát triển vàkhách hàngđang ngày càng tin tưởng, tin dùng nhiều hơn Bởi lẽ ví tiền điện tửmang đến chochủnhânsở hữu nhiều lợiíchvôcùngđặc biệt.Trongđóchẳnghạn như:

 Đảmbảosựtiệnlợichongườitiêudùng:lýdolàvìvíđiệntửkhimangtheocó thể giúpngười dùng hạn chế số lượng thẻ và tiền mặt Tất cả những gì ngườidùng cần làm là sử dụng ví điện tử để thanh toán cho các mặthàng Chỉ cầnngười dùng quét thẻ hoặc chạm vào các thiết bị thanh toán là được Vìvậy màquá trìnhthanh toán nhanhgọn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa thời gian chờđợi.Hơn nữa người dùng cũng có thể hạn chế tình trạng trộm cắp tiền mặt haykhókhăn khi thanh toán

 Cung cấp quyền truy cập cho nhiều loại thẻ khác nhau: ví điện tử là tổ hợplưutrữ thẻ tín dụng cũng nhưthẻ ghi nợ Loại ví này có thể ứng dụng đa dạngchonhiềuloạithẻkhácnhau.Đặcbiệtnếunhàcungcấptươngthíchcùngvớiloạivíđiệntửchúngtađangdùngcònấntượnghơn.Chúngtađượcphéplưutrữthẻtích điểm hay thẻ khách hàng khi thanh toán Thậm chí chúng ta còn đượcnhận các phiếu giảm giá cho phépbạn tận hưởng cuộc sống mà không cần giấytờ

 Bảo mật tốt hơn: cụ thể ví tiền điện tự giống một chiếc thẻ ghi trợ trongquátrìnhg i a o d ị c h N g a y k h i t h ự c h i ệ n b ấ t k ỳ t h a n h t o á n n à o , n g ư ờ i d ù

n g c ũ n g phải cần nhập mã PIN để ủy quyền thanh toán Một số thiết bị tích hợp sinh trắchọc người dùng cần có dấu vân taythì mới thanh toán được.Hơn hết ví điện tửcòn được xác minh qua nhà cung cấp bên thứ 3.Ngay cả khi người dùng mất víđiện tử thì vẫn có thể truy cập vào tài khoảnbằng một thiết bị mới Vì vậy khisử dụng ví tiền điện tử bạn hoàn toàn an tâm

về các rủi ro mất cắp tiền bạc.Đồng thời hạn chế tối đa tình trạngmượn danhtính thanh toán hoặc rút tiền.Đây là một lợi thế lớn so với việc chúng ta sửdụng tiền mặt hay các loại tàikhoản ngân hàng khác

Trang 10

 Dễ dàng theo dõi thói quen chi tiêu:đ â y l à m ộ t t r o n g n h ữ n g đ i ề u

ý khinhắcđếnlợiíchdùngvíđiệntửlàgì.Bởilẽvíđiệntửcóthểtạocácbáocáo chitiết loại chi tiêu cụ thể của người dùng trong ngày, tháng Từ đó ngườidùng có thể kiểm soát tài chính củamình một cách hiệu quả.M ặ t k h á c v í đ i ệ n tử cũng có thể giúp ngườidùng quản lý các chi tiêu một cách có logic Chỉ cầnkhi sử dụng, chúng ta cốđịnh ngân sách cho các danh mục chi tiêu làđược.Điềun à y sẽ g i ú p c h ú n g t a m u a sắ m đ ú n g v ớ i k h o ả n c h i t i ê u đ ề r a v à k

h ô n g vượt quá mức quy định.Tuy nhiên trong trường hợp nếu mua mặt hàng quá lớnthì

có thể vô hiệu quá tính năng quản lý Như vậy chúng ta sẽ có đủ số tiền đểthựchiệnthanh toán trong nhữnglúccầnthiết

Trang 11

CHƯƠNG2.HỆTHỐNG VÍĐIỆN TỬ 2.1 WalletEntities

Hình2 WalletEntities

Subsidiaryđại diện cho pháp nhân hệ thống là đối tác hợp đồng hợp

phápcho mọi Người dùng Nó có bộ tài khoản kế toán (đóng) riêng và là cơ sở chohầuhếtcáccấuhình

Userđại diện cho một pháp nhân khách hàng là đối tác hợp đồng hợp

phápchoCôngtycon.Ngườidùngcóthểcócácthuộctínhnhưtên/địachỉ,cóthểcósốnhận dạng (chẳng hạn như địa chỉ email hoặc số điện thoại được sử dụng đểđăng nhập / nhận dạng) và dữ liệuxác thực (ví dụ: mật khẩu hoặc thông tin đăngnhập API và vai trò bảo mật) Ngườidùng là chủ sở hữu của một chiếc ví Ngườidùngcómứcxác minhtươngứng với quytrìnhKYC đượcthựcthi

Walletđại diện cho hợp đồng giữa Công ty con và Người dùng, đồng thời

lànơichứatài khoản ví và côngcụthanh toán

WalletAccountđại diện cho một tài khoản trong ví với một loại tiền tệ

duynhất và một mục đích xác định, tùy thuộc vào loại tài khoản-ví Thông thường,ítnhất một tài khoản ví chính tồn tại trong một ví hoặc nhiều tài khoản trongtrườnghợpvíhỗtrợnhiềuloạitiềntệ.Tàikhoản vícóthểlưutrữtiềnvàkhảnăngsửdụngphụ thuộc vào cấuhìnhkế toánvà giaodịchtrong hệthống

Trang 12

WalletAccountItemđại diện cho một hoạt động trên tài khoản ví, có

thểhoặc không ảnh hưởng đến số dư tài khoản ví Ví-tài-khoản-mục từ bảng sao

kê tàikhoản Thông thường, mỗi giao dịch có một hoặc nhiều ví-tài khoản-mục Ví-tài-khoản-mục tổng hợp tất cảcác-chuyển-kế-toán có thể được yêu cầu cho một sựkiệngiaodịch

PaymentIusalmentđại diện cho tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng hoặc

vítiềnđiệntử đượcsửdụng để nạp tiềnhoặc rút tiềntừ tài khoản ví

Transactionlà loại chung cho bất kỳ thực thể / quy trình nào ảnh hưởng

đếnsố dư tài khoản ví, chẳng hạn như thanh toán, hóa đơn hoặc mua hàng Một giaodịch luôn tham chiếu đến mộthoặc nhiều tài khoản ví và có thể có bất kỳ số lượngví-tàikhoản-mục nào

EmoneyAccountlà tài khoản trong cấu phần kế toán, lưu trữ tiền của

mộtloại nhất định cho một tài khoản ví Một tài khoản ví có thể có nhiều tàikhoảnemoney, ví dụ: cho các loại tiền khác nhau (không hạn chế hoặc mã MCC bịhạnchế)

StructureAccountingconcept

SubsidiaryĐại diện cho một pháp nhân chính mà ví thuộc về Tất cả các

kếtchuyển kế toán đều nằm trong một công ty con, do đó mỗi công ty con được coilàmộtp h ạ m v i k ế t o á n r i ê n g b i ệ t N h ư v ậ y , m ỗ i c ô n g t y c o n c ó b ộ t à i k h o ả

n h ệ thống,định nghĩaVAT, v.v

WalletĐại diện cho thực thể ví chính, có thể có 0 hoặc nhiều Tài

khoảnWalletAccount Một hoặc nhiều người dùng có thể có quyền truy cập vào

ví Vì nóchỉ là một vùng chứa cho WalletAccounts, nó không có số dư hoặc đơn vị tiền tệ,ngoàisốdưtổng hợpcủatất cảcácTài khoảnWalletAccountđượcsởhữu

Trang 13

WalletAccountĐại diện cho thực thể tài khoản chính hiển thị cho

ngườidùng, bằng một đơn vị tiền tệ duy nhất Không có hoặc nhiều Giao dịch thayđổi sốdư tài khoản Không có hoặc nhiều WalletAccountItems, đại diện cho hoạt độngtrênWalletAccount, cóthểảnhhưởnghoặc không ảnhhưởngđếnsố dư

WalletAccountItemTrình bày một hoạt động hiển thị trên

WalletAccountcho người dùng Có thể được coi là một dòng trên bảng sao kê tàikhoản, luôn nằmtrong WalletAccount-tiền tệ Tuy nhiên, WalletAccountItem không cần phải cóhiệu lực tàichính, ví dụ: nó có thể thể hiện trong Thanh toán 'đang chờ xử lý', chưađược xử lý.Thường thuộc về một Giao dịch Chứa thông tin trao đổi tiền tệ trongtrườnghợp Giaodịchnhiềuloạitiềntệ

TransactionĐại diện cho một quy trình ví, chẳng hạn như Hóa đơn,

Muahàng, Chuyển khoản P2P, Thanh toán, Giao dịch Thuộc về một Tài khoảnWallet,khôngc ó h o ặ c n h i ề u W a l l e t A c c o u n t I t e m s t ù y t h u ộ c v à o q u y t r ì n h C ó t h ể b ằ n g đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ của WalletAccount, trong trường hợp đó, quytrìnhtraođổitiềntệđượcápdụng

AccountingAccountĐ ạ i d i ệ n c h o m ộ t t à i k h o ả n t à i

c h í n h đ ơ n g i ả n b ằ n g một loại tiền tệ duy nhất Chứa các Mục tài

khoản tạo nên số dư tài khoản Có thểlànguồn hoặc đíchchoChuyểnkhoản

AccountItemThể hiện số tiền ghi có hoặc ghi nợ trên Tài khoản Kế

toán.Chứa số dư tài khoản và chuyển khoản tại thời điểm của mục tài khoản chocácmục đích lịch sử, được thiết lập bởi một công việc không đồng bộ (do đó cómột sốđộtrễ)

TransferĐ ạ i d i ệ n c h o v i ệ c c h u y ể n g i a o g i ữ a h a i

T à i k h o ả n K ế t o á n , v ớ i một Mục tài khoản ghi nợ và ghi có.

TransferType xác định, trong số những thứkhác, việc chuyển tiền ảnh hưởng nhưthế nào đến TurnOver của tài khoản ghi nợvàtín dụng, ví dụ: Khôngcó,Tăng,Giảm

AccountBalanceSốdưtàikhoảnlàsốtiềnhiệncótrongtàikhoản,cóthểlàs ố

â m h o ặ c s ố d ư ơ n g N ó l à t ổ n g c ủ a t ấ t c ả c á c m ụ c t à i k h o ả n t h u ộ c v ề t à i khoản

Vì lý do hiệu suất, chúng tôi lưu vào bộ nhớ cache số dư tài khoản tổng hợp(nếukhông, việc tính toán số dư tài khoản sẽ kém hiệu quả hơn với số lượng mụctàikhoản ngày càng tăng) Số dư tài khoản tại một thời điểm nhất định được xácđịnhbằngcáchkiểm tramục tàikhoản mới nhất trướcthời điểmđó

Account TurnOverDoanh thu tài khoản là một giá trị được tính toán

dựatrên cácquy tắc kinh doanh và cáckhoản mục tài khoản Nhìn chung,đ ó l à

m ộ t con số ngày càng tăng, nhưng một số chuyển khoản cũng có thể làm giảmlượtchuyển của một tài khoản, ví dụ như việc hủy mua hàng Loại chuyển khoản

Trang 14

xácđịnhc ác h m ộ t m ụ c t à i k h o ả n ản hh ư ở n g đ ế n v i ệ c c h u y ể n g i a o tà ik h o ả n ,

v í d ụ :

Trang 15

hoàn toàn không (Không có), tăng (Tăng) hoặc giảm (Giảm) Loại chuyển giaonàođược sử dụng trong tình huống nào hoàn toàn là một định nghĩa về sản phẩm.Thông thường, chuyển khoảnđược sử dụng để giới hạn hoạt động tài khoản chokhách hàng, ví dụ: bằng cáchgiới hạn số tiền có thể được nạp vào ví bằng thanhtoán / tín dụng thương gia /…Lượt đi trong một khoảng thời gian nhất định đượctínhbằng cáchtrừ lượt đi tạit0cholượt đi tại t1.

Account types :Hệ thống chứa nhiều loại tài khoản cho

AccountAccounts:Systemaccounts (per subsidiary)

Trang 16

Hình4 Giaodịchởmộtcôngtycon

Mộtgiaodịchmuaởnhiều côngtyconcóthểgiốngnhưsau:

Trang 17

Hình5 Giaodịchởnhiềucôngtycon

Tổng số dư tài khoản của 'Tài khoản cửa hàng phụ' và 'Tài khoản ngườitiêudùng phụ' cuối cùng phải luôn bằng 0 (ngay lập tức luôn luôn nếu cả hai côngtycon nằm trong cùng một DB) Các tài khoản này phản ánh các khoản nợ phảitrảnộibộ giữacảhai côngty con

2.4 BalanceTransactions

Tính năng Giao dịch số dư cung cấp một API đột biến số dư chung cóthểđược sử dụng để xây dựng quy trình giao dịch theo sản phẩm cụ thể API cungcấpcác hoạt động cân bằng chi tiết với hành vi kế toán mặc định (nhưng có thểtùychỉnh)

Điều quan trọng là các quy trình làm việc sử dụng BalanceTransactionsphảiáp dụng kiểm soát truy cập thích hợp! Các phương thức BalanceTransaction chophép đột biến số dư yêu cầubối cảnh hệ thống và không cung cấp bất kỳ kiểm soáttruy cập cụ thể nào, bởi vì điều này luôn dànhriêng cho quy trình kinh doanh sửdụng nó

Đây là một tính năng chính để cung cấp sự phân tách phù hợp của quytrìnhgiao dịch tùy chỉnh và các đột biến số dư nhất quán Mỗi BalanceTransactioncómột Chủ sở hữu giao dịch, đề cập đến một giao dịch tùy chỉnh sử dụngTypedID(thamchiếuyếu)

CácthaotácsaucósẵntrongdịchvụBalanceTransactionService:

Reservedự trữ một số tiền trên WalletAccount và tạo một Wallet AccountItemnếucần

AdjustReservationđiều chỉnh số lượng Dự trữ hiện có (cao hơn hoặc

thấphơn), bao gồm cả WalletAccountItem được liên kết Giao dịch Cân bằng Dựtrữđượccậpnhật (khôngcóGiaodịchCânbằng mớinào đượctạo)

Authorizechuyển trực tiếp một số tiền từ Tài khoản Wallet sang tài

khoảnkhác(TàikhoảnWallethoặctàikhoảnhệthống)vàtạoMụcnhậpWalletAccountItemnếu cần

Capturegiải phóng một số tiền Dự trữ và chuyển nó sang một tài khoản

khác(Tài khoản Wallet hoặc tài khoản hệ thống), đồng thời tạo mộtWalletAccountItemnếu cần Một BalanceTransaction mới được tạo cho mỗi Capture, được liên kết vớiDự trữBalanceTransaction Có thể nắm bắt toàn bộ số tiền hoặc một phần số tiền.Các chếđộ sauxác định cáchxử lýKhoản dự trữ:

 ReleaseFullReservation - đặt trước đầy đủ sẽ được giải phóng, ngay cảkhichỉthu đượcmột phần

Trang 18

 KeepRemainingReservation-chỉsốtiềnđãchiếmđượcmớiđượcgiảiphóng,mọikhoản tiềncònlại vẫn đượcgiữlại

Cancel- hủy Giao dịch Cân bằng hiện có và hoàn nguyên tất cả các giao

dịchchuyểnti ền đư ợc li ên k ế t vớ in ó Mộ t B a l a n c e T r a n s a c t i o n k h ô n g t hể b

ị h ủ y bỏ ,nếucóbất kỳ khoản Hoàntrảkhông bịhủy nào liênquanđến nó

Refundhoàn lại số tiền Đã nắm bắt hoặc Được ủy quyền và chuyển tiền trở

lạiTài khoản WalletAccount ban đầu và tạo một WalletAccountItem nếu cần.MộtGiao dịch Cân bằng mới được tạo cho mỗi Khoản tiền hoàn lại, được liên kếtvớiGiaodịchNắm bắt hoặc Ủy quyền GiaodịchCân bằng

Credit- chuyển một số tiền từ tài khoản khác (tài khoản WalletAccount hoặctài khoản hệ thống) sang tài khoản WalletAccount và tạo WalletAccountItem

nếucần.Tham số kiểucho BalanceTransactionxácđịnh trình xửlý kế toán nàosẽđược

sử dụng cho các lần chuyển tiền Loại phụ có thể được sử dụng để xác địnhnhiều biến thể, ví dụ: cho các mục tài khoản ví Cấu hình kế toán ví phải được

thiếtlậpđúngcáchđể hỗtrợtừngGiaodịchCân bằngdựatrên

loại/loạiphụ.Loạigiaodịchtươngứngbaogồmnhưsau:BalanceTransaction

/{type}/{subtype}

Sơđồsauđây cho thấycácgiaodịchsố dư khácnhaucóliênquan nhưthế nào

Hình6 Giaodịchsốdư khácnhau

Mộtsố thamsốtùychọnchophép tinhchỉnh hànhvithực tế:

 MinimumainBalance - xác định số dư dự kiếnc ò n l ạ i t r ê n

W a l l e t A c c o u n t saukhitiềnđượcchuyển.Nếukhôngđượcchỉđịnh,khôngcógiớihạnsốdư(dođósốdưcũngcóthểtrởthànhsốâm).Nếuđượcchỉđịnh,ngườixửlý kế toán sẽ sử dụng kiểm tra số dư độc quyền để đảm bảo việc hạn chế sốdưđượcthựcthi

 MinimumainReservedAmount: - được sử dụng đặc biệt cho các yêu cầunắmbắt,chophép thu thập nhiềuhơn sốtiềndự trữ

 Mặc địnhlà0chophépchúngtôilấytốiđasố tiền dựtrữ

Trang 19

 externalId - nếu được cung cấp, thực thi tính duy nhất của externalIdnàytrong phạm vi của chủ sở hữu giao dịch Điều này có thể được sử dụngđểngăn chặn việc bắt giữ / hoàn lại tiền hai lần ngẫu nhiên, ví dụ: do lỗikỹthuật,thử lại, v.v.

CómộttriểnkhaimặcđịnhchoAccountingHandler(DefaultBalanceTransactionAccountingHandler),có thểđịnhcấuhìnhởmộtmứcđộnàođó:

transactionType-xácđịnhloạiBalanceTransactionnàyAccountingHandlersẽđược sử

dụng,mặcđịnhlà'BalanceTransaction.Default'

Luồngthanhtoán

Trang 20

Hình7 B i ể u đồ hoạtđộnggiao dịchbằng víđiệntử

Trang 21

2 Ngườidùngclickchọnxácnhận,giaodịchđược tạothôngquahệthốngcủaví điệntử.

3 Víđiệntửyêu cầuhệthống SMSgửiOTPđếnchongườidùng

4 HệthốngtựnhậndiệnđcOTPgửiđến thiếtbịvàtựđộngđiền

5 Ngườidùng clickvào nútxác nhận gửiOTPđếnhệ thống

6 Hệthốngkiểmtravàtiếnhànhgiaodịch,sau đógửilạithôngbáocùngvớichi tiết giaodịchchongười dùng

Điềukiện:Ngườidùng đãđăngký víđiệntử vàOTPđượcnhậpchínhxác

Hình8 B i ể u đồ hoạtđộng liênkết víđiệntửvới thẻngân hàng

Luồngsựkiện:

Bước1:Đăngnhập và liênkếtví điệntử vớiNgânhang

Trang 22

 Kháchhàngmởứngdụng víđiệntử củatổ chức trunggianthanhtoán

 Kháchhànglựachọntínhnăngliênkếtngânhàngtheocácbước.Chọnthêmliênkết Chọn ngân hàngcầnliênkết

Bước2: Víhiểnthịmànhìnhnhập thôngtin liênkết ví điệntử

Bước 3: Khách hàng nhập thông tin liên kết (Thông tin thẻ nội địa/tàikhoảnngânhàng – Active Plus)

 Khách hàng nhập thông tin thẻ bao gồm: (1) Số thẻ, (2)t h á n g v à

n ă m pháthành thẻ, (3) Têndập nổi củathẻ

 Hệ thống ví điện tử của tổ chức trung gian thanh toán chuyển thôngtinliên kết sang ngân hàng, thông tin gửi sang ngân hàng bao gồm: (1)Sốthẻ, (2) tháng & năm phát hành thẻ, (3) tên dập nổi của thẻ, (4) SốđiệnthoạiKH, (5) CMND /Căncước/Passport

Bước4:Ví điệntử gửithông tinliênkết vísangngân hàng

Bước 5: Hệ thống MB kiểm tra tính hợp lệ của thông tin hệ thống tổchứctrunggianthanh toángửi sang:

 Nếu số thẻ không hợp lệ hoặc trạng thái của thẻ bị khóa hoặc thẻ hếthạn,ngân hàng trả thông báo số thẻ không hợp lệ về Tổ chức trung gianthanhtoán, ứng dụng của Tổ chức trung gian thanh toán hiển thị thông báotớikhách hàng

 Nếu tháng & Năm phát hành thẻ không đúng với thông tin của thẻ,ngânhàng trả thông báo tháng&năm phát hành thẻ không hợp lệ về Tổ chứctrunggian thanh toán, Ứng dụng Tổ chức trung gian thanh toán hiển thị thông báotới kháchhàng

 Nếu tên dập nổi của khách hàng không hợp lệ, ngân hàng trả thông báotênkhách hàng không hợp lệ về Tổ chức trung gian thanh toán, Ứng dụngTổchứctrung gianthanh toán hiểnthị thông báo tới kháchhang

 Nếu tài khoản khách hàng gắn với thẻ bị đóng, ngân hàng trả thông báo

“Tàikhoản của khách hàng đã bị đóng”, ứng dụng của Tổ chức trung gian thanhtoánhiểnthị thông báo tớikhách hang

 Nếu số thẻ đã đăng ký liên kết ví với tổ chức trung gian thanh toán củađơnvị kết nối với ngân hàng, ngân hàng trả thông báo “Thẻ đã liên kết vớingânhàng”,ỨngdụngcủaTổchứctrunggianthanhtoánhiểnthịthôngbáolỗitới kháchhàng

Bước 6: Gửi mã OTP cho khách

hàng.Bước7:Khách hàngnhập mãOTP

Bước8 : H ệ t h ố n g t r u n g g i a n t h a n h t o á n c h u y ể n t h ô n g t i n m ã O T P t ớ i n

g â n hàngđể xác thựcmãOTP

Trang 23

Bước9:Ngânhàng kiểmtramãOTP:

 Nếu mã OTP không hợp lệ, ngân hàng thông báo mã OTP không hợp lệtớiTổ chức trung gian thanh toán, Tổ chức trung gian thanh toán hiển thịthôngbáo tới khách hàng và yêu cầu khách hàng nhập lại mã OTP Lưu ý:

Số lầnnhậpsaiOTPkhông quá 3 lần

 NếumãOTPhợplệ:

o Lưu thông tin liên kết Tài khoản ví điện tử của Tổ chức trung gianthanhtoán thành công; Thông tin liên kết tối thiểu bao gồm các trườngsau: Sốvíđiệntử -Sốtài khoản thanh toán – Sốthẻ

o Gửi thông báo liên kết Tài khoản Tổ chức trung gian thanh toánthànhcông,Tổ chức trung gianthanh toánthông báo tới khách hàng

Bước 10: Thông báo liên kết Tài khoản của Tổ chức trung gian thanhtoánthànhcông

 Tổchức trung gianthanhtoán lưuthông tinliênkết tàikhoản víđiệntử

 Tổ chức trung gian thanh toán thông báo khách hàng liên kết Tài khoảnvíđiệntử củaTổchứctrung gianthanh toánthành công

Hình9 Usecasetổngquát

2.5 FeeHandling

Trang 24

Fee Groups :Các định nghĩa phí có thể được nhóm lại trong Nhóm phí,

dođó, đối với các ví cụ thể, bạn có thể xác định các khoản phí không chuẩn Có thểtùychọnchỉđịnhví chomộtNhómphí cụthể,thayvì

sửdụngNhómphímặcđịnhcủacôngty con

Fee Definitions: Các tham số sau được sử dụng để xác định xem

Địnhnghĩaphí cóápdụngchomột ngữ cảnhnhất định haykhông:

Fee Definitions: Mô-đun phí cung cấp các định nghĩa phí xác định

cáchtính phí cho một ngữ cảnh nhất định Các tham số sau được sử dụng để

xác địnhxemĐịnh nghĩaphí cóápdụng chomộtngữ cảnhnhấtđịnh hay không:

 Công ty con - nếu được thiết lập, phí sẽ chỉ áp dụng cho các ví / tàikhoảnthuộcvề côngty connhất định

 Nhóm phí - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụng khi ví / tài khoản thuộcNhómphí nhất định

 Loại tùy chỉnh - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụng cho các giao dịch vớiloạitùychỉnh đã cho(làmột điểm mởrộng)

 Bối cảnh phí - xác định bối cảnh giao dịch mà phí áp dụng, ví dụ: tài trợmộtví tiền Tập hợp các giá trị ngữ cảnh phí có thể được mở rộng để cho phépxácđịnh phí chocácquytrìnhgiaodịchtheosảnphẩm cụthể

 Phạm vi số tiền - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụng cho một giao dịchtrongphạmvi số tiềnnhất định

 Đơn vị tiền tệ - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụng cho các giao dịch bằngđơnvị tiền tệ nhất định Quốc gia của ví - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụngcho víởquốc gianhất định

 Loại ví - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụng cho các ví có loại đã cho (vídụ:đầy đủ hoặc khách)

 Cấp độ xác minh của người dùng - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụngchonhững người dùng có cấp độ xác minh nhất định (ví dụ: chưa được xácminhhoặcđã xácminh)

 Phương thức thanh toán - nếu được đặt, phí sẽ chỉ áp dụng cho các giaodịchvớiphươngthứcthanh toán nhất định

 Phạm vi dấu thời gian - nếu được đặt, phí sẽ chỉ được áp dụng nếu dấuthờigianhiệntại nằm trong phạm vi nhất định

Mỗi Định nghĩa Phí chỉ định các thông số tính phí theo cách tuyến tính (sốtiềncơbảnvà tỷlệ,vớisốtiềnphí tốithiểuvà tốiđacũngnhư mứcphí chitiết)

Fee calculation:FeeCalculationService lấy các thông số này và tính phí

dựatrên số tiền giao dịch Tổng phí được xác định bằng cách cộng số phí đã tínhchotừngđịnhnghĩaphíápdụng.FeeCalculationServicecó2phươngphápriêngbiệt:

Trang 25

 calculateFees() để tính phí, nhưng không lưu trữ bất kỳ Phiên bản Phínào.Điều này thường được thực hiện để xem trước các khoản phí cho mộtgiaodịchmàkhôngthựcsự chuẩn bịchúngđểđặt trước trongmô-đunkếtoán.

 calculateAndStoreFees() để tính toán các khoảnphí vàl ư u t r ữ m ộ t

P h i ê n bản Phí cho mỗi Định nghĩa Phí được áp dụng Điều này thườngđược sửdụng khi giao dịch được xác nhận và phải được đặt trước trong mô-đun kếtoán

Khi đặt một giao dịch trong mô-đun kế toán thông qua Trình xử lý kế toán,cácTrường hợp phí được FeeAccountingHandler sử dụng để tạo các chuyểnkhoảnthíchhợp

Adding a new Fee :Cần thực hiện các bước sau để thêm Phí mới, ví dụ:

trongquytrìnhgiaodịchdành riêngchosảnphẩm(vídụ:muaBitcointronggiao

dịchcótên'ExchangeDeal'):

Define the Fee contexte.g as 'ExchangeDeal' - this makes sure that the

FeeDefinitionscanbe defined forthis context

AdjusttheExchangeDealServiceto call

theFeeCalculationService.calculateAndStoreFees() to determine the fees

andstoreFeeInstances, basedon thefollowing data:

o Wallet Account- the Wallet Account that the ExchangeDeal is

Adjust the ExchangeDealAccountingHandlerto book the fees when

theExchangeDeal reaches the appropriate state

usingFeeAccountingHandler.createFeeTransfers(), which also takes care

oftransferringtheapplicableVATamountstotheproperaccounts

Ensure the fee-amount is set in any applicable

WalletAccountItemthatis created, so that the user is properly informed about what fees have

beenapplied

CreateFeeDefinitionsviatheAdminUIorviaaDBscript

2.6 WalletandPaymentModuleInteraction

Module definitions:Mô-đun Wallet chịu trách nhiệm chính để xử lý tất

cảcác luồng kinh doanh liên quan đến tiền tài khoản, nhưng cũng chứa các luồngkhác liên quan đến ví Mô-đun Thanh toán chịu trách nhiệm thực hiện các quytrìnhcần thiếtđể xửlýcác

giaodịchthanhtoánchuyển tiền trongvàngoàilĩnh

Trang 26

vựctiềntệthôngquacác cổngthanhtoán,đồngthờicungcấpphươngthứcthanhtoánvà xử

lý côngcụthanh toán

Thuật ngữ "Dịch vụ thanh toán" được sử dụng cả trong Ví và Mô-đun

thanhtoán Trong mô-đun Wallet, Dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm triển khai cácquy trình nghiệp vụ để cho phép người dùng / hệ thống tăng (Đến / Nạp tiền) hoặcgiảm (Đi / Rút tiền) số dư tài khoản ví (Dịch

vụ WPayment) Trong Mô-đun thanhtoán, Dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm xử lý các tương tác với các cổng

(DịchvụPPayment) thông qua bộ xử lýgiaodịch

Thuật ngữ "thanh toán" được sử dụng trong Mô-đun Wallet để đại diện cho mộtquy trình làm tăng hoặc giảm số dư tài khoản ví, trong đó trong Mô-đun thanhtoán, chúng ta thường nói về

"giao dịch thanh toán", thể hiện trạng thái của mộttươngtácvới PSP/ củamột

giaodịchtrong PSP

High-level process: Điểm quan trọng để hiểu các hành động thanh toán vàlệnhgọi lại là suy nghĩ về chuyển đổi mô-đun Bỏ qua các chi tiết, quá trình nàyrất đơngiản:

 Dựa trên nhu cầu giao dịch kinh doanh, mô-đun Wallet hướng dẫn Phânhệthanht o á n t h ự c h i ệ n g i a o d ị c h t h a n h t o á n t r ự c t i ế p h o ặ c t h ô n g q

u a h à n h độngthanh toán (cácmũi tênmàuxanh lam)

 Mô-đun Thanh toán thông báo cho mô-đun Wallet về thay đổi đối vớigiaodịch thanh toán và mô-đun Wallet sẽ xử lý thay đổi này thông qua mộtlệnhgọilại thanh toán (cácmũi tênmàuđỏ)

Cácmô-đunkháccó thểtươngtác vớimô-đunThanhtoántheocáchtươngtự

Detailedprocess

Invoking the Payment module :Hiện tại, có hai cách có thể để hướng

dẫnmô-đun Thanh toán xử lý giao dịch thanh toán: Một dịch vụ ví gọi camkếtdịch vụ phiên thanh toán, trong đó dịch vụ phiên có thể gọi trực tiếpDịch vụPPayment (mũi tên màu xanh lam đậm) Một dịch vụ ví tạo mục nhập hànhđộng thanh toántrong cơ sở dữ liệu, sẽ được xử lý bởi công việc mô-đun vívà sau đó gọiDịch vụ PPayment mà không có phiên (mũi tên màu xanhnhạt),M ụ c

Trang 27

cóquytrìnhphêduyệt cóthể.Điềuđóvềcơbảnchỉđúngvớitiềnđến(Thế

Trang 28

giới thực-> Góc độ ví) Mục đích của Hành động thanh toán là cải thiệnhiệu suất và tách thờigian phản hồi lệnh gọi API của quy trình kinhdoanhliênquankhỏilệnhgọiPSPbênngoài.Cácdịchvụkinhdoanh(ví)sẽchỉtạo một mục nhập

cơ sở dữ liệu đại diện và việc xử lý hành động thanh toánnày sẽ được thực hiện bởi một công việc Trong quá trình

xử lý hành độngthanh toán, mô-đun Wallet gọi trực tiếp Dịch vụ PPayment mà khôngcầnDịch vụ phiên thanh toán, vì không có tương tác của người dùng sẽ yêu cầuthêm bất kỳđầu vào nào

Handling payment transaction changes: Trong cả hai trường hợp, sau

khilệnh gọi cổng trong mô-đun Thanh toán đã được xử lý, sẽ có một cuộc gọiđến nhà xuất bản giao dịchthanh toán để công bố thay đổi giao dịch thanhtoán với trạng thái được cungcấp bởi cổng (thành công / đang chờ xử lý/thấtb ạ i / k h ô n g x á c đ ị n h ) c h o t ấ t c ả n g ư ờ i n g h e g i a o d ị c h t h a n h t o á

n đ ã đăng ký Việc triển khai trình xử lý giao dịch thanh toán mặc định trong mô-đun Wallet đang sử dụng xử lý khôngđồng bộ dựa trên công việc, như đốivới các hành động thanh toán Việc triển khai sảnphẩm cũng phải làm nhưvậy Điều đó có nghĩa là, thay vì trực tiếp kích hoạt

vụtrongmô-đ un W a l l e t vụtrongmô-đ ể phảnứ n g vềt h a y vụtrongmô-đ ổ i g ia od ị c h t h a n h t o á n , sẽc ó mộtlệnhgọilạithanhtoánmớiđượcghivàocơsởdữliệu.Mộtcôngviệcsẽ nhận các lệnh gọilại đang chờ xử lý và xử lý chúng bằng cách sử dụngtriển khai theo trình nghe Logic nghiệp vụ

sốloạit h u ậ t t o á n đ ố i s á n h , đ ể g á n g i a o d ị c h t h a n h t o á n c h o đ ú n g đ ố i t

ư ợ n g kinh doanh (ví, mua hàng, ) và áp dụng logic của quy trình liên quan dựatrên trạng thái giao dịchthanh toán (ví dụ: tạo một loại Thanh toán Đến đểghi có vào tài khoản vítrong trường hợp trạng thái giao dịch Mua hàng vàthanhtoán "thành công")

Trang 29

3.1 Trong trường hợp một hành động thanh toán đã được sử dụng, công việcxửlý sẽ gọi bộ xử lý hành động thanh toán cũng gọi hoạt động Dịch vụ PPaymentnhưđượcxác định bởi hànhđộng thanh toán

3.2 Trong trường hợp một phiên thanh toán đã được cam kết và đó là tiềnđến,hoạtđộngtươngứngcủaPhiênthanhtoán sẽ đượcgọi (Auth/ capture/ )

4 Định tuyến giao dịch thanh toán nội bộ đến bộ xử lý giao dịch thanh toáncótrách nhiệm chứathông tinvề giaodịchvà cổng

5 Bộxửlýủyquyềnchocổngthanh toán

6 Bộ xử lý gọi điện cho nhà xuất bản giao dịch thanh toán để thông báovềtrạngthái nhậnđượctừ cổng

7 Nhàxuấtbản gọitấtcảngườinghe giaodịchthanhtoán đãđăngký

8 Tích hợp trình xử lý giao dịch thanh toán trong mô-đun Wallet tạo mụcnhậpdbgọi lại thanh toán

9 Côngviệcgọilạithanhtoánđọccáclệnhgọilạithanhtoánđangchờxửlývàyê

u cầuxử lý

10 Trình xử lý giao dịch thanh toán ví ủy quyền cho trình xử lý thay đổigiaodịch thanh toán Những người xử lý này có trách nhiệm triển khai logicnghiệpvụthựctếsẽkếtthúc (hoặckhôngthành công)giaodịch kinh doanh

Trang 30

Các lợiíchchính củaviệcthựchiệnthanhtoánkhôngđồngbộlà:

 Khả năng mở rộng tốt hơn: không có kết nối cơ sở dữ liệu nào được sửdụngtrong khi chờ kết quả cổng thanh toán (thường liên quan đến việc gọi mộtdịchvụ từ xa, chẳnghạnnhư PSP)

 Điều chỉnh PSP tốt hơn: có một số luồng giới hạn chịu trách nhiệm choviệcgọicổngthanh toán,do đó ngăn chặn quá tải cổngthanhtoán

 Mạnh mẽ hơn: các dịch vụ từ xa hoạt động sai (ví dụ: mất> 5 giây đểphảnhồi)cótácđộng hạn chếđến CoreWallet

o Tối đa số luồng không đồng bộ tối đa bị chiếm dụng (cộng với bấtkỳluồngyêu cầuAPI đang chờnào)

 Có một số trường hợp biên giới bổ sung cần xem xét, ví dụ như trườnghợpJVM-crash trong quá trình thực hiện thanh toán Tuy nhiên, điều nàycũngđúng với việc thực hiện thanh toán đồng bộ, trong đó toàn bộ giao dịch

cơ sởdữliệusẽquay trởlại,về cơbảnbỏqua trườnghợp biêngiới hoàntoàn

Trang 31

 trimplement.wallet.server.payment.impl.async.taskExecutor.maxPoolSize đểxácđịnhsốluồngtốiđaxửlýviệcthựchiệnthanhtoánkhôngđồngbộ;mặcđịnhlà20

- trimplement.wallet.server.payment.impl.async.taskExecutor.queueCapacity

-để xác định số lượng tác vụ không đồng bộ tối đa trong hàng đợi được thựcthi;mặcđịnh là1000

Nếu tất cả các luồng thực thi không đồng bộ bị chiếm, thì các tác vụ sẽđượcđưa vào một hàng đợi thực thi tác vụ Nếu hàng đợi đầy, thì việc thực hiệnthanhtoánbị từ chối / thất bại trựctiếp

Payment.confirm/Purchase.confirmthườngđượccấutrúcnhưsau:

1 Chuẩnbịtronggiaodịchcơsở dữliệu

 ĐặttrạngtháithựcthểthànhConfirmInProgressđểngăncáchoạtđộngsongsong

Khi một Sản phẩm cung cấp triển khai PaymentGateway, nó phải tuântheonhữngđiềusau:

 Không nên cho rằng bất kỳ giao dịch cơ sở dữ liệu nào tồn tại trong cuộcgọiPaymentGateway

 Nó có thể tương tác với cơ sở dữ liệu trong giao dịch cơ sở dữ liệu củachínhnó, nhưng nó không nênthực hiện giao tiếp từ xa trong khi giao dịch cơsởdữliệuđang hoạt động

Việc tuân theo các nguyên tắc này đảm bảo một hệ thống ổn định và có thểmởrộng,ngaycảvới cáckếtnối cơsởdữ liệuhạn chế

Ví dụ: một thử nghiệm tải với 75 người dùng đồng thời, thời gian phản hồiPSPlà5giâyvà20luồngthanhtoánkhôngđồngbộdẫnđếnnhiềunhất14kếtnốicơsở

dữ liệu được sử dụng, vì không có sự chờ đợi nào chiếm bất kỳ kết nối cơ sở dữliệunào

Ngày đăng: 03/12/2022, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Ví điện tử - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 1. Ví điện tử (Trang 6)
Hình 2. Wallet Entities - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 2. Wallet Entities (Trang 12)
hoặc không ảnh hưởng đến số dư tàikhoản ví. Ví-tài-khoản-mục từ bảng sao kê tài khoản - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
ho ặc không ảnh hưởng đến số dư tàikhoản ví. Ví-tài-khoản-mục từ bảng sao kê tài khoản (Trang 13)
Hình 3. Technical Overview - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 3. Technical Overview (Trang 15)
Hình 6. Giao dịch số dư khác nhau - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 6. Giao dịch số dư khác nhau (Trang 18)
Hình 7. Biểu đồ hoạt động giao dịch bằng ví điện tử - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 7. Biểu đồ hoạt động giao dịch bằng ví điện tử (Trang 19)
Hình 8. Biểu đồ hoạt động liên kết ví điện tử với thẻ ngân hàng - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 8. Biểu đồ hoạt động liên kết ví điện tử với thẻ ngân hàng (Trang 20)
Hình 9. Usecase tổng quát - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 9. Usecase tổng quát (Trang 23)
Hình 10. Biểu đồ hoạt động nạp tiền vào ví điện tử - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
Hình 10. Biểu đồ hoạt động nạp tiền vào ví điện tử (Trang 38)
Cách Application detect ra thiết bị là emulator cũng mn hình vạn trạng. Đây là một ví dụ: - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
ch Application detect ra thiết bị là emulator cũng mn hình vạn trạng. Đây là một ví dụ: (Trang 43)
Mô hình hệ thống - BÁO cáo bài tập lớn tìm HIỂU về hệ THỐNG ví THANH TOÁN điện tử
h ình hệ thống (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w