PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP GIẢM OXY MÁU I ĐỊNH NGHĨA Suy hô hấp cấp giảm oxy máu (SHHCGOM) hay hội chứng suy hô hấp nguy kịch là tình trạng tổn thương lan tỏa ở phổi gây giảm oxy máu nặng có thể dẫ.
Trang 1PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP GIẢM OXY MÁU
I ĐỊNH NGHĨA
Suy hô hấp cấp giảm oxy máu (SHHCGOM) hay hội chứng suy hô hấp nguy kịch là tình trạng tổn thương lan tỏa ở phổi gây giảm oxy máu nặng có thể dẫn đến tử vong
II NGUYÊN NHÂN
1 Bệnh lý gây tổn thương phổi trực tiếp
Viêm phổi do vi trùng, siêu vi trùng
Hít dịch vị vào phổi
Dập phổi
Thuyên tắc mỡ, thuyên tắc ối
Ngạt nước
Hít khí độc
2 Bệnh lý toàn thân gây tổn thương phổi gián tiếp
Nhiễm khuẩn huyết
Tim phổi nhân tạo kéo dài
Bỏng
Viêm tụy cấp
Ngộ độc thuốc: thuốc phiện, phospho hữu cơ
III CHẨN ĐOÁN
Các yếu tố giúp chẩn đoán suy hô hấp cấp giảm oxy máu gồm bệnh sử, triệu chứng lâm sàng, khí máu động mạch và Xquang phổi
- Bệnh thường diễn tiến khá nhanh từ khi khởi bệnh đến khi suy hô hấp trong vòng 3-4 ngày, tối
đa là 7 ngày
- Triệu chứng nổi bật là nhịp thở nhanh và khó thở co kéo
- Chẩn đoán xác định bằng khí máu động mạch và Xquang Xquang điểm hình có thâm nhiễm lan tỏa hai phế trường, không thể giải thích hoàn toàn do xẹp phổi, khối u hoặc phù phổi cấp Nếu lâm sàng khó chẩn đoán phân biệt giữa phù phổi cấp do tim và SHHCGOM thì có thể xét nghiệm BNP, nếu BNP < 100 pg/ml thì gợi ý SHHCGOM
- Dựa vào thông số PaO2/FiO2 trong khí máu động mạch có thể chia suy hô hấp cấp giảm oxy máu thành ba mức độ:
Nhẹ 200 < PaO2/FiO2 ≤ 300 với PEEP hoặc CPAP ≥ 5 cmH2O
Trung bình 100 < PaO2/FiO2 ≤ 200 với PEEP ≥ 5 cmH2O
Nặng PaO2/FiO2 < 100 với PEEP ≥ 5 cmH2O
Trang 2IV ĐIỀU TRỊ
1 Thở oxy
Mặc dù cơ chế chính gây giảm oxy máu trong SHHCGOM là nối nắt phải trái đáp ứng kém với oxy, nhưng bệnh nhân vẫn có đáp ứng với thở oxy Tuy nhiên thường phải dùng oxy liều cao, ví dụ: thở oxy qua mask có túi dự trữ với FiO2 > 60%
2 Thông khí không xâm lấn
Thông khí không xâm lấn có hiệu quả tốt với phù phổi cấp do tim nhưng ít có hiệu quả với SHHCGOM Có thể cho bệnh nhân thở CPAP hoặc BiPAP trong một vài giờ, tuy nhiên cần theo dõi sát và không nên trì hoãn đặt nội khí quản
3 Thông khí xâm lấn
Phương thức thở: thông khí kiểm soát thể tích bắt buộc liên tục
Thể tích khí lưu thông (Vt) ≤ 6ml/kg cân nặng lý thưởng(nam = 50 + 0.91[chiều cao – 152,4], nữ = 45,5 + 0,91[chiều cao – 152,4]) Nếu áp suất bình nguyên > 30 cmH2O có thể giảm Vt xuống mức thấp nhất là 4 ml/kg
Tần số thở thay đổi tương ứng với Vt sao duy trì pH 7,30-7,45 (tuy nhiên không được vượt quá 35 lần/phút)
Tốc độ dòng sao cho đạt được I:E = 1:1 đến 1:3
Cài đặt FiO2 và PEEP theo cặp
FiO2 0,3-0,4 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1.0 PEEP 5-8 8-14 8-16 10-20 10-20 14-22 16-22 18-25
4 Các biện pháp điều trị khác
Điều trị nguyên nhân: dùng kháng sinh thích hợp điều trị viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn huyết
Dịch truyền: sau khi bệnh nhân hết sốc, duy trì áp suất tĩnh mạch trung tâm ≤ 4 mmHg bằng cách hạn chế dịch hoặc dùng lợi tiểu
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan Thị Xuân Hội chứng suy hô hấp nguy kịch Giáo trình hồi sức cấp cứu chống độc
2013; chương 2: trang 12
[2] The ARDS definition task force Acute respiratory distress syndrome: the Berlin definition
JAMA 2012;307:2526
[3] Bastarache JA, Ware LB, Bernard GR Acute lung injury and acute respiratory distress
syndrome In: Textbook of critical care medicine 6th edition Chap 58: 388