Về căn bản, cơ chế chấn thương được phân thành vết thương hoặc chấn thương kín. Chấn thương kín: Tổn thương mô do chèn ép hoặc giảm tốc đột ngột. Vết thương: Tổn thương gây ra do vật thể xuyên thấu gây ra trên đường đi.
Trang 1VẾT THƯƠNG MẠCH
MÁU
Trang 2Cơ chế chấn thương
thương kín.
Trang 3Cơ chế chấn thương
thấp.
độ nhanh thường gây ra những tổn thương mô rất lớn.
Trang 4 Chấn thương kín: Thường do tai nạn giao thông hoặc té cao, thường vết thương mạch máu nằm
trong bệnh cảnh đa chấn thương.
như ngày nay.
Trang 5 Các biến chứng của vết thương mạch máu do thầy thuốc:
Trang 6DẤU HIỆU LÂM SÀNG
sau vết thương do bạch khí, hỏa khí tốc độ thấp, và vết thương kín kèm theo gãy xương và di lệch xương nhiều.
signs) và nhóm dấu hiệu nghi ngờ (soft signs)
Trang 7DẤU HIỆU LÂM SÀNG
Khối máu tụ nhỏ, không đập.
Tổn thương thần kinh liên quan.
Giảm mạch phía xa.
Trang 8VẾT THƯƠNG ĐỘNG MẠCH HAY TĨNH MẠCH ?
Máu chẩy ra ngoài theo nhịp
Mất mạch xa.
Máu tụ lớn dần
Thiếu máu nuôi chi
Rung miu hay âm thổi
Trang 11SIÊU ÂM Duplex
trên bàn mổ.
Trang 12Chụp động mạch
mạch máu
Trang 20Điều trị vết thương động mạch
Tắc mạch bằng can thiệp bằng coil hoặc bằng bóng: Đối với dò động tĩnh mạch, túi giả phình và các trường hợp chảy máu từ những mạch máu ngoại biên.
Trang 21Điều trị vết thương động mạch
Trải khăn vô trùng toàn bộ chi bị tổn thương.
Trong đa số trường hợp: Đường mổ đi theo chiều dài của chi, ngay trên đường đi
của mạch máu bị tổn thương.
Kiểm soát đầu gần và đầu xa trước khi đi vào tổn thương.
Trang 22Điều trị vết thương động mạch
lặn.
lòng mạch hoặc tắc mạch do huyết khối di chuyển (nếu không chống chỉ định).
Trang 26Vein patch angioplasty
Trang 27Tension-free primary repair
Trang 28Interposition autogenous vein graft
Trang 29CỘT ĐỘNG MẠCH
Trang 30CỘT TĨNH MẠCH
Trang 31TÓM TẮT
mạch máu.
khác.
Trang 32 Rạch giải áp cân cơ cần được thực hiện sớm khi có chỉ định.
cần cân nhắc phẫu thuật đoạn chi thì đầu.