1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn nghiên cứu khoa học

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trong nhà trường phổ thông khâu tự học chưa được coi trọng đúng mức, học sinh THPT ý thức tự học còn yếu, thường là tự phát chưa được quản lý chặt chẽ, chưa xây dựng được nề nếp, động cơ học tập. Trường THPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng được thành lập năm 2002. Trong hơn 10 năm xây dựng và phát triển nhà trường, với sự nỗ lực cố gắng của thầy và trò. Hiện nay chất lượng dạy học, giáo dục đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên học sinh còn nhiều hạn chế về ý thức và năng lực tự học. Công tác quản lý việc tự học của học sinh còn chưa quyết liệt, thiếu tính đồng bộ, hiệu quả thấp. Thực tế trên đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả tự học của học sinh. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích trên tôi lựa chọn đề tài: Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng để nghiên cứu trong bài tập tiểu luận này.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

- -BÀI TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT LÊ ÍCH

MỘC, HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Giảng viên hướng dẫn: TS Mai Văn Lập

Học viên: Nguyễn Đăng Hiệp

Lớp: Mi02

Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Ích Mộc – Thủy Nguyên – Hải Phòng

Trang 2

Hiện nay trong nhà trường phổ thông khâu tự học chưa được coi trọngđúng mức, học sinh THPT ý thức tự học còn yếu, thường là tự phát chưa đượcquản lý chặt chẽ, chưa xây dựng được nề nếp, động cơ học tập Trường THPT

Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng được thành lập năm

2002 Trong hơn 10 năm xây dựng và phát triển nhà trường, với sự nỗ lực cốgắng của thầy và trò Hiện nay chất lượng dạy học, giáo dục đạt được nhiềukết quả quan trọng Tuy nhiên học sinh còn nhiều hạn chế về ý thức và nănglực tự học Công tác quản lý việc tự học của học sinh còn chưa quyết liệt,thiếu tính đồng bộ, hiệu quả thấp Thực tế trên đòi hỏi phải có những biệnpháp quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả tự học của học sinh

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích trên tôi lựa chọn đề tài:

"Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng" để nghiên cứu trong luận văn tốt

nghiệp khoá đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Vị trí, vai trò của tự học trong quá trình dạy học như thế nào?

- Vai trò của tự học đối với chất lượng học tập và chất lượng giáo dụccủa nhà trường?

- Quản lý hoạt động tự học, có ý nghĩa gì? Những khó khăn, vướng mắctrong công tác quản lý hoạt động tự học trong nhà trường?

- Có những biện pháp quản lý hoạt động tự học nào đem lại hiệu quả?

3 Giả thuyết nghiên cứu

Tự học là một hình thức tổ chức dạy học quan trọng trong quá trình dạyhọc Tuy nhiên trong trường THPT Lê Ích Mộc có nhiều cán bộ, giáo viên cònchưa xác định được vị trí, vai trò của tự học trong quá trình dạy học và chưa

có biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh Nếu đề ra được các biệnpháp quản lý hoạt động tự học của học sinh một cách hệ thống, đồng bộ, khảthi và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh, chấtlượng giáo dục của nhà trường và tạo cho các em thói quen và phương pháp tựhọc suốt đời

Trang 3

4 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng đề xuất một số biện pháptăng cường quản lý hoạt động tự học đối với học sinh của Trường THPT LêÍch Mộc nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy - học của nhà trường

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động tự học của học sinh ở trường Trung học phổ thông

5.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động tự học của học sinh trong trường THPT Lê Ích Mộc,huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT.

6.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Lê Ích Mộc.

6.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Lê Ích Mộc.

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài này chỉ nghiên cứu, khảo sát thực trạng hoạt động tự học của họcsinh và công tác quản lý hoạt động tự học của đội ngũ CBQL trong trườngTHPT Lê Ích Mộc

Hoạt động tự học của học sinh diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độkhác nhau, song trong khuôn khổ đề tài chỉ đề cập nghiên cứu quản lý hoạtđộng tự học của học sinh như một hình thức tổ chức dạy học có sự hướng dẫn

và kiểm tra đánh giá của người thầy

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chủ yếu là dùng phương phápnghiên cứu lý luận qua hồi cứu, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quáthoá … các tài liệu về tự học và quản lí tự học của học sinh THPT

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Nhóm phương pháp này được dùng chủ yếu để đánh giá công tác quản lý hoạtđộng tự học đó là các phương pháp:

8.2.1 Điêu tra bằng bảng hỏi

8.2.2 Phương pháp quan sát: Quan sát thực tiễn quản lý hoạt động tựhọc của giáo viên, BGH và các tổ chức của trường THPT Lê Ích Mộc

8.2.3 Phương pháp chuyên gia

8.2.4 Phương pháp trò chuyện

8.2.5 Phương pháp điều tra kiểm chứng

Điều tra kiểm chứng nhận thức của cán bộ quản lý giáo viên về mức độcần thiết và tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

Trang 4

8.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu

Sử dụng thống kê toán học

9 Những đóng góp của đề tài

- Về cơ sở lý luận:Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động tự họccủa học sinh, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoahọc để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công

tác quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường THPT trong cả nước

10 Cấu trúc luận văn: Luận văn được cấu trúc làm 3 chương ngoài phần mở

đầu, kết luận và khuyến nghị

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học sinhtrường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh trườngTHPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trườngTHPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Các nghiên cứu ngoài nước.

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, Quản lý Giáo dục.

- Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đềra”

- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “QLGD là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”

1.2.2 Quản lý nhà trường.

“Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệthống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của chủthể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vậnhành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáodục thế hệ đang lớn lên”

Trang 5

1.2.3 Khái niệm tự học

Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.

1.2.4 Quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường THPT.

Quản lý hoạt động tự học là một hệ thống các tác động sư phạm có mụcđích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tựgiác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực củachính bản thân

1.3 Đặc điểm tự học của học sinh Trung học phổ thông

1.3.1 Bản chất của tự học.

Người học là chủ thể của hoạt động tự học, tự tìm ra kiến thức bằnghành động của chính mình, tự đặt mình vào tình huống, các vấn đề để tìm racái chưa biết Người học tự thể hiện mình và hợp tác với bạn và học bạn Thầygiáo, chuyên gia về việc học là người tổ chức và hướng dẫn quá trình kết hợp

cá nhân hóa với xã hội hóa việc học của người học Người học tự kiểm tra, tựđánh giá và tự điều chỉnh

1.3.2 Mục đích, nội dung, hình thức tự học và phương pháp dạy tự học

Phạm vi kiến thức tự học của học sinh thuộc chương trình sách giáokhoa phổ thông và tài liệu liên quan

Trang 6

Phương pháp dạy tự học là hoạt động tương tác sư phạm của thầy và tròđược thực hiện theo 4 bước:

- Dạy học sinh tự tìm hiểu tài liệu, sách giáo khoa:

- Dạy học sinh cách nghe giảng và ghi chép theo tinh thần tự học

- Dạy học sinh học bài.

- Dạy học sinh cách tự kiểm tra củng cố, đánh giá để hoàn thiện trí thức.

1.4 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tự học đối với học sinh THPT

1.4.1 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tự học đối với học sinh THPT 1.4.2 Nguyên tắc và yêu cầu sư phạm đối với hoạt động tự học của học sinh THPT.

1.5 Quá trình dạy - học ở trường THPT

1.5.1 Quá trình dạy - học ở trường THPT.

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của quá trình dạy - học

1.5.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

1.6 Quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường THPT

1.6.1 Xây dựng kế hoạch tự học cho học sinh.

Muốn hoạt động tự học của học sinh đạt kết quả thì người giáo viên phảixây dựng kế hoạch quản lý hoạt động tự học một cách cụ thể, chi tiết, tỉ mỉdựa trên mục tiêu môn học, bài học từ đó xác định nội dung dạy học tự học,hình thức tổ chức hoạt động tự học của học sinh và phương pháp tự học

1.6.2 Tổ chức các hoạt động dạy học sinh tự học của giáo viên.

- Giáo viên bồi dưỡng động cơ tự học của học sinh

- Giáo viên tổ chức bồi dưỡng nội dung, phương pháp, ý thức tự học chohọc sinh

- Giáo viên tích hợp các hoạt động ngoài giờ lên lớp vào giáo dụcphương pháp tự học cho học sinh

1.6.3 Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động tự học của học sinh.

Tri thức

Dạy

Truyền đạtĐiều khiển

Học

Lĩnh hội

Tự điều khiển

Trang 7

- Hướng dẫn cán bộ, giáo viên, thực hiện các hoạt động hướng dẫn họcsinh tự học theo kế hoạch nhà trường.

- Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ giáo viên

- Động viên, khích lệ giáo viên, tham gia đổi mới PPDH theo hướng tíchcực hóa hoạt động tự học của học sinh

- Khuyến khích tinh thần tự học, sáng kiến kinh nghiệm và các ý kiếnđóng góp của đội ngũ giáo viên, về hoạt động tự học của học sinh

1.6.4 Quản lý điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học.

1.6.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh 1.6.6 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động tự học của học sinh.

1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc Quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT

1.7.1 Nhóm yếu tố khách quan: Những yếu tố về quản lý nhà nước;

những yếu tố về kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán

1.7.2 Nhóm yếu tố chủ quan: Nhận thức, trình độ năng lực và phẩm

chất của CBQL; trình độ đội ngũ giáo viên; chất lượng học sinh; hệ thống cơ

sở vật chất, thiết bị, tài chính

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến côngtác quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT đi từ tổng quan vấn đề nghiêncứu đến việc làm sáng tỏ các khái niệm, phạm trù liên quan, đánh giá đúng vaitrò, ý nghĩa của hoạt động tự học, xác định rõ vai trò tự học của học sinh trongquá trình dạy học cũng làm rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp tự học củahọc sinh THPT Do đó yêu cầu cần thiết phải thực hiện tự học của học sinhdưới sự hướng dẫn của giáo viên theo đúng quy trình Những công việc cơ bảncủa người Hiệu trưởng đối với công tác quản lý hoạt động tự học của học sinhgồm: Xây dựng kế hoạch tự học; tổ chức các hoạt động dạy học sinh tự họccủa giáo viên; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện hoạt động tự học của học sinhcùng với quản lý kiểm tra, đánh giá, các điều kiện đảm bảo và huy động lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm đảm bảo cho hoạt động tự họccủa học sinh đạt hiệu quả Đây là cơ sở vững chắc để tác giả tiến hành nghiêncứu các nội dung tiếp theo

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT LÊ ÍCH MỘC, HUYỆN THỦY NGUYÊN,

Trường THPT Lê Ích Mộc được thành lập tháng 7 năm 2002, trải qua hơn

10 năm xây dựng và phát triển Nhà trường luôn trung thành với phương châmgiáo dục: “Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hìnhgiáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thờiđại”

2.2.2 Quy mô học sinh, lớp học.

Bảng 2.1 Quy mô học sinh, lớp học của nhà trường từ năm học

2012 - 2013 đến 2014-2015 STT Năm học Số lớp Số HS Khối lớp Tỉ lệ TB HS/lớp

1 2012-2013 37 1652 12 12 13 44,6

2 2013-2014 36 1606 12 12 12 44,6

3 2014-2015 36 1568 12 12 12 43,6

2.2.3 Chất lượng dạy học và giáo dục.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực năm 2013- 2014 như sau:

Hạnh kiểm: Tốt: 59,58%; khá: 35,39%; trung bình 4,33%; yếu: 0,70%.Học lực: Giỏi: 7,07%; khá: 40,61% ; trung bình: 45,83%; yếu: 1026,49% Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 98%

2.2.4 Cơ cấu đội ngũ.

Đội ngũ giáo viên nhà trường 90 cán bộ giáo viên, đa số là cán bộ trẻ.Trong đó: 5 Thạc sĩ; 85 đại học, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được đàotạo chính quy và luôn nhiệt tình, tâm huyết, đáp ứng tốt cho công tác quản lý,giảng dạy của nhà trường Cụ thể, tính đến năm học 2013 - 2014 nhà trường

có 25% đạt giáo viên giỏi cấp thành phố; 30% đạt giáo viên giỏi cấp cơ sở;45% đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, góp phần đưa nhà trường ngày càng pháttriển

2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Số Phòng học: 36

- Phòng thí nghiệm, thực hành: 03

Trang 9

- Thư viện: 01 kho sách , 01 phòng đọc GV, 01 phòng đọc học sinh

- Khu nhà hiệu bộ: 10 phòng làm việc

2.3 Thực trạng hoạt động tự học của học sinh trường THPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

2.3.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh về vai trò, ý nghĩa hoạt động tự học của học sinh.

Bảng 2.2 Nhận thức của CBLQ, giáo viên nhà trường về vai trò, ý nghĩa

quản lý hoạt động tự học

Có tác dụng CBQL, GV Học sinh Thứ

Giúp học sinh rèn luyện được cách

học tập, làm việc, tư duy khoa học suốt

đời

40 55,3 115 42,4 6

4 Hình thành và phát triển nhân cáchhọc sinh. 65 86,7 165 61,1 3

5 Giúp học sinh tự biến đổi và tự hoànthiện nhân cách. 35 46,7 89 32,9 7

6 Giúp học sinh có kết quả cao trongkiểm tra và các kỳ thi. 53 70,6 120 44,4 5

7 Giúp học sinh có phương pháp học tậptốt. 60 80,0 140 51,8 4

Tác dụng hoạt động tự học của học sinh có ý nghĩa, vai trò quan trọng,thúc đẩy chất lượng dạy học đạt hiệu quả Tuy nhiên để có sự nhận thức sâusắc, toàn diện cần phải có những biện pháp quản lý mang tính lâu dài, đồng

bộ Một bộ phận CBQL, giáo viên và học sinh mới chỉ nhận thức được tácdụng của tự học đối với hiệu quả học tập trước mắt mà không thấy được hiệuquả lâu dài của tự học trong hình thành và phát triển nhân cách, cũng như tựbiến đổi và tự hoàn thiện nhân cách

2.3.2 Thực trạng về hoạt động tự học của học sinh nhà trường

2.3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch tự học, sử dụng thời gian tự học của học sinh.

a Lập kế hoạch tự học

Nhận xét: Tỷ lệ học sinh có kế hoạch tự học từng ngày, từng tuần cao

lần lượt 70,3%; 61,1%; tỷ lệ học sinh có kế hoạch tự học từng tháng, học kỳ

Trang 10

và năm học thấp, trong đó học sinh có kế hoạch năm học chiếm tỷ lệ thấp nhất32,9% Mức độ thực hiện tốt và khá đối với kế hoạch từng ngày, từng tuầnchiếm tỷ lệ cao nhất 76,8% và 85,8%, đối với kế hoạch tự học theo năm họcthì mức độ thực hiện thấp nhất 25,6 % đạt mức trung bình và yếu Như vậy,giữa việc lập kế hoạch tự học và mức độ thực hiện các loại kế hoạch tự học ởhọc sinh hoàn toàn tỷ lệ thuận với nhau và tỷ lệ thuận với mức độ nhận thứccủa học sinh ở lứa tuổi THPT.

b Sử dụng thời gian tự học

Nhận xét: Đánh giá của CBQL, giáo viên về việc sử dụng thời gian tựhọc của học sinh cho thấy 86,7% ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên là họcsinh chủ yếu khi chuẩn bị kiểm tra và 70,6% học cho ngày hôm sau có giờ, cóbài lên lớp Đánh giá thấp nhất là học sinh học theo quy định của trường46,7% Các nội dung học vào buổi sáng trước giờ lên lớp và học đêm khuyađược đánh giá lần lượt 26,7% và 24,0%

2.3.2.2 Thực trạng nội dung tự học của học sinh.

Nhận xét: Tỉ lệ đánh giá của CBQL, giáo viên cho thấy 73,3% học sinh

học theo yêu cầu giáo viên hướng dẫn; 86,7% kết hợp học theo yêu cầu giáoviên hướng dẫn và học nguyên văn theo sách giáo khoa; 46,7% kết hợp họctheo yêu cầu giáo viên hướng dẫn, học nguyên văn theo sách giáo khoa và cáctài liệu nâng cao, tài liệu tham khảo; 40,0% học nguyên văn theo sách giáokhoa

2.3.2.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp tự học của học sinh.

Bảng 2.6 Các phương pháp tự học của học sinh

Có thực hiện CBQL, GV Học sinh

1 Lập kế hoạch tự học và thực hiện theo kếhoạch tự học. 35 46,7 120 44,4

2 Xác định mục tiêu tự học 30 40,0 155 57,4

3 Tự đào sâu suy nghĩ để đạt được mục tiêu 27 36,0 110 40,7

4 Trao đổi cùng nhóm bạn để hoàn thành nhiệmvụ. 65 86,7 150 55,5

5 Khi gặp khó khăn hỏi thầy, hỏi bạn để hoànthành nhiệm vụ. 50 66,7 210 77,7

6 Kết hợp các phương pháp ghi nhớ, tư duy, vậndụng để giải quyết nhiệm vụ học tập. 20 26,7 95 35,1

7 Khai thác nguồn tài nguyên trên mạng internet 25 33,3 180 66,7

Có thể thấy nhận thức về vai trò của tự học trong học sinh chưa toàndiện, năng lực tự học của học sinh còn hạn chế, các em chưa có kế hoạch tựhọc hoặc có kế hoạch tự học nhưng việc thực hiện kế hoạch chưa triệt để Nội

Trang 11

dung tự học của học sinh chưa mở rộng, vẫn bó gọn trong vở ghi, sách giáokhoa, chưa biết mở rộng các vấn đề Phương pháp tự học chưa khoa học, nănglực vận dụng thực hành của học sinh còn ở mức trung bình.

2.3.2.4 Thực trạng kết quả đạt được về việc tự học của học sinh.

Nhận xét: CBQL, giáo viên đánh giá hiệu quả đạt được việc tự học củahọc sinh ở mức tương đối tốt cao Nội dung học sinh đạt hiệu quả cao nhất làtrình bày một số vấn đề trước tập thể chiểm tỉ lệ 53,3% mức độ tốt; chọn sách

và tài liệu tham khảo chiếm 44,4%, thấp nhất là học sinh chưa biết phân tích,

so sách đối chiếu kiến thức đã học với thực tiễn và hệ thống hóa kiến thức đãhọc chiếm tỉ lệ lần lượt là 41,3%; 53,3% ở mức chưa tốt Để hoạt động tự họccủa học sinh đạt hiệu quả cao nhất, CBQL, giáo viên cần rèn cho học sinh cóđược những kỹ năng tự học hiệu quả, vì điều này quyết định đến nhận thức vàthái độ tự học thành kết quả tự học của học sinh

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Lê Ích Mộc, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2.4.1 Công tác xây dựng kế hoạch tự học cho học sinh.

Bảng 2.8: Mức độ thực hiện và hiệu quả của công tác hướng dẫn xây dựng

kế hoạch tự học cho học sinh.

Chưa thực hiện

Hiệu quả tốt

Chưa hiệu quả

1 Kế hoạch tự học cho từng tuần 50,0 29,4 20,6 46,7 53,3

2 Kế hoạch tự học cho từng tháng 46,6 26,7 26,7 25,6 74,4

3 Kế hoạch tự học cho từng học kỳ 25,0 64,1 10,9 50,0 50,0

4 Kế hoạch tự học cho cả năm học 20,0 53,3 19,7 41,0 59,0

Nhận xét: Lập kế hoạch tự học là một việc làm thiết yếu đối với mỗi họcsinh, nó là con đường giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độtrong quá trình học tập Việc lập kế hoạch tự học cần phải thể hiện rõ tính mụcđích, tính khoa học và khả thi đối với từng cá nhân học sinh Lập kế hoạch tựhọc là một việc làm khó nhưng thực hiện được kế hoạch đó còn khó hơn Kếhoạch tự học dù có hợp lý bao nhiêu cũng kém tác dụng khi mỗi học sinhkhông thực hiện triệt để, dứt điểm trong từng tuần, từng tháng, từng học kỳ,điều đó có nghĩa là kế hoạch tự học phải được thực hiện liên tục và đều đặn

2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học sinh tự học của giáo viên.

a Tổ chức xây dựng bầu không khí học tập tích cực cho học sinh.

Nhận xét: Về việc tổ chức thi đua khen thưởng thông qua bình xét giữacác lớp, chi đoàn khi kết thúc từng đợt học kỳ, năm học chủ yếu dựa vào tính

Trang 12

điểm trung bình học tập và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh màchưa quan tâm thích đáng đến việc đánh giá cộng điểm thi đua tự học, tự rènluyện, chấp hành kỷ luật, thực hiện nề nếp, nội quy nhà trường, đánh giá ởmức thường xuyên thấp 29,4%; chưa hiệu quả 53,9%

Nhà trường đã tổ chức hiệu quả việc duy trì chấp hành thời gian tự họccủa học sinh, chủ yếu là thời gian 15 phút truy bài buổi sáng, chiếm tỉ lệthường xuyên 43,5% nhưng hiệu quả đạt thấp 74,4% chưa hiệu quả Việc tổchức hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp để kích thích tinh thần tự họccủa học sinh còn đạt ở mức thường xuyên cao 64,1% nhưng hiệu quả đạt đượctốt chỉ chiếm 50,0% Ngoài ra, nhà trường tiến hành tổ chức hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lồng ghép các hoạtđộng giáo dục nhằm nâng cao ý thức tự học cho học sinh

b Thực hiện tổ chức hoạt động tự học cho học sinh.

Về tự học trên lớp: Đa số giáo viên, CBQL cho rằng thời gian học trênlớp khá căng thẳng (4,5 tiết/ngày) nền hầu như học sinh có ít có thời gian tựhọc trên lớp

Về tự học ở nhà: Học sinh dành thời gian học ở nhà để làm bài tập, đọctrước bài mới, hay ôn luyện kiến thức đã học Song hầu như giáo viên vàCBQL nhà trường ít nắm được thông tin tự học của học sinh, phụ thuộc phầnlớn vào ý thức tự giác, chủ động của học sinh

Hoạt động tự học ở thư viện: Học sinh rất ít đọc sách ở thư viện, tỉ lệhọc sinh mượn sách thấp chỉ đạt 20% số lượng học sinh toàn khối, điều nàycho thấy công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho học sinh của nhàtrường chưa đem lại hiệu quả mong đợi

2.4.3 Quản lý nội dung tự học của học sinh.

Bảng 2.11: Quản lý nội dung tự học của học sinh

Đã thực hiện (%) Hiệu quả (%) Thường

xuyên

Bình thường

Chưa thực hiện

Hiệu quả tốt

Chưa hiệu quả

1 Giao bài tập lý thuyết, thực hành 76,7 23,3 0 46,7 53,3

2 Giao bài tập chuyên đề 60,0 26,7 13,3 23,3 76,7

3 Giới thiệu sách, tài liệu tham khảo 30,7 60,0 6,3 45,7 54,3

Nhận xét: Quản lý nội dung tự học của học sinh được giáo viên thựchiện khá thường xuyên song hiệu quả chưa đạt được như mong đợi

2.4.4 Quản lý phương pháp tự học của học sinh.

Nhận xét: Qua khảo sát việc giáo viên vận dụng các phương pháp dạyhọc tích cực chưa thường xuyên được thực hiện chiếm tỉ lệ 26,7%, hiệu quả tốtđạt 23,3%; Hướng dẫn học sinh đọc sách được CBQL, giáo viên đánh giáthường xuyên ở mức cao chiếm 66,7%, hiệu quả hiệu tốt đạt 76,7%; Hướngdẫn học sinh các kỹ năng tự học (ghi chép, đọc, vận dụng kiến thức, tìmkiếm tư liệu v.v.) bước đầu được nhà trường quan tâm, thường xuyên thực

Trang 13

hiện tỉ lệ 46,7%, hiệu quả tốt đạt 60,0%; việc tổ chức cho học sinh trao đổi,thảo luận về phương pháp học tập môn học có ý nghĩa rất quan trọng songgiáo viên chưa tiến hành một cách thường xuyên, chiếm tỉ lệ 30,7%, hiệu quảđạt được 45,7%.

2.4.5 Công tác chỉ đạo hoạt động tự học của học sinh.

Bảng 2.13 Mức độ và hiệu quả thực hiện chỉ đạo hoạt động tự học

của học sinh

TT Nội dung đánh giá

Đã thực hiện (%) Hiệu quả (%)

Thường xuyên

Chưa thường xuyên

Chưa thực hiện

Hiệu quả tốt

Chưa hiệu quả

1

Hướng dẫn cán bộ, giáo viên

về nội dung, phương pháp

hình thức tự học của học sinh

66,7 20,6 13,7 46,7 53,6

2 Chỉ đạo thực hiện hoạt độngtự học của học sinh trên lớp 60,7 29,7 10,7 49,7 50,63

Theo dõi công tác đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,

giáo viên nâng cao trình độ

chuyên môn và nghiệp vụ

57,6 32,0 10,6 44,7 55,6

4

Động viên, khích lệ giáo viên

tham gia tự học, tự bồi dưỡng

đổi mới hoạt động tự học của

học sinh

67,7 32,6 0 51,9 48,6

Như vậy, bên cạnh những việc đã làm được, công tác chỉ đạo vẫn cònnhững hạn chế trong công tác quán triệt được bản chất (cũng là mục đích cơbản) hoạt động tự học của học sinh, còn thiếu các biện pháp tăng cường giúpgiáo viên thực hiện hướng dẫn học sinh tự học một cách hiệu quả, bền vững

2.4.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh.

Nhận xét: 76,7% CBQL và giáo viên thống đánh giá cao mức độ thườngxuyên của kiểm tra chất lượng bài tập đã giao, hiệu quả tốt đạt 74,6% Đối vớibiện pháp động viên khen thưởng kịp thời những học sinh có thành tích trong

tự học tốt ở mức độ thường xuyên thấp nhất 43,5%, chưa đem lại hiệu quả74,4% Đối với biện pháp ra đề kiểm tra, đề thi liên quan tới nội dung đọcsách, đọc tài liệu nhằm đánh giá khả năng nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo của họcsinh thì 64,1% CBQL, giáo viên đánh giá ở mức độ thường xuyên, hiệu quảchỉ đạt 50,0% Điều này cần được giáo viên quan tâm nhiều hơn bởi có ýnghĩa rất lớn trong việc kích thích học sinh tự học, tự nghiên cứu tài liệu, sáchgiáo khoa

2.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho hoạt động

tự học.

Ngày đăng: 28/07/2022, 07:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w