1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tiểu luận môn nghiên cứu khoa học

39 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC HIỆN NAY.Vùng TDMN phía Bắc, là vùng chiến lược an ninh quốc phòng của đất nước, đồng thời là vùng có tiềm năng lợi thế về đất đai, khí hậu, con người, văn hóa… Việc phát triển và tái cơ cấu lại nông nghiệp ở vùng này có ý nghĩa thúc đẩy sản xuất, nâng cao giá trị cây trồng, vật nuôi, từng bước đưa vùng thoát khỏi “lõi nghèo”.Vì vậy, việc phát triển ngành nông nghiệp của vùng trung du miền núi bắc bộ là rất có ý nghĩa với công cuộc phát triển kinh tế của đất nước, nên đề tài “phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp của vùng trung du và miền núi phía bắc” là rất cần thiết.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Ngành Đào Tạo: Ngành quản lý nhà nước

Giảng viên hướng dẫn

Ts Đào Minh Trung

Bình Dương, 04/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Ngành Đào Tạo: Ngành quản lý nhà nước

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1995 - 2009 4 Bảng 2 2 Diện tích và dân số vùng TDMN phía Bắc 8 Bảng 2 3 Tỷ lệ đàn gia cầm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2006 -

2013 15

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Người dân Thái trồng lúa ở vùng tây bắc 6

Hình 2 2 Trồng rau công nghệ cao 7

Hình 2 3 Bản đồ vùng TDMN phía Bắc gồm Tây Bắc và Đông Bắc 9

Hình 2 4 Cây xoài được trồng ở TDMN phía Bắc 11

Hình 2 5 Đồi chè Thái Nguyên 13

ii

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ST

1 TDMN Trung du miền núi

4 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

5 NTTS Nuôi trồng thủy sản

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiển 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 4

2.3 Cơ sở lý luận 5

2.3.1 Khái niệm nông nghiệp 5

2.3.2 Vai trò của nông nghiệp 7

2.3.3 Đặc trưng nền nông nghiệp của vùng TDMN phía Bắc 8

2.4 Hiện trạng phát triển nông nghệp của vùng TDMN phía Bắc 10

2.4.1 Trồng trọt 10

2.4.2 Chăn nuôi 15

2.4.3 Lâm nghiệp 17

Trang 7

2.4.4 Thủy sản 18

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Phương tiện nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Kết quả đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp ở TDMN phía Bắc 23

4.1.1 Trồng trọt 23

4.1.2 Chăn nuôi 23

4.1.3 Lâm nghiệp 23

4.1.4 Thủy sản 24

4.2 Đánh giá thuận lợi khó khăn trong trong việc phát triển nông nghiệp ở TDMN phía Bắc 24

4.2.1 Thuận lợi 24

4.2.2 Khó khăn 25

4.3 Giải pháp khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả phát triển nền nông nghiệp của TDMN phía Bắc 25

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

5.1 Kết luận 27

5.2 Kiến nghị 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Vùng TDMN phía Bắc, là vùng chiến lược an ninh quốc phòng của đất nước,đồng thời là vùng có tiềm năng lợi thế về đất đai, khí hậu, con người, văn hóa… Việcphát triển và tái cơ cấu lại nông nghiệp ở vùng này có ý nghĩa thúc đẩy sản xuất, nângcao giá trị cây trồng, vật nuôi, từng bước đưa vùng thoát khỏi “lõi nghèo”

Trong các vùng kinh tế của cả nước hiện nay, vùng trung du miền núi bắc bộ làvùng có nhiều tiềm năng, nhưng lại là vùng nghèo nhất cà nước, tỉ lệ hộ nghèo cao, đờisống người dân còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp, các vấn đề về xã hội, an ninhlương thực vẫn còn gia tăng…Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do việcphát triển kinh tế của vùng – lãnh thổ của các tỉnh vẫn còn yếu kém, mà cụ thể là pháttriển nông nghiệp

Vì vậy, việc phát triển ngành nông nghiệp của vùng trung du miền núi bắc bộ làrất có ý nghĩa với công cuộc phát triển kinh tế của đất nước, nên đề tài “phân tích vàđánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp của vùng trung du và miền núi phía bắc” làrất cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Giải pháp phát triển nông nghiệp của vùng TDMN phía Bắc

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng phát triển nông nghiệp của vùng TDMN phía Bắc

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1

Trang 9

- Ngành nông nghiệp ở TDMN phía Bắc

- Ngành nông nghiệp của vùng đối với nền kinh tế cả nước

1.4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Cơ sở lý luận

Thực trạng phát triển nông nghiệp của TDMN phía Bắc

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trang 10

Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hàn Quốc [1]: nông nghiệp Hàn Quốc đã đạt những bước tiến đáng kể thông qua

việc thu hẹp khoảng cách giữa năng xuất lao động và mức thu nhập giữa khu nôngthôn và thành thị, tăng cường cạnh tranh quốc tế thông qua tăng năng xuất lao động vàtích tụ ruộng đất, cũng như cơ giới hóa và hiện đại hóa quá trình sản xuất Mặc dù đãđại những thành tích đáng kể

Hàn Quốc vẫn tồn tại những hạn chế chưa được giải quyết, đặc biệt là những vấn

đề khiếm khuyết từ những chính sách nông nghiệp Thế mạnh nông nghiệp của họ làsữa, trứng, thịt các loại, rau quả và hàng thủy, hải sản Dù nông nghiệp Hàn Quốc chỉchiếm 2,5% GDP[I] nhưng cũng đóng góp xứng đáng vào tổng thu nhập quốc doanh vàlàm cho GDP trên đầu người tăng lên đến 35.000USD[II] (2014), đưa Hàn Quốc lên vịthế một nước có nền kinh tế phát triển đứng thứ 12 trên thế giới [2]

Châu Phi [3]:Theo nghiên cứu mới nhất của ngân hàng thế giới (2007), sản xuất

ngũ cốc của Châu Phi đang nằm trong tình trạng trì trệ và khủng hoảng so với cácnước trên toàn thế giới Phải nhập lúa gạo từ các nước khác Sản xuất cà phê của châuphi gần như trì trệ Thị phần cà phê của châu phi trên thị trường đã giảm một nữa từ30,6% trong giai đoạn 1970 – 1979 còn 15,8% trong giai đoạn 1996 - 2003

Nguyên nhân chủ yếu là do hạn hán xảy ra liên miên gây mất mùa Dừa là sảnphẩm đặc trưng của khu vực Tây Phi, sản phẩm xuất khẩu chính của khu vực này, sảnxuất dừa qua các năm giảm liên tục Ngoài ra Châu Phi còn sản xuất và xuất khẩulượng lớn bông, trà, thuốc lá cho thị trường trong nước và ngoài nước

Nhật Bản [4]: Nền nông nghiệp Nhật Bản đang đứng hàng đầu thế giới về chất

lượng và sản lượng Quá trình đi lên trở thành nền nông nghiệp hàng đầu thế giới củaNhật Bản bắt đầu từ những thay đổi ở tầm chính sách vĩ mô từ sau Chiến tranh thế giớithứ hai Nhật Bản đã đi từ các bước đầu tiên là cải cách đất nông nghiệp để xây dựngnhà nông tự chủ, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ lúa sang sản phẩm có nhu cầungày càng cao trên cơ sở luật pháp

Từ những năm 1990, Nhật Bản áp dụng mạnh hơn nguyên lý thị trường trong sảnxuất nông nghiệp, bảo đảm hài hòa với đời sống nông thôn Do đó, bài viết tập trung

I GDP: là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Gross Domestic Product, có nghĩa là tổng sản phẩm nội địa hay tổng sản phẩm quốc nội Đây là một chỉ tiêu dùng để đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm hoặc 1 quý)

II

USD: Đồng đô la Mỹ hay Mỹ kim, USD (tiếng Anh: United States dollar), còn được gọi ngắn là "đô la" hay "đô", là đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ.

3

Trang 11

nghiên cứu những thành công trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ởNhật Bản theo hướng thâm canh với trình độ cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa vàđiện khí hóa, từ đó rút ra một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong việc phát triểnnông nghiệp theo hướng bền vững [5].

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Sản xuất nông nghiệp có bước phát triển khá trong thời gian qua Điều đó thể hiệnqua các chỉ tiêu như sản lượng một số cây trồng chủ yếu và thủy sản, tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất cũng như kim ngạch qua các năm (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1995 - 2009

34.5308032912.251

39.6227524823.466

39.6489855553.721

39.9779616104.198

43 1649966634.583

43.3001.045723.74.848

2 Tốc độ tăng trưởng giá

- Rau quả (triệu USD)

- Thủy sản (triệu USD)

1.988248138.156621

3.4777342732131.479

5.2559135542362.733

4.6429817042593.358

4.5581.0047153063.763

4.7201.0046453964.562

6.0001.1007004184.250

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2008 và con số và sự kiện, tạp chí của Tổng cục Thống kê 1+2/2010)

Tuy nhiên ngành nông nghiệp cũng đang gặp nhiều khó khăn Diện tích đất nôngnghiệp bình quân đầu người thấp, sản xuất quy mô nhỏ là chủ yếu Xét về hiệu quảkinh tế thì VN còn thấp sp với các nước trong khu vực, là nước nông nghiệp nhưng

VN vẫn phải nhập khẩu nhiều thức ăn gia xúc, rất tốn kém Bên cạnh đó là dịch bệnhhoành hành Là nước có diện tích rừng lớn nhưng phải nhập khẩu tới 80% nguyên liệu

để sản xuất ra đồ gỗ xuất khẩu [6]

Trang 12

VN là nước có lợi thế về các mặt hàng như: gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, điềunhưng cho đến nay các cơ quan có thẩm vẫn chưa xác định được quy mô hợp lý, nhiềunơi chuyển dịch quy mô cơ cấu cây trồng vật nuôi vẫn theo phong trào, dẫn đến hiệntượng “được mùa mất giá vẫn còn phổ biến Trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tếthế giới, sản phẩm nông nghiệp VN vẫn chưa đáp ứng yêu cầu khắt khe của người tiêudùng [6].

Tiếp theo phải nói trình độ chuyên môn của nông dân rất thấp, cùng với tập quáncanh tác nhỏ lẻ, tác phong lề mề, không biết khai thác thông tin, không biết phán đoán,theo cảm tính thuần túy nên người nông dân VN rất dễ rơi vào tình trạng thiếu chủđộng với những biến động khó lường của nền kinh tế thị trường, khó có thể phát triểnbền vững được

Bên cạnh đó phải nói đến nạn khai thác rừng một cách cạn kiệt, tính từ năm 1995đến nay, mỗi năm rừng ở VN bị tàn phá không dưới 45.0000 ha Tình trạng gia tăngdân số thu nhập thấp, đã đẩy nhân dân tàn phá thiên nhiên một cách thô bạo, những cáilợi trước mắt dễ dàng che lấp những tác hại nghiêm trọng trong trương lai Bên cạnh

đó là việc phát triển ồ ạt nhiều thủy điện ở nhiều địa phương trong thời gian qua, gâysuy giảm khá lớn diện tích rừng đầu nguồn, gây những xáo trộn nghiêm trọng đối với

hệ sinh thái, gây hạn hán, lũ lụt… Cái giá phải trả là ở thế hệ tương lai không thể tínhnổi [7]

Tuy vậy, nhưng nhìn chung nền nông nghiệp của nước ta cũng rất là phát triển.

nông nghiệp, nông thôn nước ta đạt được nhiều thành tựu quan trọng Ngành nôngnghiệp phát triển toàn diện, tiếp tục khẳng định vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế, thôngqua việc bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, tạosinh kế, việc làm và thu nhập ổn định cho người dân nông thôn, góp phần quan trọng

ổn định chính trị - xã hội và phát triển đất nước [8]

2.3 Cơ sở lý luận

2.3.1 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp [9] là quá trình sản xuất tạo ra các loại lương thực, thực phẩmcho con người cũng như các loại gia súc, vật nuôi là quá trình trồng trọt các loại câytrồng, chăn nuôi, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm động vật,…

Hiện nay nông nghiệp chia thành 2 dạng chính đó là:

5

Trang 13

+ Nông nghiệp sinh nhai (hay nông nghiệp thuần nông)

+ Nông nghiệp chuyên sâu

Nông nghiệp thuần nông: là quá trình sản xuất, trồng trọt ra lương thực, thực

phẩm và của cải vật chất với mục đích phục vụ cho gia đình, tự cung tự cấp vàkhông có quá trình trao đổi mua bán bên ngoài được gọi là nông nghiệp thuần nông(sinh nhai) [10]

Hình 2 1 Người dân Thái trồng lúa ở vùng tây bắc

Dạng nông nghiệp này được hình thành và phát triển ở những thời kì kinh tếchưa thực sự phát triển, con người chưa có nhu cầu giao thương trao đổi hàng hóa

Nông nghiệp chuyên sâu [10]: là lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nông nghiệp

nhưng đã được cơ giới hóa vào quá trình sản xuất, đã có sự tham gia của các loạimáy móc công nghệ cao cùng tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm,lương thực, thực phẩm,

Quá trình áp dụng, sử dụng máy móc công nghệ cao vào quá trình sản xuấtnhằm tạo ra nhiều hơn về mặt số lượng, chất lượng sản phẩm Giải quyết được cácvấn đề nhân công lao động, ngoài ra nông nghiệp chuyên sâu còn giải quyết đượccác vấn đề về sản xuất các loại thuốc bảo về thực vật, quá trình cải tạo, nhân giốngcác loại nông sản có chất lượng tốt hơn [11]

Trang 14

Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong kế hoạch sảnxuất, giảm sự lệ thuộc tuỳ theo thời tiết và khí hậu, khắc phục được mùa vụ nghiệtngã mà nhờ đó quy mô sản xuất cũng được mở rộng Ứng dụng hiệu quả hiệu ứngnhà kính để tái tạo nên môi trường thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiệp.

Hình 2 2 Trồng rau công nghệ cao

2.3.2 Vai trò của nông nghiệp

Nông nghiệp là kế sinh nhai và giúp ổn định cuộc sống cho phần lớn dân cưnông thôn, là nền tảng cho phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị, tạo tiền đề

để công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ một nước nông nghiệp Nông nghiệp, nông dâncung cấp lương thực, thực phẩm với nhu cầu số lượng và chất lượng ngày càng tăngcho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu [12]

Đồng thời, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và sản phẩm đầuvào cho nhiều ngành công nghiệp, như dệt may, hóa chất… Nông nghiệp là nguồncung lương thực, thực phẩm dồi dào giúp duy trì chi phí nhân công thấp, tạo lợi thếcạnh tranh trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa [13] Góp phần phát triển kinh tế,bảo đảm an sinh xã hội và an ninh quốc phòng, nông nghiệp đang trở thành “trụđỡ”, giữ vững tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, gópphần ổn định chính trị - xã hội

7

Trang 15

Khu vực nông nghiệp, là thị trường tiêu thụ hàng hóa đa dạng về chủng loại,

số lượng, chất lượng của các ngành công nghiệp, dịch vụ, như máy móc, thiết bị cơđiện nông nghiệp, máy cấy, máy gặt, đập… Tính toán từ bảng cân đối liên ngànhcho thấy nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản có độ lan tỏa cao nhất và

có xu hướng tăng Tăng trưởng ngành nông nghiệp giúp kéo theo tăng trưởng chungmạnh nhất, do sử dụng nhiều lao động và đầu vào từ các ngành khác [11]

Nông nghiệp [14] còn đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn từ xuất khẩu nông, lâm,thủy sản và là lĩnh vực có thặng dư thương mại cao và ổn định, góp phần giảm nhậpsiêu cho Việt Nam Nông sản Việt Nam đang vươn mạnh ra thế giới và có mặt trên

185 quốc gia và vùng lãnh thổ, xuất khẩu nông sản Việt Nam đứng thứ 2 ĐôngNam Á và thứ 15 thế giới, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong hội nhậpquốc tế thông qua hình ảnh một Việt Nam ổn định, an ninh lương thực và có tráchnhiệm với thế giới, từ đó tạo thế và lực trên trường quốc tế [12]

Nông nghiệp góp phần bảo vệ môi trường, sinh thái, giảm nhẹ thiên tai trongđiều kiện biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp Lĩnh vực lâm nghiệp đónggóp đáng kể trong giảm phát thải khí nhà kính Việc xử lý chất thải trong chăn nuôibằng các giải pháp công nghệ tiên tiến vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa giúptạo nguồn năng lượng thay thế

2.3.3 Đặc trưng nền nông nghiệp của vùng TDMN phía Bắc

Vùng TDMN phía Bắc gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn,Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu,Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Một số đặc điểm cơ bản của vùng thể hiện qua bảng2.2

Bảng 2 2 Diện tích và dân số vùng TDMN phía Bắc

Trang 16

5 Dân số nông thôn 1000 người 9.676 15,95

(Nguồn: Tổng cục Thống kê 2017)

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có phía Bắc tiếp giáp với 3 tỉnh: QuảngĐông, Quảng Tây và Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây giáp Lào, phía Nam giápvùng Đồng bằng sông Hồng Những điều kiện, vị trí địa lý này, tạo cho vùng có vịtrí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng và có nhiều cơ hội để giao lưu kinh tếvới các địa phương trong và ngoài nước [15]

Hình 2 3 Bản đồ vùng TDMN phía Bắc gồm Tây Bắc và Đông Bắc

Địa hình vùng này tương đối phức tạp, hiểm trở, bị chia cắt Khí hậu của vùngmang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắccủa địa hình vùng núi, nhiều thiên tai Nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng khá

đa dạng và phong phú Đất đai khá phức tạp, đất nông nghiệp thì nhỏ lẻ, phân tán[16]

Sản xuất nông nghiệp đã bắt đầu phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, đãtạo được một số vùng nông - lâm sản tập trung, sản phẩm ngày càng đa dạng, hiệu

9

Trang 17

quả sử dụng đất ngày càng được nâng cao Tại những vùng núi cao, xa trung tâm,sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nhỏ, phân tán, sản xuất nông nghiệp cònmang nặng tính tự cung, tự cấp [16].

Cơ cấu nông nghiệp của vùng TDMN phía Bắc đến thời điểm hiện nay cơ bảnvẫn tập trung vào những loại cây chủ lực có lợi thế là lúa, ngô, sắn và cây chè, trong

đó sản xuất lúa là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của toàn vùng Các tỉnh trong vùngđều trồng ngô, đây là lương thực chính của một số dân tộc vùng cao như H'mông,Dao, Nùng Sản xuất ngô ở vùng này có thể chia làm hai vùng chính: vùng ngôÐông Bắc và vùng ngô Tây Bắc [16]

Cơ cấu ngành nông nghiệp, trong vùng đang có hướng tăng tỷ trọng của ngànhchăn nuôi, các cây trồng, vật nuôi có giá trị, có lợi thế: lúa đặc sản, rau, hoa, câycôngnghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc, gia cầm Ðồng thời, cơ cấu lao động theohướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp Các làng nghề truyềnthống khá lớn nhưngchưa phát huy được hết lợi thế, chưa có hướngmở mang thêmcác ngành nghề mới [15]

2.4 Hiện trạng phát triển nông nghệp của vùng TDMN phía Bắc

2.4.1 Trồng trọt

Cây ăn quả: Hiện, toàn vùng có khoảng gần 200 nghìn ha cây ăn quả và có xu

hướng tăng diện tích canh tác qua từng năm Tuy nhiên, tập quán canh tác cũng nhưứng dụng khoa học kỹ thuật trong thực tế sản xuất còn nhiều hạn chế, khiến năngsuất cây trồng thấp, chất lượng quả chưa đồng đều, sản xuất manh mún dẫn đếnhiệu quả chưa cao [17]

Theo Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía bắc, vùng miềnnúi phía bắc có địa hình phân hóa mạnh, nhiều tiểu vùng sinh thái, tạo nên tính đadạng, phù hợp những vùng cây ăn quả đặc thù Mặt khác, nguồn tài nguyên đất nơiđây có thể phát triển cây ăn quả rất lớn; nguồn gen cây ăn quả bản địa đa dạng,nhiều giống có năng suất, chất lượng tốt, tính thích nghi cao đã tạo nên một vùngcây ăn quả dồi dào [18]

Cơ cấu sản xuất trong vùng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại cây ăn quả cónguồn gốc nhiệt đới như: Chuối, dứa, xoài, na; á nhiệt đới như: Cam, quýt, vải,nhãn và ôn đới là: Mận, lê, hồng, đào Do đặc thù các cây ăn quả phân bố rộng

Trang 18

khắp tại các tỉnh cho nên hình thành một số vùng tập trung lớn, có tính chất hànghóa như: Bưởi Ðoan Hùng (Phú Thọ), cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), camsành (Hà Giang), na Chi Lăng (Lạng Sơn) [18].

Giai đoạn 2016 - 2020, diện tích cây ăn quả của vùng đã tăng từ 185 nghìn halên 250 nghìn ha và trở thành vùng cây ăn quả lớn thứ 2 trên cả nước (sau vùngĐồng bằng sông Cửu Long) Nổi bật nhất là các tỉnh: Sơn La, tăng từ 22 nghìn halên 58 nghìn ha, Hòa Bình từ 11 nghìn ha lên 15 nghìn ha Một số loại cây ăn quả

đã được xây dựng thành vùng hàng hóa tập trung quy mô lớn như: vải thiều 35nghìn ha, nhãn 28 nghìn ha, cam 34,8 nghìn ha, bưởi 27,5 nghìn ha, xoài 19,3 nghìn

ha [17]

Hình 2 4 Cây xoài được trồng ở TDMN phía Bắc

Các tỉnh miền núi phía bắc có mùa đông lạnh, mùa hè mát, rất thích hợp chophát triển cây ăn quả ôn đới Chính vì vậy, để phát huy lợi thế vùng, các địa phươngđang tích cực chuyển hướng trồng những cây ôn đới đặc sản, có lợi thế, nhằm pháttriển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giúp người dân làm giàu bền vững.Theo báo cáo của Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc,vùng lạnh có khả năng trồng cây ăn quả ôn đới tập trung ở bảy tỉnh miền núi phía

11

Trang 19

bắc gồm: Ðiện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng và Bắc Cạn,được phân bố tại các huyện có độ cao từ 600 đến 1.500 m so mặt biển, với diện tíchtrồng ước tính khoảng 150 nghìn héc-ta Ngoài ra, còn nhiều tiểu vùng lạnh có diệntích nhỏ với độ cao hơn 700 m ở hầu hết các địa phương như Mẫu Sơn (Lạng Sơn),

Ba Bể (Bắc Cạn), Bảo Lạc (Cao Bằng)

Hầu hết các vùng cao có khả năng phát triển cây ăn quả ôn đới đều là nhữngvùng du lịch như Sa Pa, Bắc Hà, Mộc Châu, Ðồng Văn, nhưng các tỉnh phía bắcvẫn chưa phát huy được hết tiềm năng phát triển cây ăn quả ôn đới Vì đây là nhữngvùng kém phát triển, sản xuất nông lâm nghiệp có nhiều hạn chế, cuộc sống củađồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao Hiện nay, toànvùng mới có khoảng 12.500 ha trồng cây ăn quả ôn đới

Chè: Vùng Miền núi phía Bắc có diện tích chè chiếm 70% so với tổng diện tích

chè của cả nước Do đặc điểm về điều kiện khí hậu của Vùng miền núi phía Bắc nênchất lượng chè trái vụ (vụ đông - xuân) rất tốt, cao hơn hẳn so với vụ hè - thu Mặtkhác, nhu cầu sản phẩm chè trong vụ đông xuân, đặc biệt là thời điểm giáp TếtNguyên Đán là rất lớn

Tuy nhiên, sản lượng chè vụ đông xuân còn thấp, chỉ chiếm từ 8 - 10% so vớitổng sản lượng chè trong năm, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường do vậy giáchè thời điểm này thường cao gấp 1,5 đến 2 lần giá chè thời điểm chính vụ Dựatrên cơ sở khoa học và thực tiễn của địa điểm nghiên cứu, nếu tác động các biệnpháp kỹ thuật trong sản xuất chè vụ Đông - Xuân thì có thể nâng sản lượng chè ởthời vụ này lên đến 25% so với tổng sản lượng chè trong năm, qua đó nâng cao giátrị của sản xuất chè lên khoảng 20% so với sản xuất truyền thống

Những năm gần đây, cây chè trên đất trung du, miền núi phát triển theo hướngtăng dần cả về diện tích và sản lượng, chẳng những góp phần xóa đói, giảm nghèo,tăng thu nhập cho nông dân vùng cao, mà còn đưa nước ta thành quốc gia xuất khẩuchè lớn thứ năm thế giới Tuy nhiên, sản xuất và tiêu thụ chè vẫn chưa tương xứngvới tiềm năng và lợi thế sẵn có, đòi hỏi những giải pháp lâu dài để khẳng địnhthương hiệu chè Việt [19]

Ngày đăng: 01/04/2022, 19:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Le, H.Y., Tính chất nông nghiệp nông thôn trong văn hóa Hàn Quốc qua tín ngưỡng thờ gia thần. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chất nông nghiệp nông thôn trong văn hóa Hàn Quốc qua tín ngưỡng thờ gia thần
2. Quyền, M.V., Sản xuất nông nghiệp từ những mảnh ruộng nhỏ - kinh nghiệm của Hàn Quốc. NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM, Thứ Sáu 22/09/2017 , 08:44 (GMT+7):p. https://nongnghiep.vn/san-xuat-nong-nghiep-tu-nhung-manh-ruong-nho---kinh-nghiem-cua-han-quoc-d203081.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất nông nghiệp từ những mảnh ruộng nhỏ - kinh nghiệm của Hàn Quốc
3. Nguyễn, N.T., Tình hình phát triển một số lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu ở Châu Phi. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển một số lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu ở Châu Phi
4. Vĩnh, B.N., Chính sách phát triển nông nghiệp của Nhật Bản và một số hàm ý cho Việt Nam. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp của Nhật Bản và một số hàm ý choViệt Nam
5. Phạm, D.T.T., Thực trạng vốn ODA từ Nhật Bản trong nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2018. 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng vốn ODA từ Nhật Bản trong nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2018
6. Chỉnh, H.T.J.T.c.P.t.K.t., Để nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững. 2021: p. 11-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững
7. Bùi, X.L., Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 2004: Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
8. CƯỜNG, N.X., Những điểm sáng trong ngành nông nghiệp VN giai đoạn 2016 - 2020. Tạp chí công sản, 21:21, ngày 20-01-2021. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN: p. 21:21, ngày 20-01-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm sáng trong ngành nông nghiệp VN giai đoạn 2016 - 2020
11. Khoa, N.Đ.J.A., Farmers, R.A.o.V.i.t. Industrialization, and S.R. Modernization), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. 2011. 4(116): p. 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
12. Tùng, X., Vai trò, vị trí của nông nghiệp, nông dân, nông thôn. BÁO TUYÊN QUANG, THỨ HAI, NGÀY 19-08-2019, 09:59: p. https://baotuyenquang.com.vn/xa-luan-vdkn/vai-tro-vi-tri-cua-nong-nghiep-nong-dan-nong-thon-121502.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò, vị trí của nông nghiệp, nông dân, nông thôn
13. Trần, T.K., Vai trò của nông nghiệp trong phát triển. 2014, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2012-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của nông nghiệp trong phát triển
14. Hoàng, B.D.J.T.t.n.c.K.t.M.N., Vai trò của Kinh tế nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, những lĩnh vực sản xuất phát triển động lực trong nông nghiệp của vùng. 2014. 12(11): p. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Kinh tế nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, những lĩnh vực sản xuất phát triển động lực trong nông nghiệp của vùng
9. ON, Nông nghiệp là gì? nông sản là gì? và các khái niệm liên quan khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w