SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG CUỘC THI KHOA HỌC KĨ THUẬT CẤP THÀNH PHỐ DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC NĂM HỌC 2022 2023 Tên dự án Xác định các hằng số đàn hồi của vật liệu trực hướng bằng phương pháp.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
CUỘC THI KHOA HỌC KĨ THUẬT
CẤP THÀNH PHỐ DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
NĂM HỌC 2022- 2023
Tên dự án:
Xác định các hằng số đàn hồi của vật liệu
trực hướng bằng phương pháp bình phương
tối thiểu Lĩnh vực dự thi: Toán học
Hải Phòng, tháng 10 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 3Trong sách giáo khoa môn Vật lý lớp 10, em có được học về định luật Húc có nội dung như sau: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo[1]
dh
F (1)k l
Trong đó F dh lực đàn hồi; k độ cứng của lò xo, l độ biến dạng của lò xo
Qua tìm hiểu em được biết định luật này không chỉ được áp dụng cho lò xo
mà được sử dụng rộng rãi trong tất cả các vật liệu đàn hồi Theo đó, ứng suất là hàm tuyến tính thuần nhất của biến dạng [2]:
ij A ijkl kl
(2)
Trong đó tensor ứng suất; ij A ijkl tensor hằng số đàn hồi, kl tensor biến dạng
Đối với vật liệu trực hướng ở dạng tấm, phương trình (2) có dạng:
11 1111 11 1122 22
22 1122 11 2222 22
12 1212 12
A
Trong phương trình (3) có 4 hằng số đàn hồi cần được xác định Tuy nhiên, việc xác định các hằng số đàn của từng vật liệu đến nay vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ
Hơn nữa, nhược điểm của định
luật Húc là không tính đến khả năng
chịu kéo và nén của vật liệu là khác
nhau Thêm vào đó, cùng với sự phát
triển của công nghệ vật liệu, các vật
liệu mới thể hiện hành vi phi tuyến
ngày càng rõ rệt Trong hình 1 thể
hiện sự tương quan giữa biến dạng và
ứng suất từ dữ liệu thực nghiệm của
vật liệu composite cốt sợi thủy tinh
[3] Do đó nhiều nhà khoa học đã đề
Hình 1
Trang 4xuất các hệ thức xác định phi tuyến tính mô tả chính xác hơn mối quan hệ giữa biến dạng và ứng suất Theo đó các nhà khoa học đã đưa vào mô hình của mình các hằng
số bổ sung của vật liệu Vì vậy đối với mỗi vật liệu xác định, trong trạng thái ứng suất phẳng, số lượng hằng số cần được xác định không phải là bốn mà nhiều hơn đáng kể
Cùng với việc các vật liệu mới đang được phát triển hàng ngày Yêu cầu xác định các hằng số đàn hồi và các hằng số bổ sung là một vấn đề cấp thiết và tạo nên nhiều thách thức đối với các nhà khoa học
II GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Thời gian gần đây, các mô hình thể hiện hành vi phi tuyến tính của các vật liệu đàn hồi được quan tâm một cách đáng kể Các mô hình của vật liệu trực hướng đàn hồi có tính đến tính phi tuyến giữa biến dạng và ứng suất, được đề xuất trong các công trình của N.M Matchenko và A.A.Treshcheva, E.V Lomakin và B.N Fedulova, R.M Jones, H.S Morgan, D.A.R Nelson Đặc biệt, đáng được quan tâm nhất có thể kể đến các mô hình bậc hai và bậc ba [4-5] được xây dựng bởi M Sokolova và các đồng nghiệp trong hai năm gần đây:
11 1111 11 1122 22 11 11 21 11 22 12 22
22 1122 11 2222 22 21 11 12 11 22 22 22
12 1212 1212 12 12
2
A
11 1111 11 1122 22 11 11 21 11 22 12 22
11 11 21 11 22 21 11 22 12 22
22 1122 11 2222 22 21 11 12 11 22 22 22
21 11 21 11 22 12 11 22 22 22
12 1212 1212 12 121
2
2
S
A
2 12 12
(5)
Trong đó 11, 21, 12, 22, 1212, 11, 21, 12, 22, 1212,21 các hằng số bổ sung, cho phép tính đến mối quan hệ phi tuyến giữa biến dạng và ứng suất
Trong mô hình (4) có 4 hằng số đàn hồi và 5 hằng số bổ sung, còn trong mô hình (5) có 4 hằng số đàn hồi và 11 hằng số bổ sung cần được xác định Sau đây em
Trang 5xin được gọi chung là các hằng số vật liệu Theo đó mô hình (4) có 9 hằng số và mô hình (5) có 15 hằng số
III THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để xác định tất cả các hằng số vật liệu, chúng ta cùng xét một tấm trực hướng hình chữ nhật, mà các trục chính dị hướng của nó trùng với các cạnh của tấm (hình 2) Trong trường hợp này, em đề suất một sơ đồ thực nghiệm, trong đó sử dụng một chuỗi gồm 4 thực nghiệm:
1) Kéo và nén theo trục Ox ; 1
2) Kéo và nén theo trục Ox ;2
3) Cắt trong mặt phẳng Ox x ;1 2
4) Kéo và nén theo cả 2 trục Ox và 1 Ox 2
Giả sử rằng các dữ liệu thực nghiệm nhận
được là S và i , trong đó i i0,N , N số lần
đo em xác định các hằng vật liệu bằng phương
pháp bình phương tối thiểu Theo phương pháp
này, tổng bình phương độ lệch giữa mô hình và
dữ liệu thực nghiệm được tối thiểu hóa:
1 1
N
i i
Trong đó f x hàm của mô hình; x i, x i Các kết quả của thực nghiệm
Theo hệ thức (3) với các dữ thực nghiệm thu được từ 3 thí nghiệm đầu tiên, biểu thức (6) được viết dưới dạng:
2
1111 11 11 1
2
2222 22 22 1
1122 11 22 1122 22 11
2
1212 12 12 1
min min
min min
N
i i i
N
i i i
N
i i i
A A
A
Hình 2
Trang 6Các biểu thức này sẽ được thực hiện khi và chỉ khi các hằng số đàn hồi thỏa mãn hệ phương trình sau:
2
1111 11 11 11 1
2
2222 22 22 22 1
1122 11 1122 22 11 22 22 11 1
2
1212 12 12 12 1
N
i i i i
N
i i i i
N
i N
i i i i
A A
A
Đây là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất, em có thể giải bằng kiến thức phổ thông, từ đó tìm được các hằng số vật liệu có trong phương trình (3):
11 11 22 22 11 22 22 11 12 12
Tương tự như vậy, theo hệ thức (4) với các dữ thực nghiệm thu được từ 3 thí nghiệm đầu tiên, biểu thức (6) được viết dưới dạng:
2 2
1
2 2
1
2
1
min min
min min
N
i N
i
N
i
A A
A
Các biểu thức này đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi các hằng số đàn hồi là nghiệm của các hệ phương trình tuyến tính sau:
1111 11 11 11 11 11
1111 11 11 11 11 11
A A
A A
Trang 7
A
A
A
A
Giải tuần tự các hệ phương trình (8) – (11), chúng ta nhận được tất cả 9 hằng
số vật liệu có trong hệ thức (4) A1111,A1122,A2222,A1212, 11, 12, 21, 22, 1212
Trong hệ thức (5) có tất cả 15 hằng số đàn hồi cần được xác định Tuy nhiên
từ 3 thực nghiệm đầu tiên chúng ta chỉ có thể xác định được 14 hằng số Cụ thể, với
ba thực nghiệm đầu tiên chúng ta có hệ thức:
2
1
2
1
2
min min
min
N
i
N
i
A
A
A
2 1
min
N
i
Các biểu thức này lần lượt dẫn đến hệ phương trình:
1111 11 11 11 11 11 11 11
1111 11 11 11 11 11 11 11
1111 11 11 11 11 11 11 11
A A A
Trang 8
2222 22 22 22 22 22 22 22
2222 22 22 22 22 22 22 22
2222 22 22 22 22 22 22 22
A A A
1122 11 22 21 11 12 22 21 11 12 22 11 22 22 11
1122 11 21 11 21 11 11 22
1122 22 12 22 12 22 22 11
1
N
i
A
A
1122 11 21 11 21 11 11 22
1122 22 12 22 12 22 22 11
(14)
i
A
A
12
1212 12 1212 12 12 1212 12 12 12
1212 12 12 1212 1212 12 12 12 12 12
1212 12 1212 12 12 1212 12 12 12
A
A
A
Thật vậy, giải hệ phương trình (12) em thu được 3 hằng số, A ,1111 11,11; hệ (13) – 3 hằng số A2222,22 ,22; hệ (14) – 5 hằng số A1122,21,12,21,12 và hệ (15) – 3 hằng số A1212,1212,1212 Mười bốn hằng số vật liệu đầu tiên đã được xác định nhờ việc giải các hệ phương trình (12) – (5)
Tuy nhiên hằng số vật liệu thứ 15 21 trong hệ thức (5) vẫn chưa được xác định Để thực hiện công việc này em đề xuất sử dụng thực nghiệm thứ tư, theo đó biểu thức (6) có dạng:
Trang 9
1111 11 1122 22 11 11 21 11 22 12 22 1
2
11 11 21 11 22 21 11 22 12 22 11
1122 11 2222 22 21 11 12 11 22 22 22 1
2
21 11 21 11 22 12 11 22 22 22 22
2 3
2
N
i
i
N
i
i
Ở đây ngoài 21 thì các hằng số vật liệu khác đã biết Do đó:
2 2
11 22 1 11 22 2 1
21
2 4 4 2
11 22 11 22 1
N
i N
i
Trong đó:
1i 11i 1111 11i 1122 11i 11 22i 2 21 11i 22i 12 22i 11 11i 3 21 11i 22i 12 22i ;
2i 22i 1122 11i 2222 22i 21 11i 2 12 11 22i i 22 22i 21 11i 3 12 11i 22i 22 22i
Như vậy, tất cả các hằng số vật liệu đã được xác định
IV TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Đối với các thực nghiệm về kéo đơn trục, nén đơn trục và lực cắt thuần túy
của vật liệu composite sợi thủy tinh, các đường cong ứng suất-biến dạng điển hình
được trình bày trong [3] Nhìn vào hình 1 có thể thấy rõ ràng, rằng vật liệu
composite có khả năng chống kéo và nén khác nhau Khi nén, biến dạng (đường nét
đứt) nhỏ hơn khi kéo (đường nét liền) Vì vậy, tác giả đã tiến hành các thí nghiệm
đối với kéo đơn trục và nén đơn trục Trong trường hợp này, em xin được giả định rằng ứng suất nén là âm và ứng suất kéo là dương
Em đã sử dụng gói phần mềm MatLab để xử lý dữ liệu thực nghiệm và xác
định một số hằng số vật liệu trong quan hệ (3) - (5) Kết quả tính toán các hằng số được trình bày trong bảng1
Hệ thức
Trang 102222
1122
11
22
12
21
11
22
12
21
Bảng 1 Trong hình 3 em xây dựng các độ thị gần đúng bằng cách sử dụng các biểu thức (3) - (5) Trong đó các dấu chấm thể hiện cho các điểm dữ liệu thực nghiệm; đường liền nét đối với biến dạng dọc và đường chấm đối với biến dạng ngang
V KẾT LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhìn vào các đồ thị được xây dựng trong hình 3, rõ ràng các mô hình tuyến tính
mô tả hành vi vật liệu tốt hơn đáng kể so với định luật Húc Mô hình bậc ba cho kết quả tốt hơn mô hình bậc hai Nhận xét một cách tổng quát, khi có càng nhiều hằng
Hình 3
Trang 11số bổ sung thì mô hình tỏ ra càng hiệu quả Dẫn đến khối lượng công việc để xác định được tất cả các hằng số này càng lớn
Tuy vậy từ sơ đồ trên (hình 3) có thể thấy rằng phương pháp được đề xuất trong
đề tài này đã giúp xác định các hằng số vật liệu một cách hiệu quả Trong khuôn khổ
đề tài này, phương pháp đã giải quyết tốt yêu cầu đề ra đối với mô hình bậc nhất (định luật Húc) với 4 hằng số, mô hình bậc hai với 9 hằng số và bậc ba với 15 hằng
số Em tin rằng nó sẽ giải quyết tốt tất cả các mô hình phi tuyến tính khác nếu được quan tâm và phát triển
* Hướng phát triển đề tài
- Phát triển sơ đồ thực nghiệm để tìm tất cả các hằng số vật liệu (không chỉ ở dạng
tấm)
- Tiến hành làm thực nghiệm với các vật liệu mới như sợi cacbon, sử dụng phương pháp đã đề xuất để tính toán tất cả các hằng số của vật liệu này
- Bổ sung các tiêu chí đánh giá tính chính xác của phương pháp cũng như tính hiệu quả của từng mô hình
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh Sách giáo khoa Vật lý 10 Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Năm xuất bản: 2019
Trang 122 Trương Tiện Ích Lý thuyết đàn hồi Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.
3 Smith E.W., Pascoe K.J The role of shear deformation in the fatigue failure
of a glass fiber-reinforced composite Composites 8(4) Р 237-243 1977
4 Sokolova M Strains of plates of nonlinear anisotropic materials / M Sokolova, D Khristich, V Rudakov // IOP Conference Series: Journal of Physics: Conference Series 2019 – Vol 1203 – DOI: 10.1088/1742-6596/1203/1/012024
5 Нгуен Ш.Т Нелинейные модели упругости ортотропного материала / Ш.Т Нгуен // Вестник Чувашского государственного педагогического университета им И.Я Яковлева Серия: Механика предельного
10.37972/chgpu.2021.50.4.004