Trên địa bàn thành phố Huế, số lượng các địa điểm phục vụ nhu cầu giải khát không ngừng gia tăng như quán cà phê, nước mía, … song trong các quán này chỉ đáp ứng được một nhu cầu nhỏ của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, mức sống của con người ngày một nâng cao, nhu cầu giải trí thư giãn của con người vì thế cũng tăng lên mạnh mẽ, đặc biệt là ở giới trẻ Trên địa bàn thành phố Huế, số lượng các địa điểm phục vụ nhu cầu giải khát không ngừng gia tăng như quán cà phê, nước mía, … song trong các quán này chỉ đáp ứng được một nhu cầu nhỏ của khách hàng và còn nhiều sản phẩm giải khát vẫn chưa khai thác triệt để như sản phẩm kem tươi
Để phục vụ những nhu cầu đó của khách hàng,chúng tôi quyết định mở quán
“Kem Mely” Với mục tiêu đáp ứng được những nhu cầu giải trí và giải khát của
khách hàng, chúng tôi nhất định sẽ làm hài lòng quý khách
Dự án được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý, mục tiêu và phạm vi đồng thời được trình bày một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và sinh động Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn nên dự án không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn để dự án được hoàn thiện hơn
Trang 2NỘI DUNG
I Giới thiệu về dự án
1 Tổng quan về dự án
Tên dự án: Quán kem “Kem mely”
Chủ đầu tư: Nhóm ? – Chuyên đề tổng hợp
Địa chỉ: Lớp K44 KHĐT – Trường ĐH Kinh Tế Huế
Lĩnh vực tham gia kinh doanh: Dịch vụ giải khát
Hình thức doanh nghiệp: Hộ kinh doanh cá thể
Vốn chủ sở hữu: 40 triệu đồng
Vốn vay: 0 đồng
2 Mục tiêu:
2.1 Mục tiêu về xã hội:
Quán kem không chỉ đơn thuần là phục vụ nhu cầu giải khát của con người mà còn
đi kèm đó là những dịch vụ giải trí, thư giãn, nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng hoặc sau những giờ học mệt mỏi, những lúc chia sẻ cảm xúc vui, buồn cùng bạn bè
Đem lại cho mọi người những sản phẩm kem tươi thơm ngon, hợp vệ sinh và rẻ Mang lại nguồn thu cho đất nước từ thuế
2.2 Mục tiêu về đơn vị hoạt động:
Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động Mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư
Trở thành một trong cửa hàng kem lớn và nổi tiếng ở Huế
Trang 32.3 Khách hàng mục tiêu
Trẻ em, học sinh, sinh viên là khách hàng chủ yếu của chúng tôi vì đây là tầng lớp
có nhu cầu lớn Đặc biệt, nhóm khách hàng mà quán hướng tới đó là giới trẻ, lứa tuổi
từ 15-24 Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu về giải trí, thư giãn của họ là những quán kem, quán cafe họ chiếm phần đông, có thu nhập ổn định
Phân loại nhóm khách hàng:
- Trẻ em
- Học sinh, Sinh viên
- Và các đối tượng khác ( người có thu nhập ổn định, người thất nghiệp,…)
Đặc điểm khách hàng
Do khách hàng chính của chúng tôi chủ yếu là học sinh, sinh viên nên họ có cách sống đơn giản,dễ gần gũi Khi đến quán, điều mà họ quan tâm nhất là hình thức phục
vụ và không gian có thoải moái hay không Ngoài ra, theo tìm hiểu qua các cuộc nói chuyện với khách hàng chúng tôi được biết khi đến đây họ còn cân nhắc những điều sau :
- Có nhiều lại kem ngon không?
- Mức giá có phù hợp không?
- Có phục vụ nhanh không?
- Người phục vụ có nhiệt tình vui vẻ không?
- ………
Đây là nhóm khách hàng có rất nhiều nhu cầu khác nhau, vì vậy đáp ứng được tất
cả nhu cầu của họ sẽ mang lại cho quán một lợi thế cạnh tranh lớn trong trong môi trường kinh doanh “ giải trí- giải khát” ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ như hiện nay
3 Địa điểm kinh doanh
Địa điểm: Kiệt 69 – đường Hồ Đắc Di – TP Huế
Trang 4STT Loại kem Giá loại thường Giá loại đặc biệt
Trang 5II Kế hoạch Marketing
1 Phân tích thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của quán kem được phân ra nhiều loại khác nhau, trong đó:
•Đối thủ cùng ngành: Hiện nay số lượng các quán kem đối thủ cạnh tranh ở Huế
khá ít Hầu hết các quán này chiếm các vị trí khá đẹp và đắt đỏ như cầu Tràng Tiền, cầu Phú Xuân và các quán này cũng đã hình định hình được hình ảnh của quán trong lòng khách hàng khá lâu Tuy nhiên thì các quán này trang trí khá đơn giản, thái độ phục vụ khách hàng vẫn chưa tốt Ngoài ra thì giá thành của các loại kem khá cao hơn
- Trên địa bàn thì có đối thủ cạnh tranh trực tiếp là quán kem Trung Ngân Đây là quán kem đã xuất hiện trên địa bàn được khoảng nửa năm, quán cũng có nhiều loại kem hấp dẫn, giá bình dân,… Tuy nhiên quán nhỏ, vệ sinh không đảm bảo, là quán vỉa hè nên không đảm bảo an ninh trật tự đô thị lại thêm dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa được chu đáo vì còn ít nhân viên, …
•Đối thủ ngoài ngành: Hiện nay cạnh tranh với các quán kem tươi không chỉ có
các quán kem tươi khác mà còn các quán nước giải khát khác như: cà phê, quán nước mía, quán chè … và các quán ăn khác Số lượng các quán cạnh tranh ngoài ngành tại Huế hiện nay khá nhiều nên đây là một thách thức khá lớn Một số quán điển hình như: café Facebook, Rainbow, quán chè, …
2 Ma trận SWOT
Trang 6Điểm mạnh (S):
+ Địa điểm kinh doanh của quán khá thuận lợi
+ Diện tích rộng, không gian thoáng đãng, hợp vệ sinh, có phòng rửa tay, phòng vệ sinh đằng sau quán,
+ Nằm gần các quán ăn vặt như bánh ép, ốc, bánh chiên
Sau khi ăn nhưng món này người ta có nhu cầu về giải khát khá cao
+ Quán đảm bảo được kem ngon, độc đáo, giá cả thích hợp và cách trang trí đẹp
+ Số lượng các quán kem đối thủ cạnh tranh hiện tại khá ít
+ Là quán mới nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng khá tốt
+ Sử dụng nhân công tự có
và không cần thuê thêm nhân công
Điểm yếu (W):
+ Các đối thủ ít nhưng lại chiếm lĩnh được các vị trí kinh doanh đẹp
+ Là quán mới thành lập nên kinh nghiệm trong ngành còn thấp, chưa định
vị được vị trí của quán trong lòng khách hàng + Không chủ động được nguyên liệu đầu vào + Khả năng huy động vốn
để đối phó với rủi ro gặp nhiều hạn chế
Cơ hội (O):
+ Nến kinh tế nước ta
càng ngày càng phát
triển nên nhu cầu tiêu
dùng, thư giãn của giới
trẻ cũng càng ngày
càng gia tăng theo thời
gian
+ Là quán kem mới gia
nhập vào thị trường
nên tiềm năng phát
triển của quán là rất
lớn
+ Lượng học sinh sinh
viên (nhóm khách hàng
mục tiêu) là khá lớn
SO:
+ Tiếp tục giữ phong cách ban đầu của quán, đồng thời cải tiến thêm chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ
+ Đầu tư thêm để phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng với sản phẩm tốt, phục vụ nhanh, giá thành hợp lí
WO:
+ Có thể mở rộng cửa
hàng, tăng số lượng đi kèm với chất lượng của sản phẩm
+ Mở rộng thêm quy mô quán, các địa điểm phân phối trên toàn địa bàn thành phố
Thách thức (T):
+ Thị trường có rất
ST:
+ Duy trì phong cách quán
WT:
+ Thường xuyên làm mới
Trang 7nhiều sản phẩm để thay
thế sản phẩm kem tươi
+ Sự gia nhập thêm của
các đối thủ là khá dễ
dàng
+ Thị hiếu của người
tiêu dùng ngày càng
gia tăng, đặc biệt là
giới trẻ nên yêu cầu về
sản phẩm không ngừng
tăng cao theo thời gian
+ Nền kinh tế vĩ mô
nước ta hiện nay vẫn
chưa thoát khỏi cái
bóng của cuộc khủng
hoảng kinh tế 2008
đồng thời thường xuyên thay đổi trang trí, tạo sự mới lạ, lập kế hoạch marketing tốt để giữ chân khách hàng, tạo điểm khác biệt với đối thủ cạnh tranh
+ Đảm bảo chất lượng tốt cho sản phẩm với mức giá phù hợp với túi tiền của khách hàng
hình ảnh, thay đổi hình thức quảng cáo, phát tờ rơi có in hình các mặt hàng mới, lạ thu hút sự quan tâm của khách hàng + Triển khai các chương trình khuyến mãi, tận dụng các mối quan hệ quen biết để đánh bóng hình ảnh của hàng thông qua phương thức truyền miệng (cách quảng bá hình ảnh truyền thống, đơn giản và hiệu quả)
+ Tìm hiểu thị trường đầu vào của các đối thủ cạnh tranh, tạo quan hệ tốt với các nhà cung cấp
3 Chiến lược marketing mix:
3.1 Sản phẩm:
- Vệ sinh an toàn đặt lên hàng đầu Đây là vấn đề cả xã hội đang rất quan tâm.
Phần lớn các vụ ngộ độc được xác định là do thức ăn đường phố, điều này gây ra nhiều tâm lý e ngại cho mọi người khi ăn ngoài Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm – vấn
đề bức xúc của xã hội có thể là một thách thức đối với quán, nhưng đồng thời nó cũng
là một cơ hội lớn Để đạt được điều này doanh nghiệp sẽ áp dụng một hệ thống Quản
lý chất lượng sản phẩm chặt chẽ, toàn diện, đảm bảo an toàn vệ sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất – cung cấp sản phẩm.
- Các món kem tươi phải đảm bảo ngon, chất lượng và đẹp mắt: Hiện nay nay
các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh làm rất tốt khâu này nên chúng ta phải có công thức và chiến lược để đảm bảo không thua kém các đối thủ Vì đây là một trong những yếu tố rất quan trọng trong cạnh tranh và thu hút khách hàng
- Phục vụ nhanh chóng: Không để khách hàng chờ lâu là tiêu chí mà quán sẽ
hướng đến Đảm bảo nhanh để không làm phiền lòng khách hàng
Trang 8- Mới, độc và lạ: Thị hiếu của khách hàng ngày một tăng, nếu chúng ta không tự
đổi mới không độc và không lạ thì khách hàng sẽ tự bỏ chúng ta mà đi, đây mà một trong nhiều yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của quán
3.2 Giá cả:
Theo khảo sát của nhóm thì giá trung bình của 1 ly kem tươi vào khoảng 10.000đ/ly bình thường Đây là mức giá khá cao so với túi tiền của các khách hàng học sinh, sinh viên Và cũng cao hơn rất nhiều so với giá thành của 1 ly kem Đây là một cơ hội lớn để quán có thể cạnh tranh về giá so với các đối thủ Trong thời gian đầu
để thu hút khách hàng thì quán sẽ phối hợp cả cạnh tranh về sản phẩm và giá và đặt biệt là giá để thu hút nhưng sau một thời gian hoạt động ổn định thì quán sẽ điều chỉnh
để giảm cạnh tranh giá và tập trung để cạnh tranh về sản phẩm
3.3 Phân phối
Quán hoạt động theo hình thức nhỏ, và cũng không có hình thức giao hàng nên không có hệ thống phân phối
3.4 Xúc tiến
3.4.1 Quảng cáo:
•Phát tờ rơi: Chiến lược quảng cáo bằng tờ rơi sẽ được thực hiện vào thời điểm
quán kem được khai trương để giới thiệu về quán đến khách hàng Địa điểm phát sẽ là các trường THPT và ĐH, CĐ
•Quảng cáo trên internet: Khách hàng mục tiêu của quán chủ yếu là học sinh và
sinh viên nên việc quảng cáo quá internet là phương pháp khá hiệu quả và chi phí khá
rẻ Các kênh quảng cáo có thể tận dụng phổ biến như là facebook.com, me.zing.vn và dulichhue.com.vn…
•Truyền miệng: Là hình thức quảng cáo truyền thống, tiết kiệm chi phí và cũng
không kém phần hiệu quả
3.4.2 Chương trình khuyến mãi:
Trang 9•Các dịp đặc biệt: Vào các dịp như 8/3, 20/10, Tết trung thu… quán sẽ có những
chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng: giảm giá, tặng quà… Quán sẽ có những hình thức tặng quà bất ngờ như: kẹo, bánh, móc khóa…
•Khuyến mãi giảm giá theo số lượng: Chương trình giảm giá theo số lượng sẽ
thu hút theo lượng khách hàng đi theo nhóm Như là những khách hàng mua trên mua
10 ly kem sẽ được tặng thêm 1 ly, điều này sẽ thu hút nhiều nhóm khách tới và gây sự hứng thú để khách hàng ăn nhiều hơn
3.4.3 Thông tin phản hồi: Mỗi ly kem đến tay khách hàng đều được đính kèm
với một phiếu thăm dò ý kiến Khách hàng thưởng thức xong có thể đưa ra nhận xét
về ly kem đó, hay thậm chí về thái độ của nhân viên của quán Những lời nhận xét của khách hàng sẽ giúp quán cải tiến chất lượng để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
III Kế hoạch nhân sự
1 Sơ đồ hoạt động của tổ chức
CHỦ QUÁN (Thu ngân)
Trang 10Nhân viên trong cửa hàng bao gồm:
- Nhân viên làm kem (số lượng: 1)
- Nhân viên phục vụ (số lượng:4)
Yêu cầu nhân viên: Nhân viên năng động, phục vụ nhiệt tinh, khả năng xử lí
tình huống nhanh, tuổi từ 18- 30 tuổi, ngoại hình ưa nhìn
2 Lương nhân viên
Bảng 3: Lương hàng tháng
Chỉ tiêu Số lượng
Tiền lương (triệu đồng)
3 Sơ đồ vận hành:
Thu ngân
Nhân viên phục vụ
Nv làm kem
Khách hàng
Trang 11IV Kê hoạch tài chính
1 Nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sỏ hữu 40.000 (nghìn đồng)
Vốn vay: 0 (đồng)
2 Các thông số dự tính:
Thời gian hoạt động dự kiến 3 năm
Dự đoán năm đầu:
Lãi suất huy động (kỳ hạn 12 tháng hiện nay): 8%
Sản lượng trung bình ngày: 100 ly (đặc biệt 25 ly, thường 75 ly) Giá trung bình 1 ly: (7.000×75+10.000×25)/100 = 7.750đ
Doanh thu trung bình ngày: 100×7.750 = 775.000đ
Doanh thu trung bình tháng: 775.000×30 = 23.250.000đ
Doanh thu trung bình năm: 23.250.000×12 = 279.000.000đ Khối lượng kem trung bình trong 1 ly: 40g
Khối lượng kem tiêu ngày: 4kg
Giá kem nguyên liệu hiện tại: 65.000đ/kg
Đơn giá lượng kem tiêu thụ hàng ngày: 4×65.000 = 260.000đ Nguyên liệu phụ trên 1 ly: 500đ
Nguyên liệu phụ hàng ngày: 60.000đ
Chi phí điện nước hàng tháng:
• Điện: 300.000đ
• Nước: 50.000đ
Chi phí thuê mặt bằng trong năm 1 là 2.500.000đ
Dự đoán năm 2 và năm 3 (dự đoán 2 năm này giống nhau):
Lãi suất huy động (kỳ hạn 12 tháng ): 7%
Sản lượng trung bình ngày: 120 ly (đặc biệt 30 ly, thường 90 ly)
Trang 12Doanh thu trung bình ngày: 120×9.000 = 1.080.000đ
Doanh thu trung bình tháng: 1.080.000×30 = 32.400.000đ
Doanh thu trung bình năm: 32.400.000×12 = 388.800.000đ
Khối lượng kem trung bình trong 1 ly: 40g
Khối lượng kem tiêu ngày: 4.8kg
Giá kem nguyên liệu hiện tại: 70.000đ/kg
Đơn giá lượng kem tiêu thụ hàng ngày: 4.8×70.000 = 336.000đ
Nguyên liệu phụ trên 1 ly: 500đ
Nguyên liệu phụ hàng ngày: 80.000đ
Chi phí điện nước hàng tháng:
• Điện: 340.000đ
• Nước: 60.000đ
Chi phí thuê mặt bằng trong năm 2 và 3 tăng lên thành 3.000.000
Giá trị thanh lý toàn bộ tài sản sau 3 năm 6.000.000
3 .Chi phí hoạt động
- Chi phí ban đầu
THÀNH TIỀN (Nghìn đồng)
Trang 1314 Tủ lạnh 2 Cái 5000 10.000
16 Thiết bị điện chiếu sáng và thiết
17 Trang trí nội thất, sửa chữa quán, trang trí cây cảnh 1 Lần 1000 2.000
18 1 tủ quầy bar tính tiền và để dàn nhạc 2 Cái 800 1.200
19 Chi phí PANO vải quảng cáo, tờ
20 Giấy phép kinh doanh và các giấyphép khác 1 500 500
28 Chi phí đặt cọc tiền thuê mặt bằng 2 Tháng 2.500 5.000
30 Chi phí phát sinh ngoài mong muốn - - 500 500
Tổng vốn đầu tư ban đầu 34.340
Trang 14Khấu hao tài sản cố định hàng năm (khấu hao theo đường thằng):
(34.340 – 6.000 – 5.000) / 3= 8.113 (nghìn đồng)
Trong đó:
Tổng vốn đầu tư ban đầu là 34.340 (nghìn đồng)
Giá trị thanh lý toàn bộ tài sản sau 3 năm 6.000 (nghìn đồng)
Chi phí đặt cọc tiền thuê mặt bằng 5.000 (nghìn đồng)
Thuế:
Thuế môn bài (bậc 1): 1.000 (nghìn đồng/năm)
Thuế suất thu nhập cá nhân (bậc 2): 10% một năm
Các loại thuế và phí khác: 1.000 (nghìn đồng/năm)
Bảng 5:Chi phí cho hàng tháng
Năm 1 Năm 2 và 3
1 Kem nguyên liệu hàng tháng (biến phí) 11.700 16.800
3 Chi phí thuê mặt bằng (định phí) 2.500 3.000
4 Chi phí công nhân viên (định phí) 5.400 6.300
5 Tiền điện nước hàng tháng (định phí) 0.350 0.400
6 Chi phí thuê mặt bằng (định phí) 2.500 3.000
7 Mua thay thế dụng cụ và chi phí khác
Trang 15Chi phí cho hàng năm:
Năm 1: 24.450 × 12 = 293.400 (nghìn đồng/ năm)
Năm 2 và 3: 32.200 × 12 = 386.400 (nghìn đồng/ năm)
Bảng phân tích tài chính: (đơn vị nghìn đồng)
ST
4 Lợi nhuận trước thuế (4) 54.887 123.887 123.887
Thuế thu nhập cá nhân (10%) 5.489 12.389 12.389
6 Lợi nhuận sau thuế (6) 47.398 109.498 109.498
Trang 16) (
951 213 )
07 , 0 1 )(
08 , 0 1 (
117.611 )
07 , 0 1 )(
08 , 0 1 (
117.611 )
08 , 0 1 (
55.511 340
34
) 1 )(
1 ( ) 1 )(
1 ( ) 1 (
2
2 2 1
3 2
1
2 1
1
nghìnđ
r r
BF r
r
BF r
BF C
NPV
= +
+
+ +
+
+ +
+
−
=
= +
+
+ + +
+ + +
−
=
4 Đánh Giá Tài Chính
P: vốn đầu tư ban đầu
r1: lãi suất huy động năm 1
r2: lãi suất huy động năm 2 và 3
BF: dòng thu nhập ròng qua các năm
a, Hiện giá thu hồi thuần ( NPV )
Thể hiện tổng số tiền lời sau khi hoàn đủ vốn (dự tính sau 2 năm)
Vậy ta có NPV >0, dự án khả thi.
b, Suất thu hồi nội bộ(IRR)
Biểu hiện suất sinh lợi thực tế của dự án
rchung 3 năm = (8%×1 + 7%×2) / 3 = 7,33%
Chọn
r1= 200% = 2,0 => NPV1= 1,588
r1= 210% = 2,1 => NPV1= -0,247
208,65%
NPV NPV
) r (r NPV r
IRR
2 1
1 2 1
+
− +
=
Ta thấy, suất sinh lời thực tế của dự án IRR >7.33%, dự án khả thi.
c, Thời gian hoàn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư: 34.340 nghìn đồng
Tích lũy Pv(B) tại năm 1: 51.399 nghìn đồng
Vì 51.399 > 34.340 nên ta sử dụng công thức:
T = 0×12 + 12×(34.340 – 0) / (51.399 – 0) = 8,017 (tháng)
d, Điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn tại năm 1:
Khấu hao = 8.113