1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh

175 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Tác giả Thiều Chung Nghĩa
Người hướng dẫn PGS. TS. Quyền Đình Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

THIỀU CHUNG NGHĨA

CƠ HỘI SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TÁI ðỊNH CƯ TẬP TRUNG KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN MỎ SẮT THẠCH KHÊ, HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS QUYỀN ðÌNH HÀ

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả

các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng

ñể bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn

ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Thiều Chung Nghĩa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình

và sự ựóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Quyền đình

Hà - giảng viên ựã trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau ựại học - đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp

ựỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở Lao ựộng Thương Binh Xã Hội tỉnh Hà Tĩnh, Công ty cổ phần mỏ sắt Thạch Khê, Ban quản lý Giải phóng mặt bằng, bồi thường và hỗ trợ Tái ựịnh cư dự án Mỏ sắt Thạch Khê, UBND huyện Thạch Hà, UBND thành phố Hà Tĩnh, UBND huyện Cẩm Xuyên, UBND các xã ựịa phương, và các hộ dân trong vùng dự

án mỏ sắt Thạch Khê ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tiến hành nghiên cứu thực tế tại ựịa phương

Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tôi tới gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên

và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Thiều Chung Nghĩa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ðỒ ix

DANH MỤC ðỒ THỊ ix

I MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ HỘI SINH KẾ VÀ TÁI ðỊNH CƯ 5

2.1.1 Cơ hội sinh kế của người dân (livelihood) 5

2.1.2 Di dân tái ñịnh cư 13

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CẢI THIỆN CƠ HỘI SINH KẾ 24

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 24

2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 28

2.2.3 Thực trạng thu hồi ñất cho các dự án phát triển và giải quyết việc làm ở Việt Nam 29

Trang 5

2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 31

2.3 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ðẾN SINH KẾ VÀ TÁI ðỊNH CƯ Ở VIỆT NAM 32

III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN HUYỆN THẠCH HÀ 35

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 35

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 40

3.1.3 Hiện trạng sử dụng ñất ñai huyện Thạch Hà 47

3.1.4 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thạch Hà 50

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 52

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 53

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 55

3.2.4 Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu 55

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng nghiên cứu ñề tài 55

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57

4.1 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CƠ BẢN CÁC XÃ VÙNG BỊ ẢNH HƯỞNG DỰ ÁN MỎ SẮT THẠCH KHÊ 57

4.1.1 Vài nét về mỏ sắt Thạch Khê 57

4.1.2 ðặc ñiểm các xã bị ảnh hưởng 58

4.2 THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN CÁC XÃ VÙNG BỊ ẢNH HƯỞNG DỰ ÁN MỎ SẮT THẠCH KHÊ 59

4.2.1 Các nguồn lực sinh kế của người dân các xã vùng bị ảnh hưởng 60

4.2.2 Ảnh hưởng của dự án mỏ sắt ñến nguồn lực sinh kế của người dân các xã vùng ảnh hưởng 74

4.2.3 Các hoạt ñộng sinh kế của người dân các xã vùng ảnh hưởng 82

4.2.4 Những khó khăn ñối với sinh kế các hộ dân 88

Trang 6

4.3 CƠ HỘI SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TÁI ðỊNH CƯ TẬP TRUNG

THEO QUY HOẠCH 90

4.3.1 Vai trò của các ban ngành liên quan 90

4.3.2 Ứng xử các hộ dân phải di dời tái ñịnh cư 91

4.3.3 Cơ hội từ các ñiểm tái ñịnh cư theo quy hoạch 94

4.3.4 Cơ hội tiếp cận các nguồn lực sinh kế mới tại nơi TðC 98

4.3.5 Cơ hội tiếp cận các hoạt ñộng sinh kế tại nơi Tái ñịnh cư 107

4.3.6 Rủi ro và khó khăn của người dân Tái ñịnh cư 119

4.4 ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NGƯỜI DÂN TÁI ðỊNH CƯ TẬP TRUNG THEO QUY HOẠCH TIẾP CẬN CÁC CƠ HỘI SINH KẾ 123 4.4.1 Giải pháp về sinh kế 124

4.4.2 Giải pháp ñào tạo nghề, giải quyết việc làm 130

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

5.1 Kết luận 134

5.2 Kiến nghị 140

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Các nhóm ñất chính ở huyện Thạch Hà năm 2009 38

3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp qua 3 năm 2007 - 2009 42

3.3 Tình hình phát triển y tế, giáo dục 44

3.4 Tình hình dân số - lao ñộng huyện Thạch Hà qua 3 năm 2007 - 2009 46

3.5 Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Thạch Hà qua 3 năm 2007 - 2009.48 3.6 Nội dung thu thập số liệu 54

4.1 Tổng hợp hộ gia ñình chính sách 60

4.2 Tổng hợp ñộ tuổi theo số nhân khẩu các xã 61

4.3 Tình hình lao ñộng và việc làm các hộ ñiều tra 63

4.4 Nguồn lực ñất ñai các xã vùng ảnh hưởng dự án Mỏ sắt 66

4.5 Chất lượng cơ sở hạ tầng các xã vùng nghiên cứu 70

4.6 Tài sản của nhóm hộ ñiều tra 71

4.7 Cơ cấu các nhóm hộ các xã vùng bị ảnh hưởng 71

4.8 Tình hình tài chính nhóm hộ ñiều tra 72

4.9 Diện tích ñất ñai bị ảnh hưởng 76

4.10 Tổng hợp các hộ bị ảnh hưởng trong vùng dự án 77

4.11 Nghề nghiệp các hộ bị ảnh hưởng 80

4.12 ðặc ñiểm một số hoạt ñộng sinh kế trong cộng ñồng tại 6 xã 83

4.13 Tóm tắt những sinh kế sử dụng nguồn lợi biển của các cộng ñồng ở 6 xã vùng mỏ sắt Thạch Khê 85

4.14 Khó khăn của sinh kế truyền thống ñối với người dân 89

4.15 Tổng hợp nguyện vọng TðC các hộ dân 91

4.16 Số hộ theo ñạo Thiên chúa giáo 93

4.17 Ứng xử của các hộ dân bị ảnh hưởng khi phải di dời TðC 94

4.18 Các khu, ñiểm Tái ñịnh cư tập trung 95

Trang 9

4.19 Nguồn lực về ñất ñai bình quân của hộ tại ñiểm TðC 102

4.20 Kinh phí Bồi thường, hỗ trợ cho người dân 103

4.21 Kinh phí ñào tạo nghề BQ tại các cơ sở nghề 104

4.22 Lựa chọn sinh kế của các hộ dân 108

4.23 Nguyện vọng học nghề lao ñộng tái ñịnh cư 111

4.24 Nhu cầu sử dụng lao ñộng ñến năm 2015 các dự án lớn ở Hà Tĩnh 114

4.25 Nhu cầu sử dụng lao ñộng theo vị trí công việc theo từng giai ñoạn 115

của các doanh nghiệp trên ñịa bàn Hà Tĩnh ñến năm 2015 115

4.26 Nhu cầu sử dụng lao ñộng của dự án mỏ sắt Thạch Khê ñến năm 2015117 4.27 Phân tích SWOT khi người dân ñến nơi TðC mới 122

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Sơ ñồ hoá khái niệm sinh kế 6

2.2 Khung sinh kế bền vững 8

2.3 Các nguồn lực tạo thành sinh kế 9

2.4 Tác ñộng các dự án ñến hộ nông dân 12

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang 3.1 Tỷ lệ các nhóm ñất chính huyện Thạch Hà năm 2009 38

3.2 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thạch Hà 2009 49

4.1 Tỷ lệ ñộ tuổi các xã theo số nhân khẩu năm 2008 62

4.2a Cơ cấu thu nhập hộ Khá - Trung bình 73

4.2b Cơ cấu thu nhập hộ Nghèo 73

4.3a Tỉ lệ hộ so với số hộ bị ảnh hưởng dự án 78

4.3b Tỉ lệ khẩu so với số khẩu bị ảnh hưởng dự án 78

4.4 Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ bị ảnh hưởng 80

4.5 Tỷ lệ nguyện vọng TðC các hộ dân 92

4.6 ðịnh hướng ñào tạo nghề lao ñộng theo ñộ tuổi 118

Trang 11

I MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Mặc dù vẫn là một nước nghèo, nhưng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã hội của Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ ñáng kể Các dự án

cơ sở hạ tầng quy mô lớn là những phần quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian lâu dài Tuy nhiên, việc xây dựng những công trình như vậy vẫn ñang là vấn ñề ñang tranh cãi cả trong nước và quốc tế, vì lý do quan trọng là những tác ñộng tiêu cực ñối với cộng ñồng dân ñịa phương và môi trường Một trong những vấn ñề liên quan tới các dự án là việc tái ñịnh cư và sinh kế cho những người dân bị ảnh hưởng

Kinh nghiệm trên thế giới và Việt Nam ñã cho thấy công tác tái ñịnh cư

là quá trình rất phức tạp, mất nhiều thời gian, ñòi hỏi phải tiến hành các nghiên cứu rất tỉ mỉ về người dân tái ñịnh cư, về dân tộc, văn hoá, bản sắc, ñặc tính dân tộc và tập quán của họ trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất, ñặc biệt các chương trình tái ñịnh cư có quy mô lớn Việc ñảm bảo sinh kế ñóng vai trò rất quan trọng nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho người dân phải tái ñịnh cư bắt buộc, giảm thiểu tối ña những tác ñộng không mong muốn ñối với người dân phải tái ñịnh cư thông qua việc tạo lập một sinh kế bền vững, ổn ñịnh phát triển sản xuất, ñảm bảo phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bền vững

Hà Tĩnh là một trong những tỉnh nghèo của cả nước Nền kinh tế hiện tại của Hà Tĩnh chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn chậm Những năm gần ñây cùng với cả nước,

Hà Tĩnh ñang ñẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng cường phát triển công nghiệp và dịch vụ ðể thực hiện thắng lợi mục tiêu ñã ñề ra, Hà Tĩnh ñã có những bước

Trang 12

ựột phá trong việc quy hoạch các khu - cụm công nghiệp, ban hành các chắnh sách ưu ựãi ựầu tư ựể khuyến khắch các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh cũng như các doanh nghiệp nước ngoài ựến ựầu tư

Mỏ sắt Thạch Khê nằm trên ựịa phận 6 xã: Thạch đỉnh, Thạch Khê, Thạch Hải, Thạch Bàn, Thạch Lạc, Thạch Trị thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 544 triệu tấn, chiếm hơn 50% trữ lượng quặng sắt của cả nước và ựược ựánh giá là một trong những mỏ quặng sắt lớn nhất đông Nam Á Việc khai thác mỏ sắt Thạch Khê góp phần thu hút, kêu gọi ựầu tư ựể phát triển Hà Tĩnh trở thành một trung tâm công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ, theo tinh thần Nghị quyết đại hội Tỉnh ựảng bộ lần thứ XVI

Bên cạnh những thành tựu to lớn về mặt kinh tế xã hội mà dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê mang lại, một vấn ựề bức xúc ựặt ra là phải thu hồi ựất, chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp sang mục ựắch chuyên dùng ựể phát triển công nghiệp, dịch vụ Việc di chuyển một bộ phận lớn dân

cư ựến một nơi ở khác, buộc cộng ựồng dân cư này phải rời bỏ tư liệu sản xuất chủ yếu của mình như ựất ựai, ruộng vườn và biển cả với những phương thức sản xuất truyền thống ựể ựến một nơi ở mới, hình thành nếp sống mới, quan hệ sản xuất mới là một thách thức, khó khăn lớn điều này sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp và có tác ựộng to lớn ựến sinh kế của nông dân các

xã bị ảnh hưởng bởi dự án [10]

Với hơn 4.437 hộ - 18.951 nhân khẩu trên ựịa bàn 6 xã biển ngang bị ảnh hưởng trực tiếp khi thực hiện dự án mỏ sắt Thạch Khê, trong ựó có gần 10.000 nhân khẩu trong ựộ tuổi lao ựộng, nay phải di dời tái ựịnh cư, một bộ phận lớn trong số họ buộc phải chuyển ựổi ngành nghề sản xuất ựể sinh sống

và phát triển Có 3.898,24 ha ựất tự nhiên, 2.364,88 ha ựất nông nghiệp, 95,16

ha ựất ở và 493,38 ha ựất chuyên dùng bị ảnh hưởng do khai thác mỏ, sử dụng

Trang 13

mặt bằng ñể làm bãi thải, xây dựng các nhà máy sơ tuyển và chế biến quặng, kho nguyên liệu, khu hậu cần [9], [10]

Việc tìm kiếm các cơ hội sinh kế tại nơi tái ñịnh cư ñóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho những người phải tái ñịnh

cư bắt buộc, những nguời phải ñối mặt với nghèo nàn khi tài sản và thu nhập của họ bị mất ñi, hệ thống sản xuất bị phá vỡ, những người này phải di dời tới một môi trường mà những kỹ năng sản xuất của họ chưa chắc ñã áp dụng ñược, sự cạnh tranh về tài nguyên ngày càng lớn hơn, các thể chế cộng ñồng

và mạng lưới xã hội bị yếu ñi, bản sắc văn hoá, giá trị truyền thống và khả năng tương trợ bị hạn chế hoặc bị mất ñi

Câu hỏi ñặt ra hiện nay là: Cơ hội sinh kế của người dân tại nơi ở mới

ra sao? Giải pháp nào ñể cải thiện các cơ hội ñó? Vấn ñề xác ñịnh các cơ hội sinh kế cho người dân chuẩn bị ñến nơi tái ñịnh cư là vấn ñề cấp thiết giúp người dân chủ ñộng lựa chọn sinh kế và tiếp cận ñược các cơ hội sinh kế hiệu quả hơn

Từ thực tế ñặt ra như vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Cơ hội sinh kế cho người dân tái ñịnh cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt Thạch Khê, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu cơ hội sinh kế của các hộ di dân tái ñịnh cư tập trung theo quy hoạch khi triển khai dự án mỏ sắt Thạch Khê; Từ ñó ñề xuất một số giải pháp cho người dân tái ñịnh cư tập trung theo quy hoạch tiếp cận các cơ hội sinh kế khi triển khai dự án mỏ sắt Thạch Khê

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về cơ hội sinh

kế và sinh kế cho người dân tái ñịnh cư tập trung;

Trang 14

- Nghiên cứu thực trạng sinh kế của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Những hộ gia ñình phải di dân tái ñịnh cư tập trung theo quy hoạch khi triển khai dự án mỏ sắt Thạch Khê và sinh kế của họ; Những yếu tố liên quan ñến sinh kế của người dân tái ñịnh cư khi triển khai dự án mỏ sắt Thạch Khê

Trang 15

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ HỘI SINH KẾ VÀ TÁI đỊNH CƯ

2.1.1 Cơ hội sinh kế của người dân (livelihood)

2.1.1.1 Khái niệm về sinh kế

Ý tưởng về sinh kế ựã có từ tác phẩm của Robert Chambers vào giữa những năm 80 (sau ựó ựược phát triển hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người khác vào ựầu những năm 1990) Từ ựó một số cơ quan phát triển

ựã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng ựưa vào thực hiện

đã có nhiều tác giả, tổ chức nghiên cứu và ựưa ra khái niệm về sinh kế Sau ựây là một số khái niệm ựã ựược chấp nhận:

- Theo DFID (2003) một sinh kế có thể ựược miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có ựược kết hợp với những quyết ựịnh và hoạt ựộng mà họ thực thi nhằm ựể kiếm sống cũng như ựể ựạt ựược các mục tiêu và ước nguyện của họ [7]

- Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, ựất ựai, ựường xá) và các hoạt ựộng cần có ựể kiếm sống [13]

- Các sinh kế có thể bao gồm mức ựộ sung túc, con ựường vận chuyển thức ăn và tiền mặt phục vụ cho các phúc lợi về thể chất và xã hội điều này bao gồm sự ựảm bảo chống lại bệnh tật, tử vong sớm và trở nên nghèo hơn (Chamber, 1993) [12]

- Các sinh kế là các phương tiện, các hạt ựộng và các quyền dựa vào ựó con người tạo ra cuộc sống (N.Singh, 1996) [24]

Sinh kế thường ựược bao gồm sinh kế thay thế, sinh kế bổ sung và sinh

kế bền vững Trong nhiều cách dùng thuật ngữ, sinh kế chủ yếu nhằm vào lĩnh vực kinh tế, tuy nhiên nó có thể ựược xem xét vượt quá các hoạt ựộng

Trang 16

kinh tế và bao gồm chất lượng các tiêu chuẩn của cuộc sống, các chuẩn thức

ăn, nơi cư trú, sức khoẻ và sự toại nguyện

- Theo Bùi đình Toái (2004), Khái niệm sinh kế của hộ hay một cộng ựồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết ựịnh và những hoạt ựộng mà họ sẽ thực hiện ựể không những kiếm sống mà còn ựạt ựến mục tiêu ựa dạng hơn Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ gia ựình hay một cộng ựồng còn ựược gọi là kế sinh nhai hay phương tiện kiếm sống của hộ gia ựình hay cộng ựồng ựó [15], [33]

Khái niệm về sinh kế có thể miêu tả như là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người có thể kết hợp ựược với những quyết ựịnh và những hoạt ựộng mà họ sẽ thực hiện ựể không những kiếm sống mà còn ựạt ựến mục tiêu và ước nguyện (tham vọng) của họ

Nếu diễn ựạt bằng sơ ựồ thì nó sẽ có dạng như sau [7]:

Sơ ựồ 2.1 Sơ ựồ hoá khái niệm sinh kế

Một kế sinh nhai ựược gọi là bền vững khi con người với khả năng của mình có thể ựối phó, phục hồi lại ựược sinh kế của mình sau các áp lực và những tổn thương (từ các cú sốc, từ các khuynh hướng và từ thay ựổi của kỳ -

Nguồn lực

khả năng

Các Quyết ựịnh

Trang 17

vụ) và ñồng thời có thể duy trì hoặc thậm chí nâng cao khả năng nguồn lực con người và thiên nhiên

Khái niệm sinh kế bền vững có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng cho các dự

án giảm nghèo, giảm rủi ro, tổn thương tại các vùng khó khăn, nghèo khổ, vùng chịu nhiều tác ñộng của thiên tai như bão, lũ, lụt, hạn hán

2.1.1.2 Khái niệm cơ hội sinh kế

- Cơ hội là những ñiều kiện thuận lợi từ bên ngoài ñưa ñến cho cộng ñồng, tạo ñiều kiện cho cộng ñồng phát triển khi kết hợp tốt với các nguồn lực sẵn có

- Cơ hội có thể hiểu là tất cả những gì mà con người có khả năng huy ñộng ñể thỏa mãn mục ñích của mình Nó có thể là những ñiều kiện thuận lợi

sẽ ñem lại những kết quả tốt nếu con người biết tận dụng hợp lý [22] Ví dụ, khi Việt Nam gia nhập WTO thì cơ hội của nước ta là ñiều kiện cạnh tranh với các quốc gia trên thế giới, tự do hoá thương mại, tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế

Kết hợp khái niệm cơ hội với khái niệm sinh kế, chúng tôi ñưa ra khái niệm về cơ hội sinh kế:

- Cơ hội sinh kế là những khả năng của con người, của hộ về nguồn lực sinh kế, khả năng kết hợp các nguồn lực này trong các hoạt ñộng sinh kế ñể nhằm mục tiêu vượt qua những áp lực, cú sốc và duy trì hoặc nâng cao khả năng cũng như tài sản ở cả hiện tại và tương lai nhưng không gây ảnh hưởng xấu ñến cơ sở tài nguyên tự nhiên

- Cơ hội sinh kế ñược hiểu là trên cơ sở những nguồn lực, ñiều kiện và khả năng mà người dân có ñược, cũng như ñiều kiện thuận lợi do bên ngoài ñưa ñến thì người dân sẽ có ñược những hoạt ñộng, những quyết ñịnh ñể không những kiếm sống mà còn ñạt ñến mục tiêu, ước nguyện của họ

Trang 18

2.1.1.3 Khung sinh kế bền vững

Sơ ñồ 2.2 Khung sinh kế bền vững

Phân tích sinh kế bền vững ñơn giản là tìm hiểu về sinh kế của người dân và từ ñó tìm cách ñể làm cho chúng trở nên bền vững ðể thực hiện ñiều này chúng ta sử dụng công cụ mang tên “khung sinh kế bền vững” (SLF) Khung sinh kế bền vững ñược Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) phát triển, ñã nêu lên những yếu tố chính ảnh hưởng ñến sinh

kế người dân [13] Khung sinh kế của DFID ñược phát triển dựa trên nhiều khái niệm, ñã ñưa ra một cấu trúc phân tích ñể tìm hiểu về các loại hình sinh kế hiện hữu và dùng nó làm cơ sở ñể lập kế hoạch cho các hoạt ñộng phát triển và các hoạt ñộng chi phí Khung sinh kế giúp chúng ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ hội sinh kế, ñồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan [7], [8]

SỰ BIẾN ðỔI CỦA CẤU TRÚC

VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾT CẤU

CÁC CẤU TRÚC

- Các cấp chính quyền

- Khu vực tư nhân

- NGOs

CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN

-Nâng cao cơ hội tạo thu nhập và việc làm thông qua các hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp, tài chính vi mô và ñào tạo kỹ năng

- Cải thiện tình trạng hiện nay cả

về vật chất lẫn tinh thần của người dân dễ bị tổn thương

CHIẾN LƯỢC SINH

Trang 19

Khung sinh kế bền vững là một công cụ trực quan hoá ñược Bộ phát triển quốc tế Anh (Department for International Development - DFID) xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ XX nhằm tìm hiểu các loại hình sinh kế Mục ñích của

nó là giúp người sử dụng nắm ñược những khía cạnh khác nhau của các loại hình sinh kế, ñặc biệt là những yếu tố làm nảy sinh vấn ñề hoặc những yếu tố tạo

cơ hội Một số tổ chức khác cũng ñã phát triển những khung sinh kế tương tự và

có nghĩa là sử dụng một cách nhìn rộng, không bị bó buộc bởi bất cứ một tư tưởng nào ở hiện tại về vấn ñề cái gì là quan trọng ñối với con người [8], [16] Các chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết ñịnh của người dân về những việc như :

+ Họ ñầu tư vào nguồn vốn và sự kết hợp tài sản sinh kế như thế nào? + Quy mô các hoạt ñộng tạo thu nhập mà họ theo ñuổi?

+ Cách thức họ quản lý như thế nào ñể bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập?

+ Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức và kỹ năng cần thiết ñể kiếm sống?

+ Họ ñối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc?

+ Những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau?

+ Họ sử dụng thời gian và công sức lao ñộng mà họ có ñược như thế nào

ñể làm ñược những ñiều trên?

Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực( tài sản) cơ bản sau [15]:

Sơ ñồ 2.3 Các nguồn lực tạo thành sinh kế

SINH KẾ Vốn vật chất

Vốn xã hội

Vốn con người

Vốn tài chính Vốn tự nhiên

Trang 20

Trong ñó:

- H: ñại diện cho vốn con người: các kỹ năng kỹ xảo, kiến thức, năng lực lao ñộng và sức khoẻ có vai trò quan trọng, giúp tiến hành ñược các chiến lược sinh kế khác nhau

- P: ðại diện cho vốn vật chất: hạ tầng cơ bản (ñường sá, nhà cửa, nước, năng lượng và thông tin) và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ sản xuất giúp sinh sống

- S: ðại diện cho vốn xã hội: nguồn lực xã hội (các mạng lưới, thành viên của các nhóm, mối quan hệ tin cậy, khả năng tiếp cận với các tổ chức thể chế rộng lớn của xã hội) ñể trên cơ sơ ñó con người có thể tiến hành sinh kế của mình

- F: ðại diện cho vốn tài chính: các nguồn lực tài chính sẵn có cho con người (có thể là tiết kiệm, các cung cấp về tín dụng hoặc các khoản chuyển tiền ñều dặn hoặc tiền trợ cấp) và những thứ ñem ñến những lựa chọn sinh kế khác nhau

- N: ðại diện cho vốn tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên tích trữ có ích

ñể tạo ra các sinh kế (ví dụ tài nguyên ñất, nước, ñộng vật hoang dã, ña dạng sinh học, môi trường

Mục ñích của việc sử dụng khung sinh kế là ñể tìm hiểu những công thức

mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này có thể gọi là kết quả sinh kế, ñó là những thứ mà con người muốn ñạt ñược trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài Kết quả sinh kế có thể là:

+ Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn ñịnh hơn, cơ hội làn việc tốt hơn, kết quả của những công việc mà người dân ñang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia ñình thu ñược tăng

Trang 21

+ ðời sống ñược nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua ñược bằng tiền, người ta còn ñánh giá ñời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác,

sự ñánh giá về ñời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn ñề giáo dục và y tế cho các thành viên gia ñình ñược ñảm bảo, các ñiều kiện sống tốt, sự an toàn ñời sống vật chất

+ Khả năng tổn thương giảm: Giảm khả năng tổn thương có trong ổn dịnh giá cả thị trường, an toàn sau các thảm hoạ, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc + An ninh lương thực ñược củng cố: Tăng cường khả năng an ninh lương thực có thể ñược thể hiện thông qua ñảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên dất, nâng cao và ổn ñịnh thu hoạch mùa màng, ña dạng hoá các loại hình cây lương thực [24]

Ví dụ: Thu nhập nông hội phụ thuộc vào ñầu tư các yếu tố sản xuất

chính như: diện tích ñất ñang sử dụng, số lao ñộng trong gia ñình, giá trị tài sản cố ñịnh ngoài ñất ñai, có ñiều kiện tiếp cận thuỷ lợi thuận lợi và áp dụng giống lúa mới Tất cả các yếu tố trên ñóng góp vào tăng năng suất ñất ñai và thu nhập của nông hộ Sự gia tăng năng suất nông nghiệp có thể gián tiếp ảnh hưởng lên lĩnh vực phi nông nghiệp bằng sự gia tăng thặng dư tương tự lúa gạo và như vậy tạo cơ hội việc làm trong lĩnh vực chế biến ở nông thôn, thương mại và các hoạt ñộng vận chuyển (Mellor, 1976) Từ ñó có thể ñóng góp trực tiếp làm thu nhập nông nghiệp lớn hơn Sự tăng tài nguyên nhân lực tuỳ thuộc cấp lớp ñã ñến trường của chủ hộ có thể góp phần làm tăng năng suất lao ñộng các hoạt ñộng phi nông nghiệp, từ ñó thu nhập nông hộ gia tăng Giáo dục cũng tạo cơ hội nghề nghiệp cho thành phần lao ñộng gia ñình thủ công, năng suất thấp (chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và các hoạt ñộng xây dựng) chuyển sang các hoạt ñộng ngoài nông nghiệp như: thương mại và dịch vụ Tình trạng của cơ sở hạ tầng cũng ñóng góp tích cực vào thu nhập thông qua giá cả của ñầu vào, ñầu ra trong lĩnh vực thương mại và qua

Trang 22

việc gia tăng cơ hội lao ñộng làm tăng thu nhập trong lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông thôn Ngoài nguồn vốn tiết kiệm của gia ñình, tiết kiệm tín dụng làm tăng thêm vốn cũng làm tăng thêm thu nhập của nông hộ [1], [19]

Quá trình thực hiện các dự án phát triển tạo ra nhiều cơ hội ñể phát triển kinh tế cho các nông hộ, nhưng bên cạnh ñó nó cũng là một thách thức lớn mà người nông dân phải ñối mặt từ góc ñộ kinh tế ñến tình cảm, nếu như biết tận dụng tốt các nguồn lực ñó thì sẽ tạo ñà bứt phá cho kinh tế nông hộ, nhưng nếu không nó lại là rào cản cho quá trình phát triển và tích luỹ kinh tế của hộ Chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tác ñộng của các dự án ñến nông hộ qua sơ ñồ [24]:

Sơ ñồ 2.4 Tác ñộng các dự án ñến hộ nông dân

- Các hoạt ñộng tạo thu nhập

- Xây dựng năng lực

- Các lựa chọn khác ñược xem như quá trình ñiều chỉnh và thích ứng sau sốc

Kết quả ñầu ra:

- Cuộc sống của hộ ra sao?

- Năng lực của hộ có ñược cải thiện Khả năng phục hồi sau sốc

Rủi ro và các rào cản khác

Thiết lập trạng thái cân bằng mới

Cơ sở nguồn lực của hộ:

Các tài sản (N,H,P,F,S)

CƠ HỘI

Trang 23

2.1.2 Di dân tái định cư

tự nhiên, mơi trường của các vùng miền đất nước

Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một khơng gian, thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này, di dân đồng nhất với sự di động dân cư Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định [4], [32]

Cĩ nhiều cách phân loại di dân dựa trên các gĩc độ khác nhau tuỳ vào mục đích nghiên cứu Theo tính chất di dân, sẽ cĩ hai loại là di dân tự nguyện

và di dân khơng tự nguyện (ép buộc) Di dân tự nguyện là trường hợp người

di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của mình Trong khi đĩ, di dân ép buộc diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân Theo đặc trưng di dân, được chia thành hai loại là di dân cĩ tổ chức và di dân tự phát Di dân cĩ tổ chức là hình thái di chuyển dân cư theo

kế hoạch và các chương trình, dự án do nhà nước, chính quyền các cấp vạch

ra, tổ chức và chỉ đạo thực hiện với sự tham gia của các tổ chức đồn thể xã hội Di dân tự phát là hình thái di dân mang tính chất cá nhân do bản thân người di chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, khơng cĩ và khơng phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và các cấp chính quyền [3]

Trang 24

ðối với nước ta, công tác di dân luôn nhận ñược sự quan tâm của ðảng

và Nhà nước thông qua các chương trình, chính sách nhằm thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, củng cố an ninh quốc phòng [32]

Trong phạm vi nghiên cứu ñề tài, sẽ ñề cập ñến hình thức di dân có tổ chức, cụ thể là di dân ñể thực hiện dự án khu công nghiệp mỏ sắt Thạch Khê

Di dân có tổ chức gắn liền với quá trình tái ñịnh cư bắt buộc

2.1.2.2 Tái ñịnh cư

Vấn ñề thu hồi ñất, tái ñịnh cư là vấn ñề chung của các quốc gia, nhất

là các nước ñang phát triển ðây là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá Nước ta cũng không nằm ngoài quy luật chung ñó khi mà ngày càng có nhiều dự án ñầu tư ñược triển khai trên các lĩnh vực phải trưng thu ñất ñai như : dự án xây dựng các công trình giao thông, bến cảng, các khu công nghiệp, du lịch, thuỷ ñiện ðiều này kéo theo vấn ñề phải tái ñịnh

cư cho hàng trăm ngàn người và làm thay ñổi cuộc sống của họ vốn ñã ñược

ổn ñịnh nhiều ñời [32]

Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu theo nghĩa rộng là mọi ảnh hưởng , tác ñộng tới tài sản và tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự án phát triển gây ra, bất kể họ có phải di chuyển hay không Tái ñịnh cư theo nghĩa hẹp chỉ sự di chuyển của các hộ bị ảnh hưởng tới ñịnh

cư ở nơi ở mới

Theo khái niệm của Ngân hàng phát triển Châu Á năm 1995, tái ñịnh

cư ñược phân loại dựa trên thiệt hại của người tái ñịnh cư:

- Thiệt hại về tài sản sản xuất, bao gồm ñất ñai, thu nhập và ñời sống

- Thiệt hại về nhà ở, có thể là toàn bộ cộng ñồng và các hệ thống, dịch

vụ kèm theo

- Thiệt hại về các tài sản khác

Trang 25

- Thiệt hại về các nguồn tài nguyên của cộng ñồng như môi trường sinh sống, văn hoá, và hàng hoá [37]

Ngân hàng Thế giới là một trong số ít những tổ chức ñi ñầu trong việc quy ñịnh các nguyên tắc tái ñịnh cư Theo các ñịnh hướng mục tiêu mà chính sách tái ñịnh cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới yêu cầu bao gồm: (1) Tránh

và hạn chế ñến mức thấp nhất việc tái ñịnh cư ñối với những dự án có thể thay thế; (2) Trong trường hợp bắt buộc tái ñịnh cư thì phải có chương trình phát triển bền vững nhằm cung cấp nguồn lực và chia sẻ những lợi ích với những người bị ảnh hưởng, tư vấn và tạo ñiều kiện cho họ tham gia lập kế hoạch và triển khai chương trình tái ñịnh cư; (3) Những người bị ảnh hưởng cần ñược

hỗ trợ cùng với sự nỗ lực của họ ñể cải thiện sinh kế và mức sống ít nhất là ñược phục hồi, theo ñúng nghĩa, ở mức bằng hay cao hơn so với mức trước khi bị di dời hoặc mức phổ biến trước khi bắt ñầu thực hiện dự án theo mức nào cao hơn [32] Như vậy mục tiêu của chính sách Tái ñịnh cư là nhằm ñảm bảo cho người dân bị ảnh hưởng có ñược cuộc sống ngang bằng hoặc tốt hơn trước khi có dự án ñược triển khai

2.1.2.3 Tái ñịnh cư tập trung

Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là con người tạo dựng cuộc sống ở nơi cư trú mới sau khi rời khỏi nơi cư trú cũ của họ Thực tế có nhiều lý do mà người dân phải tái ñịnh cư và có thể chia ra 2 loại: Tái ñịnh cư bắt buộc và

tái ñịnh cư tự nguyện [15]

Thực tế tại Việt Nam có nhiều hình thức TðC và ñược tổng hợp thành hai hình thức phổ biến như sau [11], [15]

(1) TðC tập trung theo quy hoạch, kế hoạch chung, có tổ chức (còn gọi

là TðC bắt buộc) TðC bắt buộc là việc tái ñịnh cư do người dân bị trưng dụng ñất ñể xây dựng dự án vì lợi ích chung của cộng ñồng Việc TðC bắt buộc liên quan tới tất cả các lứa tuổi và giới, những mong muốn của một số

Trang 26

người bị ảnh hưởng có thể không ñược ñáp ứng Rất nhiều người có thể gặp rủi ro và thiếu ñộng lực, sáng tạo ñể di chuyển và tái lập nơi ở mới và thực hiện những ñịnh hướng mới Phụ nữ và những hộ gia ñình do họ ñứng ñầu thường chịu nhiều thiệt thòi vì ñền bù lại thường chỉ dành cho nam giới, những

hộ do phụ nữ ñứng ñầu lại thường trong tình trạng kinh tế mong manh, hơn nữa phụ nữ thường bị hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ Không có sự giúp

ñỡ mạnh mẽ, thì những người bị tái ñịnh cư bắt buộc sẽ trở nên nghèo khó Nếu việc tái ñịnh cư bắt buộc là không thể tránh khỏi thì nó cần ñược hoạch ñịnh và thực thi một cách chu ñáo ñể kinh tế có thể ñược tăng trưởng và giảm ñược nghèo ñói, ñặc biệt ñối với những người dễ bị tổn thương

(2) Di dân tự do (TðC tự nguyện): Di dân tự do thường diễn ra mạnh ở một số thời ñiểm và thường gây áp lực lớn về ñất ñai Những người TðC tự nguyện ñược tự quyết ñịnh lựa chọn Họ thường là nam giới ở lứa tuổi trẻ hoặc trung niên, vì vậy họ khá năng ñộng, sáng tạo và chấp nhận rủi ro Chính phủ sẽ tổ chức các chương trình TðC ñược quy hoạch trước, các chương trình này không chỉ quy hoạch nơi ở mới mà còn quy hoạch ñiều kiện sống tại nơi

ở mới, cung cấp các dịch vụ xã hội và thậm chí phục vụ cả nhu cầu văn hoá

và tôn giáo

Rất nhiều dự án phát triển ñòi hỏi người dân phải di dời bắt buộc, nói chung ñã có những tác ñộng môi trường, xã hội và kinh tế bất lợi ñối với những nguời phải di dời Nhà cửa bị bỏ ñi, hệ thống sản xuất bị thay ñổi, và các tài sản và nguồn thu nhập bị mất ñi Những nguời phải di dời có thể phải sống ở nơi mới mà năng lực của họ chưa chắc ñuợc áp dụng, sự cạnh tranh về tài nguyên có thể lớn hơn, và dân cư sở tại có thể không thiện cảm hoặc không hoà hợp về văn hoá Những cấu trúc cộng ñồng ñã ñuợc hình thành chắc chắn, mạng luới xã hội và các mối quan hệ huyết thống, tất cả có thể bị phá vỡ hoặc suy yếu ñi Bản sắc văn hoá, giá trị truyền thống và tiềm năng

Trang 27

trong tuơng trợ, có thể bị mất ñi ðể tồn tại, những nguời di dời có thể chịu áp lực khai thác quá mức những vùng bị kém về sinh thái, làm tăng tình trạng suy thoái môi truờng Nếu không có các biện pháp phát triển thích hợp về ñền

bù, tái ñịnh cư, và khôi phục cho nguời bị di dời có thể (i) gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng, và thậm chí thiệt hại rất nhiều cho các cộng ñồng bị ảnh huởng (ii) tác ñộng nghiêm trọng tới dân cư sở tại; và (iii) dẫn ñến thiệt hại nghiêm trọng về môi trường [25], [28]

Cho tới nay, ở Việt Nam, hai tổ chức quốc tế lớn - Ngân hàng Thế giới

và Ngân hàng Phát triển châu Á ñang có quan tâm ñặc biệt tới quá trình quy hoạch và thực hiện tái ñịnh cư (không tự nguyện/bắt buộc), ñền bù, phục hồi sinh kế cho những người bị ảnh huởng, và khắc phục những tác ñộng bất lợi ñối với họ cũng như người sở tại, v.v.v

Các nguyên tắc chung cần phải tuân thủ khi tổ chức, thực hiện công tác tái ñịnh cư tập trung khi xây dựng dự án phát triển ñược các nước áp dụng là [42]: + ðền bù ñất ñai và tài sản bị mất theo giá trị thay thế ðền bù các công trình kiến trúc bao gồm cả chi phí tháo dỡ, vật liệu hư hỏng, vận chuyển ñến nơi mới, lắp ñặt theo phong tục tập quán văn hoá dân tộc

+ Coi trọng ñặc biệt việc giải quyết ñất sản xuất cho hộ tái ñịnh cư trong nông nghiệp Việc chuyển ñổi nghề nghiệp chỉ thực hiện khi không thể tìm ñược ñất canh tác

+ Các chương trình di dân, tái ñịnh cư phải chú trọng việc ñầu tư khai hoang, chuyển nhượng hoặc trưng thu ñất, ñầu tư các công trình thuỷ lợi, thâm canh ña dạng hoá sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp là giải pháp căn bản ñể phục hồi thu nhập cho hộ gia ñình sau tái ñịnh

cư [40]

Nếu có nhiều hộ gia ñình phải di dời vì tác ñộng của dự án và cần có khu TðC, Các UBND và chính quyền ñịa phương cần thông tin ñầy ñủ trong

Trang 28

Kế hoạch GPMB - TðC về các khu TðC dự kiến lựa chọn và các tiêu chuẩn

áp dụng ñể lựa chọn khu TðC sau cùng bao gồm:

(a) quy trình về tổ chức và kỹ thuật ñể xác ñịnh và chuẩn bị các khu TðC có các tiện lợi về vị trí, tiềm năng sản xuất và các yếu tố khác ít nhất phải ngang bằng với các khu cũ ñồng thời ước tính thời gian cần thiết ñể thu hồi ñất, bàn giao ñất và các nguồn phụ trợ;

(b) các biện pháp cần thiết ñể phòng ngừa rủi ro về thủ tục ñất ñai hoặc

sự nhập cư bất hợp pháp vào các khu TðC;

(c) quy trình dời chuyển của dự án bao gồm lịch trình chuẩn bị và bàn giao (khu TðC);

(d) thủ tục pháp lý ñể hợp thức hóa việc sử dụng và việc chuyển quyền

sử dụng ñất cho các hộ TðC;

(e) nhà ở, hạ tầng cơ sở và các dịch vụ xã hội Các kế hoạch cung cấp (hoặc cấp vốn cho các hộ ñược TðC) nhà ở, hạ tầng cơ sở (thí dụ cấp nước, ñường kết nối) và các dịch vụ xã hội (thí dụ trường học, dịch vụ y tế); kế hoạch bảo ñảm các dịch vụ tương ñương với dịch vụ phục vụ cho dân cư sở tại; bao gồm bản vẽ thiết kế về kỹ thuật, kiến trúc, xây dựng khu ñất cần thiết cho các cơ sở này;

(f) mô tả ranh giới khu ñất TðC và ñánh giá các tác ñộng môi trường của khu TðC ñược ñề nghị, các biện pháp giảm thiểu và quản lý các tác ñộng (phối hợp khi phù hợp với việc ñánh giá môi trường của phần ñầu tư tài chính

có yêu cầu TðC)

Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004 Nð - CP mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau: (1) Bồi thường bằng nhà ở; (2) Bồi thường bằng giao ñất ở mới; (3) Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới

Trang 29

ðặc ñiểm của khu tái ñịnh cư tập trung theo nghị ñịnh 197/2004 Nð - CP: (1) Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng; (2) Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án; (3) Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư, bao gồm: (1) Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp ñầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ ñối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp; (2) Hỗ trợ ñể tạo lập một số nghề tại khu tái ñịnh cư phù hợp cho những người lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng nữ

2.1.2.4 Tái ñịnh cư tập trung và sinh kế

Những người (hộ) dân bị ảnh hưởng là một thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trong các chính sách an sinh xã hội và môi trường của các tổ chức quốc tế khi ñề cập ñến những nhóm ñối tượng chịu tác ñộng (tiêu cực) của những dự án phát triển, trong ñó có chính sách tái ñịnh cư bắt buộc do bị thu hồi ñất Trên thực tế, không phải mọi người dân bị ảnh hưởng trực tiếp do việc thu hồi ñất của Nhà nước ñều có quyền ñược bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giống nhau

Hộ tái ñịnh cư tập trung là hộ dân ñược quy hoạch ñến nơi ở mới tạo thành ñiểm dân cư mới ðiểm tái ñịnh cư là ñiểm dân cư ñược xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: ðất ở, ñất sản xuất, ñất chuyên dùng, ñất xây dựng cơ sở

hạ tầng, công trình công cộng ñể bố trí tái ñịnh cư Khu Tái ñịnh cư là ñịa bàn ñược quy hoạch ñể bố trí các ñiểm tái ñịnh cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất Trong khu Tái ñịnh cư có ít nhất một ñiểm tái

Trang 30

ñịnh cư Vùng tái ñịnh cư là ñịa bàn các huyện, thị xã ñược quy hoạch ñể tiếp nhận dân tái ñịnh cư Trong vùng tái ñịnh cư có ít nhất một khu tái ñịnh cư Khi tiến hành tái ñịnh cư cho người dân phải tiến hành các biện pháp

cụ thể nhằm ñạt ñược các nội dung:

- Bảo vệ quyền lợi và cuộc sống của những người bị di chuyển do dự án;

- Giảm và ñền bù những thiệt hại về tiềm năng kinh tế của người bị ảnh hưởng, của nền kinh tế khu vực và ñịa phương;

- Hỗ trợ phát triển tiềm năng kinh tế, xã hội và văn hoá cho các cộng ñồng và người bị ảnh hưởng

- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm: (1) Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế ở ñịa phương; (2) Việc hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho ñi học nghề tại các cơ sở dạy nghề [28]

Vấn ñề quan trọng của việc giải phóng mặt bằng không chỉ tính ñến giá trị kinh tế, bồi thường thiệt hại mà tiêu chí hàng ñầu là ñảm bảo sự phát triển bền vững về sinh kế cho người dân ðặc biệt quan tâm ñến việc tạo sinh kế mới cho người dân tại nơi ở mới, xây dựng cho người dân những nguồn lực sinh kế, các chiến lược sinh kế ñể họ ổn ñịnh cuộc sống và phát triển bền vững

2.1.2.5 ðặc ñiểm sinh kế cho người dân tái ñịnh cư tập trung

* Diện tích ñất ñai hạn chế hơn nhưng nguồn lực tài chính nhiều hơn

Cùng một lúc phải di dời một số lượng lớn người dân ñến nơi tái ñịnh

cư tập trung nên quỹ ñất tại các ñiểm, khu tái ñịnh cư bị hạn chế hơn so với nơi ở cũ, nhất là ñất sản xuất cho người dân Tuy nhiên, người dân tái ñịnh cư lại ñược nhận khoản tiền ñền bù, hỗ trợ tái ñịnh cư rất lớn Bình quân mỗi hộ

Trang 31

tái ựịnh cư có thể nhận ựược vài trăm triệu ựồng tiền mặt đó là một nguồn vốn lớn giúp người dân ổn ựịnh và ựầu tư sản xuất

* Sinh kế phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) phát triển hơn

Người dân tái ựịnh cư tập trung ựược nhà nước hỗ trợ ựào tạo nghề, chuyển ựổi nghề và giải quyết việc làm Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ựộng ngày càng lớn Cùng với việc vào làm tại các khu công nghiệp thì người dân tái ựịnh cư còn có ựiều kiện phát triển các sinh kế về dịch vụ, buôn bán

* Sinh kế nông nghiệp hạn chế hơn về chiều rộng nhưng ựược ựầu tư về chiều sâu

Người dân tái ựịnh cư tập trung vẫn có thể tiếp tục các hoạt ựộng sinh

kế nông nghiệp truyền thống như trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nhờ quỹ ựất còn lại Tuy nhiên quỹ ựất sản xuất nông nghiệp rất hạn chế nên chỉ có thể ựầu tư phát triển theo chiều sâu Cùng với nguồn lực tài chắnh nhận ựược và

sự hỗ trợ của nhà nước về con giống, kỹ thuật, ựào tạo, tập huấn người dân tái ựịnh cư phát triển các sinh kế nông nghiệp theo chiều sâu như thâm canh, ựầu tư giống, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới

* Thị trường phát triển hơn nhờ cơ sở hạ tầng tốt hơn

Hệ thống cơ sở hạ tầng nơi tái ựịnh cư ựược nhà nước ựầu tư xây dựng tốt hơn, nhất là hệ thống giao thông, dịch vụ Hệ thống cơ sở hạ tầng tốt tạo ựiều kiện cho việc buôn bán, giao lưu thương mại diễn ra dễ dàng thuận lợi hơn điều ựó cũng giúp cho các hoạt ựộng sinh kế người dân tái ựịnh cư ựạt hiệu quả cao hơn

2.1.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến sinh kế cho người dân tái ựịnh cư tập trung

* Bối cảnh tổn thương (Các cú sốc, tắnh xu hướng, tắnh mùa vụ)

Bối cảnh tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh

kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng

Trang 32

chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính ñiều này khiến

sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát ñược

Một ñặc ñiểm quan trọng trong bối cảnh tổn thương là con người không thể

dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc lâu dài Bối cảnh tổn thương hoặc

sự bấp bênh của sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là một thực tế thường trực cho rất nhiều hộ nghèo ðiều này chủ yếu là do họ không có những khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác ñộng xấu

Việc thu hồi ñất của người dân ñể xây dựng các dự án phát triển là một

cú sốc lớn của hộ Thu hồi ñất làm giảm ñột ngột nguồn lực sinh kế chính của

hộ là ñất ñai Hộ nông dân không còn sử dụng các kỹ năng sản xuất vốn có do phải chuyển ñến nơi ở mới ñể sinh sống Bên cạnh ñó họ ñược nhận khoản ñền bù lớn bằng tiền mặt Tại nơi TðC tập trung người dân phải lựa chọn cho mình những sinh kế phù hợp và hiệu quả nhất ñể ñiều chỉnh và thích ứng sau

cú sốc Xu hướng tại nơi tái ñịnh cư tập trung là các hộ dân ñược tiếp cận với các nguồn lực sinh kế mới và việc tạo lập các sinh kế phi nông nghiệp là chiếm ưu thế Các sinh kế nông nghiệp truyền thống của các hộ dân có thể vẫn ñược phát triển nhưng theo xu hướng ñầu tư thâm canh hơn Tuy nhiên vấn ñề thiên tai lũ lụt luôn thường trực và ảnh hưởng không nhỏ ñến sinh kế các hộ dân, nhất là sinh kế nông nghiệp Các hộ dân ven biển luôn phải hứng chịu những ñợt thiên tai nặng nề làm ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống các hộ dân

* Cấu trúc và biến ñổi cấu trúc

Các chính sách thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan ñến bối cảnh có tác ñộng mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế Rất nhiều trong số những yếu tố này có liên quan ñến môi trường, quyết ñịnh, chính sách và các dịch vụ do Nhà nước thực hiện Tuy nhiên những vấn ñề ñó cũng bao gồm cả các cấp chính quyền ñịa phương, các tổ chức dựa vào cộng ñồng và những hoạt ñộng của khu

Trang 33

vực tư nhân [8] ðối với mỗi dự án phát triển khi xây dựng các khu, ñiểm Tái ñịnh

cư nhà nước ñều có chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, xây dựng khu Tái ñịnh cư ñể ñảm bảo ñiều kiện tốt nhất cho cuộc sống người dân Tái ñịnh cư

* Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ñảm bảo thì khả năng sản xuất, kinh doanh của hộ ñạt hiệu quả cao hơn Hệ thống thuỷ lợi tốt giúp người dân thuận tiện trong tưới tiêu sản xuất nông nghiệp, hệ thống giao thông thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán, thị trường phát triển Khi thực hiện dự án phát triển nhà nước ñều

có các chính sách tái ñịnh cư, nhất là chính sách xây dựng khu tái ñịnh cư cho cộng ñồng Hệ thống cơ sở hạ tầng tại nơi Tái ñịnh cư bao gồm nhà ở, giao thông, ñiện, hệ thống nước, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá, chợ, sân thể thao, khu nghĩa trang nghĩa ñịa ñều ñược nhà nước ñầu tư xây dựng theo quy chuẩn, ñảm bảo an toàn và thuận lợi nhất Cơ sở hạ tầng thuận lợi là ñiều kiện tốt ñể người dân tái ñịnh cư thực hiện tốt các sinh kế của mình

Trang 34

công nghiệp Như vậy, nguồn lực tài chính giúp người dân tái ñịnh cư ña dạng ñược các hoạt ñộng sinh kế của mình và tìm kiếm chiến lược sinh kế tốt nhất

* Thị trường

Tại các ñiểm, khu tái ñịnh cư hệ thống cơ sở hạ tầng ñược xây dựng và tạo nhiều thuận lợi cho cộng ñồng phát triển sản xuất ðiều ñó cũng tạo ñiều kiện cho thị trường phát triển Việc sản xuất, buôn bán, giao thương thuận lợi hơn, sự trao ñổi hàng hoá dễ dàng hơn giúp cho các hoạt ñộng sinh kế phát triển và hình thành nhiều sinh kế mới

* Nguồn nhân lực

Cùng với các chính sách hỗ trợ ñào tạo nghề, tập huấn, giải quyết việc làm của nhà nước cho người lao ñộng tái ñịnh cư thì trình ñộ của cộng ñồng ñược nâng cao Người dân ñược ñào tạo nghề sẽ có cơ hội lựa chọn cho mình những sinh kế phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp Qua các lớp tập huấn, ñào tạo người dân có các hoạt ñộng sinh kế truyền thống nông nghiệp ñạt hiệu quả cao hơn nhờ ñầu tư sản xuất Cộng ñồng biết cách sử dụng vốn có hiệu quả, tiếp cận ñược các cơ hội và tìm cho mình hoạt ñộng sinh kế tốt nhất

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CẢI THIỆN CƠ HỘI SINH KẾ

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Thực tiễn thực hiện chính sách ñền bù và tái ñịnh cư ñối với người dân

bị ảnh hưởng của các dự án phát triển là rất ña dạng trên thế giới Yêu cầu cơ bản cần thực hiện trong chính sách này là nhận thức ñúng tầm quan trọng của chính sách, trách nhiệm của nhà nước, chủ dự án và các cấp chính quyền trong việc thực hiện tái ñịnh cư Những ñiều ñó nhằm ñảm bảo những lợi ích của những người dân bị di chuyển và cả người dân bản ñịa của các vùng ñược chuyển ñến trong việc ñảm bảo những ñiều kiện môi trường sống, sản xuất và ổn ñịnh cuộc sống

Trang 35

Mọi nỗ lực ñể giảm thiểu bất lợi, có kế hoạch và phương án hợp lý cho TðC, xây dựng các chính sách hỗ trợ ñồng bộ, phát triển kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cách kiếm sống cho toàn bộ những người bị ảnh hưởng ñể từng bước ổn ñịnh cuộc sống hiện tại ñang là mối quan tâm, trách nhiệm của Nhà nước và các cấp chính quyền ñịa phương nước ta Do ñó việc tìm hiểu những kinh nghiệm tái ñịnh cư của các nước, nhất là những nước có ñiều kiện tương ñồng với Việt Nam là rất cần thiết ñể rút ra bài học kinh nghiệm [32]

- Kinh nghiệm của Trung Quốc:

Trung Quốc ñã ñược coi là một trong những nước có chính sách TðC tốt và phù hợp với ña số các yêu cầu của các tổ chức cho vay vốn, ñặc biệt trong các nỗ lực nhằm khôi phục cuộc sống và nguồn thu nhập cho các

hộ bị ảnh hưởng

Theo ñánh giá của một số chuyên gia TðC, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất ñịnh trong công tác TðC là do họ ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư trong các lĩnh vực khác nhau Mục tiêu của các chính sách này là cung cấp các cơ hội phát triển cho tái ñịnh cư, với phương thức tiếp cận cơ bản là tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh cư Bên cạnh việc có chính sách tốt thì nhân tố quan trong thức hai khiến hoạt ñộng tái ñịnh cư ở Trung Quốc thành công là năng lực thể chế mạnh mẽ của các chính quyền ñịa phương Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình tái ñịnh cư

Trung Quốc cũng rất thành công trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi xây dựng các dự án phát triển Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả

Trang 36

năng của mình ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 – 110.000 nhân dân tệ/ một lần do Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người

thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 – 120.000 nhân dân tệ/ người [27]

Từ năm 1950 – 1990, theo ngân hàng Thế giới, Trung Quốc có tới 10,2 triệu người phải di dời, trong ñó riêng dự án ñập Tam Hiệp phải di dời 1,3 triệu người Dự án này kéo dài 13 năm với hơn 3.000 công nhân tham gia Trung Quốc ñã giải quyết vấn ñề tái ñịnh cư cho dự án ñập Tam Hiệp bằng cách xây dựng mới khoảng 10 thị trấn và 276 làng tái ñịnh cư ðể tạo công ăn việc làm cho người tái ñịnh cư khi chuyển từ nghề nông sang làm tại các vùng công nghiệp, Chính phủ ñã khuyến khích phát triển ngành nghề kinh doanh ñịa phương Các ngành nghề này sẽ ñược miễn thuế trong vòng 3 – 5 năm Các doanh nghiệp công nghiệp tại các vùng tái ñịnh cư ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi ðến nay, theo báo cáo của WB, trong số 2.000 người ñầu tiên ñược di dời thành công thì ñã có tới 60% ñã có mức thu nhập cao hơn Tại các vùng TðC

ñã hoàn thành có 766 người ñã ñược làm việc trong các nhà máy [30]

Một kinh nghiệm của Tam Hiệp là thông thường các nhà lập kế hoạch tái ñịnh cư ñánh giá thấp các chi phí cho tái ñịnh cư, thường bỏ qua các dự tính cho phát triển, vì thế rất cần phải lập các Quỹ phát triển, những quỹ này cần thiết cho mục tiêu phát triển trước khi các hộ dân tái ñịnh cư có thể có lãi ròng từ sản xuất ðể chương trình tái ñịnh cư thành công, cần có quy hoạch tổng thể về giải phóng mặt bằng, xây dựng các thị trấn, các làng tái ñịnh cư trước khi tiến hành tái ñịnh cư Tránh tình trạng các khu tái ñịnh cư xây xong, nhưng dân tái ñịnh cư không thể ổn ñịnh cuộc sống do thiếu các công trình hạ tầng cơ sở như diện, nước, thiếu ñất sản xuất ðể tạo cuộc sống ổn ñịnh cho

Trang 37

người dân trong diện tái ñịnh cư, ñiều quan trọng là tạo việc làm cho họ tại nơi tái ñịnh cư Bên cạnh việc cấp tiền bồi thường cho người ñân, Trung Quốc ñặc biệt chú trọng tới việc tạo công ăn việc làm cho người tái ñịnh cư thông qua việc quy hoạch lại các ngành nghề, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thuộc các vùng tiếp nhận tái ñịnh cư, gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp, tạo ñiều kiện cho người dân tái ñịnh cư mà phần lớn là nông dân có thể tìm ñược việc làm phù hợp Một kinh nghiệp rất ñáng tham khảo ñó là sự phối hợp giữa hỗ trợ của chính quyền sở tại với ñóng

góp kinh phí của chính những người dân tái ñịnh cư [17]

- Kinh nghiệm của Thái Lan và Malaixia:

ðối với Thái Lan và Malaixia, việc tổ chức thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư trong ngành ñiện của cả hai nước tỏ ra rất hiệu quả Trong dự án Thuỷ ñiện BatangAi ở Malaixia, các chính sách và kế hoạch di chuyển người bản ñịa ñược nghiên cứu và chuẩn bị kỹ càng Cơ quan sản xuất ñiện ở Thái Lan, khu vực Nhà Nước, ñã liên tục cải tiến các hoạt ñộng tái ñịnh cư ngay từ khi thành lập (năm 1968), chính sách tái ñịnh cư cho mỗi dự án ñề dựa trên các bài học từ những dự án trước Chiến lược tái ñịnh cư của nhà cầm quyền dựa trên cơ sở thương lượng trực tiếp với các cộng ñồng bị ảnh hưởng và ñề

bù trọn gói Cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án tái ñịnh cư lớn nhất nước ñã có chính sách riêng về ñền bù và tái ñịnh cư với mục tiêu: “ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng nhiều hơn và tốt hơn, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển [17], [34]

- Kinh nghiệm của Philipin:

Tại Philipin, Hiến pháp năm 1997 ñịnh ra chính sách cơ bản về ñất ñai

và ñòi hỏi ñền bù công bằng cho ñất tư nhân bị Nhà nước xung công Lệnh

Trang 38

Hành pháp 1035 (năm 1985) của Chắnh Phủ, hướng dẫn việc thu hồi tài sản tư nhân vì mục ựắch phát triển, theo ựó, Chắnh Phủ có thể sử dụng biện pháp mua theo thoả thuận hoặc trưng dụng Việc ựền bù hoa màu bị thiệt hại của người thuê ựất, các cộng ựồng văn hoá và người dân phải chuyển cư do Bộ Cải cách ruộng ựất và các cơ quan chiếm dụng ựất tiến hành [34]

2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

Ngoài việc học tập kinh nghiệm về di dân tái ựịnh cư ở nước ngoài, việc ựúc rút kinh nghiệm trong việc di dân, tái ựinh cư từ chắnh các dự án phát triển trong nước là rất cần thiết Một kinh nghiệm ựáng lưu tâm là từ thực tiễn

và kết quả công tác tái ựịnh cư dự án thuỷ ựiện Hoà Bình [32]

địa bàn di chuyển và tái ựịnh cư các hộ dân khi xây dựng thuỷ ựiện Hoà Bình diễn ra trong phạm vi 25 xã, phường ven hồ sông đà và sát ven hồ cùng 18 ựiểm ựón nhân dân di chuyển ra ngoài vùng Phương thức di dân, tái ựinh cư ựược áp dụng là: chuyển ựến xen ghép với các ựiểm dân cư cũ; tổ chức hình thành những ựiểm dân cư mới theo quy hoạch trong nội bộ tỉnh; di vén dân tại chỗ lên khu vực cao hơn (hình thức này chiếm gần 50% số hộ phải

di chuyển)

Sau khi di chuyển và tái ựịnh cư, thực trạng ựời sống ựồng bào còn gặp nhiều khó khăn, nạn ựói diễn ra triền miên trên diện rộng, vấn ựề nước sinh hoạt, phương hướng sản xuất cho dân ven hồ ựặt ra hết sức nóng bỏng, do ựói nghèo nên nạn phá rừng làm nương rẫy rất gay gắt và ngày càng phức tạp [5] Trước tình hình ựó, tỉnh Hoà Bình ựã tổ chức ựiều tra cơ bản hiện trạng dân sinh vùng chuyển dân sông đà và từ ựó xác ựịnh nhiệm vụ cấp bách là giải quyết những vấn ựề tồn ựọng sau khi chuyển dân, tập trung xây dựng cơ

sở hạ tầng tạo ựiều kiện cho phát triển sản xuất, ổn ựịnh ựời sống nhân dân nhất là các xã ven hồ

Trang 39

Những bài học rút ra từ công tác di dân tái ñịnh cư thuỷ ñiện Hoà Bình:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về công tác di dân, tái ñịnh cư ñối với quần chúng nhân dân

- Chính sách ñền bù, bồi thường thiệt hại cho dân phải hợp lý, dân chủ

và công bằng, tránh nhiều tầng nấc trung gian, thủ tục phiền hà Ở công trình này việc xây dựng và duyệt chế ñộ ñền bù cho dân không nhất quán, ñơn giá rất thấp, thực hiện kéo dài nhiều ñợt, thay ñổi nhiều lần, giảm lòng tin ñối với người dân

- Quá trình di dân, tái ñịnh cư phải gắn liền với quá trình tổ chức lại sản xuất ñể nơi dân ñến có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Muốn vậy công tác quy hoạch phải ñi trước và ñiều tra kỹ lưỡng, quy hoạch hoàn chỉnh

về phương hướng sản xuất, xây dựng ñồng bộ về cơ sở hạ tầng

- Quy hoạch ñịa bàn ñón dân phải tính ñến việc phù hợp với phong tục tập quán của ñồng bào Ngoài việc ñảm bảo ñiều kiện sinh hoạt và sản xuất của dân phải xây dựng ñược chiến lược phát triển kinh tế, xã hội ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống lâu dài của người dân

2.2.3 Thực trạng thu hồi ñất cho các dự án phát triển và giải quyết việc làm

ở Việt Nam

Trong những năm qua, nhiều diện tích ñất ñã chuyển làm khu công nghiệp Chỉ tính từ năm 2004 ñến nay, theo báo cáo của 49 tỉnh, thành phố ñã thu hồi gần 750 nghìn ha ñất ñể thực hiện 29 nghìn dự án ñầu tư Ðiều ñáng nói, trong 750 nghìn ha ñó thì có tới 80% là ñất nông nghiệp Khoảng 50% diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm, ñây là những khu vực ñất màu mỡ trồng hai vụ lúa một năm Các vùng kinh tế trọng ñiểm có diện tích ñất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích ñất bị thu hồi trên toàn quốc Theo nghiên cứu của Tiến sĩ Ðinh Văn Ðãn

Trang 40

và Lưu Văn Duy (Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội), chỉ tính riêng năm

2007, diện tích lúa gieo trồng giảm 125 nghìn ha Ðiều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 16 tỉnh, thành phố trọng ñiểm cho thấy, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 89%, hầu hết là ñất lúa, thuộc diện

"bờ xôi ruộng mật" Với diện tích này, hằng năm sản lượng lúa cả nước có thể giảm hơn một triệu tấn Việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của hơn 627 nghìn hộ gia ñình, với khoảng 2,5 triệu người Mặc dù quá trình thu hồi ñất, các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể ñối với người nông dân như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư tuy nhiên trên thực tế có tới 67% số lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi

bị thu hồi ñất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới 25 ñến 30% số lao ñộng không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn ñến kết quả 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập giảm so với trước kia, chỉ có 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất bị thu hồi sẽ làm mất việc 13 lao ñộng

Những năm qua, Chính phủ ñã dành nhiều ưu tiên giải quyết việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi, nhưng chưa ñáp ứng nhu cầu (ước tính chỉ mới tạo việc làm ñược khoảng 55.000 người/năm) Hiệu quả thực tế của những biện pháp tạo việc làm cho nông dân vẫn còn cách xa nhu cầu Một trong những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế ñó là khu quy hoạch ñất nông nghiệp thu hồi ở nhiều ñịa phương chưa gắn với quy hoạch tái ñịnh cư, thiếu kế hoạch cụ thể về hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho người lao ñộng Hầu hết nông dân trong hoàn cảnh này ñều bị ñộng khi phải chuyển ñổi mục ñích ñất sản xuất

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp qua 3 năm 2007 - 2009 - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 52)
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng huyện Thạch Hà qua 3 năm 2007 - 2009 - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng huyện Thạch Hà qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 56)
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng ủất ủai của huyện Thạch Hà qua 3 năm 2007 - 2009 - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng ủất ủai của huyện Thạch Hà qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 58)
Bảng 4.2 Tổng hợp ủộ tuổi theo số nhõn khẩu cỏc xó - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2 Tổng hợp ủộ tuổi theo số nhõn khẩu cỏc xó (Trang 71)
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm cỏc hộ ủiều tra - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm cỏc hộ ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.4 Nguồn lực ủất ủai cỏc xó vựng ảnh hưởng dự ỏn Mỏ sắt - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4 Nguồn lực ủất ủai cỏc xó vựng ảnh hưởng dự ỏn Mỏ sắt (Trang 76)
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh tài chớnh nhúm hộ ủiều tra - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh tài chớnh nhúm hộ ủiều tra (Trang 82)
Bảng 4.9 Diện tớch ủất ủai bị ảnh hưởng - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.9 Diện tớch ủất ủai bị ảnh hưởng (Trang 86)
Bảng 4.10 Tổng hợp các hộ bị ảnh hưởng trong vùng dự án - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.10 Tổng hợp các hộ bị ảnh hưởng trong vùng dự án (Trang 87)
Bảng 4.15 Tổng hợp nguyện vọng TðC các hộ dân - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.15 Tổng hợp nguyện vọng TðC các hộ dân (Trang 101)
Bảng 4.18 Cỏc khu, ủiểm Tỏi ủịnh cư tập trung - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.18 Cỏc khu, ủiểm Tỏi ủịnh cư tập trung (Trang 105)
Bảng 4.19 Nguồn lực về ủất ủai bỡnh quõn của hộ tại ủiểm TðC - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.19 Nguồn lực về ủất ủai bỡnh quõn của hộ tại ủiểm TðC (Trang 112)
Bảng 4.20 Kinh phí Bồi thường, hỗ trợ cho người dân - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.20 Kinh phí Bồi thường, hỗ trợ cho người dân (Trang 113)
Bảng 4.21 Kinh phớ ủào tạo nghề BQ tại cỏc cơ sở nghề - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.21 Kinh phớ ủào tạo nghề BQ tại cỏc cơ sở nghề (Trang 114)
Bảng 4.25 Nhu cầu sử dụng lao ủộng theo vị trớ cụng việc theo từng giai ủoạn - Cơ hội sinh kế cho người dân tái định cư tập trung khi triển khai dự án mỏ sắt thạch khê, huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.25 Nhu cầu sử dụng lao ủộng theo vị trớ cụng việc theo từng giai ủoạn (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w