1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đế Tài: DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG pptx

124 764 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án mở quán ăn làm từ côn trùng
Tác giả Nhóm 3-lớp KSKD_1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Thể loại Đề án khởi sự kinh doanh
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

48 - Tạo dựng thị trường: thông qua kết quả của hoạt động nghiên cứu Marketing, phát hiện tất cả những khách hàng tiềm năng về các món ăn côn trùng là công nhân viên chức và sinh viên t

Trang 1

ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH

Đề Tài

DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG

Nhóm thực hiện: Nhóm 3-lớp KSKD_1

Trang 2

Mục Lục

ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH 1

Đề Tài 1 DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG 1

Nhóm thực hiện: Nhóm 3-lớp KSKD_1 1

Mục Lục 2 Dự án mở quán ăn làm từ côn trùng Error! Bookmark not defined ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH 20

Giới thiệu ý tưởng kinh doanh: 20

Mục tiêu đề án khởi sự kinh doanh: 22

Đối với môn học: 22

Đối với thực tế, xã hội: 22

Giới hạn, phạm vi nghiên cứu: 22

1 Không gian: thành phố Đà Nẵng 22

2 Thời gian: dự án được tiến hành vào tháng 6/2012 22

3 Tiếp cận: 22

4 Đối tượng: Người dân Đà Nẵng, các nhà cung ứng nguyên vật liệu,… 23

5 Nội dung: 23

Phương pháp nghiên cứu: 23

1 Phương pháp định tính: 23

2 Phương pháp định lượng: 23

Lý thuyết nghiên cứu 23

Cấu trúc đề án khởi sự kinh doanh: 23

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH 25

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH 25

Giới thiệu tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân: 25

Tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân: 25

Trang 3

5 sai lầm gặp khi khởi sự: 28

Các bước khi KSKD: 31

Phân tích, đánh giá, rà soát và nắm bắt Cơ hội và Đe dọa: 32

Phân tích môi trường kinh doanh: 32

h Phân tích môi trường vĩ mô: 32

i Môi trường Kinh tế: 32

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Cùng với sự phát triển của đất nước thành phố Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả đáng mừng Ngoài ra Đà Nẵng là thành phố có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) đứng đầu nước liên tiếp trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng, xếp thứ 4 về môi trường đầu tư Tính đến tháng 5 năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt gần 2,7 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 1,3 tỷ USD với 99 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động Hiện vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài có 80% đổ vào xây dựng khu đô thị, du lịch và căn hộ biệt thự cao cấp tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 11,4%/năm 32

- Lạm phát: Để giúp người dân chống chọi với cơn bão giá nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ như tăng lương, hay bình ổn giá thị trường Tuy thu nhập của họ có tăng lên nhưng mức tăng lên đó không đủ để bù đắp khoảng chênh lệch trượt giá của đồng tiền Cụ thể là tỷ lệ lạm phát những năm gần đây không ngừng biến động với 22% (2008), 6,8% (2009), 11,75% (2010) và dự báo năm 2011 sẽ lên đến 19% Nguyên nhân cơ bản của sự biến động này là do mở rộng tín dụng và đầu tư một cách quá mức để hy vọng đạt được tăng trưởng kinh tế cao trong ngắn hạn Dẫn đến hậu quả là nó đã tác động làm cho CPI không ngừng tăng lên trong các năm 22,97% (2008); 6,88%(2009); 11,75%(2010), làm cho đời sống người dân gặp không ít khó khăn và họ chi tiêu hạn hẹp hơn cho việc mua sắm ở tất cả các nhóm ngành 32

ii Môi trường Nhân khẩu học: 32

- Trong 10 năm trở lại đây, tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 2,62% Đà Nẵng đang ở thời kỳ “dân số vàng” khi tỷ lệ phụ thuộc dân số ở mức 50/100 Tỷ lệ phụ thuộc đo được trong năm 2008 là 56,1/100 (nghĩa là có 56 người ngoài độ tuổi lao động trên 100 người trong độ tuổi lao động) Dự tính với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1

Trang 4

triệu dân vào đầu năm 2018 Cùng với tỉ lệ tăng dân số đó là mức tăng lên của thu nhập Năm 2009 mức thu nhập trung bình của người dân Đà Nẵng là 1640

USD/người, tăng trung bình 10%/năm kể cả giai đoạn kinh tế khó khăn 2007-2008

32

iii Môi trường Chính trị - Pháp luật: 33

- Các thủ tục thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép kinh doanh ngày nay

đã được đơn giản hóa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khởi sự 33

iv Môi trường Văn hóa: 33

Vì vậy, chúng tôi nhận định được mình nên tập trung vào tấng lớp bình dân lớp trên, tầng lớp trung lưu lớp dưới, tấng lớp trung lưu lớp trên 34

i Mô hình năm lực lượng cạnh tranh: 35

i Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 35

- Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Insects Restaurant là những quán ăn côn trùng khác trong địa bàn thành phố Đà Nẵng như quán trên Mẹ Nhu hay đi qua cầu Cẩm Lệ 35

ii Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: 35

- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là những nhà hàng mở cùng dịch vụ ăn uống côn trùng 35

iii Sản phẩm thay thế: 35

- Sản phẩm thay thế chính là những món ăn khác như: tại các quán nhậu, nhà hàng khác,… 35

iv Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: 35

- Vì tính đặc thù, khan hiếm của sản phẩm mà khi thương lượng với nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thương lượng giá, vận chuyển,… 35

- Về nhân lực, để tìm ra một người đầu bếp giỏi trong chế biến món ăn côn trùng, sẵn sàng hết mình vì nhà hàng là cực kì khó khăn hiện nay Vì thế doanh nghiệp cũng gặp bất lợi trong tìm đầu bếp 35

- Vì quán chủ yếu phục vụ tầng lớp trung lưu nên cơ sở vật chất của quán không quá xa xỉ, quá khó kiếm trên thị trường nên doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong việc thương lượng với nhà cung cấp về cơ sở vật chất 35

Trang 5

v Năng lực thương lượng của người mua: 35

- Vì khách hàng là thượng đế nên khi gọi món hay bất kể nhu cầu tăng thêm nào của khách hàng nằm trong năng lực của quán đều được đáp ứng Họ có thể thay đổi về mùi vị, hình thức hay số lượng của món ăn họ gọi Quán có thể ứng biến theo sự thay đổi đó của khách hàng 35 Tiêu chuẩn đánh giá cơ hội thị trường: 36

k Hiệu quả kinh tế: 36

- Thời gian hoàn vốn khoảng từ 1-3 năm, ROI lớn hơn 25%, dễ dàng tìm nguồn tài trợ cho nguồn vốn từ ngân hàng, 36

- Chi phí cố định cũng như biến đổi không chênh lệch lớn 36

- Tuy nhiên lại gặp khó khăn trong vấn đề quản lý giá các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất vì nó phụ thuộc rất nhiều vào các sự kiện kinh tế khác như xăng dầu, dịch bệnh,… 36

Trang 6

- Luôn cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích sẽ đạt được 36

- Tối thiểu hóa chi phí cơ hội 36

p Sự khác biệt về chiến lược: 36

- Có nhiều sản phẩm thay thế hay đối thủ cạnh tranh 36

- Luôn tìm kiếm những cách chế biến, món ăn mới cho quán 36

- Vì sản phẩm khác biệt nên chiến lược định giá cũng dựa trên sự khác biệt 37 Lập ma trận SWOT: 37

1 Điểm mạnh: 37

- Năng động, sáng tạo, biết cập nhật thông tin 37

- Sẵn sàng chấp nhận rủi ro 37

- Có lòng đam mê kinh doanh 37

- Có các mối quan hệ 37

2 Điểm yếu: 37

- Thiếu kinh nghiệm 37

- Hạn chế về tài chính 37

- Nhân lực hạn chế 37

3 Cơ hội: 37

- Sản phẩm lạ, chưa phổ biến, ít đối thủ cạnh tranh ở Đà Nẵng 37

- Mức sống của người dân được nâng cao hơn trước kia 37

- Dịch bệnh xuất hiện nhiều trên các nguồn protein khác 37

4 Đe dọa: 37

- Tâm lý của người tiêu dùng 37

- Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường 37

SWOT 37

CƠ HỘI 37

ĐE DỌA 37

O1: Sản phẩm lạ, chưa phổ biến 37

Trang 7

O2: Ít đối thủ cạnh tranh trực tiếp 37

O3: Mức sống được nâng cao 37

O4: Sự khan hiếm, không an toàn từ các nguồn protein khác 37

T1: Tâm lý người tiêu dùng 37

T2: Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường 37

ĐIỂM MẠNH 37

S1: Năng động sáng tạo, nhiệt tình 37

S2: Có kiến thức chuyên môn 38

S3: Sẵn sáng chấp nhận rủi ro, có mối quan hệ rộng 38

S/O: 37

Khi khởi sự sẽ tập trung vào thị trường Đà Nẵng Khi đủ năng lực sẽ mở rộng ra các tỉnh thành lân cận khác 37

S/T: 37

Tạo thương hiệu riêng cho doanh nghiệp 37

Áp dụng nhiều chính sách Marketing để thu hút và giữ chân khách hàng 38

ĐIỂM YẾU 38

W1: Thiếu kinh nghiệm 38

W2: Hạn chế về tài chính 38

W/O: 38

Thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài 38

Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng 38

W/T: 38

Tối thiểu hóa những chi phí không cần thiết 38

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING 39

TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC HIỆN 39

Phân tích thị trường và hành vi người tiêu dùng: 39

Xác định dữ liệu khách hàng: 39

a Dữ liệu thứ cấp: Nguồn Internet 39

Trang 8

Dân số Đà Nẵng theo giới tính: 829.782 người trong đó Nam là 405.156 người, Nữ

là 424.626 người( tại thời điểm 31/12/2008) 40

b Dữ liệu sơ cấp: 40

Tiến trình Nghiên cứu Marketing 40

BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG 42

B4: Chọn mẫu: 47

a Xác định mục tiêu tổng thể:Tổng thể mục tiêu là toàn bộ người dân Đà Nẵng ở trong các quận nội thành từ 18 – 60 tuổi tại thành phố Đà Nẵng 47

b Xác định phương pháp chọn mẫu:Phương pháp chọn mẫu phi xác suất Vì địa điểm mở quán tại Quận Hải Châu và gần với Quận Cẩm Lệ nên nhóm sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách hàng ở độ tuổi 18 – 60 tại Quận Hải Châu và Quận Cẩm Lệ, giới công nhân viên chức và sinh viên chiếm 75%, 25% là các khu vực còn lại 47

c Xác định quy mô mẫu: 47

- Đơn vị mẫu: giới công nhân viên chức và sinh viên tại Quận Hải Châu và Cẩm Lệ, có độ tuổi từ 18 – 60 tại thành phố Đà Nẵng 47

- Kích thước mẫu: 500 đơn vị 47

d Sai số chọn mẫu: 47

- Sai số lấy mẫu: đây là sai số không thể tránh được trong quá trình chọn mẫu, là sự khác biệt giữa trị số mẫu với trị số trung bình tổng thể 47

- Sai số không lấy mẫu: là sai số liên quan đến bất kì sự việc gì ngoài sai số lấy mẫu Chẳng hạn như: 47

+ Người được phỏng vấn bỏ lỡ giữa chừng 47

+ Sai lầm khi phân tích, mã hóa dữ liệu 47

+ Lập báo cáo không chính thức 47

B5: Tổ chức thu thập dữ liệu: 47

B6: Mã hóa và nhập dữ liệu 48

B7: Xử lí, phân tích, báo cáo 48

Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường: 48

Trang 9

c Thị trường: 48

- Thị trường tiềm năng: tập hợp những người tiêu dùng quan tâm đến các món ăn côn trùng hoặc muốn tìm thêm món ăn độc đáo, mới lạ 48

d Ước lượng tổng nhu cầu thị trường: 48

e Ước lượng nhu cầu thị trường khu vực: 48

- Tạo dựng thị trường: thông qua kết quả của hoạt động nghiên cứu

Marketing, phát hiện tất cả những khách hàng tiềm năng về các món ăn côn trùng

là công nhân viên chức và sinh viên tại thành phố Đà Nẵng Ước tính khả năng mua hàng của họ 48

f Ước lượng nhu cầu toàn ngành: 48

- Ước lượng nhu cầu của cả ngành hiện nay trên thị trường, xác định các đối thủ cạnh tranh là các quán ăn côn trùng như: quán trên đường Huỳnh Ngọc Huệ,… cũng như các quán ăn uống khác như: Hai Cử, Hùng Xiệc, 86,… và ước tính lượng khách hàng hằng ngày của họ Thông qua đó đánh giá được hoạt động của mình trong ngành 49

g Dự đoán nhu cầu: 49

- Điều tra ý định mua của khách hàng: Doanh nghiệp sẽ tổ chức điều tra để tổng hợp ý định mua của khách hàng qua các bảng câu hỏi điều tra, rồi tập hợp những câu trả lời của khách hàng để đưa ra dự đoán Có giá trị khi khách hàng có ý định rõ ràng, sẽ thực hiện nó 49

- Ý kiến chuyên môn: Tham khảo ý kiến của những quán ăn côn trùng hoạt động trên phạm vi Đà Nẵng, Quảng Nam 49

- Phân tích thống kê nhu cầu: 49 + Khám phá những yếu tố thực sự quan trọng ảnh hưởng đến doanh số và những tác động tương đối của chúng, yếu tố thường thấy là giá cả, thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi,… 49 + Phép quy hồi bội với doanh số là biến số có tính phụ thuộc và lý giải doanh số như là hàm số của nhiều biến độc lập 49

Dự báo nhu cầu từ tháng 1-12 trong năm đầu tiên (người/tháng) 49

Tháng 49

Số người 49

Trang 12

62.250 50

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng: 50

h Các yếu tố văn hóa: 50

- Văn hóa: Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của người Việt cùng với những hội tụ về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thời Hồng Bàng đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trong hàng nghìn năm nay Với những ảnh hưởng từ xa xưa của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỷ 19, phương Tây trong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế

kỷ 21 Văn hóa Việt Nam đã trở nên rất đồ sộ với các khía cạnh khác nhau như Phong tục, Lễ hội, Tín ngưỡng, Tôn giáo, Ẩm thực, … Như trong văn hóa Ẩm thực người Việt có những nét đặc trưng như: tính hòa đồng ,đa dạng, ít mỡ, đậm đà hương vị kết hợp với nhiều loại gia vị để tăng sức hấp dẫn của món ăn Việc ăn thành mâm và sử dụng đũa và đặc biệt là bữa ăn không thể thiếu cơm là tập quán chung của cả dân tộc Việt Nam 51

- Văn hóa đặc thù: Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay

là các văn hóa đặc thù, là những nhóm văn hóa tạo nên những nét đặc trưng riêng biệt và mức độ hòa nhập với xã hội cho các thành viên của nó Các nhóm văn hóa đặc thù bao gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưỡng, các vùng địa lý Trong mỗi nhóm văn hóa đặc thù, người ta cùng chia sẻ một hệ thống giá trị dựa trên những kinh nghiệm cuộc sống và hoàn cảnh sống giống nhau Cũng lấy ví dụ

về văn hóa Ẩm thực của người Việt Nam, mỗi vùng miền lại có nét đặc trưng ẩm thực riêng: 51 + Ẩm thực miền Bắc: món ăn có vị vừa phải, không quá nồng nhưng lại có màu sắc sặc sỡ, thường không đậm các vị cay, béo, ngọt, chủ yếu sử dụng nước mắm loãng, mắm tôm 51 + Ẩm thực miền Trung: Người miền Trung lại ưa các món ăn có vị đậm hơn, nồng độ mạnh Tính đặc sắc thể hiện qua hương vị đặc biệt, nhiều món cay hơn đồ ăn miền Bắc và miền Nam Màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên về màu đỏ và nâu sậm 51 + Ẩm thực miền Nam: Do chịu nhiều ảnh hưởng của ẩm thức Trung Hoa, Campuchia, Thái Lan nên các món ăn của người miền Nam thiên về độ ngọt, độ cay 51

Trang 13

i Các yếu tố xã hội: 51

- Các nhóm tham khảo: Ở Việt Nam, dưới sự tác động của tâm lý bầy đàn, thực chất là do sự tác động của những nhóm thành tham khảo sơ cấp như gia đình, bạn bè, láng giềng và người đồng sự, người Việt Nam thường làm theo số đông, ít

có định kiến riêng của mình về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Hơn nữa, đối với người tiêu dùng Việt, các tổ chức xã hội hay các hiệp hội thuộc các ngành nghề và công đoàn như hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng,… còn chưa phát triển mạnh, chưa phát huy được vai trò của mình 51

- Gia đình: Có 2 loại gia đình của người mua là: Gia đình định hướng và Gia đình riêng Cụ thể là, ở Việt Nam vẫn còn có sự ảnh hưởng của quan niệm Nho giáo, con cái phải vâng lời cha mẹ, thường bị cha mẹ kiểm soát về tài chính, vẫn phải phụ thuộc vào cha mẹ nhiều Mặt khác, đối với Gia đình riêng, như vợ hoặc chồng, con cái, không riêng gì thói quen mua sắm hàng ngày của người Việt mà hầu hết các nước trên thế giới đều có sự ảnh hưởng rất lớn Thường trong gia đình, người phụ nữ sẽ quyết định mua những sản phẩm chính yếu trong gia đình như thực phẩm, quần áo và các đồ gia dụng khác Tuy nhiên, hiện nay thì xu hướng này đang thay đổi khi người phụ nữ đi làm và người chồng thì muốn chăm sóc đến gia đình nhiều hơn 52

Trang 14

- Nhận thức: nguồn protein dồi dào này sẽ đóng góp vào nguồn protein của con người, qua nhiều nghiên cứu cho thấy nguồn protein này còn dồi dào hơn cả thịt heo lẫn thịt bò 52

- Kiến thức: những khách hàng đã từng trải nghiệm hoặc nghe nói về loại thức ăn này sẽ biết được sự hấp dẫn, bổ của món ăn côn trùng 52

- Niềm tin và quan điểm: cần phải loại bỏ tâm lý e ngại của người tiêu dùng đối với loại thức ăn này cũng như thay đổi để phù hợp với thái độ của từng khách hàng 52 Phân tích quá trình ra quyết định mua: Đối với khách hàng là cá nhân thì quá trình

ra quyết định mua gồm 5 bước: 53

- Nhận biết nhu cầu: Quá chán với các quán ăn nhậu thông thường với những món ăn thông thường như lươn xào xả ớt, tôm sốt tỏi, cá hấp,… hay không

đủ tiền vào các quán ăn sang hơn để thưởng thức các món lạ như: sụn gà bóp chua, thạch hoa kim chi,… Nhưng người tiêu dùng hiện đang muốn mời đám bạn thân của họ đi nhậu nhẹt một bữa với chi phí vừa phải và thưởng thức các món ăn độc đáo, lạ Hoặc với một trường hợp khác, bạn bè của họ kể sự thơm ngon của món ăn côn trùng, họ mong muốn được thử mùi vị của món ăn côn trùng như thế nào 53

- Tìm kiếm thông tin: Để tìm kiếm thông tin về nơi cung cấp dịch vụ món

ăn côn trùng, họ có thể hỏi bạn bè, người thân, hay hỏi những người trên Internet

về các dịch vụ ăn uống độc đáo ở Đà Nẵng như hỏi trên facebook, yahoo, các tạp chí, diễn đàn,… Hay có thể họ đi dạo dạo quanh quanh thành phố, thấy hay hay thì vào thử cho biết 53

- Đánh giá các lựa chọn: 53 + Người tiêu dùng sẽ đánh giá các thuộc tính của món ăn côn trùng so với các món ăn khác về các tiêu chí như: 53

Đặc tính kỹ thuật: món ăn côn trùng nhìn lạ, màu sắc chủ yếu là màu đen

và nâu của côn trùng, số lượng côn trùng trong một dĩa khá nhiều 53

Đặc tính sử dụng: món ăn côn trùng rất giàu năng lượng so với các món

ăn thông thường khác như: thịt bò, thịt heo, thịt gà, cá,… 53

Đặc tính tâm lý: Người tiêu dùng có thể kể với bạn bè của họ rằng họ đã

ăn món ăn côn trùng rồi và không sợ hãi gì 53

Trang 15

Đặc tính kết hợp: Giá của các món ăn côn trùng cũng thuộc hàng không đắt quá, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng là công nhân viên chức 53 + Người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau: thông qua kết quả của nghiên cứu Marketing, ta biết được độc đáo, lạ chính là hình ảnh khách hàng nghĩ đến đầu tiền khi sử dụng món

ăn côn trùng Và mùi vị thơm ngon chính là thuộc tính quan trọng để đáp ứng được

sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vậy quán nên quan tâm đến sự quan trọng của mùi vị ở món ăn côn trùng hơn là tính độc đáo và lạ mắt của nó 53

- Quyết định mua hàng: Sau khi đánh giá các phương án lựa chọn xong thì người tiêu dùng, quyết định mua của người tiêu dùng còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố kìm hãm 54 + Thái độ của người khác (Gia đình, bạn bè, dư luận,…): yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng chủ yếu là từ bạn bè Vì thông qua kết quả nghiên cứu Marketing, người tiêu dùng sử dụng món ăn công trùng chủ yếu trong những dịp như họp mặt bạn bè và nhậu Vào những dịp này, chủ yếu là quyết định của chung cả nhóm bạn cùng đi Vậy người làm Marketing nên tạo ra một trào lưu cho khi khách hàng sử dụng quán ăn côn trùng, sẽ được đề cập cụ thể trong phần Các chính sách Marketing – Truyền thông 54 + Những yếu tố hoàn cảnh: bao gồm những yếu tố như rủi ro đột xuất, sự sẵn có của sản phẩm, các điều kiện liên quan đến giao dịch, thanh toán, dịch vụ sau khi bán,… của quán Thông qua nghiên cứu Marketing, quán xác định được sự sẵn

có thấp của sản phẩm chính là yếu tố hoàn cảnh ngăn cản người tiêu dùng sử dụng món ăn côn trùng nhiều nhất Chính vì vậy, quán ăn côn trùng sẽ được đặt tại nơi đông dân cư, truyền thông rộng rãi đến với khách hàng thông qua các công cụ truyền thông sẽ được đề cập trong phần Chính sách Marketing – Sản phẩm, Truyền thông 54

- Hành vi sau khi mua: Tất nhiên một loại sản phẩm chung của quán không thể đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của khách hàng nên sẽ xuất hiện những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực từ khách hàng Khi đó, quán cần thực hiện những hoạt động có thể đáp ứng tốt hơn những khách hàng hài lòng và giảm thiểu tối đa những sự không hài lòng của khách hàng Cụ thể là: Từ kết quả nghiên cứu Marketing, ta biết được khi sử dụng các món ăn côn trùng, khách hàng thích không gian quán theo phong cách đồng quê, hòa hợp với thiên nhiên, nhà lá lịch sự Bên cạnh đó,

Trang 16

mức độ thân thiện, vui vẻ của nhân viên quán cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với quán 54 Xác định Who? What? Where? When? Why? How? 54

- Ai mua: Khách hàng chính là những người thích món ăn côn trùng,

những người muốn thử món ăn côn trùng 54

- Họ mua gì: Khách hàng mua không gian tụ họp, họp mặt bạn bè và

thưởng thức những món ăn mới lạ, độc đáo 54

- Họ mua ở đâu: Khách hàng thường mua sản phẩm món ăn côn trùng chủ yếu là trong các quán xá không cần sang trọng lắm, chỉ lịch sự, không nhớp nhúa là được 55

- Khi nào họ mua: Họ có thể mua tại bất kỳ thời điểm nào từ 10h – 22h trong ngày 55

- Tại sao họ mua: Vì họ thích món ăn côn trùng, hay muốn thử món ăn côn trùng, hay muốn tìm đến một sản phẩm mới lạ trong dịch vụ ăn uống 55

- Họ mua như thế nào:Họ mua không thường xuyên, tần suất mua của khách hàng trung bình là 3 tuần sẽ mua một lần, một lần mua của họ là khoảng 50.000 cho một bữa ăn côn trùng 55 Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm: 55 Phân đoạn thị trường: Các tiêu thức phân đoạn cá nhân: 55

a Địa lý: Khách hàng chủ yếu là người dân quận Hải Châu và Cẩm Lệ 55

b Nhân khẩu học: Khách hàng khoảng từ 18 tuổi trở lên, giới tính nam,

nghề nghiệp là nhân viên tại các cơ quan Nhà nước 55

c Tâm lý xã hội: tầng lớp xã hội chủ yếu là tầng lớp trung lưu với mức thu

nhập khoảng 5 triệu VNĐ/ 1 tháng, phong cách sống của họ thường là những

người năng động, thích gặp mặt mọi người, muốn thử cảm giác lạ 55

d Hành vi: mức độ sử dụng các dịch vụ ăn uống trung bình 1 tuần họ ăn

ngoài khoảng 3 bữa, thói quen khi sử dụng dịch vụ họ thường dùng trong các buổi gặp mặt, tụ họp cùng bạn bè 55 Lựa chọn thị trường mục tiêu: Phác họa chân dung người khách hàng: 55

- Về địa lý: 55

Trang 17

- Về nhân khẩu học: 56

- Về tâm lý xã hội: 57

- Về hành vi: 57

Định vị sản phẩm, dịch vụ trong thị trường: 58

a Phát triển lợi thế cạnh tranh: 58

- Doanh nghiệp sẽ phát triển lợi thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt về sản phẩm Chi tiết cụ thể sẽ được nêu trong phần chính sách sản phẩm 58

- Những công cụ tạo sự khác biệt: 58

+ Sự khác biệt về sản phẩm: Để có khả năng tồn tại lâu dài, chống chọi với những cạnh tranh khốc liệt từ phía thị trường, sản phẩm của quán phải luôn cho thấy sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Sự khác biệt về sản phẩm ở đây được biểu hiện không chỉ bằng chủng loại món ăn là côn trùng để cạnh tranh với những quán ăn thông thường khác, mà còn biểu hiện ở cách chế biến, hương vị khác lạ và có 2 loại món chọn trong menu: một là các món ăn bình thường, phổ biến về côn trùng, hai là các món optional sẽ thay đổi trong vòng khoảng 2-3 tháng một lần 58 + Sự khác biệt của đội ngũ nhân viên: Như đã trình bày ở trên, để có thể thực hiện được sự khác biệt về sản phẩm thì sự khác biệt của đội ngũ nhân viên, ở đây là người đầu bếp rất quan trọng Cứ trong khoảng 6 tháng, công ty sẽ tìm kiếm những đầu bếp có các thể chế biến những món ăn lạ, độc đáo nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới Người đầu bếp có thể sẽ đi thuê từ nước ngoài như tại Thái Lan, Lào, Campuchia,… các nước vốn rất nổi tiếng về các món ăn côn trùng 58

b Cách tiếp cận định vị: 59

- Định vị dựa trên đặc tính/ lợi ích: Quán ăn Insect Foods dựa trên đặc tính, cũng như lợi ích mang lại cho khách hàng với việc dùng các món ăn phổ biến và trải nghiệm các món ăn mới lạ của côn trùng 59

c Chiến lược định vị: 59

- Lựa chọn khái niệm để định vị: Khi nghĩ tới quán ăn về côn trùng, khách hàng sẽ nghĩ tới quán ăn Insect Foods ngay lập tức 59

- Phát triển chiến lược định vị: 59

Trang 18

+ Bảng đánh giá đối thủ cạnh tranh( Thang điểm 10) 59

Tiêu chí 59 Quán Insect Foods và Đối thủ cạnh tranh 59

Insect Foods 59

Quán đường HNH 59

Hai Cử 59 Tai mui nướng đường PVĐ 59

Quán trên Hòa Khánh 59

Mới và khác biệt 59

Chất lượng phục vụ 59

Chất lượng món 59

+ Đánh giá qua biểu đồ các đối thủ tiêu biểu: 59

Chính sách sản phẩm: 60

Ba mức độ của sản phẩm: 60

Phân loại sản phẩm: 62

Quyết định về phối thức sản phẩm: 63

Chiến lược Marketing theo chu kỳ sản phẩm: 63

Quyết định về sản phẩm: 65

Định giá sản phẩm: 67

Chính sách phân phối: 69

Chính sách truyền thông cổ động: 69

Quản trị các chương trình truyền thông cổ động 70

Chính sách con người: 73

Nhân viên: 73

Khách hàng: 74

Chính sách cơ sở vật chất: 74

Chương 3: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ĐỀ ÁN KSKD 77

Trang 19

Địa điểm của quán ăn: 77

Hoạt động kinh doanh: 77

Dự báo nhu cầu thị trường: 77

Dự báo nhu cầu từ tháng 1-12 trong năm đầu tiên (người/tháng) 77

Bố trí dịch vụ: 87

Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC 89

Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 89

Hoạch định nguồn nhân lực 90

Phân tích công việc doanh nghiệp khởi sự: 94

Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp, chức năng các phòng ban và qui định chung của doanh nghiệp: 103

Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp: 103

Chức năng các phòng ban: 104

Chính sách nhân sự: 104

PHỤ LỤC 105

Loại hình kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên .105

Thủ tục thành lập: 105

1 Hồ sơ: bao gồm: 105

2 Trách nhiệm pháp lý:theo Luật Doanh nghiệp 2005: 106

NỘI QUY CÔNG TY 106

Chương II: CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 107

Điều 5 107

Chương III: TUYỂN DỤNG - BỔ NHIỆM - ĐỀ BẠT 108

Chương IV: KỶ LUẬT 110

Chương V: GIỜ LÀM VIỆC, GIỜ NGHỈ, NGÀY NGHỈ, NGHỈ PHÉP 112

Điều 20 Thời gian làm việc tại công ty là 7 ngày/tuần, cụ thể như sau: 112

Chương VI: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ BỒI THƯỜNG DO VIỆC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 116

Trang 20

CHƯƠNG VIII: TIỀN LƯƠNG 122 LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ CỦA ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH 123

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH

Giới thiệu ý tưởng kinh doanh:

Hiện nay, tại Đà Nẵng, bạn có thể tìm thấy những quán ăn phù hợp với từng

sở thích, lứa tuổi, phong cách của mình Người ta đến những quán ăn không chỉ để

có một bữa ăn thịnh soạn, mà còn vì các mục đích khác như: tiếp khách, tán gẫu cùng bạn bè, liên hoan,…

Dịch vụ ăn uống ở Đà Nẵng hiện nay có thể nói là đã bão hòa Từ những quán ăn sập xệ ven đường đến bán những món ăn truyền thống như hủ tiếu, bánh bèo, bánh nậm,… đến những quán ăn chỉ dành cho VIP hay người sang trọng như trong các khu resort, khách sạn cao cấp, hoặc trong các nhà hàng hạng sang như Memory Lougne chẳng hạn Các quán ăn ở Đà Nẵng không chỉ phục vụ mục đích làm cái bụng của khách hàng mà còn làm sảng khoái tinh thần, nơi tụ họp bạn bè, đồng nghiệp của người dân Đà thành, nói đến đây thì phải kể đến các quán nhậu có trên khắp địa bàn Đà Nẵng, từ trong ngõ ngách như các quán nhậu trong khu công nghiệp Hòa Khánh,… cho đến các quán ngoài mặt tiền ngay giữa lòng thành phố như Hai Cử, Sáu Cường,… rồi đến trên vách núi như chùm quán thịt thỏ ở khu du lịch bán đảo Sơn Trà hay ở ven biển như các quán ven trên đường Sơn Trà Điện Ngọc

Trang 21

Các quán nhậu ở Đà Nẵng nhiều là thế, tuy nhiên với sự phát triển của dân

số và chất lượng cuộc sống của người dân, nhu cầu tìm những của ngon vật lạ là điểu tất yếu Hiện nay, rải rác trên Việt Nam, có các quán nhậu côn trùng rất đặc biệt Họ chế biến những con côn trùng nhỏ xíu như kiến, mối,… đến các con côn trùng thuộc họ chân khớp như dế, châu chấu,… hay các con thân mềm như giun, rươi,… thành nhiều món khác nhau rất phong phú mà không kém phần hấp dẫn, độc đáo Hơn nữa, các món ăn cơ bản được chế biến từ hải sản, gia súc, gia cầm đã xuất hiện quá nhiều trên thị trường cộng thêm nhiều dịch bệnh đến từ các nguồn protein này, việc đưa thêm một nguồn thức ăn vào thị trường Đà Nẵng là hoàn toàn cần thiết

Nắm bắt lấy cơ hội điền khuyết thị trường dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng hiện nay, nhóm khởi sự kinh doanh đã đi đến ý tưởng thành lập Quán ăn côn trùng

Một số lý do gây trở ngại cho dự án kinh doanh khó khăn như: các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đã có nhiều, họ luôn luôn sẵn sàng thay đổi để đánh bật các đối thủ mới nhảy vào thị trường nhằm lôi kéo khách hàng của họ Hơn nữa, với

sự không sẵn có của nguồn cung nguyên liệu không phổ biến này, vấn đề luôn luôn

có hàng để sẵn sàng bán cho khách hàng cũng là một điều đáng để đau đầu

Tuy nhiên, với nhóm khởi sự 5 người, được đào tạo bài bản về kinh doanh, năng động, sáng tạo, ham học hỏi những cái mới, sẵn sàng rút kinh nghiệm từ phía đối thủ cạnh tranh để vươn lên Hơn nữa, lại có sự hòa hợp với con người thành phố Đà Nẵng khi đã sống ở đây từ lúc mới sinh ra, việc nắm bắt tâm lý cũng như thị hiếu của con người Đà thành có thể sẽ dễ dàng hơn

Mặc dù vậy, với tuổi đời còn non trẻ, chưa va đụng nhiều trong thực tế xã hội, việc thiếu kinh nghiệm là điều đương nhiên, một thứ rất quan trọng và cần thiết trong thương trường khốc liệt hiện nay, và nhất là trong một ngành đã bão hòa như ngành dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng như hiện nay

Trang 22

Mục tiêu đề án khởi sự kinh doanh:

Đối với môn học:

- Nắm được cách thức để phát triển mô hình kinh doanh dựa trên ý tưởng mới sáng tạo

- Ôn lại tổng hợp kiến thức đã học về sản xuất, nhân sự, marketing, tài chính để ứng dụng vào lập kế hoạch kinh doanh và có các chiêu thức kinh doanh sáng tạo, thu hút khách hàng

- Nắm được kiến thức một cách đầy đủ và toàn diện về tiến trình lập kế hoạch kinh doanh cho các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty

- Mang lại cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về khởi sự kinh doanh, giúp cho người học có khả năng tổ chức và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, phát huy hết khả năng vốn

có của bản thân

Đối với thực tế, xã hội:

- Tạo thêm một địa điểm ăn uống, vui chơi, tụ họp bạn bè cho người dân thành phố Đà Nẵng

- Thêm một lựa chọn độc đáo, mới lạ trong danh mục ăn uống của khách hàng

- Giúp người nông dân kiếm thêm thu nhập từ việc cung cấp nguyên liệu

- Giải quyết 1 phần nhỏ trong nhu cầu việc làm

Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:

Trang 23

- Công nghệ: Các công thức nấu ăn, chế biến món ăn từ côn trùng Các quy trình chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,…

4 Đối tượng: Người dân Đà Nẵng, các nhà cung ứng nguyên vật liệu,…

Lý thuyết nghiên cứu

- TS.NGUYỄN THANH LIÊM, Quản trị sản xuất, NXB Tài chính, 2006

- TS NGUYỄN QUỐC TUẤN, THS TRƯƠNG HỒNG TRÌNH - THS LÊ THỊ MINH HẰNG, Quản trị chất lượng toàn diện, NXB Tài chính, 2010

- TS NGUYỄN QUỐC TUẤN, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2006

- PGS.TS LÊ THẾ GIỚI, Quản trị học, NXB Tài chính, 2007

- TS.NGUYỄN THANH LIÊM, Quản trị tài chính, NXB Thống kê, 2007

- TS NGUYỄN THANH LIÊM, THS ĐOÀN THỊ LIÊN HƯƠNG, Th.S NGUYỄN VĂN LONG, Quản trị dự án, NXB Tài chính , 2008

- PGS.TS LÊ THẾ GIỚI, Nghiên cứu marketing Lý thuyết và ứng dụng, NXB Thống kê, 2006

- PHILLIP KOTLER, Quản trị Marketing, NXB Lao động, 2001

Cấu trúc đề án khởi sự kinh doanh:

- Phần mở đầu

Trang 24

- Chương 1 : Xác định ý tưởng kinh doanh

- Chương 2 : Lập kế hoạch Marketing đề án khởi sự kinh doanh

- Chương 3 : Lập kế hoạch Sản xuất đề án khởi sự kinh doanh

- Chương 4 : Lập kế hoạch Nguồn nhân lực đề án khởi sự kinh doanh

- Chương 5 : Lập kế hoạch Tài chính đề án khởi sự kinh doanh

- Phụ lục

- Lập kế hoạch tiến độ đề án khởi sự kinh doanh

Trang 25

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH

Giới thiệu tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân:

Tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân:

a Tinh thần doanh nghiệp:

- Tinh thần doanh nghiệp là thái độ trách nhiệm, ý nghĩ, tình cảm sâu sắc của con người với công việc kinh doanh, là ý chí ham muốn thành công, định hướng cho khát vọng cháy bỏng trong làm giàu, tính bền bỉ, kiên trì với ý tưởng sáng tạo, kiên quyết, dám chấp nhận mạo hiểm Nó là cái sâu sắc nhất, cốt lõi nhất của hành động kinh doanh

- Tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng của văn hóa kinh doanh của Việt

Nam Hệ giá trị là yếu tố nền tảng của văn hóa một cộng đồng xã hội, trong đó giá trị chủ đạo biểu hiện như chiếc hoa tiêu, như ngọn cờ vẫy gọi, định hướng cho các hoạt động nhận thức và hành động, làm nên sự nhất thể hóa trong lối sống và trong hoạt động thực tiễn của các thành viên sống trong cộng đồng xã hội ấy Đồng thời, giá trị văn hóa là thuộc tính bản chất của con người, do hoạt động sống và lao động sáng tạo của con người tạo ra Xã hội muốn phát triển phải có hoạt động kinh doanh, đồng thời cần xây dựng văn hóa kinh doanh Trong hệ giá trị của văn hóa kinh doanh thì tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng, bởi vì nó là cái sâu sắc nhất, cốt lõi nhất của hành động kinh doanh

Trang 26

- Tinh thần doanh nghiệp là một giá trị văn hóa và hơn thế nữa, còn là giá trị định hướng trong sản xuất – kinh doanh Bằng hoạt động sản xuất – kinh doanh, phát huy cao độ những giá trị văn hóa truyền thống, xác lập các giá trị nhân văn, dân chủ và khoa học, đón nhận và tiếp thu các giá trị hiện đại của loài người, chúng

ta sẽ sáng tạo ra và hình thành các truyền thống văn hóa kinh doanh, trong đó, tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng của văn hóa kinh doanh Việt Nam

b Tinh thần doanh nhân:

- Tinh thần doanh nhân có thể được xem là những hoạt động thành lập ra một tổ chức mới, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, nhằm tận dụng những cơ hội

đã xác định được Tinh thần doanh nhân thường được xem là việc đối chọi với những thách thức, vì trong lĩnh vực kinh doanh, xác suất thất bại của một doanh nghiệp mới là khá cao Những hoạt động mang tính chất này thì rất đa dạng và phong phú, tuỳ thuộc vào loại hình tổ chức của doanh nghiệp Và tinh thần

doanh nhân cũng được xem là việc tạo ra việc làm cho nhiều người khác

- Các đặc tính của nhà doanh nhân:

+ Sự cam kết và lòng quyết tâm:

ƒ Kiên trì và quyết đoán, có thể cam kết và nhanh chóng

ƒ Có tính cạnh tranh mạnh mẽ để đạt được mục tiêu

ƒ Thống nhất trong giải quyết vấn đề, có nguyên tắc

ƒ Sẵn sàng hi sinh cuộc sống cá nhân

+ Lãnh đạo:

ƒ Tự bắt đầu, có tiêu chuẩn cao nhưng không cầu toàn

ƒ Là người xây dựng nhóm và tạo anh hùng, có khả năng truyền cảm hứng với người khác

ƒ Đối xử với người khác theo cách mà bạn muốn được đối xử

ƒ Chia sẻ giá trị với tất cả những ai giúp tạo ra giá trị đó

ƒ Trung thực và tin cậy, xây dựng niềm tin, thực hiện sự công bằng

ƒ Không phải là chú chó sói cô đơn

ƒ Là người học và người dạy cao cấp, người có khả năng động viên

Trang 27

+ Ám ảnh về cơ hội:

ƒ Có kiến thức vô tận về nhu cầu khách hàng

ƒ Định hướng theo thị trường

ƒ Ám ảnh về việc tạo ra và tăng cường giá trị

+ Chấp nhận rủi ro, sự mơ hồ và không chắc chắn:

ƒ Chấp nhận rủi ro có tính toán

ƒ Giảm thiểu rủi ro

ƒ Chia sẻ rủi ro

ƒ Chấp nhận sự không chắc chắn và thiếu cấu trúc

ƒ Chịu đựng sự căng thẳng và mâu thuẫn

ƒ Có khả năng giải quyết vấn đề và tích hợp các giải pháp

+ Sáng tạo, tự chủ và có khả năng thích nghi:

ƒ Là người có tư duy dổi mới, cởi mở, nhất quán

ƒ Luôn trăn trở về hiện tại

ƒ Có khả năng thích nghi và thay đổi, là một người giải quyết vấn đề sáng tạo

ƒ Là người học nhanh

ƒ Không sợ thất bại

ƒ Có khả năng hình thành ý tưởng

+ Có động cơ vươn lên:

ƒ Định hướng theo mục tiêu và kết quả, những mục tiêu lớn nhưng khả thi

ƒ Điều chỉnh để thành công và tăng trưởng

ƒ Không có nhu cầu về địa vị và quyền lực

ƒ Luôn hỗ trợ nhau (không cạnh tranh)

ƒ Nắm được những điểm yếu và điểm mạnh

ƒ Kiên nhẫn và có óc hài hước

Trang 28

5 sai lầm gặp khi khởi sự:

c Nhà doanh nghiệp được sinh ra chứ không phải được tạo nên

Sai lầm này dựa trên một niềm tin sai lầm là con người thường có thiên hướng trở thành doanh nhân Có hàng trăm nghiên cứu về những đặc điểm tâm lý xã hội của doanh nhân và các nghiên cứu này đều đi đến thống nhất rằng doanh nhân nói chung không có gì khác biệt với những người khác Không có ai được sinh ra để trở thành doanh nhân và mọi người đều có tiềm năng trở thành doanh nhân Việc một nhóm người nào đó có trở thành doanh nhân hay không thì đây là một hàm số gồm các biến số môi trường, kinh nghiệm sống và sự lựa chọn của cá nhân Tuy nhiên, có một số đặc tính riêng và đặc điểm phổ biến gắn với các doanh nhân như

đã trình bày ở trên Những đặc điểm này được phát triển theo thời gian và được phát triển từ bối cảnh xã hội của một cá nhân nào đó Chẳng hạn, các nghiên cứu cho thấy những người có cha mẹ là người chủ thường dễ trở thành doanh nhân hơn Khi thấy người cha hoặc mẹ độc lập ở nơi làm việc, đứa trẻ thường thấy sự độc lập, có cái gì đó hấp dẫn Tương tự những người có quen biết một doanh nhân nào đó thì có khả năng liên quan đến việc khởi sự doanh nghiệp mới gấp hai lần

so với những người không thể có môi quan hệ nào với doanh nhân

d Doanh nhân là người đánh bạc :

Sai lầm thứ hai về doanh nhân khi cho rằng họ là những người đánh bạc và chấp nhận rủi ro cao Sự thật là doanh nhân thường là những người chấp nhận rủi

ro trung bình như tất cả mọi người Ý kiến cho rằng doanh nhân là người đánh bài xuất phát từ hai nguồn

Thứ nhất, doanh nhân thường có những công việc ít ổn định và đối mặt với

nhiều khả năng không chắc chắn hơn so với các nhà quản lí và những nhân viên

có thứ bậc và có hồ sơ lao động Chẳng hạn, một doanh nhân khởi sự một dịch vụ

Trang 29

tư vấn cho hoạt động kinh doanh điện tử thường có một công việc ít ổn định hơn

so với nhân viên một công ty điện thoại

Thứ hai, nhiều doanh nhân có nhu cầu thành đạt rất lớn và thường đặt ra

những mục tiêu vô cùng thách thức Hành động này đôi khi cũng đồng nghĩa với việc chấp nhận rủi ro

e Tiền là động cơ chủ yếu của các nhà doanh nghiệp :

Sẽ rất ngây thơ khi nghĩ rằng các nhà doanh nghiệp không tìm kiếm phần thưởng tài chính Tuy nhiên, như đã nói ở treneenf ít khi là động cơ đầu tiên để các nhà doanh nghiệp khởi sự công ty Hãy xem những gì thúc đẩy nhà doanh nhân này khởi nghiệp công ty Siebel Systems, một công ty thành công tại thung lũng Silicon, đó là Tom Siebel, ông viết :

“ Chúng tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc kiếm tiền, cũng chưa bao giờ nghĩ đến việc niêm yết trên sàn chứng khoán, và chưa bao giờ nghĩ đến việc tạo ra giá trị Chúng tôi chỉ nghĩ đến nỗ lực nhằm xây dựng một công ty chất lượng cao đáng tin cậy Tôi giả thiết nếu tôi là một nhạc sĩ tài năng thì có lẽ tôi sẽ chơi guitar rất hay, nếu tôi là một tay chơi golf giỏi thì tôi sẽ tham gia tranh tài nhưng tôi lại không biết chơi guitar và khả năng đánh goft của tôi thật tệ hại Vì thế, những gì tôi nghĩ, những gì tôi làm là những gì tôi làm tốt nhất Và tôi nghĩ có lẽ những gì tôi làm tốt nhất là khởi sự và vận hành các công ty công nghệ thông tin.”

Một số nhà doanh nghiệp cảnh báo rằng việc theo đuổi tiền bạc có thể gây sao lãng việc kinh doanh Nhà truyền thông tên tuổi Ted Turner đã nói rằng “Nếu bạn nghĩ rằng tiền là chuyện lớn bạn sẽ sợ mất khi có nó” Tương tự, Debbie Fields, nhà sáng lập của Mrs Field Cookies đã nói rằng nếu bạn theo đuổi tiền bạc, bạn

sẽ không bao giờ được nó Và Sam Walton, khi bình luận trên tất cả phương tiện

Trang 30

thông tin đại chúng bao vây ông khi ông trở thành người giàu nhất ở Hoa Kỳ trên

tạp chí Forbes vào năm 1985, ông đã nói :

“Đây là vấn đề: tiền không bao giờ có ý nghĩa đối với tôi, thậm chí với ý nghĩa là giữ được hiểu quả Chúng tôi không xấu hổ vì có tiền nhưng tôi chỉ không tin rằng một kiểu sống phô trương lại tồn tại ở mọi nơi, ít nhất là ở đây tại Bentonville nơi mà mọi người làm việc chăm chỉ để kiếm tiền Tất cả chúng tôi đều biết rằng mọi người luôn vắt chân lên cổ mà chạy Tôi vẫn không thể tin rằng….”

f Các doanh nhân cần phải trẻ và có năng lượng:

Bình quân các doanh nhân có tuổi từ 35 đến 45 tuổi và có hơn 10 năm kinh nghiệm trong một công ty lớn

Trong khi có năng lượng là quan trọng thì các nhà đầu tư thường viện dẫn đến sức mạnh của các doanh nhân(hay nhóm doanh nhân) như là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định tài trợ cho các doanh nghiệp mới Trên thực tế, một cảm giác

mà các nhà đầu tư thường thể hiện ra đó là họ sẽ tài trợ cho một doanh nhân khỏe mạnh với một ý tưởng kinh doanh bình thường hơn tài trợ cho một ý tưởng kinh doanh hay và một doanh nhân tầm thường Những gì làm nen một doanh nhân

”mạnh” trong mắt các nhà đầu tư chính là kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh

dự kiến, các kỹ năng và khả năng sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp, một uy tín vững chắc, một thành tích tốt, và đam mê về ý tưởng kinh doanh Bốn trong năm đặc điểm đầu sẽ thuận lợi hơn cho người có tuổi lớn hơn so với các doanh nhân trẻ hơn Hơn nữa, nhiều người chuyển sang kinh doanh khi về hưu Một nghiên cứu

đã bào cáo rằng 32% những người về hưu sớm đã chuyển sang mở công ty riêng

g Các doanh nhân thường thích địa vị:

Trang 31

Trong khi một số doanh nhân là kẻ khoa trương thì phần lớn trong họ không thích thu hút sự chú ý của công chúng Trên thực tế, nhiều doanh nhân vì kinh doanh trên sản phẩm hay dịch vụ độc quyền nên họ tránh sự chú ý của công chúng Hãy nghiên cứu điều này với 3.300 công ty niêm yết trên sàn NASDAQ Trong sô các doanh nhân đã khởi sự các công ty này thì nhiều người trong số họ vẫn còn chủ động gắn bó với công ty họ sáng lập Tuy nhiên, bạn có thể biết tên bao nhiêu người trong số họ? Có thể năm bảy người? hầu hết chung ta chỉ biết đến những cái tên như Bill Gates của Microsoft, Steven Jobs của Apple và Michael Dell của Dell Inc Cho dù những người này có tìm kiếm hay thu hút sự chú ý hay không thì họ luôn xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, rất ít người trong chúng ta lại biết đến những nhà sáng lập của Google, Nokia, hay GAP mặc dù chúng ta thường xuyên sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của họ Những doanh nhân này, cũng như hầu hết những người còn lại, hoặc là đã tránh

sự chú ý của công chúng hoặc là bị báo chí bỏ qua Họ coi thường suy nghĩ sai lầm cho rằng các doanh nhân thích địa vị nhiều hơn so với những thành phần khác

trong xã hội

Các bước khi KSKD:

- Đánh giá bản thân

- Phân tích đánh giá lĩnh vực kinh doanh

- Phát thảo kế hoạch kinh doanh

- Xem xét tính pháp lý

- Thu xếp tài chính

- Triển khai xây dựng công ty

- Thử và sai

Trang 32

Phân tích, đánh giá, rà soát và nắm bắt Cơ hội và Đe dọa:

Phân tích môi trường kinh doanh:

h Phân tích môi trường vĩ mô:

i Môi trường Kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Cùng với sự phát triển của đất nước thành phố Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả đáng mừng Ngoài ra Đà Nẵng là thành phố có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) đứng đầu nước liên tiếp trong

3 năm 2008, 2009 và 2010 đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng, xếp thứ 4 về môi trường đầu tư Tính đến tháng 5 năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt gần 2,7 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 1,3 tỷ USD với 99 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động Hiện vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài có 80% đổ vào xây dựng khu đô thị, du lịch và căn hộ biệt thự cao cấp

tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 11,4%/năm

- Lạm phát: Để giúp người dân chống chọi với cơn bão giá nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ như tăng lương, hay bình ổn giá thị trường Tuy thu nhập của họ có tăng lên nhưng mức tăng lên đó không đủ để bù đắp khoảng chênh lệch trượt giá của đồng tiền Cụ thể là tỷ lệ lạm phát những năm gần đây không ngừng biến động với 22% (2008), 6,8% (2009), 11,75% (2010) và dự báo năm 2011 sẽ lên đến 19% Nguyên nhân cơ bản của sự biến động này là do

mở rộng tín dụng và đầu tư một cách quá mức để hy vọng đạt được tăng trưởng kinh tế cao trong ngắn hạn Dẫn đến hậu quả là nó đã tác động làm cho CPI không ngừng tăng lên trong các năm 22,97% (2008); 6,88%(2009); 11,75%(2010), làm cho đời sống người dân gặp không ít khó khăn và họ chi

tiêu hạn hẹp hơn cho việc mua sắm ở tất cả các nhóm ngành

ii Môi trường Nhân khẩu học:

- Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, toàn thành phố có 221.915 hộ gia đình với 887.070 người Đà Nẵng hiện có 57,2% dân số nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trong đó 58,4% đang có gia đình So sánh giữa kết quả cuộc tổng điều tra dân số năm 1979 và năm 2009 thì dân số

Đà Nẵng tăng gấp đôi trong vòng 30 năm

- Trong 10 năm trở lại đây, tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 2,62% Đà Nẵng đang ở thời kỳ “dân số vàng” khi tỷ lệ phụ thuộc dân số ở mức 50/100

Trang 33

Tỷ lệ phụ thuộc đo được trong năm 2008 là 56,1/100 (nghĩa là có 56 người ngoài độ tuổi lao động trên 100 người trong độ tuổi lao động) Dự tính với tốc

độ tăng trưởng như hiện nay, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1 triệu dân vào đầu năm 2018 Cùng với tỉ lệ tăng dân số đó là mức tăng lên của thu nhập Năm 2009 mức thu nhập trung bình của người dân Đà Nẵng là

1640 USD/người, tăng trung bình 10%/năm kể cả giai đoạn kinh tế khó khăn

2007-2008

iii Môi trường Chính trị - Pháp luật:

- Các thủ tục thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép kinh doanh ngày nay đã

được đơn giản hóa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khởi sự

iv Môi trường Văn hóa:

- Văn hóa là hệ thống những giá trị niềm tin truyền thống được hình thành gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay dân tộc nhất định, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác

- Nhánh văn hóa (văn hóa thứ cấp) là một nhóm văn hóa nhỏ, đồng nhất, riêng biệt trong một xã hội rộng lớn, phức tạp hơn (khu vực, dân tộc, tuổi tác, giới tính, tôn giáo)

- Tầng lớp xã hội: là những nhóm tương đối ổn định trong xã hội và được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm, giá trị, lợi ích, đạo đức và những hành vi giống nhau ở các thành viên Bao gồm: tầng lớp thượng lưu lớp trên (, và), tầng lớp thượng lưu lớp dưới (,), tầng lớp trung lưu

Tầng lớp

thượng lưu

lớp trên

1%, giàu có nhờ thừa kế, bảo thủ trong lối sống

Là khách hàng của

đồ kim hoàn, đồ cổ và

du thuyền Tang lớp

thượng lưu

lớp dưới

2%, giàu có nhờ năng lực, tích cực tham gia các hoạt động

xã hội, chi tiêu có tính phô trương, cố gắng ra nhập vào tầng lớp thượng lưu lớp trên

Là khách hàng của thị trường nhà cửa đắt tiền, bể bơi, xe hơi

Trang 34

Là khách hàng của thị trường nhà ở đẹp,

đồ đạc, quần áo đồ gia dụng tốt

Tầng lớp

trung lưu lớp

dưới

30%, viên chức các nhà kinh doanh nhỏ, hành vi mua độc lập, tôn trọng những chuẩn mực

Là khách hàng của thị trường hàng hóa theo kiểu nghiêm chỉnh như dụng cụ làm vườn, mộc, điện (tự làm lấy trong nhà)

Tầng lớp

bình dân lớp

trên

35%, viên chức nhỏ, công nhân có tính kỹ thuật, quan tâm đến những vấn đề giới tính

Thị trường thể thao, bia, đồ dùng gia đình

Vì vậy, chúng tôi nhận định được mình nên tập trung vào tấng lớp bình dân lớp trên, tầng lớp trung lưu lớp dưới, tấng lớp trung lưu lớp trên

- Xã hội bao gồm các yếu tố:

+ Các nhóm tham khảo (là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián

tiếp đến khách hàng để từ đó hình thành thái độ và quan điểm nhóm này được chia làm 3 loại: nhóm thân thuộc, nhóm ngưỡng mộ và nhóm bất ưng)

+ Gia đình (thường xuyên thay đổi đặc biệt phụ nữ ngày càng có vai trò

quan trọng và tiếng nói của họ có tầm ảnh hưởng lớn trong việc đưa ra các quyết định tiêu dung)

Trang 35

+ Vai trò và địa vị xã hội (mỗi cá nhân đều đảm đương một vai trò trong

nhóm, vai trò địa vị xã hội sẽ hướng dẫn hành vi người tiêu dùng, ứng dụng: lời truyền miệng, chỉ dẫn sử dụng và cung cấp sản phẩm phù hợp với từng vai trò và địa vị xã hội của người tiêu dùng và sử dụng quảng cáo để thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm) …

i Mô hình năm lực lượng cạnh tranh:

i Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

- Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Insects Restaurant là những quán ăn côn trùng khác trong địa bàn thành phố Đà Nẵng như quán trên Mẹ Nhu hay đi qua

cầu Cẩm Lệ

ii Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là những nhà hàng mở cùng dịch vụ ăn uống

côn trùng

iii Sản phẩm thay thế:

- Sản phẩm thay thế chính là những món ăn khác như: tại các quán nhậu, nhà

hàng khác,…

iv Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:

- Vì tính đặc thù, khan hiếm của sản phẩm mà khi thương lượng với nhà

cung cấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thương lượng giá, vận

chuyển,…

- Về nhân lực, để tìm ra một người đầu bếp giỏi trong chế biến món ăn côn

trùng, sẵn sàng hết mình vì nhà hàng là cực kì khó khăn hiện nay Vì thế

doanh nghiệp cũng gặp bất lợi trong tìm đầu bếp

- Vì quán chủ yếu phục vụ tầng lớp trung lưu nên cơ sở vật chất của quán

không quá xa xỉ, quá khó kiếm trên thị trường nên doanh nghiệp sẽ ít gặp

khó khăn trong việc thương lượng với nhà cung cấp về cơ sở vật chất

v Năng lực thương lượng của người mua:

- Vì khách hàng là thượng đế nên khi gọi món hay bất kể nhu cầu tăng thêm

nào của khách hàng nằm trong năng lực của quán đều được đáp ứng Họ có thể thay đổi về mùi vị, hình thức hay số lượng của món ăn họ gọi Quán có

thể ứng biến theo sự thay đổi đó của khách hàng

Trang 36

Tiêu chuẩn đánh giá cơ hội thị trường:

j Ngành và thị trường:

- Thị trường dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng là một thị trường bão hòa nhưng vẫn còn những kẽ hở thị trường để doanh nghiệp mới có thể kinh doanh Tuy nhiên, thị trường ăn uống Đà Nẵng đặc biệt mạnh về kinh doanh các món ăn hải sản, với hàng loạt nhà hàng, quán xá mọc lên như nấm chạy dọc theo các bờ biển

- Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, toàn thành phố có 221.915 hộ gia đình với 887.070 người Đà Nẵng hiện có 57,2% dân số nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trong đó 58,4% đang có gia đình Chưa

kể, hằng năm có hàng chục nghìn lượt khách du lịch nước ngoài cũng như trong nước đến Đà Nẵng

k Hiệu quả kinh tế:

- Thời gian hoàn vốn khoảng từ 1-3 năm, ROI lớn hơn 25%, dễ dàng tìm nguồn

tài trợ cho nguồn vốn từ ngân hàng,

l Các vấn đề về thu hoạch:

- Thị trường dịch vụ ăn uống là một thị trường có nhiều sản phẩm gia tăng như

nước uống, thuốc lá,…

- Dễ dàng khi muốn rút khỏi ngành vì dễ dàng sang nhượng quán hay đóng cửa

m Các vấn đề về lợi thế cạnh tranh:

- Chi phí cố định cũng như biến đổi không chênh lệch lớn

- Tuy nhiên lại gặp khó khăn trong vấn đề quản lý giá các nguyên vật liệu phục

vụ sản xuất vì nó phụ thuộc rất nhiều vào các sự kiện kinh tế khác như xăng

dầu, dịch bệnh,…

- Các rào cản nhập ngành thấp

n Các vấn đề về nhóm quản lý:

- Nhóm kinh doanh chưa có kinh nghiệm, tài chính nhưng bù lại thì có nhiệt

huyết, kiến thức và kỹ năng

o Các đặc tính cá nhân:

- Luôn cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích sẽ đạt được

- Tối thiểu hóa chi phí cơ hội

p Sự khác biệt về chiến lược:

- Có nhiều sản phẩm thay thế hay đối thủ cạnh tranh

- Luôn tìm kiếm những cách chế biến, món ăn mới cho quán

Trang 37

- Vì sản phẩm khác biệt nên chiến lược định giá cũng dựa trên sự khác biệt

- Sản phẩm lạ, chưa phổ biến, ít đối thủ cạnh tranh ở Đà Nẵng

- Mức sống của người dân được nâng cao hơn trước kia

- Dịch bệnh xuất hiện nhiều trên các nguồn protein khác

4 Đe dọa:

- Tâm lý của người tiêu dùng

- Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường

O1: Sản phẩm lạ,

chưa phổ biến

O2: Ít đối thủ

cạnh tranh trực tiếp

O3: Mức sống

được nâng cao

hiếm, không an toàn từ các nguồn protein khác

T1: Tâm lý người

tiêu dùng

T2: Có nhiều sản

phẩm thay thế trên thị trường

ĐIỂM MẠNH S1: Năng động

sáng tạo, nhiệt tình

S/O:

Khi khởi sự sẽ tập trung vào thị

S/T:

Tạo thương hiệu riêng cho doanh

Trang 38

S2: Có kiến thức

chuyên môn

S3: Sẵn sáng chấp

nhận rủi ro, có mối quan hệ rộng

trường Đà Nẵng

Khi đủ năng lực

sẽ mở rộng ra các tỉnh thành lân cận khác

nghiệp

Áp dụng nhiều chính sách Marketing để thu

hút và giữ chân khách hàng

Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng

W/T:

Tối thiểu hóa những chi phí không cần thiết

********************************

Trang 39

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC HIỆN

+ Tình hình thực tế, Mục tiêu & Nhiệm vụ của Công Ty

+ Mô tả sản phẩm/dịch vụ

+ Mục tiêu thị trường

+ Các chương trình tiếp thị chủ yếu

+ Kết quả tài chính và/hoặc tiếp thị được mong đợi

Các chủ đề trên trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

+ Ai? (Công ty như thế nào? đối tượng khách hàng là ai?)

+ Cái gì? (Cung cấp dịch vụ hay sản phẩm gì?)

+ Ở đâu? (Thị trường của công ty ở đâu? Công ty sẽ thực hiện hoạt động tiếp thị ở

+ đâu?)

+ Khi nào? (Khi nào kế hoạch được thực hiện? khi nào có kết quả?)

+ Bao nhiêu? (Lợi nhuận, doanh thu, ROI được bao nhiêu so với mong đợi?)

Phân tích thị trường và hành vi người tiêu dùng:

Xác định dữ liệu khách hàng:

a Dữ liệu thứ cấp: Nguồn Internet

Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Đà Nẵng

Mật

độ

Hải Châu

Trang 40

h Khê 8 4 Lệ 6 5

Sơn Trà

- Vấn đề quản trị: Phổ biến sản phẩm món ăn côn trùng

- Vấn đề nghiên cứu: Dự đoán khả năng chấp nhận sử dụng dịch vụ cung cấp món ăn côn trùng tại thị trường Đà Nẵng

- Sử dụng phương pháp thảo luận với người ra quyết định

- Phân tích môi trường nghiên cứu:

+ Nguồn lực: tài chính còn hạn chế, kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm còn yếu kém

+ Hành vi khách hàng: khách hàng chưa có mối quan tâm đến sử dụng món

ăn côn trùng thay cho các nguồn cung cấp protein phổ biến

+ Môi trường kinh tế: Nguồn cung nguyên vật liệu còn khan hiếm, giá các sản phẩm ngày càng tăng do sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế B2: Xác định mục tiêu nghiên cứu:

Ngày đăng: 29/06/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - Đế Tài: DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG pptx
Sơ đồ (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w