Đây là tài liệu chuẩn kiến thức - kĩ năng cho môn Ngữ văn 10, chương trình Nâng cao trong cả năm học.
Trang 1chương trình nâng cao
- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Biết vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ sinh hoạtvào việc tạo lập và lĩnh hội văn bản
– Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ ngữ nghề
nghiệp, câu rút gọn phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể
– Phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật
- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ; biết phân biệt phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
– Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc đọc - hiểu và tạo lập các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
– Viết được một số văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm có yếu tố nghệ thuật
Trang 2– Biết vận dụng kiến thức về giao tiếp bằng ngôn ngữ trongđọc - hiểu và tạo lập văn bản
Hiểu đặc điểm của giao tiếp bằng ngôn ngữ, các chức năng của ngôn ngữ trong giao tiếp, các nhân tố tham gia giao tiếp
– Yêu cầu về sử
dụng tiếng Việt
– Hiểu được các yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
– Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc nói, viết và đọc - hiểu các văn bản
– Nắm được những yêu cầu chung
về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách
– Từ Hán Việt – Hiểu một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ – Hiểu được nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt có trong các văn bản học
ở lớp 10
1.4 Củng cố, hoàn
thiện kiến thức, kĩ
năng đã học
Hoàn thiện những kiến thức và kĩ năng đã học ở Trung học
cơ sở về từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ
Củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua thực hành, luyện tập
– Vận dụng được những kiến thức trên vào quá trình đọc -
Phân tích được những đặc điểm của văn bản qua các ví dụ cụ thể
Trang 3– Nhận ra các đặc điểm của văn tự
sự qua các văn bản đọc - hiểu trongchương trình lớp 10
– Biết tóm tắt các văn bản tự sự (truyện dân gian, truyện trung đại) theo nhân vật chính
– Biết sử dụng chất liệu trong những văn bản văn học để làm bài văn tự sự
– Văn bản thuyết
minh
– Hoàn thiện kiến thức về văn bản thuyết minh (đặc điểm, yêu cầu và phương pháp thuyết minh, các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh)
– Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh, biết trình bày miệng một văn bản thuyết minh trước tập thể
– Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có sự kết hợp các phương thức biểu đạt ; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn
– Biết viết bài thuyết minh về một tác phẩm, tác giả, một thể loại văn học đã học ở lớp 10
– Văn bản nghị luận – Hoàn thiện những hiểu biết về văn bản nghị luận (đặc điểm,
vai trò của luận điểm, yêu cầu của đề văn và ngôn ngữ của bàivăn nghị luận, )
– Hiểu cách thức triển khai các thao tác lập luận : giải thích,chứng minh,
– Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận để đọc - hiểu
– Biết cách phân tích một đề văn nghị luận (đặc điểm, yêu cầu, )– Biết viết đoạn văn, bài văn theo các thao tác giải thích, chứng minh ; biết huy động các kiến thức về tác phẩm văn học được học
Trang 4và thói quen lập kế hoạch làm việc.
– Hiểu mục đích, đặc điểm, nội dung, yêu cầu và cách tạo lập văn bản quảng cáo ; hiểu tầm quan trọng của tính ấn tượng và tính trung thực trong quảng cáo
– Biết xây dựng kế hoạch học tập, sinh hoạt của cá nhân ; biết viết các văn bản quảng cáo thông thường
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các trích
đoạn sử thi Việt Nam và nước ngoài (Đăm Săn ; Ô-đi-xê – me-rơ ; Ra-ma-ya-na – Van-mi-ki) : phản ánh một nét diện
Hô-mạo tinh thần của thời kì cổ đại ; ca ngợi kì tích và phẩm chất của các nhân vật anh hùng ; sử dụng ngôn ngữ anh hùng ca
– Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm sử thi theo đặc trưng thể loại
– Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận xét được những đặc điểm nội dung của các trích đoạn sử thi
– Nhận biết một số nét cơ bản về đề tài, hình tượng, ngôn ngữ sử thi – Nhận biết được tác phẩm sử thi theo đặc điểm thể loại
– Truyền thuyết Việt
Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện
An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ : một truyền
thuyết về lịch sử dân tộc qua lăng kính tưởng tượng ; thái
độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật lịch sử ;
– Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận
ra ý nghĩa và bài học lịch sử của tác phẩm
Trang 5Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
bài học giữ nước ; mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư
cấu.
– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
– Phân biệt được truyền thuyết và
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện
Tấm Cám : xung đột thiện – ác, ước mơ công bằng xã hội ;
vai trò của yếu tố hoang đường, kì ảo và lối kết thúc có hậu
– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
– Nhớ được những biến cố, kiểu nhân vật, mô típ thường gặp của
truyện cổ tích qua truyện Tấm
Cám.
– Trình bày được cách phân loại và nội dung chính của truyện cổ tích.– Nhận biết được tác phẩm truyện
cổ tích theo đặc điểm thể loại
– Truyện cười Việt
Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các
truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày ; Tam đại con gà :
ý nghĩa châm biếm sâu sắc và những bài học thiết thực ; nghệ thuật phóng đại và tạo tình huống gây cười
– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện cười
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cười theo đặc trưng thể loại
– Hiểu đối tượng, ý nghĩa của tiếngcười, nghệ thuật gây cười trong cáctruyện được học
– Trình bày được cách phân loại, nội dung và nghệ thuật chính của truyện cười
– Nhận biết được tác phẩm truyện cười theo đặc điểm thể loại
– Truyện thơ dân
gian
Nhận biết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện thơ
dân gian Tiễn dặn người yêu qua một đoạn trích tiêu biểu
– Ca dao Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số – Hiểu nội dung phản ánh, tình
Trang 6Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
bài ca dao trữ tình và ca dao châm biếm, hài hước : đời sống tình cảm đa dạng, phong phú của nhân dân lao động ; cách thể hiện vừa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc
– Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của thể thơ lục bát trong ca dao
– Biết cách đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại
cảm, cảm xúc, ý nghĩa ; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca dao được học.– Biết tìm hiểu một bài ca dao qua các phương diện : đề tài, chủ đề, nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ,
– Thơ trung đại Việt
Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và giá trị nghệ thuật của
các tác phẩm thơ trung đại (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão ;
Bảo kính cảnh giới, số 43 – Nguyễn Trãi ; Nhàn – Nguyễn
Bỉnh Khiêm ; Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du ; các bài đọc thêm : Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận ; Cáo tật thị chúng – Mãn Giác ; Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn) : lí tưởng và nhân
sinh quan của con người thời trung đại, tâm sự về số phận con người và thời cuộc ; cách sử dụng sáng tạo thể thơ Đường luật và cách thể hiện cảm xúc trữ tình
– Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại
– Nhận ra được chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của tác phẩm ; nỗi lòng, tình cảm của tác giả ; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật của mỗi bài thơ
– Hiểu đặc điểm về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt của thơ trung đại
– Thơ Đường và thơ
hai-cư
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài
thơ (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng –
Lí Bạch ; Thu hứng – Đỗ Phủ ; các bài đọc thêm : Hoàng Hạc
lâu – Thôi Hiệu ; Khuê oán – Vương Xương Linh ; Điểu minh giản – Vương Duy) : đề tài, cấu tứ, bút pháp tình cảnh
giao hoà ; phong thái nhân vật trữ tình ; tính cách luật và vẻ đẹp hàm súc, cổ điển
– Nhận biết được một bài thơ Đường qua thể thơ, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật, biểu đạt
Trang 7Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường ; biết liên hệ
để hiểu một số đặc điểm của thơ Đường luật Việt Nam
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ Đường theo đặc trưng thể loại
– Bước đầu nhận biết vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hai-cư của M Ba-sô (Nhật Bản)
– Phú Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài
Phú sông Bạch Đằng – Trương Hán Siêu : tinh thần yêu
nước, tự hào dân tộc, lối kết cấu và lời văn kết hợp biền ngẫu với thơ
– Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể phú
– Biết cách đọc - hiểu một bài phú theo đặc trưng thể loại
Nắm được một số nét về sự phân loại và cách thể hiện nội dung của thể phú
– Ngâm khúc Việt
Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc – Đặng Trần Côn -
Đoàn Thị Điểm (?) : tình cảnh cô đơn và khát vọng hạnh phúc ; bút pháp bày tỏ nỗi lòng, "tả cảnh ngụ tình" ; sức biểu đạt của thể song thất lục bát
– Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể ngâm khúc
– Biết cách đọc - hiểu một văn bản thuộc thể ngâm khúc
Nắm được một số nét về thể thơ, nhân vật trữ tình, nội dung của thể ngâm khúc
– Nghị luận trung
đại
Việt Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác
phẩm, Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi : bản tuyên ngôn
hoà bình giàu tư tưởng nhân nghĩa ; tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc ; sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và trữ tình ; lập luận chặt chẽ, sắc bén ; giọng điệu hào hùng
– Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Tựa "Trích
diễm thi tập" – Hoàng Đức Lương ; bài đọc thêm Hiền tài
là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung : đề cao
– Nhận ra bố cục, nội dung, ý nghĩa, mạch lập luận, phát hiện cácchi tiết nghệ thuật đặc sắc của các văn bản đã học
– Nhận biết vị trí, ý nghĩa của các
thể cáo, tựa trong văn học trung
đại Việt Nam, về câu văn biền
ngẫu trong bài cáo
Trang 8Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
việc bảo tồn văn hoá, trân trọng hiền tài ; nghệ thuật lập luận chặt chẽ
– Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể cáo, tựa.
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại
– Sử kí trung đại Việt
Nam – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên : quan điểm
đánh giá về tài năng và đức độ của nhân vật lịch sử ; cách lựa chọn chi tiết, sự việc, cách trần thuật
– Nhận biết một vài đặc điểm của thể loại sử kí trung đại
– Bước đầu biết cách đọc - hiểu một văn bản sử kí trung đại
Nhận biết lối viết sử : kết hợp giữa biên niên với tự sự, cách kể chuyệnkiệm lời, giàu kịch tính
– Truyện trung đại
Việt Nam – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên – Nguyễn Dữ : ngợi ca người trí
thức cương trực ; lối kể chuyện và cách xây dựng nhân vật của truyện truyền kì
– Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện truyền kì
– Biết cách đọc - hiểu một truyện trung đại Việt Nam
Nhận biết nội dung và các mô típ
kì ảo thường gặp trong truyện truyền kì
- Truyện thơ Nôm – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số
đoạn trích tiêu biểu của tác phẩm Truyện Kiều – Nguyễn
Du : giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc ; nghệ thuật kể
chuyện và miêu tả tâm lí ; những đóng góp vào việc hoàn thiện ngôn ngữ thơ ca dân tộc
– Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm
– Biết cách đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo
– Nhận biết nội dung tư tưởng, cảmxúc, phát hiện các chi tiết nghệ thuật của mỗi trích đoạn
– Nhận biết hai loại truyện thơ Nôm : bác học và bình dân ; nội dung và nghệ thuật của truyện thơ Nôm bác học
Trang 9– Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích
trong tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung :
ngợi ca phẩm chất của con người trung nghĩa ; khuynh hướng "tôn Lưu biếm Tào" ; mối quan hệ giữa lịch sử và hình tượng nghệ thuật ; cách kể chuyện sinh động, giàu kịch tính, nghệ thuật xây dựng nhân vật
– Nhận biết một vài đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi
– Biết cách đọc - hiểu một văn bản tiểu thuyết chương hồi (bản dịch)
– Nhận biết một số đặc điểm về cách
tổ chức tác phẩm, xây dựng hình tượng nhân vật, lối kể chuyện
Nêu được các đặc điểm và giá trị của các giai đoạn văn học, lấy được các ví dụ để minh hoạ
– Tác giả văn học – Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp
của một số tác giả được học trong chương trình
– Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Trãi : cuộc đời hào hùng và bi thương, tư tưởng nhân nghĩa cao cả, sự nghiệp sáng tác phong phú, đa dạng ; chất anh hùng ca và chất trữ tình trong thơ văn ;
– Nắm được những kiến thức về tácgiả qua những bài đọc - hiểu văn bản
và bài khái quát về tác gia, giai đoạn văn học
– Trình bày được những nét chính
về cuộc đời và sự nghiệp của
Trang 10Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
những đóng góp to lớn vào thể loại thơ Nôm
– Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp của tác gia Nguyễn Du : cuộc đời thăng trầm trong một thời
kì lịch sử đầy biến động ; tấm lòng nhân đạo cao cả ; nhữngđóng góp to lớn vào sự phát triển của thể loại truyện thơ Nôm
– Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc - hiểu tác phẩm
và làm bài nghị luận về tác giả văn học
Nguyễn Trãi và Nguyễn Du, minh hoạ được một số giá trị nội dung vànghệ thuật nổi bật qua những tác phẩm đã học, đã đọc
– Thể loại – Biết một số nét chính về đặc điểm của các thể loại văn
học dân gian (sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao, ), văn học trung đại (thơ, nghị luận, phú, cáo, truyện, ngâm khúc), văn học nước ngoài (thơ Đường, thơ hai-cư, tiểu thuyết chương hồi) được học trong chươngtrình
– Biết vận dụng kiến thức thể loại vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản
Nắm được các đặc điểm thể loại qua các bài đọc - hiểu văn bản
Trang 11B - hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 12TổNG QUAN nền VĂN HọC VIệT NAM
qua các thời kì lịch sử
I - MứC Độ CầN ĐạT
– Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết ;
– Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết ;
– Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
II - TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG
1 Kiến thức
Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong văn học,
2 Kĩ năng
Nhận diện được nền văn học của một dân tộc
III - HƯớNG DẫN THựC HIệN
1 Tìm hiểu kiến thức cơ bản
a) Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau
– Văn học dân gian : gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, truyệnthơ, chèo ; là sáng tác tập thể và truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động
– Văn học viết : được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ ; là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo của cá nhân
b) Ba thời kì lớn của văn học Việt Nam
- Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX : còn gọi là văn học trung đại ; văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm ; hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông Nam á, Đông á ; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc
- Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 : chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ, có nhiều chuyển biến lớn, phản ánh những thay đổi sâu sắc của đất nước về một xã hội và ý thức
- Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX : tồn tại trong bốicảnh giao lưu văn hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới
c) Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ : quan
Trang 13hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân.
– Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài
– Vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam
VĂN BảN
I - mức độ cần đạt
– Hiểu khái quát về văn bản và các đặc điểm của văn bản ;
– Vận dụng được kiến thức về văn bản vào đọc - hiểu văn bản và làm văn
II - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
– Khái quát về văn bản
– Đặc điểm của văn bản
2 Kĩ năng
– Dự đoán được nội dung của văn bản qua các dấu hiệu hình thức (tên gọi, thể loại, thể thức cấu tạo văn bản, )
– Tạo lập văn bản hoàn chỉnh phù hợp với mục đích và đối tượng giao tiếp
III - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
– Khái quát về văn bản :
+ Văn bản là những lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp thường do nhiều câukết hợp với nhau tạo thành
+ Muốn tạo lập một văn bản, người nói, viết phải xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung, thể thức cấu tạo và quy tắc ngôn ngữ được vận dụng trong văn bản
Trang 14– Các đặc điểm của văn bản : văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích ; văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức ; văn bản có tác giả.
2 Luyện tập
– Các Bài tập 1, 2 trong phần Luyện tập (SGK) nên để HS chuẩn bị trước ở
nhà và trình bày trước nhóm, trước lớp trong phần lí thuyết (Có thể tập cho
HS cách thức trình bày theo lối trình chiếu, theo phương pháp dự án)
– Các Bài tập 3, 4 nên hướng dẫn để HS tự học
– Sau phần lí thuyết, GV hướng dẫn HS làm Bài tập 5 để củng cố hiểu biết
về ba đặc điểm của văn bản HS có thể thảo luận trong nhóm, rồi cử đại diệntrình bày trước lớp
3 Hướng dẫn tự học
– GV lưu ý HS nắm vững các câu hỏi cần trả lời trước khi tạo lập một văn bản và ba đặc điểm cơ bản của văn bản
– Vận dụng kiến thức trên để làm các Bài tập 3, 5
Phân loại Văn bản theo phương thức biểu đạt
– Phân biệt các kiểu văn bản theo phương thức biểu đạt
Trang 15– Vận dụng kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản và phương thức biểu đạt để lập ý, viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau.
iii - hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
Nội dung của bài học là sự củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học ở THCS, do vậy cần tăng cường thực hành luyện tập qua việc phân tích các văn bản cụ thể
2 Luyện tập
- Nhận diện các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
– Nhận diện và phân tích sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản
3 Hướng dẫn tự học
– Tự sưu tầm và phân loại các văn bản theo phương thức biểu đạt
KHáI QUáT VĂN HọC DÂN GIAN VIệT NAM
– Các thể loại chính của văn học dân gian Việt Nam
2 Kĩ năng : Biết nhận dạng và tiếp nhận các tác phẩm văn học dân gian
Việt Nam
III - HƯớNG DẫN THựC HIệN
1 Tìm hiểu kiến thức cơ bản
a) Khái niệm
– Văn học dân gian là một bộ phận có vị trí và vai trò quan trọng trong lịch
sử hình thành và phát triển của văn học dân tộc
Trang 16– Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng lưu truyền trong nhân dân.
Văn học dân gian ra đời từ rất sớm Khi văn học viết xuất hiện, văn học dân gian vẫn tiếp tục phát triển chủ yếu trong các tầng lớp bình dân, và cả nhữngtrí thức mà tư tưởng, sinh hoạt gần gũi với nhân dân lao động
Văn học dân gian gắn bó với đời sống và tư tưởng, tình cảm của quần chúng
lao động, là hình thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các
– Văn học dân gian chứa đựng một kho tàng các truyền thống nghệ thuật đậm đà bản sắc dân tộc
– Văn học dân gian có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và phát triển của văn học viết Trong lịch sử văn học Việt Nam (trước đây và trong sự nghiệp xây dựng, phát triển nền văn học nghệ thuật hiện đại đậm đà bản sắc dân tộc hiện nay), văn học dân gian vẫn xứng đáng được coi như ngọn nguồn vô tận cho sự sáng tạo nghệ thuật
c) Đặc trưng
Văn học dân gian có những đặc trưng khác với văn học viết về phương thức sáng tác và lưu truyền, về phương pháp miêu tả và biểu hiện đời sống
– Văn học dân gian là những sáng tác truyền miệng và tập thể
Truyền miệng là phương thức sáng tác và lưu truyền của văn học dân gian
Phải hiểu phương thức truyền miệng như một nhu cầu văn hoá, nhu cầu
sáng tác và tiếp nhận trực tiếp, giao tiếp trực tiếp giữa các thành viên của
cộng đồng Phương thức truyền miệng tạo nên tính diễn xướng và liên quan chặt chẽ tới phương thức sáng tác tập thể của văn học dân gian.
Đặc điểm về truyền miệng và sáng tác tập thể tạo nên tính dị bản và đặc
trưng về nội dung của tác phẩm văn học dân gian : chỉ quan tâm tới những gì
chung cho cả cộng đồng người, là tiếng nói chung của cộng đồng Cho nên,
trong các tác phẩm văn học dân gian thường có những yếu tố được lặp đi lặplại nhiều lần, những cách thức cấu tạo hình tượng tương đồng giữa các tác phẩm
– Một số đặc điểm về ngôn ngữ và phương pháp nghệ thuật của văn học dân gian
Trang 17Ngôn ngữ văn học dân gian thường giản dị và còn giữ lại nhiều đặc điểm
của ngôn ngữ nói
Văn học dân gian có cách nhận thức và phản ánh hiện thực đặc trưng Đó là
cách cảm, cách nghĩ hồn nhiên gắn với tín ngưỡng, tập tục dân gian ; là
phương pháp phản ánh hiện thực một cách kì ảo, mô tả qua trí tưởng tượng.
d) Thể loại
Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại chính như thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười dân gian, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ dân gian, các thể loại sân khấu dân gian (chèo, tuồng đồ, các trò diễn mang tích truyện, )
– Khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ
– Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
2 Kĩ năng
– Xác định phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản cụ thể
– Tạo lập một loại văn bản thường dùng theo đúng phong cách chức năng ngôn ngữ
III - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
Khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ : Phong cách chức năng ngôn ngữ là những kiểu diễn đạt nhất định để thực hiện chức năng giao tiếp của ngôn ngữ
Trang 18Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ : văn bản sinh hoạt, văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản báo chí, văn bản chính luận, văn bản nghệ thuật
Viết và trình bày đơn xin học một môn thể thao ở câu lạc bộ
Chiến thắng Mtao Mxây
(Trích sử thi Đăm Săn)
I - mức độ cần đạt
– Thấy được đây là đoạn trích thể hiện trực tiếp đề tài chiến tranh – đề tài trung tâm của sử thi anh hùng và ý nghĩa chiến công của người anh hùng ;– Nắm được một số đặc điểm của sử thi anh hùng qua đoạn trích
II - TRọNG TÂM kiến thức, kĩ năng
2 Kĩ năng
– Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi
– Phân tích văn bản sử thi anh hùng theo đặc trưng thể loại
iii - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
– Đăm Săn là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và
kho tàng sử thi dân gian Việt Nam nói chung
Trang 19– Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây Đăm Săn thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làngcủa tù trưởng Mxây.
- Trong cảnh ăn mừng chiến thắng, Đăm Săn hiện lên với sức mạnh phi thường, một tù trưởng oai phong, giàu mạnh Tầm vóc chiến công của ngườianh hùng Đăm Săn như trùm lên cả xứ sở Ê-đê
- ý nghĩa : tôn vinh người anh hùng Đăm Săn Chàng đã quy tụ cả dân làng
và tôi tớ của Mtao Mxây thành một tập thể lớn mạnh Họ tự nguyện theo chàng vì quyền lợi của cộng đồng như một nghĩa vụ thiêng liêng Cảnh ăn mừng chiến thắng tưng bừng đã tô đậm ý nghĩa của chiến tranh bộ tộc trong
3 Hướng dẫn tự học
– So sánh lời nói, cử chỉ, hành động của Đăm Săn và Mtao Mxây Nhận xét
về cách đánh giá khác nhau của tác giả dân gian với hai nhân vật này – Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại
và phân tích để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng
Trang 21– Nhận biết được đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi thần thoại.
ii - trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
– Nhận thức của người Mường cổ về vũ trụ, con người buổi ban đầu
– Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích
2 Kĩ năng
Đọc - hiểu về sử thi thần thoại
iii - hướng dẫn thực hiện
"chưa có đất", "chưa có trời", "chưa có người", "thứ gì cũng chưa có, chưa
nên") : chưa hoàn chỉnh về loài sinh vật, chưa có tiền đề cho sự hình thành, chưa có đủ hệ thống,
Trang 22VĂN BảN VĂN HọC
i - mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm văn bản văn học, hiểu được các đặc điểm của văn bản
văn học ;
– Biết vận dụng kiến thức đó vào đọc - hiểu văn bản văn học
ii - trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
Khái niệm về văn bản văn học, những đặc điểm của văn bản văn học
2 Kĩ năng
Đọc văn bản văn học theo phong cách chức năng
III - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
a) Khái niệm :
Văn bản văn học là loại văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật để sáng tạo nên tác phẩm văn học
b) Văn bản văn học có nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, văn bản
văn học gồm các văn bản hịch, cáo, chiếu, biểu, sử kí, Theo nghĩa hẹp, vănbản văn học gồm các tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch bản, tuỳ bút,
c) Đặc điểm của văn bản văn học
– Về ngôn từ gồm các đặc điểm : có tính nghệ thuật và thẩm mĩ, có tính hìnhtượng, có tính biểu tượng và đa nghĩa
– Về hình tượng có các đặc điểm : là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên trong tâm trí người đọc, là một phương tiện giao tiếp đặc biệt
– Về ý nghĩa : văn bản văn học là tất cả những gì hình tượng văn học gợi lêntrong người đọc Nó thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết, Các lớp ý nghĩa của văn bản văn học bao gồm đề tài, chủ đề,
– Về cá tính sáng tạo của nhà văn : Văn học dân gian do đặc trưng truyền miệng nên không còn dấu ấn cá nhân nhưng có dấu ấn của vùng miền Mọi văn bản văn học viết đều có dấu ấn cá nhân Cá tính sáng tạo của nhà văn làm cho văn học trở nên đa dạng
2 Luyện tập
Tiếp nhận văn bản Ông đồ của Vũ Đình Liên.
– Sáng tác bằng phương tiện ngôn ngữ tiếng Việt, chữ quốc ngữ có vần, có nhịp, có sự cộng hưởng giữa các yếu tố ngôn ngữ (âm hưởng ngôn ngữ).– Hình tượng : ông đồ – mưa xuân – hoa đào, mực, bút, chữ,
Trang 23– Tầng nghĩa : Ông đồ : Hán học
Ông đồ : Nền văn hoá Nho giáoÔng đồ : Vẻ đẹp truyền thống,
+ Phong cách : đượm buồn, trăn trở, nuối tiếc, xót xa, của nhà thơ
3 Hướng dẫn tự học : Viết một văn bản văn học theo chủ đề tự chọn.
– Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi Hi Lạp nói chung và sử thi
Ô-đi-xê nói riêng
II - TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG
2 Kĩ năng
– Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
– Phân tích nhân vật qua đối thoại
III - HƯớNG DẫN THựC HIệN
1 Tìm hiểu chung
– Hô-me-rơ, người được coi là tác giả của hai sử thi nổi tiếng I-li-át và
Ô-đi-xê, là nhà thơ mù, sinh vào khoảng thế kỉ IX – VIII (trước CN).
– Đoạn trích thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ gia đình
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
Trang 24– Vẻ đẹp tâm hồn : tình yêu xứ sở, tình vợ chồng, cha con, mẹ con, tình người.
– Vẻ đẹp trí tuệ : khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của những nhân vật lí tưởng (Thông qua việc phân tích những lời thoại giữa Pê-nê-lốp và nhũ mẫu Ơ-ri-clê để thấy dược niềm vui sướng và sự hoài nghi củangười vợ khi chồng trở về ; giữa Pê-nê-lốp và Tê-lê-mác để thấy được phản ứng của con trai trước thái độ có vẻ tàn nhẫn của mẹ đối với cha mình ; giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để thấy được niềm hạnh phúc tột cùng sau cuộc đấu trí bằng "phép thử" về bí mật của chiếc giường)
– Học theo nhóm, phân vai
– So sánh với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (Trích sử thi Đăm Săn).
Thực hành lập ý và viết đoạn Văn theo các yêu cầu khác nhau
i - mức độ cần đạt
Biết vận dụng các kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt vào việc thực hành lập ý, viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau
ii - trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
– Kiến thức về kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
– Các yêu cầu về tìm ý, lập dàn ý cho một đề văn
Trang 25– Các yêu cầu về viết đoạn văn.
2 Kĩ năng
– Nhận diện và phân biệt được các đề văn theo các yêu cầu khác nhau.– Lập được dàn ý cho các đề văn
– Viết được đoạn văn triển khai một ý trong đề bài
III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Rèn luyện thêm về lập ý và viết đoạn văn theo yêu cầu cụ thể
RA-MA BUộC TộI
(Trích sử thi Ra-ma-ya-na - VAN-MI-KI)
I - MứC Độ CầN ĐạT
– Hiểu được ý thức và hành động của Ra-ma và Xi-ta trong việc bảo vệ danh
dự ;
– Nắm được nghệ thuật trần thuật và xây dựng nhân vật qua đoạn trích
II - TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG
– Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
– Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột và cách giảiquyết xung đột
Trang 26III - HƯớNG DẫN THựC HIệN
1 Tìm hiểu chung
– Ra-ma-ya-na là một trong hai bộ sử thi ấn Độ nổi tiếng có ảnh hưởng sâu
sắc tới văn học, văn hoá ấn Độ và nhiều nước trong khu vực, ra đời vào khoảng thế kỉ III trước CN
– Tác phẩm được bổ sung và trau chuốt qua nhiều thế hệ tu sĩ – nhà thơ và được hoàn thành nhờ trí nhớ tuyệt vời và nguồn cảm hứng đặc biệt của đạo
– Ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ lí tưởng Xi-ta : lòng chung thuỷ, quyết giữ gìn sự trong trắng khi ở trong tay kẻ thù, nỗi đau đớn và giận dữ tột cùng khi bị xúc phạm, niềm kiêu hãnh về nguồn gốc xuất thân cao quý (phân tích lời biện hộ của Xi-ta trước lời buộc tội của chồng và thái độ của nàng khi bước lên giàn lửa)
- Đoạn trích phần nào thể hiện Ra-ma-ya-na là thiên sử thi vĩ đại đầy chất bi
hùng, chói lọi ánh hào quang huyền thoại
b) Nghệ thuật
– Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động
– Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, xung đột kịch tính, giàu yếu tố sử thi
Trang 27– Hoạt động theo nhóm, phân vai, thể hiện đoạn trích này dưới dạng một hồikịch hay một phiên toà
- Thảo luận nhóm (tổ) : Tìm những nét đặc trưng trong cách thể hiện đoạn
trích Ra-ma buộc tội.
– Thử so sánh hai trích đoạn sử thi Hi Lạp Uy-lít-xơ trở về và sử thi ấn Độ
Ra-ma buộc tội.
Truyện An Dương Vương
Và Mị Châu – Trọng Thuỷ
I - mức độ cần đạt
– Thấy được bi kịch nước mất nhà tan và ý thức lịch sử của nhân dân thể hiện trong tác phẩm ;
– Hiểu được một số nét đặc sắc của thể loại qua một truyền thuyết cụ thể
II - TrọNG TÂM kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
– Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước ; bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ gắn với bi kịch Âu Lạc rơi vào thảm hoạ mất nước cũng như ý thức lịch sử của nhân dân được phản ánh trong truyền thuyết
- Một số nét đặc sắc về nghệ thuật : kết cấu chặt chẽ, nhiều chất kì ảo, xây dựng nhân vật tiểu thuyết tiêu biểu
2 Kĩ năng
– Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian
– Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
iii - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ được trích từ Truyện
Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái – tập truyện dân gian được sưu tập vào
Trang 28tinh thần cảnh giác, bảo vệ đất nước, quyết tâm chống giặc ngoại xâm Vì thế, đất nước ngày vững mạnh, Triệu Đà không thắng nổi bèn phải cầu hoà Việc tưởng tượng về sự giúp đỡ của thần linh thể hiện sự ngợi ca, khẳng định vai trò của nhà vua trong sự nghiệp giữ nước
Vì Mị Châu ngây thơ, trong sáng bị lừa dối nên phải trả giá đắt Tưởng
tượng cảnh Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành ngọc châu là sự cảm thông, bao dung của nhân dân đối với
Mị Châu
Trọng Thuỷ là một nhân vật đầy mâu thuẫn Sự ngu trung mù quáng đối vớicha đã giết chết chính tình yêu và vợ mình Cái chết của Trọng Thuỷ là do nỗi giày vò, ân hận, và là một sự tự trừng phạt hợp lí
Hình ảnh "ngọc trai – nước giếng" thể hiện tập trung nhận thức về lịch sử, sựcảm thông của nhân dân đối với các nhân vật trong truyện
b) Nghệ thuật
– Kết hợp nhuần nhuyễn giữa "cốt lõi lịch sử" và hư cấu nghệ thuật
– Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao (ngọc trai – giếng nước)
– Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu, thể hiện qua suy nghĩ, hành động, những mâu thuẫn nội tâm nhất định
c) ý nghĩa văn bản
Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ giải thích nguyên nhân
việc mất nước Âu Lạc, qua đó nêu lên bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng
3 Hướng dẫn tự học
– Có ý kiến cho rằng truyền thuyết này là một tiếng nói ca ngợi tình yêu và phản kháng chiến tranh Quan điểm của anh (chị) như thế nào ?
Trang 29– Theo anh (chị), Mị Châu có đúng là giặc như lời kết tội của Rùa Vàng hay không ? Vì sao ?
– Số phận của cô gái mồ côi, bất hạnh, ước mơ hôn nhân hạnh phúc Ước
mơ công lí của nhân dân
– Cuộc đấu tranh giữa thiện – ác cũng như sức sống mãnh liệt của con người
và quan niệm về hạnh phúc của nhân dân
– Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải quanhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì ; lối kể chuyện sinh động, hấp dẫn
2 Kĩ năng
– Tóm tắt văn bản tự sự
– Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại
iii - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
– Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động Truyện cổ tích có ba loại : cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì và cổ tích sinh hoạt
– Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kì Đặc trưng cơ bản của cổ tích thần kì là
sự tham gia của các yếu tố thần kì vào sự phát triển của câu chuyện Cổ tích thần kì thường thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân về hạnh phúc, công bằng, về phẩm chất và sức mạnh tuyệt vời của con người
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
Trang 30– Mâu thuẫn chủ yếu trong truyện : cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với
dì ghẻ và Cám ác độc, tàn nhẫn Đây là những mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn giữa thiện và ác trong xã hội Mâuthuẫn đó được phát triển từ thấp đến cao : ban đầu là những hơn thua về vật chất, tinh thần, ganh ghét mẹ ghẻ con chồng, về sau chuyển thành đố kị, mộtmất một còn, tiêu diệt lẫn nhau Điều này được dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác Đó là chiến thắng tất yếu của cái thiện, lòng nhân đạo
và lạc quan
– Cuộc đấu tranh giành hạnh phúc của Tấm
+ Lúc mới bị chà đạp, Tấm chỉ biết khóc Qua bốn lần bị tận diệt và hồi sinh (thành chim vàng anh, cây xoan đào, tiếng kêu của con ác trên khung cửi, ẩnmình trong quả thị), Tấm vẫn có sức trỗi dậy phi thường và quyết trở về tìm hạnh phúc Điều đó nói lên sức sống mãnh liệt của cái thiện
+ Hành động trả thù của Tấm : tư tưởng mà dân gian muốn gửi gắm là "ở hiền gặp lành", "ác giả ác báo" Hành động trả thù của Tấm là hành động củacái thiện trừng trị cái ác Điều này phù hợp với quan niệm của nhân dân.+ ý nghĩa sự hoá thân của Tấm : phản ánh mơ ước về công bằng xã hội, quanniệm và ước mơ rất thực tế về hạnh phúc của người lao động Sự trở về làm hoàng hậu của Tấm ở cuối tác phẩm là biểu hiện cao nhất của ước mơ Nó chứng tỏ tâm hồn lãng mạn, sự lạc quan yêu đời và niềm khao khát vươn lêncủa nhân dân lao động
b) Nghệ thuật
– Mâu thuẫn, xung đột trong truyện được xây dựng theo chiều tăng tiến.– Nhân vật được xây dựng theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và phát triển song song ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm.– Có nhiều yếu tố thần kì nhưng vai trò của yếu tố này cũng đậm nhạt khác nhau
– Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải quanhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc
c) ý nghĩa văn bản
Truyện Tấm Cám ca ngợi sức sống, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người, của
cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời qua đó thể hiện ước
mơ về công bằng xã hội và hôn nhân hạnh phúc
3 Hướng dẫn tự học
– Chứng minh rằng : Tấm đúng là nhân vật của truyện cổ tích
– Nhận diện những yếu tố kì ảo và phân tích để thấy tác dụng của chúng.– Trình bày những suy nghĩ của anh (chị) về cảnh kết thúc truyện
Trang 31– Cuộc gặp gỡ tự nhiên giữa Chử Đồng Tử và Tiên Dung thể hiện khát vọng
tự do hôn nhân, hạnh phúc của con người
– Cách kể chuyện, tả cảnh và sử dụng yếu tố thần kì
2 Kĩ năng
Đọc - hiểu truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
III - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
Tóm tắt truyện theo nhõn vật chính
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
– Cuộc gặp gỡ tự nhiên, nên vợ nên chồng
Chử Đồng Tử là người con hiếu thảo Tiên Dung là công chúa nhưng rất trọng tình nghĩa, cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác Cuộc hôn nhângiữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra trong bối cảnh thiên nhiên rất thơ mộng thể hiện khát vọng hạnh phúc, tình yêu tự do, phóng khoáng – Ước mơ đổi đời
Cung điện mọc lên từ bãi đất và đầm lầy phản ánh ước mơ chinh phục thiên nhiên, khả năng kì diệu của con người Những ước mơ đó bình dị mà lãng mạn Nó thể hiện lòng yêu đời và mang đậm ý nghĩa nhân văn
b) Nghệ thuật
– Xây dựng nhân vật mang đậm nét cổ tích
– Tình tiết gây được ấn tượng sâu sắc
Trang 32– Tóm tắt văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính
– Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính
– Cách thức tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính
2 Kĩ năng
– Tóm tắt các văn bản tự sự đã học lớp 10 (truyện dân gian) theo chuyện củanhân vật chính
– Trình bày miệng văn bản tóm tắt trước tập thể
iii - hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
– Tóm tắt văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính trong văn bản tự sự
– Tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính để qua đó nắm vững tính cách và số phận của nhân vật, từ đó đi sâu tìm hiểu và đánh giá tác phẩm.– Để tóm tắt, cần đọc kĩ văn bản gốc, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó ; tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện
Trang 33– Truyện ngắn gọn, chặt chẽ, lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc bất ngờ Các thủ pháp nghệ thuật : chơi chữ, kết hợp giữa ngôn ngữ và hành động của các nhân vật được sử dụng một cách tài tình
2 Kĩ năng
– Phân tích các yếu tố, tình huống gây cười
– Khái quát, rút ra ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm
iii - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
– Truyện cười có hai loại : truyện hài hước (nhằm mục đích giải trí) và truyện trào phúng (nhằm mục đích phê phán) Đối tượng phê phán, đả kích của truyện trào phúng là các thói hư tật xấu của các hạng người trong xã hội
– Nhưng nó phải bằng hai mày là truyện cười thuộc loại truyện trào phúng,
phê phán quan lại tham nhũng trong xã hội Việt Nam xưa
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
Trang 34– Truyện phê phán cách xử kiện của thầy lí và vạch trần bản chất tham nhũng của quan lại địa phương trong xã hội Việt Nam xưa
+ Với thầy lí, lẽ phải được đo bằng tiền Sự công bằng, lẽ phải – trái trên công đường được giải quyết theo hướng : nhiều tiền, nhiều lễ vật lo lót thì đúng, thắng kiện ; ít tiền, ít lễ vật lo lót thì sai, thua kiện Đồng tiền là thước
đo công lí, là "tiêu chuẩn" xử kiện của lí trưởng trong truyện
+ Mở đầu, lí trưởng được giới thiệu là "nổi tiếng xử kiện giỏi" Nhưng cuối truyện, cái gọi là "xử kiện giỏi" đã bộc lộ đầy đủ bản chất Cái "nổi tiếng xử kiện giỏi" chỉ là hình thức để giấu bản chất tham lam của lí trưởng nói riêng
và đám quan lại địa phương nói chung
– Truyện cũng thể hiện thái độ vừa thương, vừa trách của dân gian đối với những người lao động như Cải Cải vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm ; vừa đáng cười, lại vừa đáng thương, đáng trách
b) Nghệ thuật
– Tạo được tình huống gây cười : thầy lí xử kiện giỏi có tiếng Cải lót năm đồng và yên tâm là mình thắng Nhưng Cải bất ngờ vì bị thua kiện, phải đến phút cuối mới biết Ngô lót tiền cho thầy lí nhiều gấp hai lần mình
– Xây dựng được những cử chỉ và hành động gây cười giống như trong kịch câm, mang nhiều nghĩa
– Kết hợp cử chỉ và lời nói gây cười, giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cử chỉ
– Chơi chữ bằng sự đa nghĩa của từ phải : (1) phải là lẽ phải, chỉ cái đúng, người đúng ; (2) phải là bắt buộc, nhất thiết phải có : mức tiền lo lót (!).
c) ý nghĩa văn bản
Truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày vạch trần bản chất tham nhũng
của hàng ngũ quan lại xưa
3 Hướng dẫn tự học
– Thử lí giải tại sao tác giả dân gian lại đặt tên cho truyện là Nhưng nó phải
bằng hai mày
– Sưu tầm một số truyện cười của Việt Nam và thế giới có nội dung gần với
truyện cười này
– Tập phân tích đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cười trào phúng qua một truyện cười trào phúng Việt Nam khác
Tam đại con gà
I - mức độ cần đạt
– Hiểu được đối tượng, nguyên nhân và ý nghĩa của tiếng cười trong truyện ;
Trang 35– Nắm được một vài đặc sắc của truyện cười qua một truyện cụ thể
II - TRọNG TÂM kiến thức, kĩ năng
– Phân tích một truyện cười thuộc loại trào phúng
– Khái quát ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm
iii - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
Tam đại con gà là truyện cười trào phúng, phê phán thầy đồ dốt
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
– Lần cười thứ nhất : gặp chữ kê (nghĩa là gà), thầy không biết là chữ gì, trò
lại hỏi gấp, thầy cuống nói liều "Dủ dỉ là con dù dì" Như vậy, ta cười vì thầy dốt cả kiến thức sách vở và thực tế
– Lần cười thứ hai : "Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo trò đọc khe khẽ" Ta cười vì sự "xấu hổ" và cách giấu dốt, sĩ diện hão của thầy
– Lần cười thứ ba : ta cười khi thầy tìm đến Thổ công, "xin ba đài âm
dương" thì được cả ba được Thầy đắc chí, tự tin cho trò đọc to "cái sự dốt" Cái dốt vô tình được khuếch đại nhân lên
– Lần cười thứ tư : ta cười khi thầy bộc lộ đến cùng sự thảm hại của thói giấu dốt trong cuộc chạm trán bất ngờ với chủ nhà Lần này, tiếng cười rộ nhất
b) Nghệ thuật
– Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, tất cả đều xoay quanh một mâu thuẫn
gây cười là dốt – giấu dốt.
– Cách vào truyện rất tự nhiên, cách kết thúc truyện bất ngờ
– Thủ pháp "nhân vật tự bộc lộ" Cái dốt của nhân vật cứ hiện ra một cách tựnhiên và tăng dần theo mạch truyện
– Ngôn ngữ giản dị nhưng rất tinh, nhất là ngôn ngữ nhân vật ở phần kết, sử dụng yếu tố vần điệu để làm tăng bất ngờ và gây cười
Trang 36c) ý nghĩa văn bản
Không chỉ nhằm vào một con người cụ thể, truyện Tam đại con gà còn phê
phán thói dốt hay nói chữ, dốt học làm sang, dốt lại bảo thủ, qua đó nhắn nhủ đến mọi người phải luôn học hỏi, không nên che giấu cái dốt của mình
3 Hướng dẫn tự học
– Sưu tầm một số truyện cười dân gian của Việt Nam và thế giới cùng thể
loại với Tam đại con gà.
– Qua hai truyện Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày, làm rõ
các đặc trưng (nội dung, nghệ thuật) của thể loại truyện cười trào phúng
– Hiểu được nghệ thuật của truyện thơ
II - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
– Đọc - hiểu truyện thơ dân gian
– Liên hệ với những truyện thơ khác đã được học
III - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
Truyện thơ Tiễn dặn người yêu, vị trí của đoạn trích (SGK).
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
– Lời tiễn dặn đầu : chú ý chữ đợi Đợi là thể hiện tình nghĩa thuỷ chung
Đợi cũng có nghĩa là chấp nhận cuộc sống hiện tại, thể hiện sự bất lực trước tập tục : cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy
Trang 37– Lời tiễn dặn sau : tập trung vào chữ cùng ; khẳng định thuỷ chung gắn bó.
– Lời cuối đoạn tỏ bày khát vọng được giải phóng, được sống trong tình yêu của những chàng trai, cô gái Thái
Tìm hiểu nét đặc sắc của cách diễn tả tâm trạng nhân vật trong truyện thơ
dân gian thể hiện qua đoạn trích Lời tiễn dặn.
Ca dao yêu thương, tình nghĩa
I - Mức độ cần đạt
– Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân xưa qua lời ca yêu ương, tình nghĩa ;
th-– Thấy được giá trị, tác dụng của những hình ảnh ẩn dụ, những hình thức lặp
và thể thơ truyền thống trong ca dao
II - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
Phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại
III - Hướng dẫn thực hiện
1 Tìm hiểu chung
– Về nội dung : diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân
Trang 38– Về nghệ thuật : thể thơ lục bát, ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ.
2 Đọc - hiểu văn bản
a) Bài 1, 2, 3
– Nét chung
+ Nội dung : Bày tỏ ước muốn giao kết nên lứa, nên đôi
+ Nghệ thuật : Cách ngỏ lời kín đáo, duyên dáng mà rất táo bạo qua lối nói
ví von, mô típ mở đầu quen thuộc và việc ảo hoá các yếu tố thực (khai thác ý
nghĩa của hình ảnh sông rộng một gang, cầu – dải yếm, cầu – cành hồng,
gương soi, cơi trầu, cau tươi, trầu vàng ).
– Nét riêng
+ Bài 1 : Lời tỏ bày tình cảm kín đáo mà mạnh mẽ của người con trai.
+ Bài 2, 3 : Lời tỏ bày tình cảm táo bạo mà duyên dáng, dịu dàng, rất nữ tính của người con gái (chú ý các vật dụng và quan hệ thân thuộc với chủ thể trữ tình : dải
yếm, gương soi, cơi trầu, cau tươi, trầu vàng).
b) Bài 4 : Diễn tả nỗi nhớ thương người yêu của cô gái
Nỗi nhớ (tâm trạng bên trong) được thể hiện cụ thể, sinh động qua các sự vật("khăn, đèn, mắt"), qua cấu trúc lặp của ngôn từ và cách thức sử dụng câu hỏi tu từ Cô gái hỏi khăn, hỏi đèn, hỏi mắt là để hỏi chính lòng mình Mỗi một lần hỏi là một lần nỗi nhớ trào dâng Bài ca là nỗi nhớ thương dâng trào cao độ trong trạng thái tương tư của cô gái
c) Bài 5, 6 : Qua biểu tượng cây đa, bến nước, con đò, khẳng định, ca ngợi
lối sống tình nghĩa, thuỷ chung của người bình dân xưa
Chú ý : ở Bài 5, ý khẳng định được bộc lộ trực tiếp ; ở Bài 6 khẳng định qua một nghịch cảnh : sự đổi thay của cảnh vật hàm chứa lời trách, ngậm ngùi, bâng khuâng để đinh ninh một điều kỉ niệm xưa đã khác nhưng nghĩa tình vẫn vẹn
d) ý nghĩa văn bản
Vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong
ca dao – dân ca
3 Hướng dẫn tự học
– Học thuộc lòng các bài ca dao
– Nhận biết cách nói hàm ý trong các bài ca dao trên
– ý nghĩa của các hình ảnh được dùng để bộc lộ tiếng nói trữ tình trong các
bài ca dao Sưu tầm các hình ảnh cùng loại trong thơ trữ tình của văn học viết để nhận diện và so sánh
Ca dao than thân
Trang 39- Nắm được phương pháp phân tích ca dao.
II - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
– Nỗi xót xa, đắng cay, ý thức sâu sắc về thân phận cũng là tiếng nói khẳng định giá trị nhân phẩm, tiếng nói phản kháng của người phụ nữ, người bình dân trong xã hội cũ ;
– Những nét đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong thể hiện xúc cảm trữ tình
2 Kĩ năng
Tiếp tục rèn luyện việc phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại
III - Hướng dẫn thực hiện
+ Bài 2 : Thân phận người phụ nữ được ví như "giếng giữa đàng" Nỗi ngậm
ngùi về thân phận hoàn toàn phụ thuộc hoàn cảnh
Hai bài ca dao mang đậm giá trị nhân văn và tiếng nói tố cáo
+ Bài 3 : Dùng thể hứng (tức cảnh sinh tình) thường gặp để diễn tả nỗi buồn
khổ của thân phận phụ nữ trong hôn nhân phong kiến, nhất là trong cảnh tảo hôn
b) Bài 4 : Cô gái tâm sự với người yêu, bộc bạch nỗi lo sợ của mình khi
cùng chàng đi đến hôn nhân Nỗi lo sợ của cô gái được biểu hiện một cách sinh động khi thì hình thức đối cảnh sinh tình, khi trực tiếp qua các hình ảnh
so sánh, ẩn dụ Bài ca là tiếng nói thương yêu nhưng mang tâm trạng lo lắng
Trang 40cho số phận, cho duyên tình vì trong xã hội xưa tình yêu tha thiết đâu đã dẫnđến hôn nhân.
c) Bài 5 : Con cò trong bài ca là một ẩn dụ, một hình ảnh mang tính biểu
tượng về người nông dân Tình cảnh và tâm sự của con cò ngầm ý diễn tả cảnh sống lầm than và nỗi chua xót đắng cay của thân phận nhưng quan trọng hơn là sự khẳng định phẩm chất tâm hồn cao đẹp của người nông dân trong xã hội xưa (chú ý phân tích sự đối lập về tình ý giữa lời kêu cứu khẩn thiết với ước nguyện được "xáo nước trong" của con cò)
d) ý nghĩa văn bản
Thân phận, nỗi niềm của người phụ nữ nói riêng, người bình dân nói chung trong xã hội ngày xưa
2 Hướng dẫn tự học
– Học thuộc lòng các bài ca dao
– ý nghĩa của các hình ảnh biểu tượng được dùng trong các bài ca dao trên,
sưu tầm các câu ca dao có hình ảnh biểu tượng
– Phát biểu suy nghĩ về ý kiến : "Các nhà thơ học được thơ ở trong ca dao" (Đỗ Bình Trị)
Ca dao hài hước, châm biếm
I - Mức độ cần đạt
– Hiểu được đối tượng, ý nghĩa của những bài ca dao hài hước, châm biếm ;– Thấy được thủ pháp nghệ thuật phóng đại, đối lập, chơi chữ của chùm ca dao hài hước, châm biếm
II - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng