1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 10 (Chương trình chuẩn)

238 587 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan Văn Học Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang
Trường học Trường THPT Cam Lộ
Chuyên ngành Ngữ văn 10 (Chương trình chuẩn)
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai bài dạy: Hoạt động 2: Tìm hiểu các thời kỳ phát triển của văn học Việt Nam được trình bày trong phần II của Gv giới thiệu khái quát về văn học đương đại.. Kiến thức: Nắm được

Trang 1

Tiết thứ: 1 Ngày soạn: 18/8/09

Đọc văn

TÊN BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được một cách đại cương hai bộ phận văn học lớn của VHVN: VH dân gian

và VH viết Đồng thời nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết

VN: thời kì văn học trung đại

2 Kỹ năng: Biết vận dụng tri thức để tìm hiểu và hệ thống hóa các tác phẩm đã học và sẽ học của

Văn học Việt Nam

3 Thái độ: Tôn trọng những giá trị đặc sắc và nổi bật của văn học dân tộc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về VHVN, sgk- sgv

Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III.Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Lịch sử VH của bất cứ dân tộc nào đều là LS của tâm hồn dân tộc ấy Để nhận thức được những nétlớn về VH nước nhà, chúng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN Em hiểu thế nào là tổng quan VHVN? Là cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Gọi HS đọc phần 1 sgk

H: Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận?

HS: Dựa vào việc đọc phần 1 sgk để khái quát

GV: Nhấn mạnh, kết luận

H: Văn học dân gian là gì? Hãy trình bày những

đặc điểm cơ bản về đặc trưng và thể loại của

VHDG còn có vai trò giữ gìn, mài dũa, phát triển

ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn con người

I Các bộ phận hợp thành của VH Việt Nam:

* Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

- Văn học dân gian

- Văn học viết

1 Văn học dân gian:

* Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động được truyền miệng từ đời này sang đời khác Những người tri thức có thể tham gia s/tác VHDG song những t/phẩm đó phải tuân thủ những quy tắc, những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân

Trang 2

GV: Định hướng

- Chúng ta sử dụng thứ chữ nào để sáng tác VH?

- Đặc điểm thể loại VH viết từ TK XX đến nay?

- Về thể loại có đặc điểm gì cần lưu ý?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát theo sự gợi ý của

GV

GV: Nhận xét và giảng giải một số thông tin

- Chữ Hán là văn tự của người Hán

- Chữ Nôm dựa vào chữ hán mà đặt ra

- Chữ Quốc ngữ sử dụng chưa cái La tinh để ghi âm

Tiếng Việt

GV: Cho Vd rõ những đặc điểm nói trên

- Từ đầu Tk XX đến nay được viết chủ yếu bằng chữ

Quốc ngữ

Hoạt động 2:

GV: dẫn dắt VHVN là một nền Vh thống nhất trong

đa dạng, bỡi nó là sản phẩm tinh thần của tất cả các

dân tộc sinh sống trên đất nước VN Từ khi ra đời

cho đến nay nó không đứng yên mà luôn luôn vận

động và phát triển hình thành qua các thời kì, các

giai đoạn khác nhau chịu sự chi phối và quy định

của hoàn cảnh LS- XH

H: Nhìn từ góc độ thời gian và quan hệ VHVN

được phân chia thành mấy thời kì?

HS: Đọc nhanh phần 2, khái quát

- VHTĐ: + Thời gian: TK X → hết TK XIX

+ Quan hệ: KV Đông Nam Á (TQ)

- VH hiện đại:

+ Thời gian: Từ TK XX → nay

+ Q/ hệ: giao lưu quốc tế (Âu- Mỹ)

H: Từ TK X đến hết TK XIX nền VHVN có đặc

điểm gì đáng lưu ý?

GV: Gợi ý, định hướng

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

được ghi lại bằng chữ viết, là s/tạo của cá nhân, VH viết mang dấu ấn của tác giả

1 Văn học trung đại: (TK X → hết TK XIX)

- Đây là nền VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Chịu sự ảnh hưởng của nền VH tương ứng đó là VHTQ

- Vì PK xâm lược

- Tác phẩm: sgk

→ sự phát triển của thơ Nôm gắn kiền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của VHTĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực, thể hiện ý thức dân tộc phát triển cao

IV Củng cố: Các bộ phận hợp thành của VHVN? Đặc điểm của VH trung đại VN?

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2 bài Tổng quan VHVN

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết thứ: 2 Ngày soạn: 20/8/09

Đọc văn

TÊN BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết VN thời kỳ VH H Đ

Nắm được các vấn đề con người trong văn học Việt Nam

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản qua bài tổng quan VH

3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản VH và say mê VH

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về VHVN, sgk- sgv

Trang 4

Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Văn học VN có mấy bộ phận? Hãy khái quát những nét cơ bản về các bộ

phận văn học VN?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Lịch sử VH của bất cứ dân tộc nào đều là LS của tâm hồn dân tộc ấy Để nhận thức được những nétlớn về VH nước nhà, chúng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN Em hiểu thế nào là tổng quan VHVN? Là cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thời kỳ phát triển của

văn học Việt Nam được trình bày trong phần II của

Gv giới thiệu khái quát về văn học đương đại

Hoạt động 3: Tìm hiểu con người Việt Nam qua văn

học được trình bày trong phần III sgk theo định

- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội?

- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân?

2 Thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến hết thế kỷ XX (Văn học hiện đại)

- Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp

- Nhờ báo chí và kỹ thuật in ấn, tác phẩm văn học phổbiến rộng rãi -> Đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn

- Xuất hiện những thể loại mới: Thơ mới, tiểu thuyết tâm

lý, kịch nói

- Chuyển sang hệ thống thi pháp hiện đại

- Trong hoàn cảnh chiến tranh: có tác dụng động viên cổ

vũ mạnh mẽ

- Sau Đại hội Vi của Đảng: đổi mới sâu sắc, toàn diện vớiphương châm: " nhìn thẳng, nói đúng sự thật"

III CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với giới tự nhiên: yêu thiên nhiên tha thiết, coi thiên nhiên là phần

không thể thiếu trong cuộc sống mỗi người

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc: Lòng yêu nước, tự hào dân tộc, Biểu hiện:

- Tình yêu thiên nhiên quê hương xứ sở

- Gắn bó với phong tục cổ truyền

- Yêu tiếng mẹ đẻ, tự hào về truyền thống

- Yêu nước găn liền với lòng nhân ái

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: Luôn

ước muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp -> Phê phán, tốcáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người, cảmthông sâu sắc với những người chịu nhiều đâu khổ bấthạnh, luôn mong muốn hạnh phúc đến với mỗi người ->Tiền đề hình thành nên chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm: đềcao ý thức cộng đồng

- Trong những hoàn cảnh khác: Đề cao con người

cá nhân

- Xu hướng chung: xây dựng đạo lý làm người với nhữngphẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, sẵnsàng hy sinh vì đất nước, nhân dân

IV Củng cố: Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: Văn học dân gian và văn học viết Văn học

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 5

viết Việt Nam gồm văn học trung đại và văn học hiện đại, phát triển qua 3 thời kỳ

thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam

V Dặn dò: Đọc và soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VI Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Nắm được các nhân tố giao tiếp và 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp

2 Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong hoạt động giao tiếp bằng NN

3 Thái độ: Có hành vi thái độ phù hợp với hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- Các ngữ liệu- sgk- sgv

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: trong c/sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan trọng đó là

ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì sẽ không có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào…

b Triển khai bài dạy:

Trang 6

Hoạt động 1

GV: gọi HS đọc văn bản sgk- định hướng HS tìm

hiểu văn bản qua các câu hỏi

H: HĐGT được sgk ghi lại diễn ra giữa các nhân

vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ

ntn với nhau?

H: Các nhân vật giao tiếp thay đổi lượt lời như

thế nào?

H: Hoạt động gia tiếp diễn ra trong hoàn cảnh

nào? (thời gian, địa điểm)

H: HĐGT đó hướng vào nội dung gì? Mục đích

của cuộc giáo tiếp? Cuộc giao tiếp đó có đạt được

mục đích không?

HS: Thảo luận, phát biểu

GV: Nhấn mạnh bổ sung

GV: Nêu yêu cầu: Em hãy vận dụng kết quả của

hoạt động 1 để tìm hiểu bài: Tổng quan văn học Việt

Nam?

HS: LÀm việc cá nhân, phát biểu

GV: Kết luận

H: Qua việc tìm hiểu các ngữ liệu, em hãy rút

khái niệm: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là

gì?

HS: Dựa vào kết quả phân tích ngữ liệu để trả lời

GV: Nhấn mạnh, giảng rõ

* HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động liên cá nhân

(hoạt động có quan hệ giữa những người tham gia

giao tiếp) để trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm,

quan hệ XH

* Quá trình tạo lập văn bản còn được gọi là quá trình

mã hóa nội dung giao tiếp, người nói, người viết

chuyển tư tưởng, tình cảm (vốn trừu tượng) của

mình thành một hệ thống kí hiệu VC có thể tri giác

được ( nghe bằng tai, đọc bằng mắt)

* Quá trình lĩnh hội văn bản: còn được gọi là quá

trình giải mã nội dung giao tiếp, người nghe, người

đọc dùng tri thức, vốn sống của mình để hiểu thông

tin của người nói, người viết được truyền qua hệ

I Thế nào là hoạt động gia tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

* Văn bản 1: “Hội nghị Diên Hồng”

- Nhân vật giao tiếp: Vua nhà Trần và các vị bô lão+ Vua là người đứng đầu triều đình (bề trên)+ Các vị bô lão là thần dân (bề dưới)

+ Các nhân vật thay đổi lượt lời:

+ Lượt 1: Vua Trần nói- các vị bô lão nghe+ Lượt 2: Các vị bô lão nói- nhà vua nghe+ Lượt 3: Nhà Vua hỏi – các vị bô lão trả lời+ Lượt 4: Các vị bô lão trả lời- nhà vua nghe

 HĐGT có 2 quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội vănbản

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: tại điện Diên Hồng+ Thời gian: 1285, Quân Nguyên xâm lược nước ta lầnthứ 2 (lần 1: 1257, lần 2: 1285, lần 3: 1288)

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lượcđang ở tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề: nên hòa hay nên đánh

- Mục đích giao tiếp: bàn về kế sách đánh giặc bảo vệđất nước

- Kết quả giao tiếp: thành công

* Văn bản 2: Bài: Tổng quan văn học Việt Nam

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

* Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự thamgia và chi phối của các nhân tố: Nhân vật giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp,phương tiện và cách thức giao tiếp

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 7

thống tín hiệu ngôn ngữ.

* Nhân vật giao tiếp: người nói người nghe, người

đọc, người viết (quan hệ: một chiều, hai chiều)

* Hoàn cảnh giao tiếp:

- Khách quan: địa lý, LS, khí hậu, thời tiết, thời gian,

địa điểm, môi trường…

- Chủ quan: sức khỏe, trình độ, sở thích, giới tính,

nghề nghiệp, đị vị XH…

* Nội dung giao tiếp:

- Khách quan: thông tin, sự việc, sự kiện xảy ra

trong thực tế của tự nhiên, xã hội…

- Chủ quan: Tâm trạng trong TG nội tâm của con

người: buồn vui, yêu, ghét…trong q.hệ với tự nhiên,

XH

* Mục đích giao tiếp: trao đổi thông tin, tạo lập các

mối quan hệ XH

* Phương tiện và cách thức giao tiếp:

- Phương tiện: chủ yếu là ngôn ngữ, ngoài còn có sự

hỗ trợ của: cử chỉ, điệu bọ, kênh hình, kênh âm

thanh…

- Cách thức: trực tiếp và gián tiếp

IV Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

V Dặn dò: Học bài- làm bài tập- chuẩn bị bài: Khái quát VHDG

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 8

Tiết thứ: 4 Ngày soạn: 23/8/09

Đọc văn

TÊN BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được vị trí và đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam và định nghĩa

về các thể loại của bộ phận văn học này

2 Kỹ năng: Biết vận dụng những tri thức của văn học dân gian, về văn học dân gian để tìm hiểu

và hệ thống hóa những tác phẩm đã và sẽ học về văn học dân gian Việt Nam

3 Thái độ: Trân trọng những di sản văn hóa dân gian

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về VHDG - sgk- sgv

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Chứng minh việc chuyển từ VH trung đại sang VH hiện đại là một bước phát

triển lớn lao và sâu sắc của văn học Việt Nam?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ:

Tôi yêu truyện cổ nước tôiVừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu xaThương người rồi mới thương taYêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm

ở hiền thì lại gặp hiềnNgười ngay lại gặp người tiên độ trì Cho đến những câu ca dao này:

“Trên đồng cạn dưới đồng sâuChồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”

Từ truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải lương tất cả là biểu hiện cụ thể củaVHDG Để tìm hiểu rõ vấn đề này một cách có hệ thống, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản khái quát VHDGVN

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc trưng của văn học dân

gian (Trọng tâm)

Hs thảo luận kỹ từng đặc trưng theo hệ thống câu

hỏi:

Vì sao nói văn học dân gian là những sáng tác nghệ

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIANVIỆT NAM

1 VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ truyền miệng:

a.Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 9

thuật ngôn từ?

H: Thế nào là truyền miêng?

H: Quá trình truyền miệng diễn ra như thế nào?

H: Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian là ai?

H: Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu những thể loại chính của văn

- Hs nêu các giá trị của văn học dân gian

- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung của các

giá trị, phân tích dẫn chứng minh họa

- Ngôn từ là chất liệu tạo nên tác phẩm văn học dân gian

- Ngôn từ trong tác phẩm văn học dân gian được sử dụng

ở dạng nói, giản dị, mộc mạc nhưng không kém phần tinh

tế, sâu sắc

b.Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

- Truyền miệng là dùng trí nhớ hát lại, kể lại, diễnlại cho nhau nghe -> Thường được sáng tạo thêm -> Hiệntượng dị bản

- Quá trình truyền miệng được diễn ra theo khônggian, thời gian

- Quá trình truyền miệng được thực hiện thôngqua diễn xướng dân gian (hát ca dao, chèo, tuồng )

2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

a Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian: nhân dânlao động

b Quá trình sáng tác: một người khởi xướng, được tập thểtiếp nhận -> những người khác tiếp tục lưu truyền và sángtác lại -> Hiện tượng dị bản và việc lặp đi lặp lại nhữngmotip quen thuộc

Tóm lại: Tính truyền miệng và tính tập thể là 2 đặc trưng

cơ bản của văn học dân gian, thể hiện sự gắn bó mật thiếtcủa văn học dân gian với những sinh hoạt khác nhau trongđời sống cộng đồng

11 Truyện thơ dân gian

12 Các thể loại sân khấu dân gian

III.Những giá trị cơ bản của văn học dân gian

1 VHDG là kho tàng tri thức phong phú về đời sống văn học:

- Tri thức trong văn học dân gian bao gồm: tri thức

về tự nhiên, tri thức về xã hội, tri thức về con người

- Tri thức trong văn học dân gian được đúc rút từthực tiễn cuộc sống, được trình bày hấp dẫn -> sức truyền

bá sâu rộng, sức sống dài lâu

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người:

Những đạo lý làm người được đúc kết trong văn học dângian: tinh thần nhân đạo, lòng lạc quan, lòng yêu quêhương đất nước, tinh thần bất khuất kiên cường, cần kiệm,

Trang 10

óc thực tiễn

3.Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng của văn học dân tộc.

Tóm lại: Văn học dân gian có giá trị to lớn: Giữ gìn, phát

triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân, tácđộng mạnh mẽ đến sự ra đời và phát triển của văn họcviết

IV Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếp theo

VI Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua việc phân

tích các nhân tố giao tiếp trong những hoạt động giao tiếp cụ thể

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giao tiếp phù hợp với hoàn cảnh

3 Thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- các bài tập mẫu

* Học sinh: Vở bài tập- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: ………

………

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Hãy nêu các nhân tố tham gia trong

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Khi tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ta thấy: để có hiểu quả trong một hoạt động giao tiếp có rất nhiều nhân tố tham gia: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp… vậy để nắm thật cụ thể về nhiệm

vụ của các nhân tố ấy ta tiềm hiểu tiết 2 bài hoạt động giao tiếp….

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 2

GV: Định hướng, gợi ý

Bài tập này thiên về hình thức giao tiếp mang màu sắc

văn chương Sáng tác và thưởng thức văn chương cũng

là một hoạt động giao tiếp vì vậy để thực hiện bài tập

này các em cần phải thực hiện quá trình phân tích như

một đoạn hội thoại, cụ thể:

- Nhân vật giao tiếp?

- Hoàn cảnh giao tiếp?

- Nội dung giao tiếp? Mục đích giao tiếp?

- Cách nói trong câu ca doa có phù hợp với nội dung

a NVGT: - Chàng trai: xưng anh

- Cô gái: gọi nàng trẻ tuổi

b HCGT: là đêm trăng thanh ( trăng sáng và thanh vắng)

c NDGT và MĐGT: nhân vật “anh” nói về sự việc “tre

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 11

giao tiếp không?

HS: Dựa vào những gợi ý để hoàn thành bài tập

GV: Bổ sung: cách nói đó của chàng trai mang màu sắc

văn chương, thuộc về p/c văn chương, vừa có hình ảnh,

vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào lòng người,

tác động tới tình cảm của con người

HS: Đọc văn bản sgk

GV: Định hướng gợi ý

* NVGT đã thực hiện giao tiếp bằng hành động ngôn

ngữ cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?

* Các câu trả lời bằng hình thức câu hỏi Mục đích có

phải để hỏi không? Vậy mục đích thực sự là gì?

* Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ và

quan hệ trong giao tiếp như thế nào?

HS: Chuẩn bị cá nhân, hoàn thành bài tập

GV: Gọi HS đọc bài thơ

GV: Định hướng, gợi ý

- ND- MĐ- P.tiện mà HXH giao tiếp với người đọc?

- Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ?

non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tinhd đến chuyện “đan sàng” Tuy nhiên, đặt câu chuyện vào 1

“đêm trăng thanh” và các nhân vật giao tiếp là một đôi nam nữ trẻ tuổi thì ND và MĐ của câu chuyện không phải chuyện “đan sàng” Lời của nhân vật “anh” có 1 hàm ý cũng giống như tre, họ đã đến tuổi trưởng thành, nên tính chuyện kết duyên

d Cách nói của chàng trai rất phù hợp với mục đích giao tiếp

* Bài tập 2: Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi:

a Trong cuộc g/tiếp: NVGT (A Cổ và người ông) đã tiến hành các hoạt động cụ thể là:

- Chào: Cháu chào ông ạ!

- Chào đáp: A Cổ hả?

- Khen: Lớn tướng rồi nhỉ?

- Hỏi: Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?

- Đáp lời: Thưa ông, có ạ!

b Trong lời của ông già, cả 3 câu trên đều có hình thức của câu hỏi nhưng không phải cả 3 câu đều nhằm mục đích hỏi Chỉ có câu thứ 3 mới hỏi thực sự, cho nên A

Cổ chỉ trả lời câu thứ 3 mà không trả lời câu 1,2

c Các từ xưng hô, các tình thái từ đã bộc lộ thái độ kính mên của cháu đối với ông và thái độ yêu quý, trìu mến của ông đối với cháu

* Bài 3 Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi:

Bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

a Thông qua hình ảnh “bánh trôi nước” t/g muốn bộc bạch với mọi người về vẽ đẹp, về thân phận chìm nổi của người phụ nữa nói chung và tác giả nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất tốt đẹp, trong sáng của người phụ nữ và của bản thân mình

b Người đọc căn cứ vào các p Tiện ngôn ngữ như: - Các từ: trắng, tròn ( nói về vẽ đẹp)

- Thành ngữ: Bảy nổi ba chìm (nói về sự chìm nổi)

- Tấm lòng son: phẩm chất cao đẹp bên trong, đồng thời liên hệ với cuộc đời của tác giả- một người

PN tài hoa nhưng lận đận về đường tình duyên để hiểu bài thơ

* Bài 4 Hướng dẫn về nhà làm

IV Củng cố: 1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì?

2 Các nhân tố tham gia vào H.Đ.G.T bằng ngôn ngữ?

V Dặn dò: * Bài cũ: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài “Mời trầu” của HXH?

* Bài mới: chuẩn bị bài: Văn bản

Tiếng Việt

TÊN BÀI: VĂN BẢN

A MỤC TIÊU: Giúp HS

Trang 12

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.

2 Kỹ năng: Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

3 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của việc tiếp xúc trực tiếp với văn bản và tạo lập VB đúng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- các bài tập mẫu

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hồ Xuân Hương muốn nói ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trôi nước” ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong quá trình giao tiếp con người đã tạo lập rất nhiều văn bản (văn bản nói, văn bản viết) Vậy văn bản là gì? ND- HT, bố cục, mục đích của văn bản ntn

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

H: Văn bản là gì?

GV định hướng HS theo câu hỏi gợi ý sgk

H : Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong trong

hoạt động nào ? Để đáp ứng nhu cầu gì ? Số câu của

mỗi văn bản ntn ?

HS : Có thể trao đổi theo nhóm và cử đại diện trình bày

GV : Nhận xét, tổng hợp

H : Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề gì ? Vấn đề đó

được triển khai nhất quán trong từng văn bản

* VB1: Tạo ra trong hoạt động g/tiếp chung Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm c/s, văn bản s/dụng 1 câu

* VB2: Tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người, VB có 4 câu

* VB3: tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào, văn bản gồm 15 câu

* VB 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản

- VB1: là q/hệ giữa người với người trong c/sống, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng

- VB2: Lời than thân của cô gái cũng nhất quán rõ ràng

- VB3: Lời kêu gọi toàn quốc k/chiến, văn bản thể hiện:+ Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của TDP+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.+ kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay

+ kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (LL chủ chốt)+ Khẳng định nước VN độc lập, thắng lợi nhất định sẽ

về ta

* Bố cục VB3: có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ

- Mở bài: Hỡi đồng bào toàn quốc

- Thân bài: Chúng ta muốn hòa bình…nhất định về dântộc ta

- Kết bài: Khẳng định nước VN độc lập và k/c thắng

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 13

H : VB3 có bố cục ntn ? có hợp lí không?

H : Mỗi vb tạo ra nhằm mục đích gì ?

HS : Trao đổi theo nhóm, cử đại diện trình bày

GV : Nhận xét, kết luận

H : Qua việc phân tích các VB chúng ta rút ra được

kết luận gì về đặc điểm của VB ?

- V/đề được đề cập trong mỗi VB thuộc lĩnh vự nào ?

- Từ ngữ sử dụng có đặc điểm gì ? thuộc lĩnh vực nào ?

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông

- VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện sự quyết tâm của mọi người trong k/c chống TDP

II Các loại văn bản:

* Gợi ý câu hỏi 1:

- VB1: V/đề kinh nghiệm đời sống

- VB2: V/đề thân phận người phụ nữ trong XH cũ

* Gợi ý câu hỏi 2:

- Phạm vi sử dụng:

+ VB2 dùng trong lĩnh vực g/ tiếp nghệ thuật+ VB3 dùng trong lĩnh vực g/tiếp chính trị+ VB dùng trong các sgk dùng trong lĩnh vực g/tiếp khoa học

+ Các đơn từ, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực g/tiếp hành chính

- Mục đích giao tiếp:

+ VB2: bộc lộ cảm xúc, tình cảm+ VB3: kêu gọi toàn dân k/chiến+ VB khoa học truyền thụ kiến thức+ Đơn từ… trình bày ý kiến nguyện vọng, ghi nhận

sự kiện, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa

cá nhân, tôt chức hành chính

- Đặc điểm lớp từ ngữ:

+ VB2: từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh+ VB3: sử dụng từ ngữ chính trị

Trang 14

H : Dựa theo lĩnh vực giao tiếp và mục đích giao tiếp

người ta chia thành các loại VB nào ?

HS : Dựa vào phần ghi nhớ để kết luận

GV : Bổ sung, nhấn mạnh

+ VB sgk sử dụng từ ngữ KH+ Đơn từ, giấy khai sinh sử dụng từ ngữ hành chính

- Kết cấu: VB2 kết cấu của 1 bài ca dao, thể thơ lục bát,VB3 kết cấu theo bố cục rõ ràng, VBKH kết cấu theo chương mục, VB HC kết cấu theo mẫu

* Kết luận:

Trong đời sống XH chúng ta có các loại VB sau:

1 VB thuộc PCNN sinh hoạt (ca dao, nhật kí)

2 VB thuộc PCNN gọt giũa:

a VBPCNN nghệ thuật (truyện, thơ, kịch)

b VB PCNN khoa học

c VB PCNN chính luậnd.VB PCNN hành chính

e VB PCNN báo chí

IV Củng cố: Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? Phân loại văn bản?

V Dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị viết bài làm văn số 1

VI Rút kinh nghiệm:

Tập làm văn

TÊN BÀI: BÀI VIẾT LÀM VĂN SỐ 1

(CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG HOẶC VỀ 1 TPVH)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm và nghị luận

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn phát biểu cảm xúc hoàn chỉnh

3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tư duy, sáng tạo và độc lập trong giờ làm văn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Viết tự luận

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- đề bài- gợi ý cách làm bài- biểu điểm

* Học sinh: Vở viết tập làm văn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Nội dung bài mới: A Đề bài:

(HS chọn một trong những đề sau)

* Đề 1: Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về 1 tác phẩm VH đã học ở chương trình THCS mà

em ấn tượng nhất?

* Đề 2: Cảm nghĩ, cảm xúc của em lần đầu tiên bước vào mái trường cấp III?

* Đề 3: Hãy trình bày cảm xúc, cảm nghĩ của em về một đề tài mà em yêu thích? (Tự chọn)

B Hướng dẫn làm bài:

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 15

1 Tìm hiểu đề bài để xác định rõ:

- Bài làm phải bộc lộ được những cảm xúc, những suy nghĩ về sự vật, sự việc, con người

hoặc tác phẩm văn học

- Những cảm xúc và suy nghĩ cần: phù hợp với đề bài, chân thành, không khuôn sáo, không

giả tạo, được bộc lộ một cách rõ ràng, tinh tế, nhạy cảm nhất

2 Xây dựng được bố cục soa cho những cảm xúc và suy nghĩ đó làm nổi bật được trung tâm

- Điểm 0-2: Những trường hợp còn lại

IV Củng cố: Nhận xét giờ làm- thu bài

V Dặn dò: Học bài – soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây

Đọc văn

TÊN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích Đăm Săn- sử thi Tây Nguyên)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm chung về sử thi và sử thi Đăm Săn, đọc tác phẩm

Phân tích được hình tượng nhân vật Đăm Săn trong trận chiến đấu với MTao Mxây

để thấy người anh hùng trong sử thi là tượng trưng cho những khát vọng của toàn thể cộng đồng trong 1 thời đại

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản sử thi

3 Thái độ: Có ý thức lẽ sống, hạnh phúc của cá nhân của con người chỉ có thể tìm thấy trong cuộc

chiến đấu vì quyền lợi và khát vọng cộng đồng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- phát vấn- trao đổi thảo luận

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại sử thi

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: ………

………

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Hãy nêu và phân tích các đặc trưng cơ bản của VHDG?

2 Trình bày và nhận xét về các giá trị của VHDG?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Những ngày cuối 3/2006, các dân tộc thiểu số Tây Nguyên vô cùng phấn khởi được UNESCO côngnhận di sản Cồng, Chiêng là di sản văn hóa thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có Cồng, Chiêng mà con rất nổi tiếng vì những trường ca- sử thi anh hùng mà sử thi Đăm Săn của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu nhất

b Triển khai bài dạy:

Trang 16

H: Dựa vào phần tiểu dẫn sgk, em hãy khái quát một

vài nét cơ bản về sử thi Đăm Săn? Tóm tắt tác phẩm?

HS: Làm việc cá nhân khái quát và tóm tắt

GV: Nhấn mạnh lại cốt truyện theo các sự kiện chính

- Đăm săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ bhị và trở thành

một tù trưởng giàu có và hùng mạnh

- Các tù trưởng Kên Kên Mtao Grư, sắt MtaoMxây lừa

Đăm Săn bắt Hơ Nhị về làm vợ

- Đăm Săn tổ chức đánh trả và chiến thắng giết chết các

tù trưởng, Đăm Săn sát nhập của cải, đất đai vào bộ lạc

của chàng nên chàng càng giàu có hơn

- Đăm Săn chặt cây sơ- múc ( cây thần bên nhà vợ) nên

2 vợ đều chết

- Đăm Săn lên trời xin thuốc cứu vợ thành công

- Đăm Săn đi bắt nữ thần Mặt Trời về làm vợ và bị từ

- Nàng có thai- sinh ra Đăm Săn cháu Nó sẽ tiếp tục sự

nghiệp của cậu mình

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu vẽ đẹp của người anh

hùng Đăm Săn qua các đặc điểm: lúc khiêu chiến, hiệp

đấu thứ 1 cho đến hiệp đấu thứ 3

H: Khi khiêu chiến với Mtao Mxây Đăm Săn có thái

độ như thế nào? Hãy tìm chi tiết, phân tích làm rõ?

HS: Làm việc cá nhân, phân tích, nhận xét

GV: Bổ sung, giảng rõ

H: Trước sự quyết liệt, tự tin đó của Đăm Săn, Mtao

Mxây có thái độ như thế nào?

tượng NT hoành tráng, hào hùng, kể về những biến cố lớn trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

2 Sử thi Đăm Săn:

- Thể loại: sử thi anh hùng

- Tác giả: dân tộc Ê đê (Tây Nguyên)

- Tóm tắt tác phẩm

- Ý nghĩa của tác phẩm: Câu chuyện về tù trưởng Đăm Săn cũng chính là câu chuyện về cộng đồng thị tộc Ê đêtrong buổi đầu lịch sử

3 Hướng dẫn đọc: Đoạn trích

4 Bố cục: 3 phần

* Phần 1: “Từ đầu….đem bêu ngoài đường”

 cuộc chiến giữa 2 tù trưởng: vẽ đẹp của người anh hùng Đăm Săn

* Phần 2: Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng

 mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng

* Phần 3: Cảnh ăn mừng chiến thắng

 vai trò của người anh hùng và ý nghĩa của chiến thắng

II Đọc- hiểu đoạn trích:

1 Hình tượng nhân vật Đăm Săn trong trận chiến đấu với Mtao Mxây:

a Đăm Săn khiêu chiến và thái độ của Mtao Mxây:

- Thái độ của Đăm Săn: “Ta thách nhà ngươi”, ta sẽ

“bổ đôi” sàn hiên, “chẻ ra kéo lữa” cầu thang, “hun” nhà, ví Mtao Mxây như lợn nái, trâu  Quyết liệt, tự

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 17

GV: Gợi ý bằng các chi tiết trong VB

HS: Nhận xét

H: Trong hiệp đấu thứ nhất, Đăm săn và Mtao Mxây

đã thể hiện sức mạnh của mình như thế nào?

HS: Thảo luận nhóm 2 HS, phân tích

GV: Bổ sung, kết luận

Mặc dầu cuộc chiến của Đăm Săn có mục đích riêng

là giành lại vợ nhưng trong hoàn cảnh LS thời đó

giành lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẩn

giữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõi,

làm nỗi uy danh của các bộ tộc vì vậy với chiến

thắng Mtao Mxây đã dẫn đến việc buôn làng của

người anh hùng được mở rộng và cường thịnh hơn,

điều đó có ích cho toàn thể cộng đồng Cho nên Đăm

Săn là niềm tự hào, là nhân vật lý tưởng của người Ê

 NT cường điệu làm nổi bật tài năng và sức mạnh phithường của Đăm Săn

c Hiệp đấu thứ 2:

Nhờ miếng trầu của vợ, Đăm Săn mua khiên “như gió bão”, “như lốc”, núi 3 lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ Nghệ thuật so sánh cường điệu càng làm nổi bật sự phi thường của Đăm Săn

d Hiệp đấu thứ 3:

Nhờ thần linh giúp đỡ, Đăm săn đã chiến thắng được

kẻ thù  chi tiết nhờ thần linh giúp đỡ khẳng định Đămsăn đứng về phe chính nghĩa, được nhân dân ủng hộ

Qua các trận đấu bằng NT so sánh và cường điệu tác giả dân gian đã làm nổi bật vẽ đẹp phi thường của anh hùng Đăm Săn

IV Củng cố: HS Tóm tắt đoạn trích và nhận xét về hình tượng người anh hùng Đăm Săn

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

Đọc văn

TÊN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích Đăm Săn- sử thi Tây Nguyên)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Tiếp tục phân tích hình tượng người anh hùng qua việc ăn mừng chiến thắng để thấy

được giá trị của đoạn trích đó là mượn việc tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về

cuộc sống cao hòa hợp hạnh phúc Lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn

đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cộng đồng

Trang 18

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản sử thi

3 Thái độ: Có ý thức lẽ sống, hạnh phúc của cá nhân của con người chỉ có thể tìm thấy trong cuộc

chiến đấu vì quyền lợi và khát vọng cộng đồng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- phát vấn- trao đổi thảo luận

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại sử thi và đoạn trích

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

b Triển khai bài dạy:

H: Sau khi chiến thắng Mtao Mxây Đăm săn đã đối

thoại với dân làng của Mtao Mxây, cuộc đối đáp

gồm có mấy nhịp? Em hãy nhận xét gì về những lời

đối trong đoạn văn?

GV: Gợi ý bằng việc đọc lại đoạn văn bản

HS: Thảo luận nhóm 2 em, phát biểu ý kiến

GV: Bổ sung, giảng rõ đặc trương NT nói trên của sử

thi: việc sử dụng sự lặp đi lặp lại trong hình ảnh cũng

như trong lời thoại là một môtip được sử dụng thường

xuyên trong tác phẩm sử thi, s/dụng mô típ ấy có tác

dụng nhấn mạnh vẽ đẹp toàn diện của người anh hùng

và tao ra ngôn ngữ có vần có điệu trong văn bản sử

thi

H: Qua lời đối ấy, em thấy được tình cảm gì của

dân làng dành cho Đăm Săn ? Và cho biết mối quan

hệ giữa cá nhân và cộng đồng là mối q/hệ như thế

nào?

HS: Làm việc cá nhân, nhận xét

GV: Bổ sung, giảng rõ bằng bài thơ “Đất nước” của

Nguyễn Khoa Điềm

H: Khi Đăm Săn đưa nô lệ về bộ tộc mình thì thái

độ của dân làng như thế nào?

GV: Gợi ý “Bà con xem, thế là Đăm Săn nay càng

thêm giàu có, chiêng lắm, la nhiều…”

HS: Phân tích, nhận xét

H: Sau khi đưa tôi tớ về làng, Đăm Săn sai mở tiệc

ăn mừng, trong lời nói của Đăm Săn với các tôi tớ,

em thấy Đăm Săn là vị tù trưởng ntn?

H: Vì sao lại phải đánh nhiều chiêng, cồng khi ăn

mừng? Vai trò của tiếng cồng, chiêng đối với người

2 Hình tượng Đăm Săn trong tiệc ăn mừng chiến thắng:

* Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng:

- Cuộc đối giữa Đăm Săn và dân làng có 3 nhịp

- Lời đối vừa có sự lặp lại, vừa có sự tăng tiến

đó là đặc trưng NT của thể loại sử thi

- Qua lời thoại ta thấy: dân làng rất yêu mến Đăm Săn, với tình cảm ấy thể hiện được vai trò của Đăm Săn trong cuộc chiến: Đăm Săn là bà đỡ cho LS của cuộc chiến, vì

- Đăm Săn là người tự tin và rất tự hào

 vì: bộ tộc của chàng rất giàu có và nhiều sức mạnh

- Âm thanh cồng, chiêng là nét đẹp truyền thống và đó là bản sắc văn hóa của người Ê đê nói riêng và dân tộc thiểu số Tây Nguyên nói chung

- Am thanh cồng, chiêng có vai trò rất q/trong trong đ/sống của cồng đồng người Ê đề: nó thể hiện sự giàu có,

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 19

Ê đê?

HS: Làm việc cá nhân, phân tích, nhận xét

GV: Nhận xét, giảng rõ

H: Cảnh ăn mừng diễn ra như thế nào? Em có suy

nghĩ gì về ý của chiến thắng?

H: Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả như thế nào

trong tiệc ăn mừng chiến thắng? Em có nhận xét gì

về vai trò của người anh hùng trong công cuộc bảo

vệ và xây dựng bộ tộc?

GV: Gợi ý

HS: Phân tích, nhận xét

- Hình ảnh Đăm Săn được khắc họa bằng cách nhìn

đầy ngưỡng mộ của nhân dân, rất sùng kính, tự hào: “

Nằm trên võng, tóc thả trên sàn…”, “Uống không biết

say, ăn không biết no, chuyện không biết chán”, “đôi

mắt long lanh”, “bắp chân to bằng xà ngang”…

- Đó là vẽ đẹp sức mạnh có phần cổ sơ, hoang dã,

mộc mạc, giản dị nhưng rất gần gủi với rừng núi với

tiếng chiêng, cồng Ê đê thời cổ đại

GV: Nhận xét, kết luận

Cảnh ăn mừng chiến thắng càng tô đậm thêm vẽ đẹp

của người anh hùng và mục đích cao cả của trận

chiến

Hoạt động 3:

HS: đọc phần ghi nhớ để tổng kết

GV: nhấn mạnh các nội dung trong phần ghi nhớ

sung túc, sang trọng, đó là sức mạnh vẽ đẹp VC- TT của thị tộc và tù trưởng

- Cảnh ăn mừng:

+ Người tới ăn mừng: các tù trưởng từ phương xa đến, khách “đông nghịt”

+ Tôi tớ “chật ních cả nhà”

 sự thống nhất cao độ trong cộng đồng và sự chiến thắng ấy vì một mục đích cao cả: vì cuộc sống hòa hợp, bình yên, hạnh phúc

- Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn:

 oai phong dũng mãnh khác thường

- Vai trò của người anh hùng: vẽ đẹp và sức mạnh của Đăm Săn thể hiện sức mạnh của cả thị tộc, đó là niềm tin của cả cộng đồng, chiến thắng của một cá nhân anh hùng cho thấy được sự vận động LS của cả thị tộc

III Tổng kết: (Ghi nhớ SGK)

- Oai phong, dũng mãnh, tài năng, đề cao hạnh phúc gia đình, tha thiết với cuộc sống phồn vinh, bình yên của cộng đồng là những vẽ đẹp của người anh hùng Đăm Săn

 qua đó làm nổi bật phẩm chất, khát vọng cao đẹp của người xưa

- Ngôn ngữ trang trong, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu với phép so sánh và cường điệu độc đáo là đặc điểm tiêu biểu về NT của sử thi

IV Củng cố: Hãy trình bày cảm nhận của em sau khi tìm hiểu đoạn trích?

V Dặn dò: - Bài cũ: Học bài- tóm tắt được đoạn trích

- Bài mới: chuẩn bị bài: Văn bản

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 20

Tiếng Việt

TÊN BÀI: VĂN BẢN (Tiếp theo)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Giúp học sinh luyện tập kỹ năng lĩnh hội văn bản và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích cấu trúc của một văn bản cụ thể

3 Thái độ Có ý thức tạo lập văn bản đúng nội dung và giao tiếp đúng đối tượng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- Các bài tập

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày về khái niệm, những đặc điểm nỏi bật và sự phân loại văn bản theo

tiêu chí mục đích giao tiếp và lĩnh vực sử dụng?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

- Chủ đề: Sự ảnh hưởng qua lại giữa môi trường và cơ thể

- Hướng triến khai chủ đề :Câu 2: phát triển chủ đề thành ý cụ thể: sự ảnh hưởng củamôi trường đến cơ thể

Các câu còn lại: Chứng minh sự ảnh hưởng của môitrường đến cơ thể

Mẫu đơn Xin phép nghỉ học:

Quốc hiệu - Tiêu ngữTên đơn

Nơi gửi đơnThông tin về bản thânNôi dung cơ bản của đơn: đề xuất yêu cầu, nguyện vọng,nêu rõ lý do, cam kết )

Thời gian, địa điểm, chữ ký

IV Củng cố: Muốn tạo một văn bản có hiệu quả cao, cần chú ý đến những yếu tố nào (mục đích,

đối tượng tiếp nhận, nội dung, hình thức)

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 21

V Dặn dò: Giờ sau chuẩn bị bài Đọc văn: Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thủy

VI Rút kinh nghiệm:

Tìm hiểu khái quát về văn bản, phân tích nhân vật An Dương Vương

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện, tóm tắt truyện và phân tích nhân vật truyền thuyết

3 Thái độ: Có ý thức cảnh giác với mọi âm mưu của ke thù trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- gợi tìm- trao đổi thảo luận- tả lời câu hỏi

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại truyền thuyết và một số tranh ảnh về TP

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Em có cảm nhận như thê nào về nhân vật anh hùng Đăm Săn?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Từ xưa đến nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người sinh ra chủ quan mất cảnhgiác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù này sinh những mưu sâu kế độc Đó cũng là nguyên nhân trả lời câu hỏi vìsao An Dương Vương mất nước Để hiểu rõ vấn đề nnayf hôm nay chúng ta học bài truyền thuyết An DươngVương và Mỵ Châu Trọng Thủy

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Gọi Hs đọc tiểu dẫn

H: Truyền thuyết là gì? Hãy nêu những đặc điểm

nổi bật của truyền thuyết?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

- Là truyện dân gian kể về sự kiện có ả/hưởng lơn lao

đến LS dân tộc Truyền thuyết không phải là LS mà

chỉ lên quan đến LS, phản ánh LS, những câu chuyện

trong LS được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ rồi

kết tinh thành những hình tượng NT độc đáo, nhuốm

màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời

thường

- Đặc điểm nổi bật: yếu tố LS, yếu tố tưởng tượng,

yếu tố thần kì, không coi tính chân thực, chính xác,

khách quan của LS

GV: Bổ sung, giảng rõ

H: Em biết gì về truyền thuyết An dương Vương và

I Tìm hiểu chung:

1 Đặc trương cơ bản của thể loại truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về sự kiện có ả/hưởng lơn lao đến LS dân tộc

- Đặc điểm nổi bật: yếu tố LS, yếu tố tưởng tượng, yếu

tố thần kì, mang cảm xúc đời thường (Vì nó gắn với những sinh hoạt văn hóa, lễ hội và trong tâm thức của người Việt), không coi tính chân thực, chính xác, khách quan của LS

2 Giới thiều về truyền thuyết Cổ Loa:

- Làng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh- Hà Nội là quần thể di tích lâu đời

Trang 22

Mỵ Châu Trọng Thủy?

HS: Làm việc cá nhân và trả lời theo sự hiểu biết, theo

sự chuẩn bị của bản thân

- Làng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh- Hà Nội là

quần thể di tích lâu đời

+ Đền thượng: thờ An Dương Vương

+ Am bà chúa: thờ công chúa Mỵ Nương với tượng

toàn bộ cụm di tích là minh chứng lịch sự cho

truyền thuyết An Dương Vương xây thành chế nỏ,

còn mối tình MC TT là nguyên nhân dẫn đến sự sụp

đổ của nhà nước Âu Lạc cuối TK III trước Công

HS: Làm việc cá nhân, chia đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến “xin hòa”

 thuật lại quá trình xây thành – chế nỏ từ thất bại

đến thành công của ADV nhờ có sự giúp sức của Rùa

- Đoạn 3: Từ “Trọng Thủy mang lẫy về nước đến dẫn

Vua đi xuống biển”

 cuộc chiến lần thứ 2 của 2 nước và bi kịch của cha

con ADV

- Đoạn 4: còn lại

 kết cục đầy cay đắng và nhục nhã của Trọng Thủy,

chi tiết “Ngọc trai- giếng nước” minh oan cho Mỵ

Châu

GV: Nhận xét, nhấn mạnh

H: Qua việc đọc và chia bố cục VB em nêu chủ đề

của truyền thuyết?

GV: Gợi ý

HS: Nêu chủ đề của văn bản

H: Trong đoạn 1 của truyện em thấy nhà Vua An

Dương Vương đã làm được những công việc gì?

- Truyền thuyết trích ở “Rùa vàng” trong tác phẩm

“Lĩnh Nam chích quái” (Những câu chuyện ma quái ở phương Nam)

- Có 3 văn bản kể:

+ Truyền thuyết trích trong “Rùa vàng”

+ Thục kỉ An Dương Vương+ Ngọc Trai- Nước Giếng truyền thuyết đồn đại ở làng

2 Chủ đề: kể lại quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ

đất nước của An Dương Vương và bi kịch nước mất nhà tan, đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật trong tác phẩm

Trang 23

HS: Làm việc cá nhân, nêu những công việc mà Thục

Phán An Dương Vương đã làm được

- Xây Thành, chế nỏ và đánh thắng Triệu Đà

GV: Nhấn mạnh

Trong những năm đầu của triều đại, nhà vua đã làm

được những công việc trong đại và thu được những

thành công lớn trong việc xây dựng và bảo về đất

nước

H: Quá trình xây thành, chế nỏ được tác giả dân

gian miêu tả ntn? (yếu tố thực? Yếu tố kì ảo) ?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến

- Nhà Vua thành công vì: ADV có sự kiên trì, quyết

tâm, không sợ khó khăn, không nản chí trước thất bại

tạm thời (thành xây gần xong lại đổ), nhờ thần Kim

Quy giúp đỡ, ADV đã tìm ra giải pháp phù hợp nên

thành công

- Nhà vua có sự chiến thắng vì: ADV có quân đội

dông mạnh,có thành trì kiên cố, có nỏ thần bắn 1 phát

giết vạn người (di tích kho tên đồng vạn chiếc)

- Qua các việc làm ta thấy ADV là nhà vua anh hùng,

anh minh, sáng suốt, cảnh giác và trách nhiệm vì vậy

nên nhà vua đã được ND và thần linh tôn vinh

H: Hình ảnh “Rùa vàng- thần Kim Quy với cái lẫy

nỏ kì diệu nói lên điều gì?

HS: Thảo luận nhóm 2 em, phát biểu ý kiến

GV: Giảng rõ, kết luận

H: Sự miêu tả ấy nói lên điều gì?

HS: Dựa vào phần phân tích, kết luận

GV: Nhấm mạnh

- Quá trình xây thành chế nỏ:

+ Thành đắp tới đâu lở tới đó+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch để cầu đảo báchthần

+ Nhờ cụ già mách bảo nhờ Rùa vàng giúp sức (chitiết kì ảo)  xây được thần, chế được nỏ

- Hình ảnh thần Kim Quy: (yếu tố kì ảo)

 tác giả dân gian tưởng tượng ra để ca ngợi nhà vua,

kì ảo hóa sự nghiệp chính nghĩa để cho phù hợp vớilòng người của ADV đồng thời nó thần là sự kì ảo hóa

bí mật vũ khí tinh xảo của người Việt xưa

+ Đề cao tinh thần phòng chống giặc ngoại xâm

IV Củng cố: GV gọi HS tóm tắt lại văn bản và nêu các ý đã phân tích để củng cố bài học

V Dặn dò: Học bài – chuẩn bị tiết 2 của bài ADV và Mỵ Châu Trọng Thủy

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Đọc văn

TÊN BÀI:TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU TRỌNG THỦY

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu của Mỵ Châu-

Trọng Thủy, tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lược, cách xử lý đúng đắn mối quan

hệ giữa cá nhân và cộng đồng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện, tóm tắt truyện và phân tích nhân vật truyền thuyết

3 Thái độ: Có ý thức cảnh giác với mọi âm mưu của kẻ thù trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

đất nước

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- gợi tìm- trao đổi thảo luận- tả lời câu hỏi

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại truyền thuyết và một số tranh ảnh về TP

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: ………

………

II Kiểm tra bài cũ: Nhân vật ADV là vị vua như thế nào qua việc xây thành chế nỏ bảo vệ đất

nước?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Từ xưa đến nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người sinh ra chủ quanmất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù này sinh những mưu sâu kế độc Đó cũng là nguyên nhântrả lời câu hỏi vì sao An Dương Vương mất nước Để hiểu rõ vấn đề nnayf hôm nay chúng ta học bàitruyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy

b Triển khai bài dạy:

H: Cảnh nước mất nhà tan được tác giả dân

b Cơ đồ đắm biển sâu:

- Diễn biến sự việc: Vua gả Mỵ Châu cho Trọng

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 25

gian kể lại như thế nào?

HS: Dựa vào nội dung của văn bản để thuật lại sự

việc

GV: Bổ sung, hoàn chỉnh

H: Qua sự việc nước mất nhà tan nhân dân ta

muốn thể hiện tư tưởng tình cảm gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Rút ra ý nghĩa qua sự phân tích

H: Kết cục của mối tình Mỵ Châu Trọng

GV: Phân tích và nêu vấn đề để HS thảo luận

H: Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc trai- nước

giếng là biểu hiện tượng trưng cho một tình yêu

chung thủy? Ý kiến của em về vân đề trên?

HS: Nêu ý kiến bình luận

- Hình ảnh trên không phải tượng trưng cho TY

chung thủy

- Hình ảnh ấy là tượng trưng cho sự minh oan,

bao dung của nhân dân đối với MỴ Châu, chứng

thực cho tấm lòng trong sáng, ngây thơ của Mỵ

Châu, bởi

“Tôi kể ngày xưa chuyện Mỵ Châu

Trái tim nhầm chổ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu”

Hay:

“Một đôi kẻ Việt, người Tần

Nữa phần ân oán, nữa phần xót thương

Vuốt rùa chàng đổi máy

Lông ngỗng thiếp đưa đường

Tình phu phụ

Nghĩa quân vương…

Thủy, lợi dụng tình cảm của Mỵ Châu, Trọng Thủy

ăn cắp nỏ thần Vua chủ quan  mất nước

- Thái độ của vua: theo lời phán quyết của rùa vàng, vua giết con, theo Rùa vàng về thủy cung

- Ý nghĩa:

+ Bài học xương máu về tinh thần cảnh giác+ Thái độ luôn trân trọng người có cống với đất nước, người đặt quyền lợi đất nước lên trên hết

 Tòa án dân gian với cái nhìn thấu lý, thấu tình, bao dung độ lượng  vẽ đẹp truyền thống của con người Việt Nam

c Thái độ của dân gian đối với mối tình Mỵ Châu- Trọng Thủy:

- Kết cục của mối tình: Mỵ Châu chết, máu hóa thành ngọc trai Trọng Thủy nhảy xuống giếng tự vẫn Ngọc trai do máu của Mỵ Châu tạo thành rửa giếng nước nơi Trọng Thủy tự vẫn, ngọc càng sáng

- Ý nghĩa:

+ Kết cục bi đát: lên án chiến tranh+ Hình tượng ngọc trai giếng nước: Sự hóa giải oantình của Mỵ Châu  cái nhìn đầy cảm thông  lòng nhân hậu của nhân dân

Trang 26

Nghìn năm khói hương…”

Và đó là sự hối hận vô hạn của Trọng Thủy

GV: Nhận xét, giảng rõ bằng các VD minh họa

GV: Hướng dẫn HS đánh giá về ND- NT của văn

bản

3 Kết luận:

- Với sự kết hợp giữa hiện thực và kì ảo, tác giả dân gian đã kể lại chuyện vua ADV bảo vệ đất nước và làm mất nước

- Qua đó, tác giả dân gian ca ngợi lòng yêu nước, nêu lên bài học cảnh giác và thể hiện thái độ lên án chiến tranh

IV Củng cố: Phân biệt yếu tố LS và yếu tố thần kì trong truyền thuyết?

- Yếu tố LS: ADV xây thành chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà, mắc mưu, chủ quan nên thua giặc, mất nước, giết con …

- Yếu tố thần kì: Sứ Thanh Giang giúp vua xây thành chế nỏ, Kim Quy thét lớn thức tỉnh nhà vua, sự hóa thân của Mỵ Châu nhằm giải thích nguyên nhân

mất nước, người Âu Lạc K/đ: Nước Âu Lạc bị mất không phải vì

kém cỏi tài năng mà là vì kẻ thù dùng thủ đoạn hèn hạ, đê tiện Sử

dụng yếu tố thần kì để nhằm tôn vinh vị vua anh hùng, đất nước anh

hùng

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

VI Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: - Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự

3 Thái độ: Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập

dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- Các mẫu lập dàn ý

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Phần thuật lại cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây trong sử thi Đăm Săn chính là

kể lại câu chuyện mà ta đã đọc hoặc là nghe kể lại Khi kể lại chúng ta cần phải suy nghĩ xem trình tự của

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 27

nó ntn vă ý nâo cần trình băy trước ý năo trình băy sau để thănh một dăn ý hoăn chỉnh…đó lă việc lập dăn

ý cho băi văn nghị luận

b Triển khai băi dạy:

Hoạt động 1

GV: Gọi HS đọc văn bản ở sgk

H: Trong đoạn trích nhă văn Nguyín Ngọc đê

thể hiện ý tưởng gì của mình? Em hêy xâc định

đề tăi vă chủ đề qua ý tưởng đó?

GV: Gợi ý, hướng dẫn: Đoạn trích thể hiện nội

dung: nhă văn Nguyín Ngọc nói về quâ trình thai

nghĩn cho truyện ngắn “Rừng xă nu”

HS: Chuẩn bị câ nhđn, phât biểu ý kiến

H: Căn cứ văo đoạn trích, em hêy cho biết thế

năo lă dự kiến cốt truyện?

HS: Dựa văo ND đoạn trích để trình băy

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

H: Trong đoạn trích em thấy nhă văn Nguyín

Ngọc đê dự kiến cốt truyện như thế năo?

HS: Phđn tích đoạn trích để thấy được câch dự

kiến cốt truyện của nhă văn Nguyín Ngọc

- Dự kiến cốt truyện: bắt đầu bằng một đồi xă nu

vă kết thúc bằng một rừng xă nu

+ Đặt tín cho nhđn vật: TNú

+ Hư cấu thím câc nhđn vật: cụ Mết, Mai, Dít…

có quan hệ với nhđn vđt Tnú

+ Xđy dựng tình huống điển hình: mỗi nhđn vật

phải có một nỗi đau riíng, bức bâch, dữ dội

+ Xđy dựng chi tiết điển hình: “Đứa con bị đânh

chết tăn bạo, Mai xuống ngay trước mặt Tnú

H: Từ quâ trình phđn tích đoạn trích, em hêy

cho biết để có được một văn bản tự sự ta phải đi

theo một quy trình như thế năo?

HS: Dựa văo VD kết luận

* Đề tăi: viết về cuộc k/c của câc dđn tộc Tđy Nguyín

* VD: Với đề bài kể lại việc một học sinh vi phạmbiết vươn lên trong cuộc sống

- Hình thănh ý tưởng vă dự kiến cốt truyện

- Phải huy động trí tưởng tượng để hư cấu một số nhđn vật vă mối quan hệ giữa câc nhđn vật, giữa câc sự việc ấy

- Xđy dựng được tình huống điển hình vă chi tiết điển hình để cđu chuyện có thể phât triển một câch lôgic vă giău kịch tính

Trang 28

H: Hãy lập dàn ý cho câu chuyện “hậu thân”

* Lập dàn ý cụ thể:

Nhan đề câu chuyện: Ánh sáng

1 Mở bài: chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trong đêm tối.

- Chạy về tới nhà, trời đã khuya một người lạ đang nói chuyện với chồng.

- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

2 Thân bài:

- Người khách lạ là cán bộ Việt Minh tìm đến hỏi thăm tình hình gia đình anh Dậu

- Từng bước giảng giải cho vợ chồng anh Dậu nghe

vì sao dân minhd khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân quanh vùng họ đã làm được gì? Họ làm như thế nào?

- Người khách là ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu.

- Chị dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện, phá kho thóc của Nhật chia cho người nghèo.

- Tên câu chuyện: Sau cơn giông

1 Mở bài: Hùng (tên nhân vật) ngồi một mình ở nhà vì cậu đang bị đình chỉ học tập.

2 Thân bài:

- Hùng nghĩ về khuyết điểm, việc làm của mình trong những lúc yếu mềm Đó là trốn học đi chơi, lêu lỏng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì

- Gần một tuần bỏ học, bài vở hông nắm được gì Hùng bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kì I

- Nhờ sự nghiêm khắc của bố mẹ và sự giúp đỡ của thầy

cô, bạn bè Hùng đã nhìn thấy lỗi lầm của mình.

- Chăm chỉ học tập, tu dưỡng về mọi mặt.

- Kết quả cuối năm Hùng đạt HS tiên tiến.

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 29

3 Kết bài:

- Suy nghĩ của Hùng sau lễ phát thưởng

- Bạn bè rũ đi chơi, Hùng từ chối khéo léo.

IV Củng cố: Gv gọi Hs đọc chi nhớ trong sgk để củng cố

V Dặn dò: Học bài- làm bài tập còn lại ở sgk- chuẩn bị bài: Uy lít xơ trở về

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

Đọc văn

TÊN BÀI:UY- LÍT- XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ô- đi- xê – Sử thi Hy Lạp

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm và đoạn trích

Cảm nhận được vẽ đẹp trí tuệ và khao khát hạnh phúc của người Hi Lạp thông qua cảnh đoàn tụ gia đình

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại

3 Thái độ: Nhận thức được sức mạnh tình cảm của gia đình, đó là động lực giúp con người vượt

qua mọi khó khăn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- phát vấn- trao đổi thảo luận- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại sử thi Hy Lạp và tác phẩm

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Phân tích thái độ của nhân dân đối với mối tình của Mỵ Châu và Trọng Thủy?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Ở TK IX và TK III (TCN), trên đất nước Hy Lạp có 1 người nghệ sĩ mù đã lang thangkhắp đất nước để ể về tác phẩm của mình đó là HôMe Rơ Ông là tác giả của 2 cuốn sử thi vĩ đại I- Li- Át

và Ô- Đi- Xê Hô Me đã lựa chọn sự kiện thành Tơ Roa để viết nên tác phẩm

Ô- đi- xê ra đời khi người HY Lạp từ giã chế độ cộng đồng công xã thị tộc để bước sang chế độ tổ chứcgia đình, hôn nhân một vợ một chồng, TY quê hương, gia đình, lòng chung thủy giữa vợ và chồng Đoạntrích Uylix trở về thể hiện những phẩm chất đệp đẽ đó của người Hy Lạp

b Triển khai bài dạy:

Trang 30

tranh luận

- Hôme lă người nghệ sĩ hât rong- nhă thơ mù có

thật: 11 thănh phố Hy Lạp đều tự nhận lă quí

hương của Hôme

- Hôme chỉ lă câi tín do người đời sau tưởng

tượng ra, tâc giả của 2 bản sử thi: Ô-đi-xí vă

I-li-ât

* HôMe lă một con người lưu lạc nhiều nơi, có

vốn sống phong phú, không những thế ông còn có

vốn kiến thức VHDG vô cùng phong phú, đặc

biệt lă ông rất am hiểu nỗi hổ đau vă niềm vui

sướng của con người, rất gần gủi với những cđu

chuyện thần thoại, truyền thuyết, sử thi…

H: Hêy níu kết cấu, nội dung, chủ đề của sử

thi?

HS: Lăm việc câ nhđn, khâi quât

GV: Bổ sung, kết luận vă kể lại cốt truyện

Cđu chuyện bắt đầu từ thời điểm Uy-lít- xơ đang bị

nữ thần Ca-lip- xô cầm giữ Ca- líp- xô dđng

linh đan để chăng trường sinh bất tử cùng chung

sống với năng nhưng câc thần linh cầu xin Dớt,

Thần Dớt lệnh cho Ca-líp-Xô phải để chăng đi Uy-

li- xơ gặp bêo, Pô- dí- đông thần biển tả thù Uy- li-

xơ vì chăng đê đđm thủng mắt con trai của thần,

Uy-li-xơ may mắn lạc văo xứ sở của An-ki-nô-ốt

biết chăng lă người đê lăm nín chiến công con

ngựa gốc thănh Tơ roa, nhă Vua yíu cầu chăng kể

lại cuộc hănh trình tờ húc ca I đến khúc ca XII,

được sự giúp đỡ của An-ki-nô-ốt UY-li-xơ đê trở về

quí hương Lúc năy Pí ní lốp, vợ chăng đang phải

đối mặt với 108 tín vương tôn công tử đến cầu hôn

Ulix cùng con trai với đâm gia nhđn đê lập mưu

trừng trị bọn chúng, gia đình Uylix được đoăn tụ.

GV: Hướng dẫn HS đọc vă tóm tắt đoạn trích

- Nhũ mẫu Ơ - ri - clê báo tin, thề thốt, đưa

chứng cứ, Pê - nê - lốp không tin nhưng vẫn

xuống nhà để xem xác chết của bọn cầu hôn

và gặp người giết chúng

- Tê lê mác trách mẹ, Pê nê lốp cho biết sẽ

nhận ra chồng nhờ những dấu hiệu riêng

- Uy lít xơ xuất hiện trong trang phục nghiêm

chỉnh, nói ra được bí mật chiếc giường, Pê nê

lốp mới nhận người đang đứng trước mặt mình

* Ông đê tập hợp tất cả câc thần thoại vă truyền thuyết để hoăn thănh 2 bộ sử thi đồ sộ: I-li-ât vă Ô-đi- xí

vợ tin mình)

* Chủ đề:

- Quâ trình chinh phục thiín nhiín, biển cả đồng thời miíu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gai đình của người Hy Lạp

- Ca ngợi ý chí nghị lực cùng với những chiến côngtrí tuệ của con người trước những gian lao, nguy hiểm

- Biểu dương những tình cảm tốt đẹp: TY quí hương xứ sở, TY gia đình, t.cảm vợ chồng, t.cảm chủ tớ

3 Đoạn trích: “Uy-li-xơ trở về”

Ngữ văn 10 CB Đầu tư văo tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 31

HS: Thảo luận, chia đoạn văn bản

Hoạt động 2

GV: Nêu vấn đề

H: Khi Uy-li-xơ trở về thì Pê nê lốp đang ở

trong hoàn cảnh như thế nào?

H: Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã

trở về và đã đánh bại bọn cầu hôn, tâm trạng

của Pê nê lốp như thế nào?

HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

- Nhóm 1: Hoàn cảnh của Pê nê lốp khi chồng trở

về: chờ đơi chồng 20 năm

+ Tấm thảm ngày dệt đêm tháo ra để làm kế trì

hoản bọn cầu hôn

+ Cha mẹ thì thúc ép nàng tái giá

* Nhóm 2: Tâm trạng của Pê nê lốp hi nghe tin

chồng chồng trở về:

- Tâm trạng suy tư, nàng không bác bỏ ý của nhũ

mẫu mà thần thánh hóa sv: “Đây là một vị thần đã

giất bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình

vì sự láo xược bất kham và những hành động nhơ

nhuốc của chúng Còn về Uy-li-xơ thì nơi đất

khách quê người chàng cũng đã hết hi vọng trpr

lại đất A- cai, chính chàng cũng đã chết rồi.” →

trấn an

- Phân vân: “Nàng không biết nên đứng xa xa hỏi

chuyện người chồng yêu quý…áo quần rách

mướp”

GV: Bổ sung, kết luận

H: Khi cậu con trai trách mẹ, tâm trạng của Pê

nê lốp như thế nào? Vì sao khi giới thiệu Pê

nê lốp tác giả đều sử dụng từ “thận trọng”?

Qua đó em thấy Pê nê lốp là người ntn?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Bổ sung, giảng rõ

Từ “thận trọng” được tác giả dùng với nghĩa là từ

chỉ tính chất chứ không phải từ chỉ hành động

H: Tác giả sử dụng nét NT gì để thê hiện tâm

trạng của Pê nê lốp trong đoạn văn trên?

- Đoạn 3: “Còn lại” → cuộc đấu trí giữa Pê nê lốp

và Uy- li- xơ

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Nhân vật Pê nê lốp:

* Hoàn cảnh của Pê nê lốp trước khi chồng trở về: chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng

* Tâm trạng Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về:

- Suy tư: thần thánh hóa sự việc để trấn an nhũ mẫu→ tự trấn an mình vì nàng nảy sinh sự nhi hoặc (SL bọn cầu hôn quá đông 108 tên, quá sức của 1 người, thời gian 20 quá dài- khó sống sót để trở về)

- Rất đỗi phân vân: dáng điệu, cử chỉ lúng túng trong ứng xử (không biết đứng xa hay gần, ngồi lặng yên, sửng sốt, khi âu yếm nhìn chồng, khi không nhận ra chồng…)

- Tâm trạng khi bị con trai trách: Xúc động dữ dội tuy nhiên rất tế nhị, khéo léo

-Vì: muốn nhấn mạnh phẩm chất của Pê nê lốp

Trang 32

→ thận trọng, thông minh, mưu trí, bình tĩnh nhưng tế nhị và giàu tình cảm.

- Nghệ thuật:

+ Không phân tích tâm lí mà chú ý đến hành động

để làm nổi bật tâm trạng của nhân vật

+ Lời nói mang tính lập luận nhưng chất phác, hồn nhiên của người Hy lạp cổ đại

IV Củng cố: GV gọi HS tóm tắt lại tác phẩm và nêu chủ đề đoạn trích

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị phần 2 của bài Uy-li-xơ trở về

VI Rút kinh nghiệm:

TÊN BÀI:UY- LÍT- XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ô- đi- xê – Sử thi Hy Lạp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại

3 Thái độ: Nhận thức được sức mạnh tình cảm của gia đình, đó là động lực giúp con người vượt

qua mọi khó khăn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- phát vấn- trao đổi thảo luận- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại sử thi Hy Lạp và tác phẩm

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng của Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Ở TK IX và TK III (TCN), trên đất nước Hy Lạp có 1 người nghệ sĩ mù đã lang thangkhắp đất nước để kể về tác phẩm của mình đó là HôMeRơ Ông là tác giả của 2 cuốn sử thi vĩ đại I- Li- Át

và Ô- Đi- Xê Hô Me đã lựa chọn sự kiện thành Tơ Roa để viết nên tác phẩm

Ô- đi- xê ra đời khi người HY Lạp từ giã chế độ cộng đồng công xã thị tộc để bước sang chế độ tổ chứcgia đình, hôn nhân một vợ một chồng, TY quê hương, gia đình, lòng chung thủy giữa vợ và chồng Đoạntrích Uylix trở về thể hiện những phẩm chất đẹp đẽ đó của người Hy Lạp

b Triển khai bài dạy:

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 2

H: Qua lời trỏch mẹ và qua cõu trả lời cha em

thấy Tờ Lờ Mac là người như thế nào?

HS: Nhận xột

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

H: Tại sao khi Uy li xơ từ phũng tắm đi ra đẹp

như một vị thần mà Pờ nờ lốp vẫn khụng nhận

ra chồng? Nang đó thử chồng như thế nào?

H: Khi Uy lix núi rừ về chiếc giường thi Pờ nờ

lốp cú thỏi độ như thế nào? Vỡ sao phải cú sự

GV: Uylitxơ nổi tiếng là một anh hựng xảo trớ, trớ tuệ

sỏng tựa thần linh, chàng đó dựng trớ để vượt qua mọi

khú khăn….thế nhưng chàng lại hụng dựng trớ tuệ để

thuyết phục vợ mỡnh, vậy Uylix là người ntn…

H: Để khắc họa chõn dung và tỡnh cỏch của

Uylix, tỏc giả dựng cụm từ nào để khắc họa?

Hóy chứng minh HụMe sử dụng cụm từ đú là

chớnh xỏc?

HS: Nờu cụm từ và chứng minh

- Ngời chấp nhận thử thách là Uy-lít-xơ Từ khi bớc

chân vào nhà sau 20 năm xa cách, Uy-lít-xơ đã kìm

nén mọi cảm xúc, tình cảm vợ chồng, cha con Đó là

đỉnh cao của trí tuệ Uy-lít-xơ

+ Đặc biêt khi nghe Pê-nê-lốp nói với con trai Chàng

đã “mỉm cời” Đây là cái cời đồng tình chấp nhận và

là cái mỉm cời tin vào trí tuệ của mình

- “Tê-lê-mác con đừng làm rầy mẹ Mẹ còn muốn thử

thách cha ở tại nhà này Thế nào rồi mẹ con cũng nhận

ra, chắc chắn nh vậy” Câu nói này thể hiện sự tế nhị,

khôn khéo của Uy-lít-xơ nói với con nhng chính là nói

với Pê-nê-lốp

- Mục đích cao nhất của Uy-lít-xơ là làm thế nào để

vợ nhận ra chồng Nhng Uy-lít-xơ không vội vàng hấp

tấp, không nôn nóng nh con trai, với cái đầu “lạnh”

chàng nén cái cháy bỏng sục sôi trong lòng để có thái

II Đọc- hiểu văn bản (tiếp theo)

1 Nhõn vật Pờ nờ lốp:

a Tõm trạng của Pờ nờ lốp khi nghe tin chồng trở về: (Tiếp)

* Tờ Lờ Mỏc: ngoan, dung cảm, trẻ tuổi, núng nảy, bộc trực và kớnh yờu cha mẹ

b Sự thử thỏch và sum họp:

* Uy li xơ từ phũng tắm đi ra: Pờ nờ lốp vẫn khụng nhận ra chồng (cẩn trọng), quyết định thử vị khỏch theo chủ ý của mỡnh: Lấy chiếc giường để thử

* Thỏi độ: Chõn tay bủn rủn, nước mắt chan hũa và

ụm hụn chồng trong nước mắt → Pờ nờ lốp thận trọng vỡ do tớnh phức tạp của thời đại, của hoàn cảnh thực tại của vợ chồng nàng

 Người phụ nữ Hy lạp cổ đại thụng minh, nghị lực, thận trọng và khụn ngoan, rất chung thủy, rất tỡnh cảm trong việc giữ gỡn, bảo vệ phẩm giỏ, bảo

vệ hạnh phỳc gia đỡnh

2 Hỡnh tượng Uy- Li- Xơ:

* Chõn dung và tớnh cỏch của Uylix được khắc họa qua cụm từ: cao quý và nhẫn nại

- Chứng minh: Qua sự nghi ngờ của Pờ nờ lốp

Trang 34

độ bình tĩnh tự tin Trí tuệ ấy ai hơn ai?

GV: Bổ sung, giảng rừ

H: Khi Uylix tắm xong và bước ra khỏi phũng

tắm nhưng Pờ nờ lốp vẫn khụng nhận chồng,

vẫn nghi ngờ thỡ Uylix cú thỏi độ như thế nào?

HS: Thảo luận nhúm 2 em, phỏt biểu ý kiến

Pê-nh tôi ngủ một mìPê-nh bấy lâu nay?

 Uylix là người anh hựng nhưng đú cũn là người chồng, người cha bỡnh tĩnh nhẫn nại và rất trớ tuệ, hết lũng vỡ vợ con…

III Tổng kết:

1 Nội dung

- Đề cao, khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệ con ngời Hy Lạp Đồng thời làm rõ giá trị hạnh phúc gia đình khi ngời Hy Lạp chuyển từ chế độ thịtộc sang chế độ chiếm hữu nộ lệ

- Khẳng định và ca ngợi thiên tài Hô-me-rơ

2 Nghệ thuật

- Nghệ thuật trì hoãn sử thi: miêu tả tỉ mỉ có xu ớng trì hoãn, dựng đối thoại và so sánh làm nổi bật tâm trạng nhân vật

h Xây dựng những hoàn cảnh đầy kịch tính để nhânvật tự bộc lộ

- Ngôn ngữ trang trọng, dùng nhiều định ngữ: lê-nốp thận trọng”, nghệ thuật kể chậm rãi

“Pê-IV Củng cố: ND của đoạn trớch nờu lờn ý nghĩa gỡ? Nờu những nột NT đặc sắc của đoạn trớch?

V Dặn dũ: Học bài- chuẩn bị bài Trả bài làm văn số 1

VI Rỳt kinh nghiệm:

Tập làm văn

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luụn đạt được lợi ớch tối ưu

Trang 35

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Thấy rõ những ưu điểm và nhược điểm của mình, rút ra được những kinh nghiệm để nâng cao khả năng bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chân thực trược một sự việc, sự vật, hiện tượng đời sống, hoặc một nhân vật, một tác phẩm văn học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý

3 Thái độ: Có thái độ nhận xét, đánh giá nghiêm túc để rút ra những ưu thế và nhược điểm, để phát huy,

để khắc phục trong bài làm văn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Lập dàn ý- phát vấn

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- Bài làm của HS

* Học sinh: Vở ghi bài- dàn ý đề ra

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong bài viết số 1, bên cạnh những ưu điểm mà bài làm các em đã thể hiện được thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục về cách dùng từ, đặt câu, cách diễn đạt….hôm nay chúng ta cùng trả bài viết số 1 để nói về những vấn đề trên

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

H: Đề bài bài viết số 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Phân tích đề, xác định yêu cầu đề ra

H: Để có một bài văn hoàn chỉnh chúng ta cần

triển khai thành các ya cơ bản như thế nào?

H: Phần mở bài cần làm gì?

H: Phần thân bài cân triển khai mấy ý?

H: Kết bài làm như thế nào?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Chuẩn bị cá nhân, lập dàn ý

Hoạt động 2

GV: Nhận xét, phân tích những ưu và nhược điểm

trong bài làm của HS

+ Cảm xúc về 1 đề tai mà em ấn tượng nhất

- Phạm vi tư liệu: Văn học và dời sống

2 Lập dàn ý khái quát:

a Mở bài: Giới thiệu chung về đề tài

b Thân bài: Trình bày các trạng thái cảm xúc về chủ đề (theo cấp độ từ thấp đến cao)

c Kết bài: Nhấn mạnh lại các cảm xúc theo hướng khái quát

II Nhận xét bài làm của HS:

* Ưu điểm:

- Biết lựa chọn đề tài

- Một số em bài viết đã thể hiện được cảm xúc:+ Lớp 10B4: Mỹ Công, Lê Thị Kiều, Khánh Ly+ Lớp 10B8: Long Khang, Thương Hải

* Nhược điểm:

- Kỷ năng nghị luận:

Trang 36

Hoạt động 3

GV: Đọc một số bài văn hay

+ Lạc đề: Vĩnh, Thu Hà, Xuân Hồng (10B8), Hoàng Trinh, công Ánh, Văn Thơ (10B4)+ Chỉ đáp ứng: một số cảm xúc rất nhỏ của đề ra+ Bố cục có nhưng rất sơ sài, lộn xộn

- Kỷ năng dùng từ đặt câu:

+ Viết câu không rõ nghĩa, câu què, câu cụt+ Dùng từ không chính xác

- Lỗi chính tả: Còn sai nhiều

- Lập luận thiếu lôgic, lạm dụng ngôn ngữ khẫu ngữ, lười suy nghĩ

- Ý văn nghèo nàn, diễn đạt lủng củng

III Đọc một số bài văn có cách làm bài tốt:

- Lớp 10B4: Mỹ Công, Khánh Ly

- Lớp 10B8: Thương Hải, Long Khang

IV Củng cố: Phát bài- vào điểm

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị bài: RaMa buộc tội

VI Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Nắm được khái quát về tác giả, tác phẩm

Hiểu được quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về người anh hùng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích nhân vật trong sử thi

3 Thái độ: Bồi dưỡng về ý thức danh dự và tình yêu thương

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- phát vấn- diễn giảng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK sử thi Ra ma ya na

* Học sinh: Vở bài soạn- sgk

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Nếu người Hy Lạp tự hào về hai bộ sử thi anh hùng ca I-li-át và Ô- đi- xê thì nhân dân Ấn

Độ cũng vô cùng kiêu hãnh về 2 bộ sử thi anh hùng ca cổ đại truyền miệng Ma-ha-bha-ra-ta và

Ra-ma-ya-na, Ra-ma-ya-na không chỉ ảnh hưởng sâu rộng ở tiểu lục địa Ấn Độ mà còn ảnh hưởng đến nhiều nướcĐNÁ, cụ thể là câu chuyện này đã được phỏng tác chuyển thể thành vở chèo Nàng Xi-ta, công diễn ở VNnhững năm 80 của TK XX

b Triển khai bài dạy:

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

H: Sử thi Ấn Độ ra đời dựa trên cơ sở nào? Các

tác phẩm sử thi Ấn Độ có đặc điểm như thế

nào?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời theo sự hiểu biết

GV: Bổ sung, giảng rõ

Sử thi Hy Lạp ca ngợi trí tuệ, lòng dũng cảm thì

sử thi Ấn Độ ca ngợi sức mạnh đạo đức và lòng

từ thiện

H: Sử thi Ấn Độ có những tác phẩm nào nổi

tiếng? Vì sao các tác phẩm sử thi của Ấn Độ lại

có độ dài đến như vậy?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến

GV: Nhận xét, giải thích rõ

Người Ấn Độ có thói quen tư duy triền miên, giàu

óc tưởng tượng, nhiều dân tộc, nhiều truyền

thuyết, các nghệ nhân sử dụng NT xâu chuỗi khi

sáng tac nên kéo dài ND của sử thi

Hoạt động 2

H: Em biết gì về tác giả Van mi ki?

HS: Chuẩn bị cá nhân, dựa vào sgk trả lời

GV: Bổ sung, giảng rõ

Ông sống vào khoảng TK V (TCN), xuất thân

trong gia đình đẳng cấp, bị cha mẹ ruồng bỏ phải

bỏ vào rừng sâu sống bằng nghệ trộm cướp, trong

lúc ông sa vào con đường tội lỗi thì được thần

Narađa khuyên răn cải tà quy chính và bày cho

ông phép tu hành Van mi ki vâng lời làm theo,

chăm chỉ tu hành và được tôn làm đạo sĩ

Van mi ki vốn là người rất thông minh, có trí nhớ

kì lạ, ăn nói lưu loát, xuất khẩu là thành thơ Na ra

đa kể co Van mi ki về kì tích của hoàng tử Rama,

sau khi nhập tâm câu chuyện ông đem kể lại cho

môn đệ của mình nghe bằng những vần thơ tuyệt

I Tìm hiểu chung:

1 Vài nét về sử thi Ấn Độ:

* Cơ sở hình thành: XH Ấn Độ cổ đại phát triển mạnh, nhiểu vương quốc hình thành, chiến tranh giữa các vương quốc diễn ra liên tục

* Đặc điểm:

- Phản ánh hiện thực, ca ngợi chiến công của những người anh hùng

- Mạng tính chất giáo huấn (Đạo đức và bổn phận)

- Hệ thống nhân vật nhiều, đa dạng: người anh hùng, đạo sĩ, phụ nữ, thần thánh, ma quái…

2 Tác phẩm nổi tiếng:

- Ramayana: 24.000 câu thơ

- Mahabharata: 110.000 câu thơ

→ đọ dài tầm cỡ, được gọi là những cuốn bách khoa toàn thư

- Vì: có nhiều dân tộc, nhiều truyền thuyết, sáng táctheo NT xâu chuỗi, vì vậy mà kéo dài nội dung

II Tác phẩm Ramayana:

1 Tác giả:

Đạo sĩ Van mi ki (Là người cuối cùng hoàn thiện tác phẩm sau nhiều thế hệ tu sĩ- thi nhân tham gia sáng tác)

Trang 38

diệu của mình.

GV: Thuyết trình về nguồn gốc của Ramayana

Theo phỏng đoán của nhiều nhà nghiên cứu của

VH Ấn Độ thì Ramayana được truyền miệng từ

TK IV- TK V (TCN)

- Rađakrixnan, một học giả Ấn Độ cho rằng:

Ramayana ra đời sau khi Phật ra đời (563-483

TCN)

- Xanklia;năm 1967, phát biểu tại trường ĐH tổng

hợp Bu rô đa khẳng định ramayana ra đời TK III

(TCN) và hoàn chỉnh TK IV ( SCN)

- Sự thưc thì tác phẩm này ra đời trong dân gian,

đã được truyền miệng tườ đời nay sang đời khác,

trong khoảng thời gian gần một nghìn năm, các

thi sĩ vô dang đã gọt giũa, ghi chép để biến nó trở

HS: LÀm việc cá nhân, khái quát

Kể về kỳ tích của Hoàng tử Rama:

- Rama bị đày ải vào rừng sâu 14 năm, đi cùng

với vợ và em trai

- Năm lưu đày thứ 14, quỷ Ra va na bắt cóc Xi ta

- Vua khỉ giúp đỡ chống lại người anh trai bất

công, giành lại vợ và vương quốc

- Được vua khí và tướng khỉ Hanuman giúp sức,

giết Ravana, giải cứu Xi ta

- Nghi ngờ phẩm hạnh của vợ, Rama tuyên bố tờ

bỏ nàng, Xi ta nhờ thần lữa chứng minh lòng trinh

trắng

- Rama cùng vợ trở lại kinh thành, cai quản muôn

dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no, thanh bình

GV: Bổ sung, kết luận

Hoạt động 3

H: Đoạn trích được trích ở chương nào, ca

khúc nào của sử thi Ramayana?

GV: Hướng dẫn HS đọc đoạn trích

H: Sau chiến thắng, Rama và Xi ta gặp lại nhau

trong hoàn cảnh như thế nào?

HS: Dựa vào phần đọc để nêu hoàn cảnh tái hợp

của Rama và Xita

2 Nguồn gốc và sự ảnh hưởng:

* Nguồn gốc: có nhiều ý kiến tranh luận

- Do Van mi ki chuyển thể thành thơ dựa theo truyền thuyết về Hoàng tử Rama khoảng TK III (TCN)

- Ảnh hưởng:

Người Ấn Độ thường nói: “Chừng nào sông chưa cạn, đá chưa mòn thi Ramayana còn làm say mê lòng người và giúp họ ra khỏi tội lỗi”

Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến Châu A, Châu

Âu, đặc biệt là Đông Nam Á

3 Tác phẩm:

- Kết cấu: gồm có 24.000 câu thơ đôi

- Nội dung: kể về kì tích của Hoàng tử Rama

III Tìm hiểu đoạn trích: “Rama buộc tội”

1 Vị trí đoạn trích: Chương 79 ca khúc thứ VI

2 Đọc đoạn trích:

3 Hoàn cảnh tái hợp của Rama và Xi ta:

Trước mặt nhiều người (Lắc ma na, Xu gri va, Ha

nu man, Vi phi sa na  không gian cộng đồng

→ cố ý sắp xếp để công khai và hợp pháp hóa lời buộc tội nhằm giữ uy tín, danh dự của một đức vua

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Trang 39

GV: Bổ sung, giảng rõ

H: Câu nói: “Nhưng vì sợ tai tiếng, chàng bèn

nói với nàng trước mặt mọi ngườ”i có ý nghĩa

gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Trao đổi phân tích

- Rama đang đứng trên tư cách kép: (Con người

XH, con người cá nhân, vừa là chồng, vừa là

người anh hùng, vừa là vị vua anh minh) nên

chành chịu sự chi phối của sự ràng buộc kép: yêu

thương, xót xa cho người vợ nhưng phải giữ

trách nhiệm gương mẫu của một người anh hùng,

một đức vua gương mẫu Lòng Rama đau như cắt

nhưng vì sợ tai tiếng chàng vẫn phải nói những

lời tàn nhẫn với người vợ yêu thương nhất

Bửi vậy xét về bản chất thì lời buộc tội ấy không

chân thực

H: Câu văn: “Trước mặt mọi người, Gia na ki

(Xita) xấu hổ cho số kiếp của nàng” có ý nghĩa

gì?

GV: Gợi ý

HS: Chẩn bị cá nhân, phát biểu

Thể hiện nỗi tủi thẹn của một người vợ chung

thủy, còn là nỗi đau khổ vô biên của một con

người bị sĩ nhục, bị mất danh dự của một Hoàng

hậu tương lai trước dân chúng

GV: kết luận

Đây là thử thách cuối cùng mà 2 nhân vật chính

phải vượt qua để đạt đến chiến thắng một cách

trọn vẹn vì nếu Xita không chứng minh sự trong

sạch của mình thì chiến thắng của Rama là vô

nghĩa, nếu Rama không Cm được ý thức danh dự

thì người anh hùng chưa xứng đáng với vị vua

mẫu mực

trong tương lai

IV Củng cố: GV cho Hs tóm tắt lại đoạn trích

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2 của Rama buộc tội

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 40

Tiết thứ: 18 Ngày soạn: 5 /10/09

Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật trong sử thi Ramayana

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích nhân vật trong sử thi

3 Thái độ: Bồi dưỡng về ý thức danh dự và tình yêu thương

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đọc sáng tạo- phát vấn- diễn giảng- thảo luận

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK sử thi Ra ma ya na

* Học sinh: Vở bài soạn- sgk

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết Rama và Xi ta gặp lại nhau trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét

gì về hoàn cảnh tái hợp của 2 nhân vật?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: TY nào cũng đòi hỏi sự hy sinh Ngược lại người ta sẳn sàng hi sinh TY để giữ trọn thanhdanh của dòng họ, của cá nhân con người Cũng có khi, người ta dám chấp nhận hi sinh TY để chứngminh ch phẩm hạnh của mình Đoạn trích Rama buộc tội thể hiện nội dung như thế

b Triển khai bài dạy:

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu

Ngày đăng: 13/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức: - Ngữ văn 10 (Chương trình chuẩn)
1. Hình thức: (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w