1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HƯỚNG dẫn đọc HIỂU văn bản CA DAO hài hước (NGỮ văn 10 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản) QUA hệ THỐNG PHIẾU học tập NHẰM PHÁT HUY NĂNG lực, TÍNH TÍCH cực, CHỦ ĐỘNG, SÁNG tạo của học SINH

23 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT CẨM THUỶ 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CA DAO HÀI HƯỚC NGỮ VĂN 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN QUA HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP NHẰM PHÁ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CẨM THUỶ 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CA DAO HÀI HƯỚC (NGỮ VĂN 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN) QUA HỆ THỐNG

PHIẾU HỌC TẬP NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC,

TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH"

Người thực hiện: Hồ Thị Ly Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Ngữ văn

THANH HÓA NĂM 2020

Trang 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

111222.Nội dung

2.1.Cơ sở lý luận của vấn đề

2.2.Thực trạng của vấn đề

2.2.1 Thuận lợi

2.2.2 Khó khăn

2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Giáo viên nghiên cứu kĩ điểm Ca dao hài hước để thiết kế

phiếu học tập cho phần khởi động

2.3.2.Giáo viên nghiên cứu kĩ phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa

để thiết kế phiếu học tập cho phần I: Tìm hiểu chung

2.3.3 Giáo viên nghiên cứu kĩ bài ca dao số 1 để thiết kế phiếu học

tập cho phần đọc hiêu bài ca dao này

2.3.4 Giáo viên nghiên cứu kĩ bài ca dao số 2,3,4 để thiết kế phiếu

học tập cho phần đọc hiểu bài ca dao này

2.3.5 Giáo viên thiết kế phiếu học tập cho phần củng cố, hướng

dẫn về nhà

2.3.6 Giáo án thể nghiệm

2.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

222233356891016163.Kết luận,kiến nghị

3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị

171718

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài:

Luật giáo dục (2005) đã nêu: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên và đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng bảo vệ Tổ Quốc”.Việc đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu tất

yếu của nhiệm vụ dạy và học và là một lí thuyết giáo dục hướng vào việc pháttriển toàn diện theo các yêu cầu của mục tiêu giáo dục

Trong bối cảnh hội nhập thế giới và sự bùng nổ của công nghệ thông tin,học sinh có thể tiếp nhận kiến thức từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau.Cácnguồn thông tin phong phú, đa chiều mà người học có thể tiếp nhận khiến mọikiến thức được học trong nhà trường có thể trở nên cũ đi Để việc học ở nhàtrường tiếp tục có ý nghĩa đối với học sinh đòi hỏi việc dạy học cần phải đổimới, không chỉ dạy kiến thức mà cần phải dạy các kĩ năng, không chỉ là kiếnthức khoa học một môn mà cần dạy trong sự tích hợp nhiều môn học khác nhau

Trong hệ thống các môn khoa học ở trường THPT thì môn Ngữ văn làmôn học đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục trongnhà trường.Tuy nhiên thực trạng dạy và học môn Ngữ văn trong trường THPTcòn nhiều tồn tại, chưa thực sự cuốn hút học sinh yêu thích học văn Học sinhhiểu và cảm thụ văn học một cách hời hợt, nông cạn, chỉ học kiến thức rời rạcnhằm mục đích phục vụ thi cử Mặt khác đa số học sinh thiếu tính tự giác, khảnăng tự học, kĩ năng đọc-hiểu nội dung sách giáo khoa, kĩ năng làm việc theonhóm còn nhiều hạn chế

Qua thực tế giảng dạy ở trường phổ thông và những buổi dự giờ, trao đổichuyên môn với các đồng nghiệp, tôi nhận thấy trong mỗi tiết dạy cần phải có sựsáng tạo về mặt phương pháp dạy học Vì vậy, tôi đã cải tiến các dạng câu hỏi nêuvấn đề tổng quát thành các nội dung trong phiếu học tập và vận dụng thực tế vào đọchiểu văn bản “Ca dao hài hước” (Chương trình Ngữ văn 10)

Từ những lí do khách quan và chủ quan như đã nêu trên tôi mạnh dạnchọn đề tài

“Hướng dẫn đọc hiểu văn bản Ca Dao hài hước (Ngữ văn 10 chương trình cơ bản) qua hệ thống phiếu học tập nhằm phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh”.

1.2 Mục đích nghiên cứu: Đề tài này nhằm mục đích giúp học sinh:

Chủ động chiếm lĩnh văn bản văn học, vận dụng kiến thức vào thực tiễnmột cách hiệu quả Tạo không khí sôi nổi trong giờ học văn, tạo sự yêu thích vàsay mê ở học sinh

Không những thế, tiết học còn giúp học sinh vận dụng nhiều kiến thứccủa các môn học khác nhau vào chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng, phát triểnnăng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

Trang 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh lớp 10A1, 10A5, 10A6 trường THPT Cẩm Thủy 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Đọc tài liệu tham khảo

có liên quan đến đề tài, soạn bài giảng theo phương pháp, kế hoạch đã đề ra

- Phương pháp thực hành: Soạn và thiết kế giáo án văn bản “Ca dao hàihước” theo phương pháp sử dụng hệ thống phiếu học tập , tiến hành thựcnghiệm tại hai lớp 10A1 và 10A5

2 Nội dung

2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, học sinhvừa học kiến thức vừa được làm việc tập thể từ đó rèn luyện cho học sinh cách tự học,các kĩ năng tư duy logic, phát huy tính sáng tạo, năng động, tích cực và đặc biệt khơidậy ở các em niềm yêu thích văn học

Sử dụng phiếu học tập để hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản vănchương là một trong những hình thức đổi mới phương pháp dạy học.Phiếu họctập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc độc lập hay nhóm nhỏ, yêu cầuhọc sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Điều quantrọng là qua công tác độc lập với phiếu học tập, học sinh phát triển kĩ năng tưduy, tích cực, tự lực trong nhận thức và làm tăng hiệu quả thực sự trong học tập

Phiếu học tập là phương tiện định hướng hoạt động độc lập của học sinhtrong quá trình dạy học.Trên cơ sở của phiếu học tập, học sinh độc lập tiếp thukiến thức mới hoặc củng cố kiến thức đã học Phiếu học tập còn là phương tiệnrèn luyện cho học sinh các kĩ năng nhận thức như: phân tích-so sánh, khái quáthóa…đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi khám phá.Trên cơ sở đó rèn luyện tưduy sáng tạo cho học sinh

Thông qua tổ chức các hoạt động bằng phiếu học tập, giáo viên có thể thuđược thông tin ngược về kiến thức và kĩ năng của học sinh để có biện pháp điềuchỉnh kịp thời

Việc đọc hiểu văn bản Ca dao hài hước theo phương pháp sử dụng hệ thốngphiếu học tập sẽ giúp học sinh khắc phục tâm lí ngại học, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, gắn bài học với thực tiễn, rèn luyện các kĩ năng trong cuộc sống

Trang 5

Mặt khác nhà trường còn tổ chức các buổi ngoại khóa văn học như: Hội thảo thơmới, hội thảo văn học dân gian…giúp học sinh vận dụng kiến thức văn học vàothực tiễn đời sống và bồi đắp cho mình hứng thú học văn

Về phía giáo viên, có tâm huyết, yêu nghề, tích cực vận dụng sáng tạo cácphương pháp giảng dạy, đặc biệt là say mê tìm tòi, nghiên cứu và vận dụng cóhiệu quả nhiều phương pháp dạy học trong mỗi bài học Từ đó đã gieo vào lòngcác em tình yêu và sự say mê với các môn học, khơi gợi những sáng tạo trongsuy nghĩ, hình thành năng lực tư duy văn học cho học sinh, phát huy vai trò chủđộng, tích cực của các em trong quá trình học tập

Về phía học sinh, các em có ý thức học tập tốt, say mê nghiên cứu họchỏi Mặt khác, hầu hết các em học theo ban cơ bản C, nên việc tiếp cận văn bảntheo hệ thống phiếu học tập có nhiều thuận lợi Bài học vừa phong phú, sinhđộng, hấp dẫn vừa phát huy được khả năng suy luận sáng tạo đã tạo hứng thúhọc tập cho các em và giúp các em linh hoạt trong việc chuyển hóa kiến thứctiếp nhận được vào quá trình làm văn của bản thân

2.2.2 Khó khăn

Thực tế cho thấy, xu hướng hiện nay học sinh không chú trọng đến việchọc môn Ngữ văn Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.Trướchết là tâm lí lựa chọn ngành nghề khi tốt nghiệp THPT theo đó là việc lựa chọnkhối thi không liên quan gì đến môn Ngữ văn Học sinh chỉ xem đó là môn thitốt nghiệp nên hờ hững, không quan tâm và không dành nhiều thời gian cho mônhọc Hơn nữa, do đặc thù bộ môn đã hình thành ở học sinh tâm lí ngại học, họcmột cách hời hợt nhàm chán

Trong khi đó văn bản Ca dao hài hước được học trong SGK Ngữ văn 10

cơ bản là một văn bản dài ( với hơn 90 câu thơ) lại cũng là một văn bản khó.Vìvậy, ngay từ đầu khi tiếp nhận văn bản học sinh đã nảy sinh tâm lí chán nản,không hứng thú.Trong khi đó thời lượng dành cho việc dạy tác phẩm này cũngchỉ có 2 tiết, khó cho giáo viên có thể tổ chức phong phú các hoạt động học tập

để thu hút sự say mê của học sinh

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Nguyên tắc thiết kế phiếu học tập: Phiếu học tập phải được thiết kế sẵn trước tiết dạy Nội dung phiếu học tập phải bám sát văn bản và chuẩn kiến thức

kĩ năng, phù hợp với đối tượng học sinh và với lượng thời gian của một tiết học

Hình thức phiếu học tập phải rõ ràng, dễ hiểu và phải sáng tạo, kích thích được

sự khám phá cũng như tư duy của học sinh

Trên cơ sở đó, giáo viên tiến hành các giải pháp sau

2.3.1 Giáo viên nghiên cứu kĩ đặc điểm Ca dao hài hước để thiết kế phiếu

học tập cho phần khởi động

Trang 6

Phiếu học tập số 1 - Khởi động

Bức tranh này gợi cho anh/chị nhớ đến các nhân vật nào? Trong bài ca dao nào? Anh/ chị thích bài ca dao này không? Vì sao? Chép lại bài ca dao

………

………

………

………

………

………

………

Học sinh hoàn thành phiếu học tập trong 5 phút.Phiếu học tập phải đảm bảo trả lời được các nội dung sau:

- Bức tranh gợi nhớ đến các nhân vật: Phú Ông và Thằng Bờm, trong bài ca dao: Thằng Bờm có cái quạt mo

- Thể hiện được thái độ, tình cảm của mình với bài ca dao và lí giải nguyên nhân

- Chép lại bài ca dao

Thằng Bờm có cái quạt mo Phú ông xin đổi ba bò chín trâu Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu Phú ông xin đổi ao sâu cá mè Bờm rằng Bờm chẳng lấy mè Phú ông xin đổi một bè gỗ lim Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim Phú ông xin đổi đôi chim đồi mồi Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi Phú ông xin đổi nắm xôi Bờm cười

Trang 7

2.3.2: Giáo viên nghiên cứu kĩ phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa để thiết

kế phiếu học tập cho phần I: Tìm hiểu chung

Phiếu học tập số 2- Tìm hiểu chung Giáo viên yêu cầu: Đọc tiểu dẫn sách giáo khoa, đọc lướt văn bản và hoàn

thành ô chữ theo gợi dẫn sau

ơ

1 Cưới nàng anh…

2 Miễn là có…

3 Nhà em thách cưới…

4 Lễ vật dẫn cưới của chàng trai trong bài ca dao số 1 là…

5 Nhân vật được nhắc đến trong bài ca dao số 3 là…

6 Chàng dẫn thế em lấy làm sang – Lẽ nào em lại …

7….cho đáng sức trai

8 Khom lưng chống gối gánh…

9 Chồng em ngồi bếp sờ…

10 Một số thói xấu của người vợ trong bài ca dao số 4

11 Điều chàng trai sợ trong bài ca dao số 1

12 Chồng yêu chồng bảo

13.Một tật xấu của người vợ được nhắc đến trong bài ca dao số 4

Học sinh có 10 phút để hoàn thành phiếu học tập Sau khi hoàn thành

phiếu học tập học sinh sẽ tìm ra được ô chữ hàng dọc: Tân hôn lạc quan

Trang 8

2.3.3 Giáo viên nghiên cứu kĩ bài ca dao số 1 để thiết kế phiếu học tập cho

phần đọc hiểu bài ca dao này

Phiếu học tập số 3 – Đọc hiểu bài ca dao số 1

- Cưới nàng, anh toan dẫn voi, Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn, Dẫn trâu, sợ họ máu hàn, Dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân.

Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.

- Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,

Nỡ nào em lại phá ngang như là

Người ta thách lợn thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang: Củ to thì để mời làng Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi! Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà; Bao nhiêu củ rím, củ hà, Để cho con lợn, con gà nó ăn

1.Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Họ nói về điều gì? ………

………

………

2.Trong lời đối thoại của nhân vật thứ nhất, tác giả dân gian sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để tạo ra tiếng cười.Anh/ chị hãy chỉ ra các biện pháp đó theo gợi dẫn + Dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò: + Voi -> Trâu -> Bò -> Chuột: + Dẫn voi/sợ quốc cấm; Dẫn trâu/sợ máu hàn; Dẫn bò/sợ họ nhà nàng co gân + Dẫn con chuột béo mời dân mời làng: -> Qua đây, anh chị thấy nhân vật hiện ra như thế nào? ………

………

………

3.Trong lời thoại của nhân vật đáp lại, tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó, anh/ chị thấy nhân vật hiện lên ra sao? ………

………

………

………

Trang 9

4 Bài ca dao này cười ai? Cười điều gì? Chọn thời điểm nào để cười? Đằng sau tiếng cười, anh/chị nhận thấy điều gì về phẩm chất, bản lĩnh, vẻ đẹp tâm hồn và triết lí sống của người dân lao động xưa?

………

………

………

………

………

5.Hãy sưu tầm và ghi lại một số bài ca dao hài hước về chuyện cưới hỏi ………

………

………

………

………

………

………

Học sinh có thời gian 15 phút để hoàn thành phiếu học tập 1.Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là chàng trai và cô gái.Họ nói về lễ vật dẫn cưới cũng như thách cưới 2.Trong lời đối thoại của nhân vật thứ nhất, tác giả dân gian sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để tạo ra tiếng cười đó là: + Liệt kê: Voi, trâu, bò, + Lối nói giảm dần + Đối lập + Nói quá - Qua đó nhân vật hiện lên là người hài hước, dí dỏm, lạc quan Họ đang tự cười về cái nghèo của mình nhưng ẩn sau đó là niềm tin và tình yêu với cuộc sống 3 Trong lời thoại của nhân vật đáp lại, tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đó là: +Liệt kê: củ to, củ nhỏ, củ mẻ, củ rím, củ hà + Lối nói giảm dần: To, nhỏ, mẻ, hà

+ Nói quá

- Qua đó nhân vật hiện lên là người hài hước, dí dỏm, lạc quan, thấu hiểu tình cảnh của mình cũng như của người khác, đặt tình nghĩa cao hơn vật chất

4 Bài ca dao này là tiếng cười của người nông dân Họ cười chính cái nghèo của mình.Đằng sau tiếng cười ấy là tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân

5.Học sinh tìm và ghi lại một số bài ca dao khác

Trang 10

2.3.4.Giải pháp 4: Giáo viên nghiên cứu kĩ bài ca dao số 2,3,4 để thiết kế

phiếu học tập cho phần đọc hiểu bài ca dao này

Phiếu học tập số 4 – Đọc hiểu bài ca dao số 2,3,4

2 Làm trai cho đáng sức trai Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng

3.Chồng người đi ngược về xuôi Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

4.Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho.

Đêm nằm thì ngáy o o

Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà Đi chợ thì hay ăn quà, Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm Trên đầu những rác cùng rơm, Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu! 1.Hãy chỉ ra ai là người nói và đối tượng hướng đến của tiếng cười trong bài ca dao: + Bài 2:

+ Bài 3:

+ Bài 4:

2.Chỉ rõ các biện pháp nghệ thuật (phóng đại, đối lập trong bài ca dao số 2, 3; phóng đại, tưởng tượng phong phú trong bài ca dao số 4) được tác giả dân gian sử dụng để tạo nên tiếng cười.

3 Nếu cho rằng người nói trong bài ca dao số 4 là cô gái – người vợ thì tiếng cười trong bài ca dao này có gì thú vị? Qua đó cho thấy điều gì ở người nói?

Trang 11

4.Đặt trong bối cảnh xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, tiếng cười trong các bài ca dao này có ý nghĩa ra sao? Các bài ca dao này gợi anh/ chị nhớ đến bài thơ nào của nữ sĩ Hồ Xuân Hương? Hãy ghi lại.

Học sinh có 10 phút để hoàn thành phiếu học tập 1 Đối tượng được hướng đến trong các bài ca dao là: + Bài 2: Người làm trai + Bài 3: Người chồng + Bài 3: Người vợ 2 Các biện pháp nghệ thuật - Đối lập: Khom lưng chống gối >< gánh hai hạt vừng Đi ngược về xuôi >< ngồi bếp sờ đuôi con mèo - Phóng đại: mũi mười tám gánh lông, ngáy o o , đầu rác rơm 3 Nếu cho rằng người nói trong bài ca dao số 4 là cô gái – người vợ thì tiếng cười trong bài ca dao này có thú vị ở chỗ là cô gái ấy đang tự cười chính những thói hư, tật xấu của mình - Qua đó cho thấy người nói là người lạc quan, vô tư, hài hước và hóm hỉnh 2.3.5.Giải pháp 5: Giáo viên thiết kế phiếu học tập cho phần củng cố, hướng dẫn về nhà Phiếu học tập số 5 – Củng cố, hướng dẫn về nhà 1.Sưu tầm hai câu ca dao mà anh chị thích liên quan đến một trong số các biểu tượng: chiếc khăn, chiếc áo, ngọn đèn, cây đa, thuyền bến.

2.Viết đoạn văn thể hiện cảm nhận của anh/ chị về một trong các hình ảnh biểu tượng đó

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (25 phút) 2.1.Tìm hiểu chung - HƯỚNG dẫn đọc HIỂU văn bản CA DAO hài hước (NGỮ văn 10 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản) QUA hệ THỐNG PHIẾU học tập NHẰM PHÁT HUY NĂNG lực, TÍNH TÍCH cực, CHỦ ĐỘNG, SÁNG tạo của học SINH
2 Hình thành kiến thức (25 phút) 2.1.Tìm hiểu chung (Trang 14)
Hình thức: cá nhân - HƯỚNG dẫn đọc HIỂU văn bản CA DAO hài hước (NGỮ văn 10 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản) QUA hệ THỐNG PHIẾU học tập NHẰM PHÁT HUY NĂNG lực, TÍNH TÍCH cực, CHỦ ĐỘNG, SÁNG tạo của học SINH
Hình th ức: cá nhân (Trang 14)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy kết quả kiểm tra, đánh giá của học sin hở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng.Trong đó tỉ lệ học sinh khá giỏi ở hai lớp thực nghiệm là khá cao. - HƯỚNG dẫn đọc HIỂU văn bản CA DAO hài hước (NGỮ văn 10 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản) QUA hệ THỐNG PHIẾU học tập NHẰM PHÁT HUY NĂNG lực, TÍNH TÍCH cực, CHỦ ĐỘNG, SÁNG tạo của học SINH
h ìn vào bảng số liệu ta thấy kết quả kiểm tra, đánh giá của học sin hở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng.Trong đó tỉ lệ học sinh khá giỏi ở hai lớp thực nghiệm là khá cao (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w