Sau 4 năm học tạp trên ghế nhà trường và một thời gian thực tập tại Tổngcông ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí được sự cho phép cua khoa Đầu tư, sự chophép và hướng dẫn tận tình của ThS Ng
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập_ Tự Do_ Hạnh Phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tên em là: Lê Văn Sơn
Sinh viên lớp: Kinh tế đầu tư 47B - Khoa: Đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Sau 4 năm học tạp trên ghế nhà trường và một thời gian thực tập tại Tổngcông ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí được sự cho phép cua khoa Đầu tư, sự chophép và hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Ái Liên, em làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp với đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công
ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí”
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em
Số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của Tổng công ty Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự chỉ đạocủa cán bộ hướng dẫn
Hà Nội, Ngày 7 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Lê Văn Sơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Tổng quan về Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí ( PVEP ) 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty 3
1.1.1.1 Vài nét về Tổng công ty PVEP 3
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 3
1.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty PVEP 4
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty 5
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Thăm dò và Dầu Khí Việt Nam 8
1.1.3.1 Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 8
1.1.3.2 Hoạt động đầu tư 11
1.1.4 Những thành tựu đạt được của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 12
1.1.4.1 Công tác Thăm dò & Gia tăng trữ lượng: 12
1.1.4.2 Phát triển mỏ và Khai thác 14
1.1.4.3 Phát triển dự án mới 16
1.1.4.4 Doanh thu & nộp ngân sách nhà nước và đầu tư 17
1.1.4.5 Các hoạt động xã hội của PVEP 19
1.2 Thực trạng công tác lập dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP ) 21
1.2.1 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí được lập tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP ) 21
1.2.1.1 Khái niệm về dự án Dầu Khí 21
1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí 21
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án 25
1.2.2.1 Chất lượng đội ngũ nhân viên lập dự án 25
1.2.2.2 Công nghệ sử dụng cho việc lập dự án 26
Trang 31.2.2.3 Nguồn thông tin sử dụng cho việc lập dự án 27
1.2.2.4 Nguồn kinh phí sử dụng cho việc lập dự án 28
1.2.2.5 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng 28
1.2.2.6 Cơ sở pháp lý 29
1.2.3 Quy trình lập dự án của PVEP 30
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch tìm kiếm cơ hội đầu tư 31
1.2.3.2 Tìm kiếm cơ hội đầu tư 32
1.2 3.3 Lập báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư 33
1.2.3.4 Thẩm định và phê duyệt Báo cáo Đánh giá cơ hội Đầu tư 33
1.2.3.5 Phê duyệt chủ trương tham gia dự án Dầu khí 34
1.2.3.6 Đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu tham Dự án Dầu khí 35
1.2.3.7 Lập báo cáo đầu tư 36
1.2.4 Phương pháp lập dự án tại PVEP 36
1.2.4.1 Phưong pháp dự báo 36
1.2.4.2 Phương pháp phân tích đánh giá: 37
1.2.5 Nội dung công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 38
1.3 Ví dự dự án minh hoạ: Dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí lô 103- 107 47
1.3.1 Mở đầu 47
1.3.2 Môi trường đầu tư 48
1.3.2.1 Vị trí địa lý, khí hậu, hải vân 48
1.3.2.2 Thuận lợi và khó khăn 51
1.3.3 Đánh giá tiềm năng dầu khí 52
1.3.3.1 Lịch sử đầu tư tìm kiếm – thăm dò 52
1.3.3.2 Khái quát về địa chất khu vực và thực trạng nghiên cứu địa chất -địa vật lý khu vực lô Hợp đồng 54
1.3.3.3 Hệ thống dầu khí 54
Trang 41.3.3.4 Tiềm năng dầu khí 56
1.3.4 Phương án phát triển mỏ 62
1.3.4.1 Các phương án phát triển mỏ 62
1.3.4.2 Dự kiến chi phí 64
1.3.5 Nội dung hợp đồng 64
1.3.5.1 Hình thức hợp đồng: Hợp đồng chia sản phẩm (PSC) 64
1.3.5.2 Thời hạn hợp đồng: 64
1.35.3 Tỷ lệ tham gia của các Bên Nhà thầu 64
1.3.5.4 Người điều hành 65
1.3.5.5 Cam kết công việc và tài chính tối thiểu của giai đoạn thăm dò 65
1.3.5.6 Thuế 65
1.3.5.7 Tỷ lệ thu hồi chi phí: tới 70% cho cả Dầu và Khí 67
1.3.5.8 Tỷ lệ chia lãi 67
1.3.5.9 Hoa hồng 67
1.3.5.10 Phí đào tạo 68
1.3.6 Đánh giá kinh tế 69
1.3.6.1 Phương pháp đánh giá 69
1.3.6.2 Thông số kinh tế đầu vào 69
1.3.6.3 Phân tích hiệu quả đầu tư 71
1.3.6.4 Phân tích độ nhạy 73
1.3.7 Thu xếp tài chính 76
1.3.7.1 Cơ cấu vốn đầu tư 76
1.3.7.2 Tiến độ chi phí 77
1.3.7.3 Hiệu quả kinh tế 78
1.3.7.4 Đánh gía 80
1.3.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 81
1.3.8.1 Mở rộng và tích lũy kinh nghiệm trong dự án tìm kiếm thăm dò dầu khí 81
1.3.8 2.Hiệu quả tạo công ăn việc làm 81
Trang 51.3.8 3 Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng 81
1.3.8.4 Cung cấp khí cho khu vực phía Bắc 81
1.3.8.5 Tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước 82
1.3.9 Triển khai dự án 82
1.3.9.1 Bối cảnh và chủ trương triển khai 82
1.3.9.2 Dự kiến triển khai Hợp đồng và các hoạt động dầu khí 82
1.3.9.3 Cơ chế quản lý-điều hành 83
1.3.10 Kết luận và kiến nghị 84
1.4 Đánh giá chung vê công tác lập dự án tại Tổng công ty thăm dò và khai thác Dầu khí PVEP 86
1.4.1 Những thành tựu đạt được trong công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 86
1.4.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân chủ yếu trong công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 89
1.4.2.1 Số liệu đầu vào chưa phong phú và chuẩn xác: 89
1.4.2.2 Phần mềm đánh giá dự án và các chỉ tiêu phân tích tài chính còn thiếu 90
1.4.2.3 Chất lượng đội ngũ nhân viên còn yếu kém về trình độ 91
1.4.2.4 Nguồn kinh phí sử dụng cho việc lập dự án chưa hợp lý 92
1.4.2.5 Thủ tục xem xét, quy chuẩn và quy trình phê duyệt chưa thống nhất 92
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 95
2.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty Thăm dò & Khai thác Dầu khí trong thời gian tới 95
2.1.1 Định hướng phát triển cụ thể theo từng giai đoạn 95
2.1.1.1 Tìm kiếm thăm dò 95
2.1.2.2 Khai thác dầu khí 97
Trang 62.1.2 Số lượng cá dự án của PVEP qua các thời kỳ 99
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập dự án Dầu khí 100
2.2.1 Hoàn thiện quy trình, hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho công tác Lập dự án 100
2.2.1.1Hoàn thiện quy trình lập dự án 100
2.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho việc đánh giá dự án : 102
2.2.2 Hoàn thiện nội dung Lập dự án 102
2.2.2.1 Nghiên cứu môi trường đầu tư 102
2.2.2.2 Phân tích kĩ thuật 103
2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính 104
2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu kinh tế- xã hội 107
2.2.3 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác Lập dự án .110 2.2.4 Xây dựng kế hoạch và chiến lược đầu tư hợp lý 112
2.2.5 Đầu tư đổi mới khoa học công nghệ 113
2.2.6 Đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc lập dự án 114
KẾT LUẬN 116
Trang 8CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN DẦU KHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
1.1 Tổng quan về Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí ( PVEP )
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty
1.1.1.1 Vài nét về Tổng công ty PVEP
PVEP là Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thácdầu khí trong và ngoài nước Sau nhiều năm hoạt động Tổng công ty đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn, có những bước phát triển vượt bậc đưa Tổng công ty lênmột tầm cao mới, tích lũy được một lượng vốn lớn, phương tiện công nghệ hiện đại,đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao Cùng với sự phát triển vượt bậc củangành công nghiệp Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty đã có những bước tiến mangtầm vóc quốc tế, đã triển khai công tác tìm kiếm và thăm dò Dầu khí ở nhiều nướctrên thế giới và đạt được những kết quả nhất định Tuy còn gặp một số khó khănnhưng với những thành tựu đã có, cùng với chỉ đạo của chính phủ, của Tập doàn và
sự nỗ lực của cán bộ nhân viên Tổng công ty, PVEP đã vượt qua những khó khăn
đó, thu được những thành công và đóng góp to lớn vào sự phát triển của Tập đoànDầu Khí nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Chính phủ nhằm thu hút các Công
ty dầu khí quốc tế đầu tư tìm kiếm thăm dò dầu khí tại Việt Nam, ngay từ năm 1987Tổng cục Dầu khí (sau là Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam và nay là Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Nam) đã ra quyết định thành lập Công ty PV-II Ngày 17/11/1988Tổng cục Dầu khí đã ra Quyết định số 1195/TC-DK thành lập Công tyPetrovietnam I (PV-I), là tiền thân của Công ty Thăm dò - Khai thác Dầu khí(PVEP) và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PIDC) với nhiệm vụ giám sát cáchợp đồng thăm dò, tìm kiếm dầu khí triển khai tại thềm lục địa phía Bắc (PV I) vàphía Nam Việt Nam (PV II) Trong giai đoạn 1990 - 1992, số lượng các hợp đồng
Trang 9chia sản phẩm (PSC) được ký kết tăng cao (thời điểm cao nhất lên tới gần 40 hợpđồng), quy mô và phạm vi hợp đồng có nhiều thay đổi Để nâng cao hiệu quả côngtác quản lý, giám sát các hợp đồng PSC cũng như công tác thăm dò và khai thác dầukhí, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam quyết định đổi tên Công ty PV-I thành Công
ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm (PVSC) và công ty PV II thành Công tyThăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP)
Với mục tiêu đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác ra nước ngoài, ngày14/12/2000 Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã có Quyết định số 2171/QĐ-HĐQTthành lập Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PIDC) trên cơ sở tổ chức lại Công tyPVSC
Ngày 04/05/2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã ra quyết định số1311/QĐ-DKVN thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khítrên cơ sở tổ chức lại hai công ty PVEP và PIDC Tổng Công ty Thăm dò Khai thácDầu khí hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó Công ty mẹ -Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhànước một thành viên do Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốnđiều lệ Việc thành lập Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí nhằm thống nhấthoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở ViệtNam và ở nước ngoài
Hiện nay PVEP đang giám sát, quản lý, tham gia góp vốn 48 đề án thuộcphạm vi các hợp đồng PSC, JOC, BC; đề án khai thác dầu khí tự lực cũng như cácnhiệm vụ tìm kiếm thăm dò khác theo phân công của tập đoàn
1.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty PVEP
a Chức năng
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí ra đời thay mặt cho Tập đoàn Dầukhí thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các doanhnghiệp khác trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và ở nước ngoài,góp phần đóng góp hàng tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước mỗi năm
Trang 10Tổng Công ty thực hiện chức năng thu hút đầu tư, khảo sát hàng trăm kmđịa chấn, thúc đẩy Nhà thầu trong công tác khoan tìm kiếm thăm dò và đã có một sốgiếng dầu khí, một số mỏ được thẩm lượng và đưa vào khai thác góp phần bổ sungtrữ lượng và tăng sản lượng khai thác của PV.
b Nhiệm vụ
Khảo sát, nghiên cứu đánh giá tiềm năng triển vọng dầu khí các khu vực màTổng Công ty quan tâm vào các khu vực được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giaothực hiện
Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự ánđựợc Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động, khảo sát địa chấn, địa vật lý,khoan tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng vàkhả năng thương mại của phát triển dầu khí
Phát triển, khai thác các mỏ dầu khí Tham gia thực hiện đầu tư các dự ánliên quan nhằm tăng hiệu quả công tác phát triển khai thác mỏ dầu khí
Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tư lớn hơn trong hoạt động thằm dòkhai thác trên địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộng địa bàn và đẩy mạnh đầu
tư ra nước ngoài
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm quốc tế.Phát triển kinh doanh song song với bảo vệ môi trường
c Quyền hạn
Chủ động quan hệ giao dịch để tìm kiếm cơ hội, lựa chọn dự án, xây dựngcác dự án để quyết định xin đầu tư hoặc hợp tác đầu tư vơi nước ngoài
Tham gia đàm phán xây dựng các hợp đồng dầu khí và đàm phán xây dựng
ký kết các thỏa thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng
Tham gia theo dõi việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản và hỗ trợ Nhà thầu triểnkhai các hợp đồng dầu khí
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là doanh nghiệp nhà nước, trựcthuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Bộ máy quản lý và điều hành của PVEP được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc hoạt động dưới sự điều hành trựctiếp của Tổng giám đốc Tổng Công ty trên cơ sở các quy định tại điều lệ tổ chức bộ máy
Trang 11giúp việc và quy chế các đơn vị thành viên Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tưvấn, cố vấn cho Tổng giám đốc Tổng Công ty các vấn đề thuộc chức năng chuyên môncủa mình Trưởng phòng trực tiếp lãnh đạo các công việc trong phòng, chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc Tổng Công ty về các công việc liên quan đến trách nhiệm củaphòng mình Giám đốc các xí nghiệp và các trưởng chi nhánh, liên doanh điều hành vàvăn phòng đại diện có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các công việc được giao.Với cơ cấu tổ chức như trên giúp các đơn vị thành viên chủ động hơn tronghoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phát huy ý thức tự giác, có trách nhiệmvới công việc được giao.
Bộ máy tổ chức của PVEP bao gồm:
- Trụ sở TCT PVEP: Gồm 18 Ban chức năng và Văn phòng
- Chi nhánh PVEP tại TP.HCM
- Văn phòng Đại diện PVEP trong nước: Tại TP Vũng Tàu
- Văn phòng đại diện PVEP tại nước ngoài: CHLB Nga, Venezuela
- Công ty thành viên: 10 (hoạt động ở trong nước: 4/ hoạt động ở nước ngoài:6)
- Công ty liên doanh: 10 (hoạt động ở trong nước: 9/ hoạt động ở nước ngoài:1)
Trang 131.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Thăm dò và Dầu Khí Việt Nam
1.1.3.1 Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí
Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí của PVEP hiện tại đang diễn ra sôi động
ở cả trong nước và nước ngoài Ở trong nước, PVEP có hoạt động thăm dò khaithác ở các bể trầm tích gồm Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay Thổ chu,Trường Sa Ở nước ngoài, PVEP đang có dự ở 13 nước thuộc các khu vực có tiềmnăng dầu khí như Trung Đông, Bắc và Trung Phi, Mỹ La tinh, Đông Nam Á Cáchoạt động bao gồm:
• Khảo sát nghiên cứu đánh giá tiềm năng triển vọng dầu khí các khu vực màTổng Công ty quan tâm và các khu vực được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao thựchiện;
• Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự ánđược Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động khảo sát địa chất, địa vật lý,khoan tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng vàkhả năng thương mại của phát hiện dầu khí;
• Phát triển khai thác các mỏ dầu khí;
• Tham gia thực hiện và đầu tư các dự án liên quan nhằm tăng hiệu quả côngtác phát triển khai thác mỏ dầu khí;
• Xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các công trình thăm dò, khai thácdầu khí;
• Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị, tài liệu, mẫu vật phục vụ các dự án thăm dòkhai thác dầu khí, các hợp đồng dầu khí;
• Xuất, nhập khẩu dầu thô thuộc quyền định đoạt của Tổng Công ty trong các
dự án khai thácdầu khí, các hợp đồng dầu khí;
• Đầu tư, mua, bán, chuyển nhượng, ký kết các dự án, hợp đồng dầu khí, cáctài sản dầu khí;
Trang 14• Cung ứng lao động, nhân lực, chuyên gia tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí(không bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động cho cácdoanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);
• Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
• Kinh doanh dịch vụ khai thuê hải quan;
* Qui trình hoạt dộng thăm dò và khai thác dầu khí
Trang 15Khoan thăm dò
Khảo sát ĐVL nghiên cứu địa chất
Đánh giá đốitượng và chọn vị trí khoan
Nghiên cứu
vỉa Lập kế hoạch phát
triển, khai thác thử
Thu gom, xử
lý, tang trữ
Vận hành thử Lắp đặt phương tiện,
thiết bị
Khoan khai thác
Kế hoạch phát triển, khai thác thử
Thiết kế, gọithầu chế tạo phương tiện , thiết bị
GIAI ĐOẠN KHAI THÁCGIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỎ
Hoạt động khai thác thứcấp
Đo đếm và giao bán sản phẩm
Vận hành
bảo trì giêng
GIAI ĐOẠN THĂM DÒ
Trang 161.1.3.2 Hoạt động đầu tư
* Xây lắp chuyên ngành dầu khí
- Thiết kế, thi công, bảo dưỡng và sửa chữa các giàn khoan, chân đế, bồn bể,tháp, hệ thống ống công nghệ của ngành dầu khí trên đất liền và trên biển
- Sản xuất, chế tạo, lắp đặt và gia công ống công nghệ, ren ống, khớp nối, đầunối và các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực khoan, khai thác dầu khí
- Đóng tàu vận tải dầu, khí và hoá chất
- Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng và thiết bị phục vụ ngành dầu khí
* Xây dựng công nghiệp:
- Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí, đóng tàu, xi măng, VLXD
- Khảo sát, thiết kế, tư vấn, thi công hệ thống máy móc, thiét bị công nghệ,thiết bị điều khiển trong xây dựng công nghiệp
- Đầu tư, thiết kế và tổng thầu các dự án hạ tầng, giao thông, thủy lợi, đê kè,bến cảng
- Xây dựng nhà máy Khí - Điện, nhiệt điện, lắp đặt hệ thống đường dây tảiđiện
* Xây dựng dân dụng:
- Đầu tư, tư vấn, thiết kế, tổng thầu EPC xây dựng văn phòng, khách sạn vàchung cư cao cấp; đặc biệt nhà kết cấu thép, nhà cao tầng và siêu cao tầng
* Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị.
* Đầu tư bất động sản; kinh doanh văn phòng, siêu thị và nhà ở.
Trang 171.1.4 Những thành tựu đạt được của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Với quyết tâm cao và sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo, được tập thể người laođộng nỗ lực thực hiện, về cơ bản PVEP hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2008
* Khoan thăm dò thẩm lượng
Tính đến 31/12/2008, PVEP đã và đang thực hiện 20/30 giếng thăm dò (16 trong nước, 04 nước ngoài; đạt 66,7% kế hoạch), 17/19 giếng thẩm lượng (12 trong nước, 05 nước ngoài; đạt 89,5% kế hoạch).
Gia tăng trữ lượng
Từ hoạt động TKTD nêu trên và mua trữ lượng dầu khí ở nước ngoài (Junin 2)
trong năm, PVEP đã gia tăng được 118,3 triệu tấn quy dầu (so với kế hoạch là 43,3 triệu tấn), trong đó phần trữ lượng gia tăng của PVEP đạt 103,0 triệu tấn quy dầu.
Cụ thể:
Trong nước: 22,2 triệu tấn Nước ngoài (của PVEP): 96,1 triệu tấn
Đánh giá
Khối lượng công tác TKTD đã thực hiện trong 2008 là rất lớn và cho kết quả
khả quan với tỷ lệ TDTL thành công đạt khoảng 37% Trong hoạt động TKTD năm
2008, PVEP đã phát huy vai trò chủ động, điều hành quyết liệt để vượt qua nhiều
Trang 18khó khăn để thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là thu nổ địa chấn ở vùng ”nhạy cảm” (lô05.2, 05-1b&c, 112 v.v ).
Trữ lượng trong nước được gia tăng trong năm 2008 thấp hơn kế hoạch (đạt67% so với kế hoạch) vì nhiều giếng khoan TDTL phải chuyển sang năm 2009 dotình trạng thiếu giàn
Ở nước ngoài, với việc ký được hợp đồng lô Junin 2 ở Venezuela, PVEP hoànthành vượt mức kế hoạch đề ra (và hoàn thành mục tiêu gia tăng trữ lượng ở nướcngoài cho giai đoạn 2008-2015)
Tỷ lệ Trữ lượng mới phát hiện/sản lượng khai thác năm 2008 (ReserveReplacement Ratio) ở mức khả quan cho sự phát triển bền vững, cụ thể:
Bảng 1: Gia tăng trữ lượng dầu khí của PVEP năm 2008
Trang 191.1.4.2 Phát triển mỏ và Khai thác
Phát triển mỏ
PVEP đang triển khai công tác phát triển mỏ tại 15 DA: (1)Lô lô 05-1a (ĐạiHùng), (2) Lô 15.1 (CLJOC), (3) Lô 46-02 (TSJOC), (4) Lô 09-2 (HVJOC), (5)Lô 16.1(HLJOC), (6) Lô 09-3 (VRJJOC), (7)Lô 15-2, (8)Lô 01&02, (9)Lô 52/97 & (10) LôB&48/95, (11) Lô 06.1, (12) Lô PM3-CAA, (13) Lô PM304, (14) Lô 433a & 416b Algeria,(15) Lô SK305
Trong năm 2008, PVEP đã đưa 05 mỏ mới ở trong nước vào khai thác (04
mỏ dầu, 01 mỏ khí):
- Mỏ Cá Ngừ Vàng, Lô 09.2: First oil ngày 25/7/2008;
- Mỏ Bunga Orkid, Lô PM3- CAA: First gas ngày 27/7/2008;
- Mỏ Phương Đông, Lô 15.2: First oil ngày 24/8/2008;
- Mỏ Sư tử vàng, Lô 15.1: First oil ngày 29/10/2008;
- Cụm mỏ Sông Đốc - Lô 46/02: First oil ngày 24/11/2008
Khai thác
PVEP triển khai công tác khai thác dầu khí ở trong và ngoài nước tại 12 mỏ/lô
( trong đó là 11 mỏ trong nước và 1 mỏ nước ngoài )
Tổng sản lượng khai thác trong năm 2008 như sau:
- Dầu: 7,2 triệu tấn, đạt 95,5% kế hoạch, trong đó phần sản lượng của PVEP là 2,7 triệu tấn Cụ thể:
khai thác trong nước: 7,1 triệu tấn (95.5% kế hoạch); trong đó phần sản lượng của PVEP đạt gần 2,6 triệu tấn; và
khai thác ở nước ngoài của PVEP: 0,1 triệu tấn (~ 100% kế hoạch)
- Khí: 6.583 triệu m 3 , đạt 98,3% kế hoạch.
Bảng 2: Sản lượng khai thác của PVEP năm 2008
Trang 20Đánh giá
PVEP hoàn thành kế hoạch đưa 05 mỏ mới ở trong nước vào khai thác trong
năm 2008, nhưng do các nguyên nhân khách quan (thời tiết bất thường ảnh hưởngđến tiến độ xây dựng/lắp đặt công trình biển; thị trường cung cấp dịch vụ phát triển
mỏ quá tải…), 04/05 mỏ vào khai thác chậm so với kế hoạch (Mỏ Cá Ngừ Vàng, Lô09.2: chậm tiến độ 25 ngày; Mỏ Bunga Orkid, Lô PM3-CAA: chậm tiến độ 27
Trang 21ngày; Mỏ Phương Đông, Lô 15.2: chậm tiến độ 24 ngày; Mỏ Sư tử vàng, Lô 15.1:trước tiến độ 14 ngày; Cụm mỏ Sông Đốc - Lô 46/02: chậm tiến độ 04 tháng) Sản lượng khai thác dầu khí thấp hơn kế hoạch do các nguyên nhân sau:
- Chậm đưa 04/05 mỏ dầu khí mới vào khai thác như nêu trên đây;
- Tình hình khai thác thực tế tại một số mỏ có nhiều diến biến bất thường vàkhông ổn định ((1) PM3-CAA ; (2) Cái nước, (3) Rạng Đông & Phương Đông - Lô15.2, (6) STĐ – Lô 15.1)
- Công tác dự báo còn bất cập, dẫn đến phải điều chỉnh so với kế hoạch banđầu
1.1.4.3 Phát triển dự án mới
Trong năm 2008, tổng số sự án đã được nghiên cứu đánh giá là 60 cơ hội (khu
vực châu Mỹ Latinh: 10 cơ hội, khu vực Trung Đông: 06 cơ hội, Nga & các nướcSNG: 10 cơ hội, khu vực Đông Nam Á và châu Đại dương: 13 cơ hội, khu vựcChâu Phi: 11 cơ hội và trong nước: 10 cơ hội), tạo tiền đề thuận lợi để ký kết các
dự án mới trong năm 2009
Trong năm 2008, PVEP đã tập trung nguồn lực để đánh giá các cơ hội đầu tưmới; ở các thị trường lớn là Nga và Venezuela, PVEP/PVEP đã tranh thủ tối đa sựchỉ đạo/hỗ trợ tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị quốc gia để có được những
Trang 22- Đánh giá
PVEP hoàn thành nhiệm xuất sắc vụ kế hoạch xây dựng dự án mới
Trong số các dự án mới, dự án Junin 2 ở Venezuela có tầm quan trọng chiếnlược, góp phần đảm bảo PVEP thực hiện thành công mục tiêu chiến lược về giatăng trữ lượng dầu khí ở nước ngoài
Với sự đóng góp của PVEP, lần đầu tiên Tập đoàn dầu khí có những dự án đầutiên ở thị trường Nga, một thị trường rất khó khăn đối với các công ty dầu khí nướcngoài
1.1.4.4 Doanh thu & nộp ngân sách nhà nước và đầu tư
- Tổng công ty Thăm dò và Khai Thác dầu khí Việt Nam đã đóng góp khoảng30% vào ngân sách Nhà nước trong năm 2008, giải quyết gần 2000 việc làm chongười lao động Xây dựng nhièu công trình công cộng dân dụng, cải thiện cảnhquan môi trường, là đơn vị đi đầu và góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội của đất nước
Doanh thu
Với giá dầu cao (có lúc tăng lên tới hơn 140 USD/thùng) trong hơn nửa đầunăm 2008 và đi vào sụt giảm vào cuối năm (giá bán trung bình cả năm là ~ 95 USD/thùng), tốc độ tăng trưởng của PVEP ở mức khá cao, đóng góp nguồn thu quantrọng cho ngân sách nhà nước và Tập đoàn:
- Tổng doanh thu năm 2008 của PVEP ước tính là 30.700 tỷ VND, đạt 101%
kế hoạch (30.368 tỷ VND) được giao, tăng 40,3% so với năm 2007
Nộp ngân sách Nhà nước ước tính là 10.423 tỷ VNĐ, đạt 106% kế hoạch được giao cả năm, tăng 92% so với năm 2007
Trang 23
Bảng 3: Chỉ tiêu tài chính của PVEP năm 2008
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn
3,9 20,1
3,5 481,2
4,5 1.437,1
8,2 4.568,6
8,14 5.515,6
7,33 5.790,7
7,16 5.740
42,7 23.553
Doanh thu dịch
vụ
Trang 24Tỷ đồng
Tr.USD
tỷ đồng
349,2 11,3 182,1 3.8
167,1 7,5
371,2 14,5 214,9 4.8
106,3 9,7
487 769,9 212,6 4.8
106,3 9,7
1.164,3 1.607,0 584,9 201.0
579,4 1.406,0
1.726,4 2.195,9 883,5 246.3
842,9 1.942,6
2.395,5 3.270,9 1096,8 97.8
1298,6 2.291,1
3.459,2 2.324,4 1.405,9 1.6712
1.368,6 1880,6
9.903 10.212 4.581 3.204
4.638 8.218
1.1.4.5 Các hoạt động xã hội của PVEP
- Trong năm 2008, PVEP đã có nhiều hoạt động từ thiện như:
Tại Việt Nam:
- Tháng 8/2008, CĐPVEP ủng hộ 400.000.000đ cho 02 tỉnh Bắc Kạn và TháiNguyên bị thiệt hại do cơn bão số 4 gây ra
- Công đoàn các công ty trực thuộc, các công ty liên doanh của PVEP cũng đãchủ động triển khai các hoạt động xã hội rất có ý nghĩa, kịp thời đến với những địaphương, nhân dân gặp khó khăn do thiên tai, các gia đình chính sách, đóng góp chocác chương trình an sinh xã hội với số tiền hàng chục ngàn USD, điển hình là cácđơn vị như Cửu Long JOC (ủng hộ 10,000USD cho tỉnh Phú Thọ xây 4 nhà bị thiệthại do cơn bão số 4), Hoàn Vũ JOC (ủng hộ tổng cộng gần 200.000USD cho Hộichữ thập đỏ các tỉnh miền Trung, phía Nam), Công ty Dầu khí Đại Hùng (ủng hộhàng trăm triệu cho các trường trẻ em khuyết tật, trại thương binh An Hải – VũngTàu…)
- Tháng 6/2008, CĐPVEP chuyển 2,5 tỉ đồng hỗ trợ xây 250 nhà Đại đoàn kếtcho 3 tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Bình
Trang 25- Tháng 4/2008, CBCNV toàn Tổng Công ty đóng góp 02 ngày công lao động(trị giá trên 225 triệu đồng) ủng hộ đồng bào miền núi phía Bắc mua trâu bò sau đợtrét đậm, rét hại.
- Tháng 3/2008, CĐ PVEP xây tặng Nhà Đại đoàn kết cho 02 hộ nghèo dântộc S’Tieng, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Dương với tổng trị giá gần 40 triệu đồng
- tháng 4/2008, đã đóng góp 240 triệu đồng ủng hộ các chiến sỹ đảo xa trongphong trào “Hướng về Trường Sa” và “Nước ngọt cho Trường Sa”
- Tháng 10/2007, ủng hộ trên 300 triệu đồng và 20 thùng quần áo, cho đồngbào bị ảnh hưởng lũ lụt trên địa bàn các tỉnh miền Trung, miền núi phía Bắc, hỗ trợsửa chữa 01 trường mẫu giáo
- Nhân các dịp kỷ niệm, những ngày lễ của dân tộc, cùng với Đảng uỷ TCT,Công đoàn và Đoàn TN PVEP đã thường xuyên thăm hỏi, tặng quà các địa phương
có nhiều đóng góp, các gia đình chính sách trên khắp các địa bàn hoạt động và quêhương cách mạng trên cả nước
Tại nước ngoài:
- Ủng hộ 37.500USD cho nhân dân Cuba anh em khắc phục hậu quả bãoGustav và Ike
- Ủng hộ 10.000USD xây dựng trường cấp II Nguyễn Du cho con em Việtkiều tại Viêng Chăn, Lào
- Ủng hộ 30.000USD cho nhân dân Myanmar khắc phục hậu quả bão Nargis
Trang 261.2 Thực trạng công tác lập Dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP )
1.2.1 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí được lập tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP )
1.2.1.1 Khái niệm về dự án Dầu Khí
Dự án Dầu khí: là các dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác dầukhi do Tổng công ty thực hiện với tư cách là chủ sở hữu hoặc tham gia góp vốn vàđiều hành Dự án Dầu khí bao gồm:
+ Dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác được thực hiện bắt đầu từgiai đoạn tìm kiếm thăm dò;
+ Dự án phát triển, khai thác được thực hiện bắt đầu từ giai đoạn phát triển,khai thác dầu khí;
+ Dự án mua tài sản Dầu khí
1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Trong công nghiệp dầu khí, người ta thường chia làm hai nhánh hoạt độngchính Đó là công việc thượng nguồn (thăm dò khai thác dầu khí) và hạ nguồn (lọchóa dầu và phân phối các sản phẩm dầu khí) Dự án thăm dò khai thác dầu khí cónhững đặc điểm sau đây:
a) Rủi ro cao
Rủi ro được hiểu là sự làm giảm hoặc mất cơ hội có lợi có thể xảy ra bất cứlúc nào Trong dự án thăm dò khai thác dầu khí thường hay gặp rủi ro lớn hơn sovới các loại dự án khác, những rủi ro hay gặp phải như: có triển vọng dầu khí, cóphát hiện dầu khí nhưng không có giá trị thương mại, giếng khô (giếng khoankhông gặp dầu khí), dầu khí khai thác được có hàm lượng lưu huỳnh, phốt pho cao
và trong giai đoạn hiện nay không thể không nhắc tới rủi ro về chính trị Những rủi
ro này dẫn đến sự thua lỗ của nhà đầu tư Với thực tế đó đòi hỏi nhà đầu tư phải
Trang 27nghiên cứu rủi ro để giảm thiểu những rủi ro này Hiện nay trong hoạt động dầu khí
có thể phân chia các loại rủi ro thường gặp phải như sau:
* Rủi ro về địa chất
Là rủi ro liên quan đến khả năng thành công trong công tác tìm kiếm thăm dòđối với các phát hiện hay khu vực tiềm năng không được như tính toán Rủi ro nếuxảy ra sẽ dẫn đến khả năng tính kinh tế của đề án nói chung và của các bên tham gianói riêng khác xa với nhận định khi thành công
* Rủi ro về kỹ thuật và công nghệ
Là rủi ro liên quan đến tính khả thi khi triển khai thực tế các công việc cụ thểcủa đề án Khi xảy ra các rủi ro này làm phát sinh chi phí và chậm tiến độ
* Rủi ro về chính trị
Là rủi ro liên quan đến khả năng thay đổi trạng thái chính trị của quốc gia nơiđang tiến hành hoạt động thăm dò khai thác dầu khí Các hành động của quốc giakhi thay đổi chính quyền hay chính sách dẫn đến khả năng sung công hay quốc hữuhóa sở hữu đề án
* Rủi ro về tác hại từ thiên nhiên
Là rủi ro gắn với các hoạt động thiên nhiên gây ra các tác hại đến hoạt động đề
án Khi xảy ra các rủi ro này dẫn đến tiến độ dự án thậm chí làm dừng toàn bộ hoạtđộng dự án
Rủi ro cũng có thể được chia làm 3 nhóm chính
Rủi ro về kỹ thuật: địa chất, công nghệ, an toàn
Rủi ro về quản lý: đầu vào cho dự án, trình độ nhân lực, hậu cần, thông tin…Rủi ro về thương mại: luật pháp, thị trường, tiến độ, ngân sách, hợp đồng…Các điều chưa chắc chắn trong hoạt động khai thác
Rủi ro khi chưa chắc chắn về giá sản phẩm và khí đốt:
Trang 28Giá dầu thô tùy thuộc vào diễn biến trên thị trường quốc tê có ảnh hưởng tốtcũng như xấu đến tính kinh tế của đề án Thông thường giá khí cũng chịu ảnhhưởng tương tự nhưng tùy nơi mức độ ảnh hưởng khác nhau.
Rủi ro khi chưa chắc chắn về chi phí/ Ngân sách
Khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn
dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểmsoát chi phí Tương tự nhu giá sản phẩm trên,chưa chắc chắn về chi phí có thể dẫnđến ảnh hưởng trực tiếp lên tính kinh tế của đề án
Rủi ro khi chưa chắc chắn về tiến độ thực hiện dự án
Có nhiều công việc khi dự kiến không thể chắc chắn về mặt tiến độ khi cácyếu tố ảnh hưởng vẫn cồn tiềm ẩn nhiều thay đổi như công tác chuẩn bị, phê duyệt,triển khai đấu thầu, mua sắm, lắp đặt, thu xếp tài chính… Chưa chắc chắn về tiến độ
có thể dẫn tới khả năng chậm tiến độ trong thực tế ( Phổ biến hơn trường hợp sớmtiến độ ), từ đó ảnh hưởng đến cả đề án trong hệ thống chung
b) Vốn đầu tư lớn
Thực tế cho thấy dự án thăm dò dầu khí dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, đểđưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Cho nên các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có tiềm lưc về tài chính mạnh và
ổn định Bảng thống kê dưới đây sẽ cho thấy rõ về điều này:
Bảng 5: thống kê tình hình sử dụng vốn đầu tư vào một số hạng mục
1 1 giếng khoan thăm dò trên đất liền Triệu USD 5-8
2 1 giếng khoan thăm dò ngoài biển Triệu USD 25-150
3 Thẩm lượng tính thương mại của mỏ Giếng 7-10
4 Phát triển một mỏ dầu tầm trung Tỷ USD 50-70
6 Thu nổ, xử lý 1000 km địa chấn Triệu USD 4-5
c) Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại
Trang 29Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các dự án thăm
dò dầu khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiệnđại được nhập từ nước ngoài Các thiết bị được sử dụng trong giai đoạn này như:các phần mềm tin học chuyên dụng, các thiết bị phân tích phóng xạ, quang học các thiết bị sử dụng có quy mô lớn và đỏi hỏi độ chính xác cao
d)Thời gian thực hiện
Dự án dầu khí thường có thời gian thực hiện dài lên đến hàng mấy chục nămtrong trường hợp có sản phẩm để đi vào khai thác, thu hồi vốn
e) Địa điểm thực hiện
Dự án dầu khí có địa điểm thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào yếu tố tự nhiênđược xác định qua quá trình tìm kiếm thăm dò Việc triển khai dự án ngoài biểnkhơi đi kèm với một số khó khăn và chi phí
f) Chi phí thất bại
Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lênđến hàng trăm triệu USD Với một mức độ thất bại về kĩ thuật như nhau thì mức độthất bại kinh tế có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố gắn với rủi ro trên
g) Lợi nhuận lớn
Dự án thành công thường dẫn đến các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự ánnói chung và các bên tham gia nói riêng Việc phân chia lợi nhuận tuỳ thuộc vàonhiều yếu tố và được thực hiện cụ thể qua quy định của pháp luật, các thoả thuậnriêng cho dự án, các điều chỉnh trong quá trình thực hiện Dự án
h) Tỷ lệ đóng góp vào GDP của quốc gia
Dự án Dầu khí thường đóng góp một tỷ lệ dáng kể vào tổng GDP quốc gia,đặc biệt với các quốc gia đang hay chậm phát triển
i) Yêu cầu trình độ nhân lực
Trang 30Nhân lực phục vụ cho hoạt động Dự án Dầu khí là nhân lực ở trình độ cao, kỹthuật tiên tiến và chuyên nghiệp Nhu cầu nhân lực trình độ cao và số lượng lớn.
k) Vai trò của thị trường quốc tế
Mối tương tác giữa hoạt động Dự án và thị trường quốc tế là rất chặt chẽ.Quan hệ này ảnh hưởng cả đầu ra lẫn đầu vào toàn bộ quy trình vận hành Dự án.Thị trường bao gồm: tài chính, dầu- khí, nhân lực, dịch vụ…Các thị trường vậnhành theo các quy luật riêng của riêng mình trong tổng thể luôn biến động Giá dầuthô là một ví dụ, với quy luật không theo quy luật cung cầu của sản phẩm thôngthường
m) Dầu mỏ (bao gồm dầu và khí) là nguồn năng lượng có cạn kiệt
Theo lý thuyết phổ thông, dầu mỏ là nguồn năng lượng có cạn kiệt Chínhsách khai thác, sử dụng, phân phối đương nhiên bị chi phối
Lý thuyết khác: Dầu mỏ chưa phải là nguồn năng lượng cạn kiệt Các yếu tố
về khoa học, công nghệ và kỹ thuật mang tính chất quyết định
Quan tâm tính ngắn hạn hay dài hạn trong quy hoạch
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án
1.2.2.1 Chất lượng đội ngũ nhân viên lập dự án
Một dự án đầu tư là một tập tài liệu mô phỏng ý định của nhà đầu tư để cóđược một dự án thì phải có ý tưởng của dự án, có người thực hiện dự án Do đó khinói đến các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án thì đầu tiên phải kể đến nhân
tố con người Những người tham gia công tác lập dự án phải am hiểu về dự án, vềquy trình và sự cần thiết phải lập dự án, phải có trình độ chuyên môn, năng lực kĩthuật phù hợp với dự án, phải hiểu sâu và vận dụng đúng các văn bản quy phạmpháp luật hiện hành trong phân tích và đánh giá dự án Ngoài ra, người lập dự ánphải am hiểu quy trình công nghệ sản xuất thực tế, trữ lượng dầu có thể khai thácđược từ mỏ, các thông tin liên quan đến chi phí và giá cả của Dự án dầu khí, đểđánh giá được hiêu quả của dự án một cách chính xác, lường trước được rủi ro có
Trang 31thể xảy đối với dự án và đưa ra những biện pháp phòng ngừa Do đặc điểm của lĩnhvực tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác dầu khí là tính chất kĩthuật phức tạp, cần ứng dụng các công nghê hiện đại nên phần lớn lao động củaTổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đều là những người có trình độ Đại học
và trên Đại học, tốt nghiệp từ các Trường Đại học chuyên ngành trong và ngoàinước với các số liệu thống kê sơ bộ như sau:
- Số lượng Tiến sỹ: Chiếm khoảng 3%
- Số lượng Thạc sỹ: Chiếm khoảng 10%
- Số lượng Kỹ sư, Cử nhân: Chiếm khoảng 70%
Bảng 6: phân loại theo trình độ lao động
1.2.2.2 Công nghệ sử dụng cho việc lập dự án
Công nghệ là công cụ hữu dụng giúp cho người lập dự án thuận tiện hơntrong việc trình bày dự án, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của dự án, giúpngười lập dự án tiết kiệm được thời gian và công sức trong việc tính toán, phân tích
độ nhạy, trình bày bảng biểu…và đảm bảo độ chính xác của các phép tính, độ tincậy đối với việc ra quyết định đầu tư Tổng công ty đã quan tâm đầu tư mua sắmmáy móc thiết bị cho dự án như hệ thống máy tính hiện đại, mạng internet, các hệthống thu thập thông tin về dự án…phục vụ cho công tác lập dự án Trong đó, Tổng
Trang 32công ty luôn ưu tiên đầu tư cho mục đích xử lý minh giải các tài liệu kỹ thuật về địachấn, địa vật lý, phân tích các dự án đầu tư Điều đó được thể hiện qua Bảng tổnghợp các phần mềm chuyên dụng dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty.
Bảng 7: tổng hợp các phần mềm chuyên dụng trong PIDC
Bảng 1-1
STT Tên các phần mềm Chức năng
5 Land 3D Seismic Design Thiết kế, QC mạng lưới 3D
6 Eclipse Blackoil Pro Mô phỏng vỉa chứa, dự báo khai thác
8 Well Design Phần mềm thiết kế giếng khoan
9 Attribute Mapping Vẽ bản đồ thuộc tính
10 Seismic misstie Alnalysic Hiệu chỉnh tài liệu địa chấn
11 3D Visualization Minh giải địa chấn 3 chiều
12 Runtime License (RTE/DM) Quản lý cơ sở dữ liệu
13 Pipesim Mô phỏng mạng lưới đường ống, thiết bị
15 Questor Offshore Tính toán chi phí
1.2.2.3 Nguồn thông tin sử dụng cho việc lập dự án
Nguồn thông tin cung cấp cho việc lập dự án có đầy đủ và tin cậy thì mới đảmbảo độ chính xác trong công tác lập dự án Nguồn thông tin có phong phú thì mớitránh được các nhận định chủ quan của người lập dự án, tránh được những sai lầmlàm dự án thất bại Hiện nay, tại Tổng công ty nguồn thông tin thường được lấy từ
Trang 33mạng Internet, từ các đối tác, từ các tổ chức Chính phủ của các nước, từ các công tydịch vụ, từ sách báo…do vậy đáp ứng được phần nào đối với công tác lập dự áncủa Tổng công ty.
1.2.2.4 Nguồn kinh phí sử dụng cho việc lập dự án
Do tính chất phức tạp của các dự án dầu khí, hàng năm Tổng công ty Thăm
dò và Khai thác dầu khí đã chi ra một khoản tiền rất lớn cho việc đầu tư vào máymóc thiết bị công nghệ, trả lương cho công nhân viên và các chuyên gia, mua thôngtin và hoạt động thăm dò và tìm kiếm dầu…Nguồn kinh phí sử dụng sao cho vừa đủkhông dư thừa, và không thiếu hụt là điều rất khó khăn Nếu nguồn kinh phí thiếu,
sẽ không có điều kiện để tìm hiểu sâu về các thông tin liên quan đến dự án, cónguồn số liệu để đưa ra các phương pháp đánh giá hiệu quả và nhận định về các dự
án một cách thích hợp và chính xác, rủi ro của dự án cao, khả năng thất bại lớn.Nhưng nếu nguồn kinh phí chi ra thừa, cũng có thể gây đến sự lãng phí Do vậy,việc đáp ứng đủ kinh phí sẽ tạo điều kiên thuận lợi cho công tác lập dự án, và độchính xác của các dự án của Tổng công ty
1.2.2.5 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Tổng công ty mô tả dưới dạng văn bảnbao gồm: sổ tay chất lượng, quy trình hệ thống, hướng dấn công viêc, biểu mẫu, tiêuchuẩn quy định nội bộ, các văn bản pháp quy…
Sổ tay chất lượng bao gồm: chính sách chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống chấtlượng, quy trình thực hiện các công việc và các chính sách chung đối với các hoạtđộng chất lượng của Tổng công ty
Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc: là tài liệu quy định phươngthức thực hiện và cách thức kiểm soát các hoạt động của Tổng công ty Các biểumẫu, văn bản pháp quy; ghi nhận kết quả thực hiện công việc ghi trong quy trìnhhướng dẫn Các văn bản pháp quy gồm các tiêu chuẩn, văn bản, quy chế, quy định,tài liệu từ bên ngoài liên quan đến chất lượng dự án
Trang 34Do vậy, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng có sự ảnh hưởng đến công tác lập dự
án tại Tổng công ty PVEP qua việc tác động đến chất lượng các dự án được lập
1.2.2.6 Cơ sở pháp lý
Dự án được lập bao giờ cũng phải có cơ sở pháp lý Dự án Dầu khí khôngchỉ diễn ra ở trong nước, mà còn ở nước ngoài, nên việc am hiểu căn cứ pháp lýkhông chỉ của nước mình mà cả ở nước nơi dự án diễn ra là vô cùng quan trọng Nókhông chỉ cho thấy việc lập dự án có phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triểncủa ngành, vùng, của Tổng công ty cũng như của chủ đầu tư khác, mà nó còn liênquan đến các quy định về thuế Tài nguyên, thuế Thu nhập, tỷ lệ phân chia Dầu thôlãi…ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả kinh tế của dự án Có am hiểu căn cứpháp lý một cách rõ ràng, thì việc đánh giá dự án mới khách quan và chính xác
Trang 371.2.3.5 Phê duyệt chủ trương tham gia dự án Dầu khí.
(5.1) Đối với các dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng Giámđốc, trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu tư được phêduyệt, Tổng giám đốc ra quyết định phê duyệt chủ trương, điều kiện chính và kếhoạch tham gia Dự án Dầu khí và báo cáo Hội đồng Thành viên
(5.2) Đối với các dự án Dầu khí không thuộc thẩm quyền phê duyệt củaTổng Giám đốc, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu
tư được phê duyệt, Tổng giám đốc báo cáo Hội đồng Thành viên các nội dung sau:
+ Thông tin cơ bản về Dự án Dầu khí;
+ Kết quả đánh giá kĩ thuật Dự án Dầu khí;
+ Đề xuất điều kiện tài chính tham gia Dự án Dầu khí;
+ Kế hoạch/ lộ trình tham gia vào Dự án Dầu khí;
+ Ý kiến thẩm định về Dự án Dầu khí
(5.3) Đối với Dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồngThành viên, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của TổngGiám đốc, Hội đồng Thành viên ra quyết định về chủ trương và điều kiện tài chínhtham gia vào Dự án Dầu khí hoặc không tham gia vào Dự án Dầu khí và báo cáoTập đoàn
(5.4) Đối với Dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tập đoàn,trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổng Giám đốc,Hội đồng Thành viên thông qua trước khi trình Tập đoàn xem xét phê duyệt/ chấpthuận chủ trương tham gia vào Dự án Dầu khí
1.2.3.6 Đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu tham Dự án Dầu khí
(6.1) Phương án đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu
+ Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án chịu trách nhiệm xây dựng phương án đàm phán,chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu phù hợp với phê duyệt tại điều ngay trên vàtrình Tổng giám đốc thông qua
Trang 38+ Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề xuất về phương ánđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu,Tổng Giám đốc ra quyết định thôngqua hoặc yêu cầu Đơn vị chủ trì/ tổ dự án sửa đổi phương án đàm phán, chào hàng,đấu giá và/ hoặc đấu thầu.
(6.2) Tổ chức đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu
Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án chịu trách nhiệm chuẩn bị các hồ sơ cần thiết theoquy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư hoặc các đối tác tổ chức thực hiệnđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu theo phương án đàm phán, chàohàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu đã được Tổng giám đốc thông qua theo quy định tạiđiều (6.1)
Theo yêu về công việc và/ hoặc theo đề nghị của Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án,Tổng Giám đốc sẽ xem xét quyết định bổ sung các thành phần tham gia thực hiệnđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu
(6.3) Báo cáo kết quả đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu
Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án có trách nhiệm báo cáo Tổng Giám đốc về kết quảđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu trong vòng 03 ngày làm việc saukhi kết thúc vòng đàm phán hoặc khi kết thúc chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu
Trường hợp có vấn đề phát sinh nằm ngoài phương án được thông qua, Đơn
vị chủ trì/ Tổ dự án báo cáo Tổng Giám đốc trong thời gian sớm nhất để giải quyếtphù hợp với thẩm quyền quyết định Dự án Dầu khí
1.2.3.7 Lập báo cáo đầu tư
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi điều kiện đàm phán, chàohàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu được nước tiếp nhận đầu tư hoặc đối tác chấpthuận, Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án trình Tổng Giám đốc Báo cáo Đầu tư trên cơ sở cậpnhật Báo cáo Đánh giá cơ hội Đầu tư quy định tại điều (2) và Điều (3)
Nội dung chính của Báo cáo Đầu tư nêu về: sự cần thiết, môi trườngđầu tư, đánh giá tiềm năng dầu khí, công nghệ mỏ, ý tưởng/ kế hoạch phát triển vàkhai thác mỏ, pháp lý hợp đồng, kinh tế, thu xếp vốn, triển khai dự án kết luận vàkiến nghị
Trang 391.2.4 Phương pháp lập dự án tại PVEP
1.2.4.1 Phưong pháp dự báo
Lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai, do đó phương pháp dự báo là mộttrong những phương pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình lập dự án tạiTổng công ty Thăm dò & Khai thác Dầu khí
Khi dự báo Tổng công ty dự báo những nôi dung : dự báo nguồn lực đầu vàocho dự án ( máy móc thiết bị, nhân lực sử dụng cho quá trình khoan thăm dò vàthẩm lượng), dự báo kết quả đầu ra của dự án ( trữ lượng dầu hay khí của mỏ khaithác ) Dự báo về giá cả, cung cầu, doanh thu và chi phí trong suốt quá trình thựchiện và vận hành dự án sau này Từ đó xác định nguồn vốn mà dự án cần có để cóthể thực hiện và thi công
Trong quá trình soạn thảo phương pháp dự báo được sử dụng trong nhiềukhâu, nhiều nội dung: nhưng quan trọng nhất là dự báo trong khâu kết quả đầu racủa dự án (trữ lượng đầu ra của dầu hay khí của mỏ khai thác) Đây là yếu tố quyếtđịnh liên quan đên chi phí và đánh giá tính kinh tế của dự án
Để dự báo về kết quả đầu ra của dự án Dầu khí, những người lập dự ánthường sử dụng nhiều phương pháp dự báo khác nhau, tuỳ thuộc vào khối lượngthông tin thu thập được Các phương pháp thường được công ty sử dụng:
- Phương pháp dự báo bình quân số học
- Phương pháp hồi quy tương quan
1.2.4.2 Phương pháp phân tích đánh giá:
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong quá trình phân tích hiệu quả tàichính và tính toán chỉ tiêu an toàn cho dự án Đây là một trong những phương phápđược cán bộ trong Tổng công ty sử dụng thường xuyên trong quá trình lập dự án.Phương pháp phân tích, đánh giá giúp ta phân tích được các chỉ tiêu khác nhau khiđứng trên nhiều quan điểm, phương diện khác nhau
a) Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Trang 40Phân tích độ nhạy là phương pháp đánh giá tác động của bất trắc đối với cáckhoản đầu tư bằng cách xác định các chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khicác biến số bị thay đổi.
Một số dự án đầu tư phải được tính toán, phân tích chặt chẽ trên cơ sở khoahọc Đối với các dự án đầu tư nói chung, ngoài các thông số đầu vào chắc chắn, còn
có các thông số chưa thể chắc chắn tại thời điểm đánh giá, chứa đựng độ bất trắcrủi ro Đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí độ rủi ro không những lớn
mà còn đa dạng và phức tạp so với các dự án ở các ngành công nghiệp khác như: sựbất ổn về giá dầu, giá khí, trữ lượng, vốn đầu tư, các tai nạn và hư hỏng xảy ra trongquá trình vận hành dự án Nếu không đánh giá hết sự ảnh hưởng của các biến số có
độ chắc chắn không cao sẽ dẫn đến khả năng nhìn nhận tính kinh tế của đề án sailệch khi chưa lường trước được các khả năng có thể xảy ra Do vậy việc phân tích
độ nhạy giúp chỉ rõ các biến số chính có thể ảnh hưởng đến dòng chi phí và lợi íchcủa dự án Nó đề cập đến việc tính toán lại các kết quả của dự án với các giá trịkhác nhau của từng biến một Sự tổ hợp các giá trị biến đổi khác nhau của các biếncũng được tham khảo Phân tích độ nhạy gồm 4 bước:
- Bước 1: Chọn các biến số mà quyết định của dự án nhạy cảm với chúng
- Bước 2: Xác định phạm vi biến động của các biến trên so với mức cơ sở
- Bước 3: Tính toán ảnh hưởng của các giá trị khác của các biến tới kết quảcủa dự án bằng cách tính lại NPV và IRR
- Bước 4: Phân tích các kết quả và thiết kế các biện pháp giảm thiểu ảnhhưởng của chúng
b)Phương pháp phân tích rủi ro:
Mỗi một dự án đều chứa đựng rất nhiều rủi ro từ khi chuẩn bị cho tới khi vậnhành kết quả đầu tư Đặc biệt là các dự án Dầu khí vì có thời gian thực hiện kéodài và quy mô vốn lớn nên rủi ro lại càng nhiều Phương pháp phân tích rủi ro