1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí

152 587 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Tác giả Lê Văn Sơn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung khóa luận tốt nghiệp của em gồm 2 chương: Chương 1: Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập_ Tự Do_ Hạnh Phúc

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Khoa Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tên em là: Lê Văn Sơn

Sinh viên lớp: Kinh tế đầu tư 47B - Khoa: Đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Sau 4 năm học tạp trên ghế nhà trường và một thời gian thực tập tại Tổngcông ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí được sự cho phép cua khoa Đầu tư, sự chophép và hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Ái Liên, em làm chuyên đề thực

tập tốt nghiệp với đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công

ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí”

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em

Số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của Tổng công ty Các kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện dưới sự chỉ đạocủa cán bộ hướng dẫn

Hà Nội, Ngày 7 tháng 5 năm 2009

Sinh viên

Lê Văn Sơn

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN DẦU KHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 3

1.1 Tổng quan về Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí ( PVEP ) 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty 3

1.1.1.1 Vài nét về Tổng công ty PVEP 3

1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 3

1.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty PVEP 4

1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty 5

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Thăm dò và Dầu Khí Việt Nam 7

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Thăm dò và Dầu Khí Việt Nam 8

1.1.3.1 Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 8

1.1.3.2 Hoạt động đầu tư 11

1.1.4 Những thành tựu đạt được của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 12

1.1.4.1 Công tác Thăm dò & Gia tăng trữ lượng: 12

1.1.4.2 Phát triển mỏ và Khai thác 14

1.1.4.3 Phát triển dự án mới 16

1.1.4.4 Doanh thu & nộp ngân sách nhà nước và đầu tư 17

1.1.4.5 Các hoạt động xã hội của PVEP 19

1.2 Thực trạng công tác lập Dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP ) 20

1.2.1 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí được lập tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP ) 20

1.2.1.1 Khái niệm về dự án Dầu Khí 20

Trang 3

1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí 20

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án 25

1.2.2.1 Chất lượng đội ngũ nhân viên lập dự án 25

1.2.2.2 Công nghệ sử dụng cho việc lập dự án 26

1.2.2.3 Nguồn thông tin sử dụng cho việc lập dự án 27

1.2.2.4 Nguồn kinh phí sử dụng cho việc lập dự án 28

1.2.2.5 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng 28

1.2.2.6 Cơ sở pháp lý 28

1.2.3 Quy trình lập dự án của PVEP 30

1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch tìm kiếm cơ hội đầu tư 31

1.2.3.2 Tìm kiếm cơ hội đầu tư 32

1.2 3.3 Lập báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư 33

1.2.3.4 Thẩm định và phê duyệt Báo cáo Đánh giá cơ hội Đầu tư 33

1.2.3.5 Phê duyệt chủ trương tham gia dự án Dầu khí 34

1.2.3.6 Đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu tham Dự án Dầu khí 35

1.2.3.7 Lập báo cáo đầu tư 36

1.2.4 Phương pháp lập dự án tại PVEP 36

1.2.4.1 Phưong pháp dự báo 36

1.2.4.2 Phương pháp phân tích đánh giá: 38

1.2.5 Nội dung công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 40

1.2.5.1 Mở đầu 40

1.2.5.2 Môi trường đầu tư 41

1.2.5.3 Nghiên cứu tiềm năng dầu khí của dự án 42

1.2.5.4 Nghiên cứu Công nghệ mỏ & ý tưởng/ kế hoạch phát triển mỏ 43

1.2.5.5 Nghiên cứu về Pháp lý hợp đồng 43

1.2.5.6 Phân tích khía cạnh kinh tế của dự án 44

1.2.5.7 Thu xếp vốn 47

Trang 4

1.2.5.8 Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án 47

1.2.5.9 Triển khai dự án 47

1.2.5.10 Kết luận và kiến nghị Error! Bookmark not defined. 1.3 Ví dự dự án minh hoạ: Dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí lô 103- 107 48

1.3.1 Mở đầu 48

1.3.2 Môi trường đầu tư 49

1.3.2.1 Vị trí địa lý, khí hậu, hải vân 49

1.3.2.2 Thuận lợi và khó khăn 52

1.3.3 Đánh giá tiềm năng dầu khí 53

1.3.3.1 Lịch sử đầu tư tìm kiếm – thăm dò 53

1.3.3.2 Khái quát về địa chất khu vực và thực trạng nghiên cứu địa chất -địa vật lý khu vực lô Hợp đồng 55

1.3.3.3 Hệ thống dầu khí 55

1.3.3.4 Tiềm năng dầu khí 57

1.3.4 Phương án phát triển mỏ 63

1.3.4.1 Các phương án phát triển mỏ 63

1.3.4.2 Dự kiến chi phí 65

1.3.5 Nội dung hợp đồng 65

1.3.5.1 Hình thức hợp đồng: 65

1.3.5.2 Thời hạn hợp đồng: 65

1.35.3 Tỷ lệ tham gia của các Bên Nhà thầu 65

1.3.5.4 Người điều hành 66

1.3.5.5 Cam kết công việc và tài chính tối thiểu của giai đoạn thăm dò 66

1.3.5.6 Thuế 66

1.3.5.7 Tỷ lệ thu hồi chi phí: tới 70% cho cả Dầu và Khí 67

1.3.5.8 Tỷ lệ chia lãi 67

1.3.5.9 Hoa hồng 68

1.3.5.10 Phí đào tạo 68

Trang 5

1.3.6 Đánh giá kinh tế 69

1.3.6.1 Phương pháp đánh giá 69

1.3.6.2 Thông số kinh tế đầu vào 69

1.3.6.3 Phân tích hiệu quả đầu tư 72

1.3.6.4 Phân tích độ nhạy 73

1.3.7 Thu xếp tài chính 76

1.3.7.1 Cơ cấu vốn đầu tư 76

1.3.7.2 Tiến độ chi phí 77

1.3.7.3 Hiệu quả kinh tế trong trường hợp vay vốn 78

1.3.7.4 Nhận xét 80

1.3.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 81

1.3.8.1 Mở rộng và tích lũy kinh nghiệm trong dự án tìm kiếm thăm dò dầu khí 81

1.3.8 2.Hiệu quả tạo công ăn việc làm 81

1.3.8 3 Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng 81

1.3.8.4 Cung cấp khí cho khu vực phía Bắc 81

1.3.8.5 Tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước 82

1.3.9 Triển khai dự án 82

1.3.9.1 Bối cảnh và chủ trương triển khai 82

1.3.9.2 Dự kiến triển khai Hợp đồng và các hoạt động dầu khí 82

1.3.9.3 Cơ chế quản lý-điều hành 83

1.3.11 Đánh giá về công lập dự án minh họa: Dự án thăm dò và khai thác dầu khí lô 103- 107 85

1.3.11.1 Kết quả đạt được 85

1.3.11.2 Tồn tại hạn chế 85

1.4 Đánh giá chung vê công tác lập dự án tại Tổng công ty thăm dò và khai thác Dầu khí PVEP 86

1.4.1 Những thành tựu đạt được trong công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 86

Trang 6

1.4.1.1 Về số dự án 86

1.4.1.2 Về chất lượng các dự án 88

1.4.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân chủ yếu trong công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí 89

1.4.2.1 Những hạn chế trong công tác lập dự án 89

1.2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế trên 93

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN DẦU KHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 96

2.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty Thăm dò & Khai thác Dầu khí trong thời gian tới 96

2.1.1 Định hướng phát triển cụ thể theo từng giai đoạn 96

2.1.1.1 Tìm kiếm thăm dò 96

2.1.2.2 Khai thác dầu khí 98

2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí 101

2.2.1 Hoàn thiện quy trình, hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho công tác Lập dự án 102

2.2.1.1 Hoàn thiện quy trình lập dự án 102

2.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho việc đánh giá dự án : 104

2.2.2 Hoàn thiện nội dung Lập dự án 104

2.2.2.1 Nghiên cứu môi trường đầu tư 104

2.2.2.2 Phân tích kĩ thuật 105

2.2.2.3 Phân tích tài chính 106

2.2.2.4 Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội 109

2.2.3 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác Lập dự án .111 2.2.4 Xây dựng kế hoạch và chiến lược đầu tư hợp lý 114

2.2.5 Đầu tư đổi mới khoa học công nghệ 114

Trang 7

2.2.6 Đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc lập dự án 1152.2.7 Một số kiến nghị với Bộ, Ngành, Chính phủ và Tập đoàn 116

KẾT LUẬN 119 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1: Gia tăng trữ lượng dầu khí của PVEP năm 2008

Bảng 2: Sản lượng khai thác của PVEP năm 2008

Bảng 3: Chỉ tiêu tài chính của PVEP năm 2008

Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn 2002- 2008Bảng 5: Thống kê tình hình sử dụng vốn đầu tư vào một số hạng mục

Bảng 6: Phân loại theo trình độ lao động

Bảng 7: Tổng hợp các phần mềm chuyên dụng trong PIDC

Bảng 8: Bảng minh giải cho cách tính dòng tiền của dự án minh họa

Bảng 9: Số các dự án được lập và Tổng mức VĐT của các dự án qua các năm

Bảng 10: Bảng kết quả các chỉ tiêu thu được từ các dự án thực hiện qua các nămgiai đoạn 2002- 2008

Bảng 11: Dự kiến khối lượng công tác thăm dò 2008- 2015 theo khu vực trọng điểmBảng 12: Dự kiến khối lượng công tác thăm dò 2016- 2015 theo khu vực trọng điểmBảng 13: Kế hoạch phát triển giai đoạn 2008- 2010

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVEP

Hình 2: Sơ đồ dây truyền thăm dò, phát triển và khai thác một mỏ dầu khí

Hình 3: Sơ đồ quy trình Lập dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí Tổng công tyPVEP

Hình 4:Biểu đồ số dự án được lập qua các năm

Hình 5: Biểu đồ phần thu của Tập đoàn và PVEP từ việc thực hiện dự án qua cácnăm giai đoạn 2002- 2008

Hình 6: Sơ đồ qui định thẩm quyền phê duyệt dự án của PVEP

Hình 7: Sơ đồ quy định thẩm quyền phê duyệt của PVN

Hình 8: Sơ đồ số lượng dự án Thăm dò giai đoạn 2008- 2025

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PVEP: Tổng công ty Thăm dò & Khai thác Dầu khí Việt Nam

PVN: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

PIDC: Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí

TKTD: Tìm kiếm Thăm dò

BCĐT: Báo cáo Đầu tư

TĐ: Tập Đoàn

Trang 11

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN DẦU KHÍ TẠI TỔNG

CÔNG TY THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ

1.1 Tổng quan về Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí ( PVEP )

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty

1.1.1.1 Vài nét về Tổng công ty PVEP

PVEP là Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thácdầu khí trong và ngoài nước Sau nhiều năm hoạt động Tổng công ty đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn, có những bước phát triển vượt bậc đưa Tổng công ty lênmột tầm cao mới, tích lũy được một lượng vốn lớn, phương tiện công nghệ hiện đại,đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao Cùng với sự phát triển vượt bậc củangành công nghiệp Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty đã có những bước tiến mangtầm vóc quốc tế, đã triển khai công tác tìm kiếm và thăm dò Dầu khí ở nhiều nướctrên thế giới và đạt được những kết quả nhất định Tuy còn gặp một số khó khănnhưng với những thành tựu đã có, cùng với chỉ đạo của chính phủ, của Tập doàn và

sự nỗ lực của cán bộ nhân viên Tổng công ty, PVEP đã vượt qua những khó khăn

đó, thu được những thành công và đóng góp to lớn vào sự phát triển của Tập đoànDầu Khí nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung

1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí

Thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Chính phủ nhằm thu hút các Công

ty dầu khí quốc tế đầu tư tìm kiếm thăm dò dầu khí tại Việt Nam, ngay từ năm 1987Tổng cục Dầu khí (sau là Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam và nay là Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Nam) đã ra quyết định thành lập Công ty PV-II Ngày 17/11/1988Tổng cục Dầu khí đã ra Quyết định số 1195/TC-DK thành lập Công tyPetrovietnam I (PV-I), là tiền thân của Công ty Thăm dò - Khai thác Dầu khí(PVEP) và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PIDC) với nhiệm vụ giám sát cáchợp đồng thăm dò, tìm kiếm dầu khí triển khai tại thềm lục địa phía Bắc (PV I) vàphía Nam Việt Nam (PV II) Trong giai đoạn 1990 - 1992, số lượng các hợp đồng

Trang 12

chia sản phẩm (PSC) được ký kết tăng cao (thời điểm cao nhất lên tới gần 40 hợpđồng), quy mô và phạm vi hợp đồng có nhiều thay đổi Để nâng cao hiệu quả côngtác quản lý, giám sát các hợp đồng PSC cũng như công tác thăm dò và khai thác dầukhí, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam quyết định đổi tên Công ty PV-I thành Công

ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm (PVSC) và công ty PV II thành Công tyThăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP)

Với mục tiêu đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác ra nước ngoài, ngày14/12/2000 Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã có Quyết định số 2171/QĐ-HĐQTthành lập Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PIDC) trên cơ sở tổ chức lại Công tyPVSC

Ngày 04/05/2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã ra quyết định số1311/QĐ-DKVN thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khítrên cơ sở tổ chức lại hai công ty PVEP và PIDC Tổng Công ty Thăm dò Khai thácDầu khí hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó Công ty mẹ -Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhànước một thành viên do Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốnđiều lệ Việc thành lập Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí nhằm thống nhấthoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở ViệtNam và ở nước ngoài

Hiện nay PVEP đang giám sát, quản lý, tham gia góp vốn 48 đề án thuộcphạm vi các hợp đồng PSC, JOC, BC; đề án khai thác dầu khí tự lực cũng như cácnhiệm vụ tìm kiếm thăm dò khác theo phân công của tập đoàn

1.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty PVEP

a Chức năng

Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí ra đời thay mặt cho Tập đoàn Dầukhí thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các doanhnghiệp khác trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và ở nước ngoài,góp phần đóng góp hàng tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước mỗi năm

Trang 13

Tổng Công ty thực hiện chức năng thu hút đầu tư, khảo sát hàng trăm kmđịa chấn, thúc đẩy Nhà thầu trong công tác khoan tìm kiếm thăm dò và đã có một sốgiếng dầu khí, một số mỏ được thẩm lượng và đưa vào khai thác góp phần bổ sungtrữ lượng và tăng sản lượng khai thác của PVN.

b Nhiệm vụ

- Khảo sát, nghiên cứu đánh giá tiềm năng triển vọng dầu khí các khu vực

mà Tổng Công ty quan tâm vào các khu vực được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giaothực hiện

- Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự

án đựợc Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động, khảo sát địa chấn, địa vật

lý, khoan tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng

và khả năng thương mại của phát triển dầu khí

- Phát triển, khai thác các mỏ dầu khí Tham gia thực hiện đầu tư các dự ánliên quan nhằm tăng hiệu quả công tác phát triển khai thác mỏ dầu khí

- Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tư lớn hơn trong hoạt động thằm dòkhai thác trên địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộng địa bàn và đẩy mạnh đầu

tư ra nước ngoài

- Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm quốc

tế Phát triển kinh doanh song song với bảo vệ môi trường

c Quyền hạn

- Chủ động quan hệ giao dịch để tìm kiếm cơ hội, lựa chọn dự án, xây dựngcác dự án để quyết định xin đầu tư hoặc hợp tác đầu tư vơi nước ngoài

- Tham gia đàm phán xây dựng các hợp đồng dầu khí và đàm phán xây dựng

ký kết các thỏa thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng

- Tham gia theo dõi việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản và hỗ trợ Nhà thầutriển khai các hợp đồng dầu khí

1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty

Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là doanh nghiệp nhà nước, trựcthuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Bộ máy quản lý và điều hành của PVEP được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc hoạt động dưới sự điều hành trựctiếp của Tổng giám đốc Tổng Công ty trên cơ sở các quy định tại điều lệ tổ chức bộ máy

Trang 14

giúp việc và quy chế các đơn vị thành viên Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tưvấn, cố vấn cho Tổng giám đốc Tổng Công ty các vấn đề thuộc chức năng chuyên môncủa mình Trưởng phòng trực tiếp lãnh đạo các công việc trong phòng, chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc Tổng Công ty về các công việc liên quan đến trách nhiệm củaphòng mình Giám đốc các xí nghiệp và các trưởng chi nhánh, liên doanh điều hành vàvăn phòng đại diện có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các công việc được giao.Với cơ cấu tổ chức như trên giúp các đơn vị thành viên chủ động hơn tronghoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phát huy ý thức tự giác, có trách nhiệmvới công việc được giao.

Bộ máy tổ chức của PVEP bao gồm:

- Trụ sở TCT PVEP: Gồm 18 Ban chức năng và Văn phòng

- Chi nhánh PVEP tại TP.HCM

- Văn phòng Đại diện PVEP trong nước: Tại TP Vũng Tàu

- Văn phòng đại diện PVEP tại nước ngoài: CHLB Nga, Venezuela

- Công ty thành viên: 10 (hoạt động ở trong nước: 4/ hoạt động ở nước ngoài: 6)

- Công ty liên doanh: 10 (hoạt động ở trong nước: 9/ hoạt động ở nước ngoài: 1)

Trang 15

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVEP

Nguồn: Website www pvep.com.vn

Trang 16

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Thăm dò và Dầu Khí Việt Nam

1.1.3.1 Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí

Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí của PVEP hiện tại đang diễn ra sôi động

ở cả trong nước và nước ngoài Ở trong nước, PVEP có hoạt động thăm dò khaithác ở các bể trầm tích gồm Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay Thổ chu,Trường Sa Ở nước ngoài, PVEP đang có dự ở 13 nước thuộc các khu vực có tiềmnăng dầu khí như Trung Đông, Bắc và Trung Phi, Mỹ La tinh, Đông Nam Á Cáchoạt động bao gồm:

• Khảo sát nghiên cứu đánh giá tiềm năng triển vọng dầu khí các khu vực màTổng Công ty quan tâm và các khu vực được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao thựchiện;

• Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự ánđược Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động khảo sát địa chất, địa vật lý,khoan tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng vàkhả năng thương mại của phát hiện dầu khí;

• Phát triển khai thác các mỏ dầu khí;

• Tham gia thực hiện và đầu tư các dự án liên quan nhằm tăng hiệu quả côngtác phát triển khai thác mỏ dầu khí;

• Xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các công trình thăm dò, khai thácdầu khí;

• Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị, tài liệu, mẫu vật phục vụ các dự án thăm dòkhai thác dầu khí, các hợp đồng dầu khí;

• Xuất, nhập khẩu dầu thô thuộc quyền định đoạt của Tổng Công ty trong các

dự án khai thácdầu khí, các hợp đồng dầu khí;

• Đầu tư, mua, bán, chuyển nhượng, ký kết các dự án, hợp đồng dầu khí, cáctài sản dầu khí;

Trang 17

• Cung ứng lao động, nhân lực, chuyên gia tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí(không bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động cho cácdoanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);

• Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

• Kinh doanh dịch vụ khai thuế hải quan;

* Qui trình hoạt dộng thăm dò và khai thác dầu khí

Trang 18

Nguồn: Quy trình thăm dò, khai thác và phát triển mỏ dầu khí của PVEP

Hình 2: Sơ đồ dây truyền thăm dò, khai thác và phát triển một mỏ dầu khí

Khoan thăm dò

Khảo sát ĐVL nghiên cứu địa chất

Đánh giá đốitượng và chọn vị trí khoan

Nghiên cứu

triển, khai thác thử

Kế hoạch phát triển, khai thác thử

Thiết kế, gọithầu chế tạo phương tiện , thiết bị

GIAI ĐOẠN KHAI THÁCGIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỎ

Hoạt động khai thác thứcấp

Đo đếm và giao bán sản phẩm

Vận hành

bảo trì giêng

GIAI ĐOẠN THĂM DÒ

Trang 19

1.1.3.2 Hoạt động đầu tư

* Xây lắp chuyên ngành dầu khí

- Thiết kế, thi công, bảo dưỡng và sửa chữa các giàn khoan, chân đế, bồn bể,tháp, hệ thống ống công nghệ của ngành dầu khí trên đất liền và trên biển

- Sản xuất, chế tạo, lắp đặt và gia công ống công nghệ, ren ống, khớp nối, đầunối và các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực khoan, khai thác dầu khí

- Đóng tàu vận tải dầu, khí và hoá chất

- Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng và thiết bị phục vụ ngành dầu khí

* Xây dựng công nghiệp:

- Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí, đóng tàu, xi măng, VLXD

- Khảo sát, thiết kế, tư vấn, thi công hệ thống máy móc, thiét bị công nghệ,thiết bị điều khiển trong xây dựng công nghiệp

- Đầu tư, thiết kế và tổng thầu các dự án hạ tầng, giao thông, thủy lợi, đê kè,bến cảng

- Xây dựng nhà máy Khí - Điện, nhiệt điện, lắp đặt hệ thống đường dây tảiđiện

* Xây dựng dân dụng:

- Đầu tư, tư vấn, thiết kế, tổng thầu EPC xây dựng văn phòng, khách sạn vàchung cư cao cấp; đặc biệt nhà kết cấu thép, nhà cao tầng và siêu cao tầng

* Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị.

* Đầu tư bất động sản; kinh doanh văn phòng, siêu thị và nhà ở.

Trang 20

1.1.4 Những thành tựu đạt được của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí

Với quyết tâm cao và sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo, được tập thể người laođộng nỗ lực thực hiện, về cơ bản PVEP hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2008

* Khoan thăm dò thẩm lượng

Tính đến 31/12/2008, PVEP đã và đang thực hiện 20/30 giếng thăm dò (16 trong nước, 04 nước ngoài; đạt 66,7% kế hoạch), 17/19 giếng thẩm lượng (12 trong nước, 05 nước ngoài; đạt 89,5% kế hoạch).

Gia tăng trữ lượng

Từ hoạt động TKTD nêu trên và mua trữ lượng dầu khí ở nước ngoài (Junin 2)

trong năm, PVEP đã gia tăng được 118,3 triệu tấn quy dầu (so với kế hoạch là 43,3 triệu tấn), trong đó phần trữ lượng gia tăng của PVEP đạt 103,0 triệu tấn quy dầu.

Cụ thể:

Trong nước: 22,2 triệu tấn Nước ngoài (của PVEP): 96,1 triệu tấn

Đánh giá

Khối lượng công tác TKTD đã thực hiện trong 2008 là rất lớn và cho kết quả

khả quan với tỷ lệ TDTL thành công đạt khoảng 37% Trong hoạt động TKTD năm

2008, PVEP đã phát huy vai trò chủ động, điều hành quyết liệt để vượt qua nhiều

Trang 21

khó khăn để thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là thu nổ địa chấn ở vùng ”nhạy cảm” (lô05.2, 05-1b&c, 112 v.v ).

Trữ lượng trong nước được gia tăng trong năm 2008 thấp hơn kế hoạch (đạt67% so với kế hoạch) vì nhiều giếng khoan TDTL phải chuyển sang năm 2009 dotình trạng thiếu giàn

Ở nước ngoài, với việc ký được hợp đồng lô Junin 2 ở Venezuela, PVEP hoànthành vượt mức kế hoạch đề ra (và hoàn thành mục tiêu gia tăng trữ lượng ở nướcngoài cho giai đoạn 2008-2015)

Tỷ lệ Trữ lượng mới phát hiện/sản lượng khai thác năm 2008 (ReserveReplacement Ratio) ở mức khả quan cho sự phát triển bền vững, cụ thể:

Trong nước: 1,56

Nước ngoài: 19,8 (không tính Junin 2)

Bảng 1: Gia tăng trữ lượng dầu khí của PVEP năm 2008

Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của PVEP năm 2008

Trang 22

1.1.4.2 Phát triển mỏ và Khai thác

Phát triển mỏ

PVEP đang triển khai công tác phát triển mỏ tại 15 DA: (1)Lô lô 05-1a (ĐạiHùng), (2) Lô 15.1 (CLJOC), (3) Lô 46-02 (TSJOC), (4) Lô 09-2 (HVJOC), (5)Lô 16.1(HLJOC), (6) Lô 09-3 (VRJJOC), (7)Lô 15-2, (8)Lô 01&02, (9)Lô 52/97 & (10) LôB&48/95, (11) Lô 06.1, (12) Lô PM3-CAA, (13) Lô PM304, (14) Lô 433a & 416b Algeria,(15) Lô SK305

Trong năm 2008, PVEP đã đưa 05 mỏ mới ở trong nước vào khai thác (04

mỏ dầu, 01 mỏ khí):

- Mỏ Cá Ngừ Vàng, Lô 09.2: First oil ngày 25/7/2008;

- Mỏ Bunga Orkid, Lô PM3- CAA: First gas ngày 27/7/2008;

- Mỏ Phương Đông, Lô 15.2: First oil ngày 24/8/2008;

- Mỏ Sư tử vàng, Lô 15.1: First oil ngày 29/10/2008;

- Cụm mỏ Sông Đốc - Lô 46/02: First oil ngày 24/11/2008

Khai thác

PVEP triển khai công tác khai thác dầu khí ở trong và ngoài nước tại 12 mỏ/lô

( trong đó là 11 mỏ trong nước và 1 mỏ nước ngoài )

Tổng sản lượng khai thác trong năm 2008 như sau:

- Dầu: 7,2 triệu tấn, đạt 95,5% kế hoạch, trong đó phần sản lượng của PVEP là 2,7 triệu tấn Cụ thể:

 khai thác trong nước: 7,1 triệu tấn (95.5% kế hoạch); trong đó phần sản lượng của PVEP đạt gần 2,6 triệu tấn; và

 khai thác ở nước ngoài của PVEP: 0,1 triệu tấn (~ 100% kế hoạch)

- Khí: 6.583 triệu m 3 , đạt 98,3% kế hoạch.

Trang 23

Bảng 2: Sản lượng khai thác của PVEP năm 2008

Đánh giá

PVEP hoàn thành kế hoạch đưa 05 mỏ mới ở trong nước vào khai thác trong

năm 2008, nhưng do các nguyên nhân khách quan (thời tiết bất thường ảnh hưởngđến tiến độ xây dựng/lắp đặt công trình biển; thị trường cung cấp dịch vụ phát triển

mỏ quá tải…), 04/05 mỏ vào khai thác chậm so với kế hoạch (Mỏ Cá Ngừ Vàng, Lô09.2: chậm tiến độ 25 ngày; Mỏ Bunga Orkid, Lô PM3-CAA: chậm tiến độ 27

Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của PVEP năm 2008

Trang 24

ngày; Mỏ Phương Đông, Lô 15.2: chậm tiến độ 24 ngày; Mỏ Sư tử vàng, Lô 15.1:trước tiến độ 14 ngày; Cụm mỏ Sông Đốc - Lô 46/02: chậm tiến độ 04 tháng) Sản lượng khai thác dầu khí thấp hơn kế hoạch do các nguyên nhân sau:

- Chậm đưa 04/05 mỏ dầu khí mới vào khai thác như nêu trên đây;

- Tình hình khai thác thực tế tại một số mỏ có nhiều diến biến bất thường vàkhông ổn định ((1) PM3-CAA ; (2) Cái nước, (3) Rạng Đông & Phương Đông - Lô15.2, (6) STĐ – Lô 15.1)

- Công tác dự báo còn bất cập, dẫn đến phải điều chỉnh so với kế hoạch banđầu

1.1.4.3 Phát triển dự án mới

Trong năm 2008, tổng số sự án đã được nghiên cứu đánh giá là 60 cơ hội (khu

vực châu Mỹ Latinh: 10 cơ hội, khu vực Trung Đông: 06 cơ hội, Nga & các nướcSNG: 10 cơ hội, khu vực Đông Nam Á và châu Đại dương: 13 cơ hội, khu vựcChâu Phi: 11 cơ hội và trong nước: 10 cơ hội), tạo tiền đề thuận lợi để ký kết các

dự án mới trong năm 2009

Trong năm 2008, PVEP đã tập trung nguồn lực để đánh giá các cơ hội đầu tưmới; ở các thị trường lớn là Nga và Venezuela, PVEP/PVEP đã tranh thủ tối đa sựchỉ đạo/hỗ trợ tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị quốc gia để có được những

Trang 25

- Đánh giá

PVEP hoàn thành nhiệm xuất sắc vụ kế hoạch xây dựng dự án mới

Trong số các dự án mới, dự án Junin 2 ở Venezuela có tầm quan trọng chiếnlược, góp phần đảm bảo PVEP thực hiện thành công mục tiêu chiến lược về giatăng trữ lượng dầu khí ở nước ngoài

Với sự đóng góp của PVEP, lần đầu tiên Tập đoàn dầu khí có những dự án đầutiên ở thị trường Nga, một thị trường rất khó khăn đối với các công ty dầu khí nướcngoài

1.1.4.4 Doanh thu & nộp ngân sách nhà nước và đầu tư

- Tổng công ty Thăm dò và Khai Thác dầu khí Việt Nam đã đóng góp khoảng30% vào ngân sách Nhà nước trong năm 2008, giải quyết gần 2000 việc làm chongười lao động Xây dựng nhièu công trình công cộng dân dụng, cải thiện cảnhquan môi trường, là đơn vị đi đầu và góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của đất nước

Doanh thu

Với giá dầu cao (có lúc tăng lên tới hơn 140 USD/thùng) trong hơn nửa đầunăm 2008 và đi vào sụt giảm vào cuối năm (giá bán trung bình cả năm là ~ 95 USD/thùng), tốc độ tăng trưởng của PVEP ở mức khá cao, đóng góp nguồn thu quantrọng cho ngân sách nhà nước và Tập đoàn:

- Tổng doanh thu năm 2008 của PVEP ước tính là 30.700 tỷ VND, đạt 101%

kế hoạch (30.368 tỷ VND) được giao, tăng 40,3% so với năm 2007

Nộp ngân sách Nhà nước ước tính là 10.423 tỷ VNĐ, đạt 106% kế hoạch được giao cả năm, tăng 92% so với năm 2007

Trang 26

Bảng 3: Chỉ tiêu tài chính của PVEP năm 2008

Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn

3,9 20,1

3,5 481,2

4,5 1.437,1

8,2 4.568,6

8,14 5.515,6

7,33 5.790,7

7,16 5.740

42,7 23.553 Doanh thu dịch vụ tỷ.VNĐ 22,9 47,6 49,2 71,1 64,9 81,2 84,48 23,553 Doanh thu bán dầu, cond, khí

Tỷ đồng

Tr.USD

tỷ đồng

349,2 11,3 182,1 3.8

167,1 7,5

371,2 14,5 214,9 4.8

106,3 9,7

487 769,9 212,6 4.8

106,3 9,7

1.164,3 1.607,0 584,9 201.0

579,4 1.406,0

1.726,4 2.195,9 883,5 246.3

842,9 1.942,6

2.395,5 3.270,9 1096,8 97.8

1298,6 2.291,1

3.459,2 2.324,4 1.405,9 1.6712

1.368,6 1880,6

9.903 10.212 4.581 3.204

4.638 8.218

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện của Tổng công ty PVEP giai đoạn 2002- 2008

Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của PVEP năm 2008

Trang 27

1.1.4.5 Các hoạt động xã hội của PVEP

- Trong năm 2008, PVEP đã có nhiều hoạt động từ thiện như:

Tại Việt Nam:

- Tháng 8/2008, CĐPVEP ủng hộ 400.000.000đ cho 02 tỉnh Bắc Kạn và TháiNguyên bị thiệt hại do cơn bão số 4 gây ra

- Công đoàn các công ty trực thuộc, các công ty liên doanh của PVEP cũng đãchủ động triển khai các hoạt động xã hội rất có ý nghĩa, kịp thời đến với những địaphương, nhân dân gặp khó khăn do thiên tai, các gia đình chính sách, đóng góp chocác chương trình an sinh xã hội với số tiền hàng chục ngàn USD, điển hình là cácđơn vị như Cửu Long JOC (ủng hộ 10,000USD cho tỉnh Phú Thọ xây 4 nhà bị thiệthại do cơn bão số 4), Hoàn Vũ JOC (ủng hộ tổng cộng gần 200.000USD cho Hộichữ thập đỏ các tỉnh miền Trung, phía Nam), Công ty Dầu khí Đại Hùng (ủng hộhàng trăm triệu cho các trường trẻ em khuyết tật, trại thương binh An Hải – VũngTàu…)

- Tháng 6/2008, CĐPVEP chuyển 2,5 tỉ đồng hỗ trợ xây 250 nhà Đại đoàn kếtcho 3 tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Bình

- Tháng 4/2008, CBCNV toàn Tổng Công ty đóng góp 02 ngày công lao động(trị giá trên 225 triệu đồng) ủng hộ đồng bào miền núi phía Bắc mua trâu bò sau đợtrét đậm, rét hại

- Tháng 3/2008, CĐ PVEP xây tặng Nhà Đại đoàn kết cho 02 hộ nghèo dântộc S’Tieng, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Dương với tổng trị giá gần 40 triệu đồng

- tháng 4/2008, đã đóng góp 240 triệu đồng ủng hộ các chiến sỹ đảo xa trongphong trào “Hướng về Trường Sa” và “Nước ngọt cho Trường Sa”

- Tháng 10/2007, ủng hộ trên 300 triệu đồng và 20 thùng quần áo, cho đồngbào bị ảnh hưởng lũ lụt trên địa bàn các tỉnh miền Trung, miền núi phía Bắc, hỗ trợsửa chữa 01 trường mẫu giáo

Trang 28

- Nhân các dịp kỷ niệm, những ngày lễ của dân tộc, cùng với Đảng uỷ TCT,Công đoàn và Đoàn TN PVEP đã thường xuyên thăm hỏi, tặng quà các địa phương

có nhiều đóng góp, các gia đình chính sách trên khắp các địa bàn hoạt động và quêhương cách mạng trên cả nước

Tại nước ngoài:

- Ủng hộ 37.500USD cho nhân dân Cuba anh em khắc phục hậu quả bãoGustav và Ike

- Ủng hộ 10.000USD xây dựng trường cấp II Nguyễn Du cho con em Việtkiều tại Viêng Chăn, Lào

- Ủng hộ 30.000USD cho nhân dân Myanmar khắc phục hậu quả bão Nargis

1.2 Thực trạng công tác lập Dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP )

1.2.1 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí được lập tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP )

1.2.1.1 Khái niệm về dự án Dầu Khí

Dự án Dầu khí: là các dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác dầukhi do Tổng công ty thực hiện với tư cách là chủ sở hữu hoặc tham gia góp vốn vàđiều hành Dự án Dầu khí bao gồm:

+ Dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác được thực hiện bắt đầu từgiai đoạn tìm kiếm thăm dò;

+ Dự án phát triển, khai thác được thực hiện bắt đầu từ giai đoạn phát triển,khai thác dầu khí;

+ Dự án mua tài sản Dầu khí

1.2.1.2 Đặc điểm của các dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí

Dự án thăm dò khai thác dầu khí có những đặc điểm sau đây:

Trang 29

a) Đặc điểm nguồn vốn và tầm quan trọng của dự án:

Các dự án dầu khí thường được sử dụng từ nguồn vốn tự có hoặc vốn vay,trong đó nguồn vốn tự có được huy động từ Quỹ Đầu tư Phát triển củaPetroVietNam (Vốn ngân sách Nhà nước) Theo Nghị định 16, đối với các dự ánkhai thác Dầu khí có mức vốn từ 30- 600 tỷ đồng là dự án nhóm B, các dự án cómức vốn từ 600- 1000 tỷ đồng là dự án nhóm A cần phải được Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ chấp thuận, các dự án khai thác dầu khí có mức vốn trên

1000 tỷ đồng là dự án quan trọng Quốc gia cần phải được Thủ tướng Chính phủchâp thuận, sau đó Tổng giám đốc PVEP, HĐTV PVEP, Tổng giám đốc Tập đoàn,HĐTV tập đoàn tùy theo phân cấp của mình mà phê duyệt chủ trương đầu tư

b) Vốn đầu tư lớn

Thực tế cho thấy dự án thăm dò dầu khí dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, đểđưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Cho nên các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có tiềm lưc về tài chính mạnh và

ổn định Bảng thống kê dưới đây sẽ cho thấy rõ về điều này:

Bảng 5: T hống kê tình hình sử dụng vốn đầu tư vào một số hạng mục

1 1 giếng khoan thăm dò trên đất liền Triệu USD 5-8

2 1 giếng khoan thăm dò ngoài biển Triệu USD 25-150

3 Thẩm lượng tính thương mại của mỏ Giếng 7-10

4 Phát triển một mỏ dầu tầm trung Tỷ USD 50-70

6 Thu nổ, xử lý 1000 km địa chấn Triệu USD 4-5

Nguồn: Ban Quản lý Lưu trữ Tổng công ty PVEP

Trang 30

c) Rủi ro cao

Rủi ro được hiểu là sự làm giảm hoặc mất cơ hội có lợi có thể xảy ra bất cứlúc nào Trong dự án thăm dò khai thác dầu khí thường hay gặp rủi ro lớn hơn sovới các loại dự án khác, những rủi ro hay gặp phải như: có triển vọng dầu khí, cóphát hiện dầu khí nhưng không có giá trị thương mại, giếng khô (giếng khoankhông gặp dầu khí), dầu khí khai thác được có hàm lượng lưu huỳnh, phốt pho cao

và trong giai đoạn hiện nay không thể không nhắc tới rủi ro về chính trị Những rủi

ro này dẫn đến sự thua lỗ của nhà đầu tư Với thực tế đó, đòi hỏi nhà đầu tư phảinghiên cứu rủi ro để giảm thiểu những rủi ro này Hiện nay trong hoạt động dầu khí

có thể phân chia các loại rủi ro thường gặp phải như sau:

* Rủi ro về địa chất

Là rủi ro liên quan đến khả năng thành công trong công tác tìm kiếm thăm dòđối với các phát hiện hay khu vực tiềm năng không được như tính toán Rủi ro nếuxảy ra sẽ dẫn đến khả năng tính kinh tế của đề án nói chung và của các bên tham gianói riêng khác xa với nhận định khi thành công

* Rủi ro về kỹ thuật và công nghệ

Là rủi ro liên quan đến tính khả thi khi triển khai thực tế các công việc cụ thểcủa đề án Khi xảy ra các rủi ro này làm phát sinh chi phí và chậm tiến độ

* Rủi ro về chính trị

Là rủi ro liên quan đến khả năng thay đổi trạng thái chính trị của quốc gia nơiđang tiến hành hoạt động thăm dò khai thác dầu khí Các hành động của quốc giakhi thay đổi chính quyền hay chính sách dẫn đến khả năng sung công hay quốc hữuhóa sở hữu đề án

* Rủi ro về tác hại từ thiên nhiên

Là rủi ro gắn với các hoạt động thiên nhiên gây ra các tác hại đến hoạt động đề

án Khi xảy ra các rủi ro này dẫn đến tiến độ dự án thậm chí làm dừng toàn bộ hoạtđộng dự án

Trang 31

Rủi ro cũng có thể được chia làm 3 nhóm chính

Rủi ro về kỹ thuật: địa chất, công nghệ, an toàn

Rủi ro về quản lý: đầu vào cho dự án, trình độ nhân lực, hậu cần, thông tin…Rủi ro về thương mại: luật pháp, thị trường, tiến độ, ngân sách, hợp đồng…Các điều chưa chắc chắn trong hoạt động khai thác

Rủi ro khi chưa chắc chắn về giá sản phẩm và khí đốt:

Giá dầu thô tùy thuộc vào diễn biến trên thị trường quốc tê có ảnh hưởng tốtcũng như xấu đến tính kinh tế của đề án Thông thường giá khí cũng chịu ảnhhưởng tương tự nhưng tùy nơi mức độ ảnh hưởng khác nhau

Rủi ro khi chưa chắc chắn về chi phí/ Ngân sách

Khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn

dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểmsoát chi phí Tương tự nhu giá sản phẩm trên,chưa chắc chắn về chi phí có thể dẫnđến ảnh hưởng trực tiếp lên tính kinh tế của đề án

Rủi ro khi chưa chắc chắn về tiến độ thực hiện dự án

Có nhiều công việc khi dự kiến không thể chắc chắn về mặt tiến độ khi cácyếu tố ảnh hưởng vẫn còn tiềm ẩn nhiều thay đổi như công tác chuẩn bị, phê duyệt,triển khai đấu thầu, mua sắm, lắp đặt, thu xếp tài chính… Chưa chắc chắn về tiến độ

có thể dẫn tới khả năng chậm tiến độ trong thực tế ( Phổ biến hơn trường hợp sớmtiến độ ), từ đó ảnh hưởng đến cả đề án trong hệ thống chung

d) Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại

Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các dự án thăm

dò dầu khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiệnđại được nhập từ nước ngoài Các thiết bị được sử dụng trong giai đoạn này như:các phần mềm tin học chuyên dụng, các thiết bị phân tích phóng xạ, quang học các thiết bị sử dụng có quy mô lớn và đỏi hỏi độ chính xác cao

Trang 32

e)Thời gian thực hiện

Dự án dầu khí thường có thời gian thực hiện dài lên đến hàng mấy chục nămtrong trường hợp có sản phẩm để đi vào khai thác, thu hồi vốn

f) Địa điểm thực hiện

Dự án dầu khí có địa điểm thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào yếu tố tự nhiênđược xác định qua quá trình tìm kiếm thăm dò Việc triển khai dự án ngoài biểnkhơi đi kèm với một số khó khăn và chi phí

g) Chi phí thất bại

Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lênđến hàng trăm triệu USD Với một mức độ thất bại về kĩ thuật như nhau thì mức độthất bại kinh tế có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố gắn với rủi ro trên

h) Lợi nhuận lớn

Dự án thành công thường dẫn đến các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự ánnói chung và các bên tham gia nói riêng Việc phân chia lợi nhuận tuỳ thuộc vàonhiều yếu tố và được thực hiện cụ thể qua quy định của pháp luật, các thoả thuậnriêng cho dự án, các điều chỉnh trong quá trình thực hiện Dự án

i) Tỷ lệ đóng góp vào GDP của quốc gia

Dự án Dầu khí thường đóng góp một tỷ lệ dáng kể vào tổng GDP quốc gia,đặc biệt với các quốc gia đang hay chậm phát triển

k) Yêu cầu trình độ nhân lực

Nhân lực phục vụ cho hoạt động Dự án Dầu khí là nhân lực ở trình độ cao, kỹthuật tiên tiến và chuyên nghiệp Nhu cầu nhân lực trình độ cao và số lượng lớn

l) Vai trò của thị trường quốc tế

Mối tương tác giữa hoạt động Dự án và thị trường quốc tế là rất chặt chẽ.Quan hệ này ảnh hưởng cả đầu ra lẫn đầu vào toàn bộ quy trình vận hành Dự án.Thị trường bao gồm: tài chính, dầu- khí, nhân lực, dịch vụ…Các thị trường vận

Trang 33

hành theo các quy luật riêng của riêng mình trong tổng thể luôn biến động Giá dầuthô là một ví dụ, với quy luật không theo quy luật cung cầu của sản phẩm thôngthường.

m) Dầu mỏ (bao gồm dầu và khí) là nguồn năng lượng có cạn kiệt

Theo lý thuyết phổ thông, dầu mỏ là nguồn năng lượng có cạn kiệt Chínhsách khai thác, sử dụng, phân phối đương nhiên bị chi phối

Lý thuyết khác: Dầu mỏ chưa phải là nguồn năng lượng cạn kiệt Các yếu tố

về khoa học, công nghệ và kỹ thuật mang tính chất quyết định

Quan tâm tính ngắn hạn hay dài hạn trong quy hoạch

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án

1.2.2.1 Chất lượng đội ngũ nhân viên lập dự án

Một dự án đầu tư là một tập tài liệu mô phỏng ý định của nhà đầu tư để cóđược một dự án thì phải có ý tưởng của dự án, có người thực hiện dự án Do đó khinói đến các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án thì đầu tiên phải kể đến nhân

tố con người Những người tham gia công tác lập dự án phải am hiểu về dự án, vềquy trình và sự cần thiết phải lập dự án, phải có trình độ chuyên môn, năng lực kĩthuật phù hợp với dự án, phải hiểu sâu và vận dụng đúng các văn bản quy phạmpháp luật hiện hành trong phân tích và đánh giá dự án Ngoài ra, người lập dự ánphải am hiểu quy trình công nghệ sản xuất thực tế, trữ lượng dầu có thể khai thácđược từ mỏ, các thông tin liên quan đến chi phí và giá cả của Dự án dầu khí, đểđánh giá được hiệu quả kinh tế một cách chính xác, lường trước được rủi ro có thểxảy đối với dự án và đưa ra những biện pháp phòng ngừa Do đặc điểm của lĩnh vựctìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác dầu khí là tính chất kĩ thuậtphức tạp, cần ứng dụng các công nghê hiện đại nên phần lớn lao động của TổngCông ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đều là những người có trình độ Đại học và trênĐại học, tốt nghiệp từ các Trường Đại học chuyên ngành trong và ngoài nước vớicác số liệu thống kê sơ bộ như sau:

- Số lượng Tiến sỹ: Chiếm khoảng 3%

Trang 34

- Số lượng Thạc sỹ: Chiếm khoảng 10%.

- Số lượng Kỹ sư, Cử nhân: Chiếm khoảng 70%

Bảng 6: Phân loại theo trình độ lao động

Nguồn: Ban Quản lý Nhân sự Tổng công ty PVEP

1.2.2.2 Công nghệ sử dụng cho việc lập dự án

Công nghệ là công cụ hữu dụng giúp cho người lập dự án thuận tiện hơntrong việc trình bày dự án, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của dự án, giúpngười lập dự án tiết kiệm được thời gian và công sức trong việc tính toán, phân tích

độ nhạy, trình bày bảng biểu…và đảm bảo độ chính xác của các phép tính, độ tincậy đối với việc ra quyết định đầu tư Tổng công ty đã quan tâm đầu tư mua sắmmáy móc, thiết bị cho dự án như hệ thống máy tính hiện đại, mạng internet, các hệthống thu thập thông tin về dự án…phục vụ cho công tác lập dự án Trong đó, Tổngcông ty luôn ưu tiên đầu tư cho mục đích xử lý minh giải các tài liệu kỹ thuật về địachấn, địa vật lý, phân tích các dự án đầu tư Điều đó được thể hiện qua Bảng tổnghợp các phần mềm chuyên dụng dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaTổng Công ty

Trang 35

Bảng 7: Tổng hợp các phần mềm chuyên dụng trong PIDC

Bảng 1-1

5 Land 3D Seismic Design Thiết kế, QC mạng lưới 3D

6 Eclipse Blackoil Pro Mô phỏng vỉa chứa, dự báo khai thác

8 Well Design Phần mềm thiết kế giếng khoan

9 Attribute Mapping Vẽ bản đồ thuộc tính

10 Seismic misstie Alnalysic Hiệu chỉnh tài liệu địa chấn

11 3D Visualization Minh giải địa chấn 3 chiều

12 Runtime License (RTE/DM) Quản lý cơ sở dữ liệu

13 Pipesim Mô phỏng mạng lưới đường ống, thiết bị

15 Questor Offshore Tính toán chi phí

Nguồn: Ban Quản lý Lưu trữ Tổng công ty PVEP

1.2.2.3 Nguồn thông tin sử dụng cho việc lập dự án

Nguồn thông tin cung cấp cho việc lập dự án có đầy đủ và tin cậy thì mới đảmbảo độ chính xác trong công tác lập dự án Nguồn thông tin có phong phú thì mớitránh được các nhận định chủ quan của người lập dự án, tránh được những sai lầmlàm dự án thất bại Hiện nay, tại Tổng công ty nguồn thông tin thường được lấy từmạng Internet, từ các đối tác, từ các tổ chức Chính phủ của các nước, từ các công tydịch vụ, từ sách báo…do vậy đáp ứng được phần nào đối với công tác lập dự áncủa Tổng công ty

Trang 36

1.2.2.4 Nguồn kinh phí sử dụng cho việc lập dự án

Do tính chất phức tạp của các dự án dầu khí, hàng năm Tổng công ty Thăm

dò và Khai thác dầu khí đã chi ra một khoản tiền rất lớn cho việc đầu tư vào máymóc thiết bị công nghệ, trả lương cho công nhân viên và các chuyên gia, mua thôngtin và hoạt động thăm dò và tìm kiếm dầu…Nguồn kinh phí sử dụng sao cho vừa đủkhông dư thừa, và không thiếu hụt là điều rất khó khăn Nếu nguồn kinh phí thiếu,

sẽ không có điều kiện để tìm hiểu sâu về các thông tin liên quan đến dự án, có đượcnguồn số liệu để đưa ra các phương pháp đánh giá hiệu quả và nhận định về các dự

án một cách thích hợp và chính xác Nhưng nếu nguồn kinh phí chi ra thừa, cũng cóthể gây đến sự lãng phí Do vậy, việc đáp ứng đủ kinh phí sẽ tạo điều kiên thuận lợicho công tác lập dự án, và độ chính xác của các dự án tại Tổng công ty

1.2.2.5 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng

Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Tổng công ty mô tả dưới dạng văn bảnbao gồm: sổ tay chất lượng, quy trình hệ thống, hướng dẫn công viêc, biểu mẫu, tiêuchuẩn quy định nội bộ, các văn bản pháp quy…

Sổ tay chất lượng bao gồm: chính sách chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống chấtlượng, quy trình thực hiện các công việc và các chính sách chung đối với các hoạtđộng chất lượng của Tổng công ty

Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc: là tài liệu quy định phươngthức thực hiện và cách thức kiểm soát các hoạt động của Tổng công ty Các biểumẫu, văn bản pháp quy; ghi nhận kết quả thực hiện công việc ghi trong quy trìnhhướng dẫn Các văn bản pháp quy gồm các tiêu chuẩn, văn bản, quy chế, quy định,tài liệu từ bên ngoài liên quan đến chất lượng dự án

Do vậy, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng có sự ảnh hưởng đến công tác lập dự

án tại Tổng công ty PVEP qua việc tác động đến chất lượng các dự án được lập

1.2.2.6 Cơ sở pháp lý

Dự án được lập bao giờ cũng phải có cơ sở pháp lý Dự án Dầu khí khôngchỉ diễn ra ở trong nước, mà còn ở nước ngoài, nên việc am hiểu căn cứ pháp lý

Trang 37

không chỉ của nước mình mà cả ở nước nơi dự án diễn ra là vô cùng quan trọng Nókhông chỉ cho thấy việc lập dự án có phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triểncủa ngành, vùng, của Tổng công ty cũng như của chủ đầu tư khác, mà nó còn liênquan đến các quy định về thuế Tài nguyên, thuế Thu nhập, tỷ lệ phân chia Dầu thôlãi…ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả kinh tế của dự án Có am hiểu căn cứpháp lý một cách rõ ràng, thì việc đánh giá dự án mới khách quan và chính xác

Trang 40

+ Ý kiến thẩm định về Dự án Dầu khí.

(5.3) Đối với Dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồngThành viên, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của TổngGiám đốc, Hội đồng Thành viên ra quyết định về chủ trương và điều kiện tài chínhtham gia vào Dự án Dầu khí hoặc không tham gia vào Dự án Dầu khí và báo cáoTập đoàn

(5.4) Đối với Dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tập đoàn,trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổng Giám đốc,Hội đồng Thành viên thông qua trước khi trình Tập đoàn xem xét phê duyệt/ chấpthuận chủ trương tham gia vào Dự án Dầu khí

1.2.3.6 Đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu tham Dự án Dầu khí

(6.1) Phương án đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu

+ Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án chịu trách nhiệm xây dựng phương án đàm phán,chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu phù hợp với phê duyệt tại điều ngay trên vàtrình Tổng giám đốc thông qua

+ Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề xuất về phương ánđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu,Tổng Giám đốc ra quyết định thôngqua hoặc yêu cầu Đơn vị chủ trì/ tổ dự án sửa đổi phương án đàm phán, chào hàng,đấu giá và/ hoặc đấu thầu

(6.2) Tổ chức đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu

Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án chịu trách nhiệm chuẩn bị các hồ sơ cần thiết theoquy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư hoặc các đối tác tổ chức thực hiệnđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu theo phương án đàm phán, chàohàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu đã được Tổng giám đốc thông qua theo quy định tạiđiều (6.1)

Theo yêu về công việc và/ hoặc theo đề nghị của Đơn vị chủ trì/ Tổ dự án,Tổng Giám đốc sẽ xem xét quyết định bổ sung các thành phần tham gia thực hiệnđàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu

(6.3) Báo cáo kết quả đàm phán, chào hàng, đấu giá và/ hoặc đấu thầu

Ngày đăng: 13/04/2013, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Website của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí http://www.pvep.com.vn9 Website của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam http://www.pvn.vn 10 Website Thông tin dầu khí http://www.vietnamep.com Link
1. Giáo trình Kinh tế Đầu tư- PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Tiến sĩ Từ Quang Phương chủ biên- NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2007 Khác
2. Gáo trình Quản lý dự án Đầu tư- TS Từ Quang Phương chủ biên- NXB Lao động xã hội năm 2006 Khác
3. Giáo trình Lập dự án Đầu tư- PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt chủ biên- NXB Thống kê năm 2002 Khác
4. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện năm 2002- 2008 của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí .5 Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện năm 2008 của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí Khác
6. Quy trình Lập, Điều chỉnh và Kết thúc Dự án Đầu tư Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí Khác
7. Quyết định về việc ban hành Quy định quản lý đầu tư Dự án dầu khí ở nước ngoài của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Khác
13. Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (NĐ số 12/2009/ NĐ- CP ngày 12/02/2009) Khác
14. Báo cáo đầu tư lô 103- 107 của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVEP - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVEP (Trang 19)
Hình 2: Sơ đồ dây truyền thăm dò, khai thác và phát triển một mỏ dầu khí - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Hình 2 Sơ đồ dây truyền thăm dò, khai thác và phát triển một mỏ dầu khí (Trang 22)
Bảng 2: Sản lượng  khai thác của PVEP năm 2008 - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 2 Sản lượng khai thác của PVEP năm 2008 (Trang 27)
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn  2002- 2008 - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn 2002- 2008 (Trang 30)
Hình 3: Sơ đồ quy trình Lập dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí Tổng công ty PVEP - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Hình 3 Sơ đồ quy trình Lập dự án Thăm dò và Khai thác Dầu khí Tổng công ty PVEP (Trang 42)
Bảng 8: Bảng minh giải cho cách tính dòng tiền của dự án minh họa - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 8 Bảng minh giải cho cách tính dòng tiền của dự án minh họa (Trang 57)
Bảng phân tích độ nhạy của dự án với giá khí - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng ph ân tích độ nhạy của dự án với giá khí (Trang 86)
Bảng phân tích độ nhạy của dự án với Capex - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng ph ân tích độ nhạy của dự án với Capex (Trang 87)
Bảng phân tích độ nhạy của dự án với Opex - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng ph ân tích độ nhạy của dự án với Opex (Trang 88)
Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế trong trường hợp vay vốn - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
ng đánh giá hiệu quả kinh tế trong trường hợp vay vốn (Trang 90)
Bảng 9: Số các dự án được lập và Tổng mức VĐT của các dự án qua các năm - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 9 Số các dự án được lập và Tổng mức VĐT của các dự án qua các năm (Trang 98)
Hình 6: Sơ đồ quy định thẩm quyền phê duyệt dự án của PVEP - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Hình 6 Sơ đồ quy định thẩm quyền phê duyệt dự án của PVEP (Trang 103)
Bảng 11: Dự kiến khối lượng công tác thăm dò 2008- 2015  theo khu vực trọng điểm - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 11 Dự kiến khối lượng công tác thăm dò 2008- 2015 theo khu vực trọng điểm (Trang 109)
Bảng 12: Dự kiến khối lượng công tác thăm dò 2016- 2015 theo khu vực trọng điểm - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 12 Dự kiến khối lượng công tác thăm dò 2016- 2015 theo khu vực trọng điểm (Trang 110)
Bảng 13: Kế hoạch phát triển giai đoạn 2008- 2010 - Hoàn thiện công tác lập dự án Dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Bảng 13 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2008- 2010 (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w