1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đãi ngộ nhân sự của tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí trong thời kỳ hội nhập quốc tế

22 748 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đãi ngộ nhân sự của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Tác giả Trần Thị Thu Phương
Người hướng dẫn Hoàng Văn Hải, PGS.TS.
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 296,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --- TRẦN THỊ THU PHƯƠNG ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU K

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

TRẦN THỊ THU PHƯƠNG

ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC

DẦU KHÍ TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ : 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

HÀ NỘI, NĂM 2011

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Hoàng Văn Hải

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

MỞ ĐẦU

Xu thế các nước hiện nay là hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế toàn cầu hóa Đây vừa là

cơ hội vừa là thách thức cho mỗi quốc gia Trong xu thế, sự cạnh tranh giữa các quốc gia càng trở nên gay gắt và khắc nghiệt hơn Và một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của mỗi quốc gia chính là nguồn nhân lực, con người của quốc gia đó Đối với các doanh nghiệp cũng vậy, nguồn nhân lực hay người lao động cũng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào biết sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực này thì sẽ có hiệu quả sản xuất cao Nhưng vấn đề này không hề đơn giản bởi mỗi người lao động đều hoạt động nhằm hoạt động mục đích của bản thân, con người chỉ làm việc khi người ta muốn hoặc được động viên để làm việc

Mặt khác, trong thời đại ngày nay, khi mà giá trị con người ngày càng được nâng cao, vai trò và vị thế của người lao động ngày càng được khẳng định thì việc quan tâm đến người lao động là xu thế tất yếu

Sau một thời gian làm việc tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí kết hợp với nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã nghiên cứu lựa chọn đề tài luận văn là:

“Đãi ngộ nhân sự của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí trong thời kỳ hội nhập quốc tế”

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3

chương được kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

Chương 2: Đãi ngộ nhân sự tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện đãi ngộ nhân sự của Tổng Công

ty Thăm dò Khai thác Dầu khí trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 4

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 QUAN NIỆM VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN ĐẠI

1.1.1 Quan niệm về đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

Từ góc độ quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, đãi ngộ nhân sự có thể được hiểu như sau:

Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của đãi ngộ nhân sự

- Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, tạo lập môi trường văn hoá - nhân văn trong doanh nghiệp

- Đãi ngộ nhân sự tạo động lực kích thích người lao động làm việc

- Đãi ngộ nhân sự góp phần quan trọng vào việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, giúp cho xã hội và nền kinh tế có được lực lượng lao động hùng hậu, đáp ứng nhu cầu về “sức lao động” cho phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

1.2 CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Các công cụ tài chính

- Tiền lương: Tiền lương là một công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất Lương là

số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao

Trang 5

động mà họ đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc được giao Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về độ phức tạp và mức tiêu hao sức lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc Tiền lương giúp người lao động có phương tiện để thoả mãn tất cả các nhu cầu sinh hoạt của bản thân cũng như gia đình của họ, và do vậy tiền lương trở thành một động lực rất lớn trong việc thúc đẩy người lao động hoàn thành các chức trách được giao

- Tiền thưởng: Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động Tiền thưởng cũng có thể được chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành dự án trước thời hạn, tiết kiệm ngân sách hay cho những sáng kiến cải tiến

có giá trị cao

- Phụ cấp: Phụ cấp là khoản tiền mà tổ chức dùng để chi trả thêm cho người lao động của mình khi mà họ được đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc phải làm việc trong một môi trường lao động đặc biệt, tổn hại sức lực hay bệnh nghề nghiệp… Phụ cấp nằm trong tổng thu nhập, có tác dụng bổ sung thêm phần lương cơ bản, bù đắp phần nào những hao tổn, chi phí cho người lao động đồng thời cũng tạo sự công bằng giữa những người lao động để họ yên tâm làm việc Có nhiều loại phụ cấp mà tổ chức có thể áp dụng như: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực…

- Chương trình cổ phần: Trong chương trình này, người lao động được tặng cổ phần của tổ chức hoặc mua với giá rẻ dưới mức thị trường Mục tiêu của chương trình này là làm cho người lao động trở thành người có cổ phần trong tổ chức, gắn lợi ích của cá nhân với lợi ích của tổ chức, nhờ đó mà thúc đẩy tinh thần trách nhiệm cũng như những nỗ lực làm việc cho họ

- Phúc lợi: Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được tổ chức chi trả dưới dạng là các hỗ trợ về mặt cuộc sống cho người lao động Có hai loại phúc lợi và dịch vụ cho người lao động là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện

- Công tác đào tạo: Các chương trình đào tạo nhằm mục tiêu chung là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai

Trang 6

1.2.2 Các công cụ phi tài chính

- Bản thân công việc: Đối với người lao động trong doanh nghiệp, công việc được

hiểu là những hoạt động cần thiết mà họ được tổ chức giao cho và họ có nghĩa vụ phải hoàn thành (nhiệm vụ và trách nhiệm của người lao động) Công việc mà người lao động phải thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với mục đích và động cơ làm việc của họ Tính chất, đặc điểm, nội dung và tiêu chuẩn của công việc…là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả thực hiện công việc của người lao động

- Môi trường làm việc: Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc được thực hiện dưới

các hình thức như tạo dựng không khí làm việc, đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn lao

động, tạo cơ hội để phát triển nghề nghiệp, tổ chức các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao…

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ

1.3.1 Môi trường của tổ chức: bao gồm Chính sách của Công ty, bầu không khí văn hóa

của tổ chức, cơ cấu tổ chức, Khả năng chi trả của tổ chức Tất cả các nhân tố này đều có những tác động đến đãi ngộ nhân sự của tổ chức

1.3.2 Môi trường bên ngoài tổ chức: bao gồm lương bổng trên thị trường, chi phí sinh

hoạt, Công đoàn, luật pháp và các quy định của chính phủ, tình trạng của nền kinh tế

1.3.3 Bản thân nhân viên: mức độ hoàn thành công việc, thâm niên công tác, năng lực,

kinh nghiệm làm việc hay mức độ trung thành của nhân viên đều ảnh hưởng đến công tác

đãi ngộ nhân sự

1.3.4 Bản thân công việc: Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến

những đãi ngộ nhân sự của tổ chức

Chương II ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ 2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ

2.1.1 Quá trình thành lập PVEP

Trang 7

Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) hiện nay được thành lập ngày 04/05/2007 dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên trên cơ sở

tổ chức lại Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là chủ sở hữu duy nhất nắm giữ 100% vốn điều lệ của PVEP Việc thành lập Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là một bước phát triển quan trọng của ngành dầu khí nhằm thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và nước ngoài

Trong quá trình phát triển sắp tới của mình, PVEP tiếp tục chú trọng nâng cao hiệu quả và tính chuyên nghiệp để trở thành một Tổng công ty mạnh có tính cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới Trong quá trình đó, PVEP coi những con người đang lao động quên mình cho sự nghiệp là tài sản quý báu nhất và là chìa khóa của mọi thành công của Tổng công ty Cuối cùng, một trong những tư tưởng chiến lược của PVEP là thiết lập các quan hệ hợp tác liên minh với các đối tác chiến lược ở cả Việt Nam và trên thế giới

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

* Chức năng: Tổng Công ty PVEP được thành lập với mục tiêu là trở thành một đơn

vị sản xuất kinh doanh chủ lực của Tập đoàn, một doanh nghiệp hàng đầu về quy mô sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí cả trong và ngoài nước theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có sức cạnh tranh trong khu vực và trên thế

giới

* Nhiệm vụ: Tổng Công ty PVEP có các nhiệm vụ chính là khảo sát, nghiên cứu,

đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí; tìm kiếm, thăm dò dầu khí; phát triển, khai thác các

mỏ dầu khí và làm tăng hiệu quả công tác phát triển, khai thác mỏ dầu khí; xuất nhập khẩu dầu thô; đầu tư, mua bán, chuyển nhượng, ký kết các dự án, hợp đồng dầu khí và các tài sản

dầu khí

2.1.3 Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty

* Mục tiêu hoạt động của Tổng Công ty là: Trở thành một doanh nghiệp hàng đầu về

cả qui mô sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh ở khu vực trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí

* Ngành, nghề kinh doanh của Tổng Công ty: Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu

khí hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Thăm dò, Khai thác Dầu khí ở Việt Nam

và ở nước ngoài

Trang 8

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức hiện tại của PVEP bao gồm :

- Bộ máy điều hành: 16 Ban chức năng/Văn phòng + 01 Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật

- 13 Công ty Thành viên (11 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Điều hành các Dự án, Công ty Dầu khí Sông Hồng, Công ty Khách sạn du lịch Thái Bình)

- 05 chi nhánh (Hồ Chí Minh, Vũng tàu, Venezuela, Bolivia, Nicaragua)

- 11 Công ty điều hành chung (JOC)

- 02 công ty liên kết

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty

Trong năm 2008 PVEP PVEP đã đẩy mạnh đầu tư thăm dò khai thác ở cả trong và ngoài nước; đã ký thêm 11 hợp đồng dầu khí mới đưa tổng số dự án của PVEP lên 46 dự án Trong năm 2008, 05 mỏ mới đã được đưa vào khai thác góp phần gia tăng đáng kể tổng sản lượng khai thác dầu khí của PVEP hàng năm và đưa tổng sản lượng khai thác khu vực các

dự án do PVEP tham gia và điều hành vượt 50% tổng sản lượng khai thác dầu khí của đất nước Doanh thu, thu nộp ngân sách Nhà nước và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, lợi nhuận sau thuế đều tăng lớn so với năm 2007 và so với Kế hoạch đặt ra

Trong những tháng đầu năm 2009, giá dầu tuy thấp hơn giá kế hoạch xong đã tăng dần trong những tháng cuối năm, trung bình trong năm 2009 trên 61 USD/thùng (cao hơn mức giá 50 USD/thùng theo kế hoạch) và nhờ sản lượng khai thác dầu cao hơn kế hoạch đề

ra, PVEP đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu về doanh thu và nộp ngân sách, đóng góp nguồn thu quan trọng cho Nhà nước và Tập đoàn

Tổng doanh thu năm 2009 của PVEP ước tính là 30.928 tỷ VND, đạt 126% kế hoạch giao Nộp ngân sách Nhà nước ước tính là 9.822 tỷ VNĐ, đạt 130% so với kế hoạch năm

2009 Tổng sản lượng Dầu đạt 9,98 triệu tấn, đạt 103% kế hoạch, Tổng sản lượng Khí: 7.172 triệu m3, đạt 97% kế hoạch PVEP đã ký được 06 hợp đồng dầu khí mới, hoàn thành

kế hoạch đề ra (6-8 dự án); trong đó 04 dự án trong nước và 02 dự án nước ngoài

Ngay từ những ngày đầu, tháng đầu năm 2010, trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, PVEP đã định hướng tăng tốc phát triển bằng các giải pháp đột phá trong điều hành các dự án thăm dò khai thác, đổi mới quyết liệt hệ thống quản lý, PVEP đã về đích trước 2 tháng các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận

2.1.6 Tình hình lao động của PVEP

Trang 9

Số lượng lao động hiện nay ở PVEP là hơn 1600 CBCNV Phần lớn lao động của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đều là những người có trình độ Đại học và trên Đại học Đây chính là một nguồn lực dồi dào để xây đội ngũ lao động có số lượng và chất lượng đủ để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Tổng Công ty Chỉ có 25% lao động trên 40 tuổi, phần lớn họ là những người có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm nghề nghiệp rất vững vàng, đã làm việc lâu năm trong ngành Dầu khí và chủ yếu nắm những vị trí chủ chốt

Họ chính là những người đi trước sẽ hướng dẫn, đào tạo cho lớp trẻ của Tổng Công ty một cách thường xuyên và liên tục để tạo ra đội ngũ nhân viên kế cận có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao

Tuy nhiên do khối lượng công việc nhiều, đảm nhiệm công tác quản lý và công tác chuyên môn nên ít có thời gian hướng dẫn lao động trẻ Việc nắm rõ cơ cấu nhân viên của Tổng Công ty theo độ tuổi có một ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi ở mỗi độ tuổi có những nhu cầu, mong muốn cũng như mục tiêu khác nhau Vì vậy, Ban Lãnh đạo PVEP cần có những chính sách đãi ngộ rõ ràng, linh hoạt và phù hợp với cơ cấu nhân sự của Tổng Công

ty Có như vậy thì những công cụ đãi ngộ nhân sự mới phát huy được hiệu quả tốt nhất

Tại Tổng Công ty thì lao động nam chiếm chủ yếu Do có sự chênh lệch nhiều về giới tính nên đòi hỏi ban lãnh đạo Tổng Công ty cần có những chính sách đãi ngộ nhân sự thật công bằng và linh hoạt

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM

DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ

2.2.1 Đãi ngộ tài chính

2.2.1.1 Tiền lương

Tiền lương Tổng công ty trả cho người lao động bao gồm các loại tiền lương sau:

- Lương cơ bản: được xếp theo hệ thống thang bảng lương theo quy định của Chính phủ

- Lương chức danh: trả hàng tháng theo Hệ số Lương chức danh của CBCNV;

- Chi lương theo hiệu quả công việc: trả định kỳ hoặc đột xuất theo kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty và kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng nhân viên

a Lương cơ bản: Lương cơ bản Lương cơ bản của CBCNV được xếp theo hệ thống thang bảng lương theo quy định của Chính phủ

b Lương chức danh

Trang 10

Bảng hệ số lương chức danh của Tổng Công ty được xây dựng cho các nhóm đối tượng sau: Nhóm Chức danh Quản lý; Nhóm Chuyên gia; Nhóm Kỹ sư, Chuyên viên; Nhóm Cán sự, Trung cấp Kỹ thuật & Nghiệp vụ và tương đương; Nhóm Nhân viên Văn thư, Lễ tân, Sơ cấp Kỹ thuật & Nghiệp vụ; Nhóm Nhân viên Phục vụ, Tạp vụ, Nấu ăn, Bảo vệ; Nhóm Lái xe

Lương Chức danh không phụ thuộc vào Lương cơ bản Việc xếp Lương chức danh của các nhóm đối trượng trên căn cứ vào Chức danh đảm nhận, làm công việc nào hưởng lương đối với công việc đó; Căn cứ vào kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCNV PVEP ưu đãi CBCNV có trình độ cao về các chuyên ngành kỹ thuật, nghiệp vụ đặc thù của ngành dầu khí Thông thường, Lương chức danh được xem xét điều chỉnh vào quý II hàng năm

c Trả lương: Tiền lương hàng tháng của CBCNV được thanh toán trên cơ sở bảng

chấm công thực tế, bao gồm: Lương cơ bản và Lương chức danh Đơn giá của một hệ số lương chức danh sẽ được Tổng Công ty quyết định trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trong từng thời kỳ Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cân đối quỹ lương vượt kế hoạch lợi nhuận, hàng quý Tổng Công ty sẽ xem xét việc chi bổ sung từ quỹ lương cho CBCNV theo Lương chức danh

CBCNV khi làm thêm giờ được ưu tiên giải quyết nghỉ bù Trường hợp không thể

nghỉ bù thì CBCNV được xem xét thanh toán tiền lương làm thêm giờ Tùy vào thời gian đi

công tác, học tập mà CBCNV được trả lương ở các mức khác nhau trong thời đi công tác,

học tập đó

2.2.1.2 Tiền thưởng

a Thưởng theo các danh hiệu thi đua

Hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc khen thưởng là nguồn động viên, khuyến khích, thúc đẩy CBCNV PVEP hăng say lao động, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, Lãnh đạo PVEP đã phối hợp với các tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên vận dụng các quy định của Luật Thi đua khen thưởng một cách đúng đắn, có sáng tạo, gắn liền sự việc vào thực tiễn cuộc sống lao động hàng ngày

b Thưởng khác

Ngoài các danh hiệu, hình thức khen thưởng thành tích thi đua, các hình thức thưởng khác được áp dụng cho CBCNV bao gồm: thưởng hàng năm (Tết Âm lịch, Ngày Quốc

Trang 11

khánh 2/9); Thưởng hoàn thành nhiệm vụ; Thưởng thành tích đột xuất; Thưởng đặc biệt theo quyết định của Tổng Giám đốc PVEP

2.2.1.3 Phụ cấp

theo Lương cơ bản;Phụ cấp cho cán bộ quản lý kiêm nhiệm; Phụ cấp cho Cán bộ Đảng, đoàn thể kiêm nhiệm; Phụ cấp thu hút đặc thù nghề nghiệp theo Lương chức danh; Phụ cấp trách nhiệm đối với Lãnh đạo Phòng/Tổ/Nhóm theo Lương chức danh; Phụ cấp thâm niên vượt khung theo Lương chức danh; Phụ cấp Bồi dưỡng giữa ca; Phụ cấp xăng, xe; Phụ cấp

khác (Phụ cấp xa Tổ quốc, Phụ cấp khu vực, Phụ cấp khu vực…)

2.2.1.4 Cổ phần: CBCNV được quyền mua cổ phần với giá ưu đãi của các đơn vị cổ phần hóa trong Tập đoàn/Tổng Công ty theo quy định chung của Nhà nước

2.2.1.5 Chế độ phúc lợi: bao gồm Trợ cấp tiền may trang phục công sở; Hỗ trợ chi

phí nghỉ phép năm; Trợ cấp thâm niên ngành; Hỗ trợ về nhà ở Ngoài ra, hàng năm, Tổng

Công ty sẽ trích từ quỹ phúc lợi của Tổng Công ty để mua Bảo hiểm tai nạn, sinh mạng cho CBCNV CBCNV đi công tác nước ngoài được Tổng Công ty mua bảo hiểm đi công tác nước ngoài Công ty còn có Chính sách về giáo dục, đào tạo đối với con CBCNV

2.2.1.5 Công tác đào tạo

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí PVEP thực hiện nhiều hình thức đào tạo khác nhau như đào tạo ngắn hạn và dài hạn, đào tạo trong nước và ngoài nước, đào tạo tập trung và đào tạo tại chỗ, đào tạo kèm cặp và tự đào tạo

Trong năm 2009, Tổng Công ty thiết lập Hệ thống đào tạo trực tuyến (e-Learning) cho 500 CBCNV tại Bộ máy Tổng Công ty và các Dự án dầu khí trong và ngoài nước; bên cạnh đó, PVEP vẫn duy trì và tổ chức các hình thức đào tạo khác cho 248 lượt người với các nội dung: bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (176 lượt người); tổ chức các lớp ngoại ngữ và vi tính (72 lượt người) Ngân sách đào tạo thực hiện trong năm 2009 là 22,8 tỷ đồng

Năm 2010, Chương trình đào tạo trực tuyến eLearning đã bước đầu đem lại thành công và được mở rộng nội dung đào tạo Ngoài ra, Tổng công ty còn tổ chức đào tạo cho 1.047 lượt người Ngân sách đào tạo năm 2010 là gần 30 tỷ đồng

Qua những khoá học này trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên được nâng cao hơn đồng thời cũng bắt kịp được với những thay đổi tiến bộ công nghệ Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả đào tạo chưa cao

Ngày đăng: 13/02/2014, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w