1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khái quát văn bản quy phạm pháp luật phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 370,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó văn bản quy phạm pháp luật vừa là nguồn, vừa là hình thức pháp luật quan trọng bậc nhất bởi những ưu điểm như chính xác rõ ràng, minh bạch, đơn giản khi ban hành hoặc sửa đổ

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI THI KẾT THÚC HỌC

PHẦN MÔN: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ

NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Hà Nội, 2022

HỌ VÀ TÊN : Đỗ Trần Trà My

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

I Cơ sở lý luận: 3

1 Khái quát văn bản quy phạm pháp luật: 3

2 Khái quát quy phạm pháp luật: 4

3 Ưu thế của văn bản quy phạm pháp luật so với các loại nguồn khác của pháp luật: 4

II Phân tích: Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với 5

1 Việc xác lập quan hệ pháp luật: 5

2 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật:.6 3 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý: 8

4 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc giáo dục pháp luật: 9

III Liên hệ mở rộng: 11

1 Ý nghĩa của việc Xác lập quan hệ pháp luật - Thực hiện pháp luật - Truy cứu trách nhiệm pháp lý - Giáo dục pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật 11

2 Kiến nghị một số giải pháp nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật: 12

KẾT LUẬN 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

A.Văn bản quy phạm pháp luật: 14

B Tài liệu tham khảo khác: 14

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ ra rằng, quản lý xã hội bằng pháp luật là tốt nhất, có hiệu quả nhất Ở nước ta, quan điểm trên được thể hiện tại Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp 2013: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ” Như vậy có thể thấy vai trò của pháp luật đóng vai trò vô cùng quan trọng Trong khi đó văn bản quy phạm pháp luật vừa là nguồn, vừa là hình thức pháp luật quan trọng bậc nhất bởi những ưu điểm như chính xác rõ ràng, minh bạch, đơn giản khi ban hành hoặc sửa đổi, dễ đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của cả hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng Từ đó em quyết định chọn đề bài: “Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc: Xác lập quan hệ pháp luật - Thực hiện pháp luật - Truy cứu trách nhiệm pháp lý - Giáo dục pháp luật”

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lý luận:

1 Khái quát văn bản quy phạm pháp luật:

Về khái niệm theo khoản 1 Điều 3 Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật:

“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần

để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội”

Ngoài ra, Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:

“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.”

Ví dụ: Hiến pháp; Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; Bộ luật, luật của Quốc hội;… của nước ta là những văn bản quy phạm pháp luật

Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật:

Trang 4

Thứ nhất, Văn bản quy phạm pháp luật do chủ thể có thẩm quyền ban hành

Thứ hai, Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức luật định

Thứ ba, Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là các quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật vừa là nguồn, vừa là hình thức pháp luật quan trọng bậc nhất trong ba loại nguồn và hình thức và nó là một bộ phận của hệ thống pháp luật Đây là hình thức pháp luật thành văn, thể hiện rõ nét nhất tính xác định về hình thức của pháp luật Với những ưu điểm như chính xác, rõ ràng,minh bạch, đơn giản khi ban hành hoặc sửa đổi, dễ đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của cả hệ thống, dễ áp dụng… nên nó được coi là nguồn quan trọng hàng đầu của pháp luật

2 Khái quát quy phạm pháp luật:

Về khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sử chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ a hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định

Một số đặc điểm của quy phạm pháp luật đó là:

Thứ nhất, quy phạm pháp luật tác động tới mọi chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh bằng cách đưa ra quy tắc xử sự cho các chủ thể

Thứ hai, quy phạm pháp luật là kết quả của hoạt động có lý chí và ý chí của con người

Thứ ba, quy phạm pháp luật có khả năng tác động niều lần

Thứ tư, quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi con người trên cơ sở pháp lý

Thứ năm, quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

3 Ưu thế của văn bản quy phạm pháp luật so với các loại nguồn khác của pháp luật:

Nguồn của pháp luật gồm nhiều loại như văn bản quy phạm pháp luật như tập quán pháp; tiền lệ pháp; đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền; các quan điểm,

tư tưởng, học thuyết pháp lý; điều ước quốc tế; các quan niệm, chuẩn mực đạo đức

xã hội; lệ làng, hương ước của các cộng đồng dân cư; tín điều tôn giáo… Trong đó, văn bản quy phạm pháp luật, tập quán pháp, tiền lệ pháp hay án lệ là những loại

Trang 5

nguồn cơ bản, các loại nguồn khác được coi là những nguồn không cơ bản, có giá trị bổ sung, thay thế các loại nguồn cơ bản trong một số trường hợp Và trong ba loại này thì văn bản quy phạm pháp luật có ưu thế vượt trội hơn so với tập quán pháp và tiền lệ pháp:

+ Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể và tính khoa học tương đối cao Trong khi đó tập quán pháp thường hình thành một cách tự phát, còn án lệ thì hình thành do kết quả của hoạt động áp dụng pháp luật, do vậy, tính khoa học thường thấp hơn văn bản quy phạm pháp luật + Thứ hai, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện thành văn nên rõ ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng Trong khi đó, tập quán pháp tồn tại dưới dạng bất thành văn nên thường chỉ được hiểu một cách ước lệ, nó lại có tính tản mạn, địa phương nên khó đảm bảo có thể hiểu và áp dụng một cách thống nhất trên phạm vi cả nước

+ Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đổi,bổ sung… Trong khi đó tập quán pháp thường có tình bảo thủ, chậm thay đổi

II Phân tích: Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với

1 Việc xác lập quan hệ pháp luật:

Quan hệ pháp luật được định nghĩa là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện

- Thứ nhất quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, pháp luật điều chỉnh bằng những quy phạm pháp luật- điều kiện cần cho việc hình thành quan hệ pháp luật Người ta vẫn thường nói quan hệ pháp luật là một dạng đặc biệt của quan hệ xã hội đặc biệt Trước hết nó đặc biệt ở chỗ đó là sự hình thành và tồn tại của nó dựa trên cơ sở qui phạm pháp luật sau đó cách thức xử sự của chủ thể,

cơ cấu chủ thể, các biện pháp đảm bảo, thời gian tồn tại Vậy nên quan hệ pháp

Trang 6

luật chỉ có thể hình thành khi có quy định pháp luật được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật

VD: Bà A đi siêu thị Big C mua rau thì quan hệ mua bán giữa bà A và siêu thị chính là quan hệ pháp luật và nó được pháp luật điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật có trong các văn bản quy phạm pháp luật như Bộ luật Dân sự 2015 và được nhà nước đảm bảo thực hiện

Quy phạm pháp luật được chứa đựng trong các nguồn pháp luật, trong các loại nguồn pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật là nguồn mà quy phạm pháp luật

có được sự thể hiện rõ ràng nhất Để đảm bảo tính logic, chặt chẽ đòi hỏi các điều của văn bản quy phạm pháp luật (gọi chung là điều luật) phải được trình bày theo một kết cấu là: Nếu một tổ chức hay cá nhân nào đó ở vào những tình huống (hoàn cảnh, điều kiện) nhất định nào đó (giả định); thì được phép, không được hay buộc phải thực hiện những hành vi nhất định (quy định), nếu không thì sẽ bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhất định (chế tài)

VD: Khoản 1 điều 63 Luật giáo dục ĐH năm 2012 quy định: “Người học chương trình giáo dục ĐH nếu được hưởng học bổng và chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam, thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của Nhà nước trong thời gian

ít nhất là gấp đôi thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo, nếu không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo”

- Sự điều chỉnh của pháp luật khiến cho các quan hệ xã hội được điều chỉnh phát triển theo định hướng của nhà nước Quan hệ xã hội xuất hiện và tồn tại một cách khách quan cùng với sự phát triển của xã hội loài người Tuy nhiên, nếu đẻ cho quan hệ xã hội tự do vận động, phát triển, rất có khả năng mất kiểm soát, xâm hại đến lợi ích của các chủ thể tham gia Pháp luật cũng như văn bản quy phạm pháp luật, với vai trò là một công cụ điều chỉnh bên cạnh các công cụ khác khiến cho các quan hệ xã hội trở nên trật tự hơn, nhờ đó, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước Bên cạnh đó sự điều chỉnh của Pháp luật cũng chính là sự đảm bảo cho sự duy trì của quan hệ xã hội, bởi đôi khi, một bên trong quan hệ xã hội muốn đơn phương chấm dứt quan hệ xã hội, khiến cho lợi ích của một bên bị tổn hại, ảnh hưởng

Trang 7

2 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật:

Thực hiện pháp luật được định nghĩa là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích, của các chủ thể được hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật Thực hiện pháp luật được thể hiện dưới 4 hình thức: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

Từ định nghĩa trên ta có thể thấy: văn bản quy phạm pháp luật là tiền đề để thực hiện pháp luật được thực hiện Hiến Pháp Việt Nam năm 2013 quy định: “Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật” Luật ban hành văn hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có điều khoản quy định về áp dụng văn bản quy phạm phạm pháp luật, tuy nhiên cần phải hiểu, điều luật này chính là sự quy định

về việc thực hiện các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật Ta có đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật đó là “Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là các quy phạm pháp luật” Như đã biết, quy phạm pháp luật đa phần được cấu thành

từ ba yếu tố: giả định, quy định, chế tài Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ba yếu

tố này không được thể hiện liền kề nhau, mà bị tách ra, quy định trong các điều luật khác nhau Đây chính là sự thể hiện nội dung của từng bộ phận của quy phạm pháp luật và nó có sự ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật trên thực tế: Hiện nay, khi mà kỹ thuật lập pháp ngày càng nâng cao, để tránh sự chồng chéo, trùng lặp, dài dòng, các phần của quy phạm pháp luật thường được gửi gắm ở rất nhiều điều khoản khác nhau ở trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật, hay thậm chí

là trong các văn bản quy phạm pháp luật khác VD: Luật Giao thông đường bộ buộc người điều khiển xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm (chỉ có bộ phận giả định: người điều khiển xe mô tô và bộ phận quy định: phải đội mũ bảo hiểm), còn bộ phận chế tài lại nằm trong các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính của Chính phủ

Với cách định nghĩa thực hiện pháp luật ở trên, có thể thấy, để các chủ thể có thể thực hiện pháp luật một cách chính xác, thì trước tiên họ phải biết được các quyền

và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho mình Nhờ việc thể hiện nội dung từng bộ phận của quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật trở nên ngắn gọn, dễ dàng tra cứu, từ đó, giúp cho các chủ thể pháp luật có thể nắm bắt được các hoạt động mà

Trang 8

pháp luật cấm/ buộc/ cho phép/trao quyền họ làm để thực hiện pháp luật một cách tốt nhất

Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở cho các dạng thực hiện pháp luật thực hiện bao gồm bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

Ví dụ:

Đối với hình thức tuân thủ pháp luật: Khi tham gia đấu thầu các chủ thể không thực hiện những hành vi cấm nêu trong Điều 89, Luật Đấu thầu năm 2013 quy định

về các hành vi bị cấm trong đấu thầu

Đối với hình thức thi hành pháp luật: B điều khiển phương tiện tham gia giao thông, chấp hành đúng các quy định của Luật Giao thông đường bộ (đội mũ bảo hiểm đúng cách khi điều khiển phương tiện, chấp hành tín hiệu của đèn giao thông,

…)

Đối với hình thức sử dụng pháp luật: Công dân không mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi đều có quyền tham gia giao dịch dân sự A tham gia các giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 116, 117 Bộ luật Dân sự 2015

Đối với hình thức áp dụng pháp luật: Cơ quan Công an căn cứ quy định pháp luật

về xử phạt hành vi vi phạm luật Giao thông đường bộ để ra biên bản xử phạt những hành vi vi phạm Biên bản xử phạt này làm phát sinh nghĩa vụ đóng phạt của cá nhân vi phạm

3 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:

Truy cứu trách nhiệm pháp lý là hoạt động thể hiện quyền lực nhà nước do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hóa bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật Trong trường hợp thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ pháp lý thì họ phải chịu trách nghiệm về hành vi của mình và gánh chịu những hậu quả bất lợi theo quy

định pháp luật Cũng tại Điều 12 Hiến pháp năm 1992 đã chỉ rõ: “Mọi cơ quan, tổ

chức và công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân đều bị xử lý theo pháp luật.”

Trang 9

- Hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý phải đảm bảo là hoạt động cá biệt hóa các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong bộ phận chế tài của các quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật, tức là áp dụng một biện pháp cưỡng chế nhà nước cụ thể được quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật tùy theo mức độ vi phạm của họ Ví dụ: Quyết định kỷ luật sinh viên A với hình thức cảnh cáo của Nhà trường là sự cá biệt hóa quy định về các hình thức kỷ luật đối với sinh viên trong Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Văn bản quy phạm pháp luật chính là căn cứ pháp lý để thực hiện việc truy cứu pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp lý Pháp luật áp đặt các hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý phải tuân theo trình tự, thủ tục do văn bản quy phạm pháp luật

đã quy định để đảm bảo tính công lý nghiêm minh của pháp luật và tính đúng đắn, chính xác của hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý, hạn chế đến mức thấp nhất những sai lầm có thể xảy ra, tránh hiện tượng oan sai, bỏ lọt vi phạm, các chủ thể

có thẩm quyền khi thực hiện hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý vậy nên phải tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục luật định

Ví dụ: Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với ông Đinh La Thăng phải tuân theo quy trình do luật định

- Truy cứu trách nhiệm pháp lý là hoạt động đòi hỏi phải sáng tạo, linh hoạt: Các

vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra trong thực tế rất đa dạng và phức tạp, trong khi đó pháp luật thường chỉ dự liệu những tình tiết có tính chất phổ biến, điển hình mà không mô tả tỉ mỉ từng tình tiết của vụ việc Do vậy, khi truy cứu trách nhiệm pháp

lý, các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền phải thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác, xem xét một cách toàn diện và kỹ lưỡng nhằm xác định sự thật khách quan của vụ việc, so sánh, đối chiếu với các quy định của pháp luật, lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp để áp dụng sao cho đúng chủ thể, đúng tính chất, mức độ vi phạm

Ví dụ: Để quyết định một hình thức kỷ luật cụ thể đối với sinh viên vi phạm kỷ luật, nhà trường phải căn cứ vào hành vi vi phạm cụ thể của sinh viên để lựa chọn

và áp dụng một hình thức kỷ luật cụ thể là khiển trách, cảnh cáo hay buộc thôi học

Trang 10

4 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc giáo dục pháp luật:

Giáo dục pháp luật là quá trình tác động một cách có hệ thống, có mục đích và thường xuyên tới nhận thức của con người nhằm trang bị cho mỗi người trình độ pháp lý nhất định để từ đó có ý thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự giác xử

sự theo yêu cầu của pháp luật

Giáo dục pháp luật là quá trình giúp các chủ thể tiếp cận với quy phạm pháp luật, hình thành ý thức pháp luật của các chủ thể, vì vậy văn bản quy phạm pháp luật là nguyên liệu để giáo dục pháp luật thực hiện được

+ Các văn bản quy phạm pháp luật được đưa ra để thúc đẩy giáo dục pháp luật: Nâng cao tri thức, tầm hiểu biết về pháp lý cho nhân dân (mục đích tri thức) Trong rất nhiều văn kiện của Đảng và pháp luật của Nhà nước đã đề cập đến công tác phổ

biến giáo dục pháp luật Đặc biệt, Chỉ thị số 32-CT/TW đã khẳng định: “Phổ biến,

giáo dục pháp luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.” Vậy nên,

văn bản quy phạm pháp luật vừa là cơ sở, vừa là động lực, vừa là mục đích của giáo dục pháp luật

+ Trong nội dung của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm, chứa đựng ý nghĩa giáo dục người dân: Tin tưởng, tôn trọng và tuân theo pháp luật (mục đích tâm lý, hành vi) Suy tín, sức thuyết phục trong mỗi văn bản quy phạm pháp luật được nhà nước đảm bảo về tính trách nhiệm cũng như mức độ thực hiện là tiền đề để người dân tự xây dựng, nâng cao cho mình những ý thức mà giáo dục pháp luật muốn đem lại

Ví dụ: Tại điểm b khoản 1 Điều 3 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định: “Mọi người

phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội” Có nghĩa là sẽ không có sự ưu tiên

giữa những người giàu - nghèo, quan chức - dân thường,… khi đứng trước công lí của tòa án xét xử, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Sự uy tín của pháp luật nhà nước ngày càng được nâng cao vị thế trong lòng người dân qua hàng loạt các vụ việc xét xử lớn nhỏ khác nhau mà ta dễ dàng có thể tìm thấy trên báo đài + Bằng việc quy định các biện pháp cưỡng chế, pháp luật hay các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra “chướng ngại vật” có sức cản mạnh mẽ đối với những

Ngày đăng: 26/10/2022, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w