1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm kê đất đai và lập BDHT xã iarbol

65 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Kê Đất Đai Và Lập Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Lời cảm ơn i Tóm tắt ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt v Danh mục bảng biểu vi Danh mục hình ảnh vii ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 PHẦN 1 TỔNG QUAN 3 1 1 Cơ sở khoa học 3 1 1 1 Một số khái niệm có liên quan 3 1 1 2 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3 1 1 3 Phương pháp thực hiện kiểm kê đất đai 4 1 1 4 Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9.

Trang 2

Mục lục Danh mục các từ viết tắt

HTSDĐ : Hiện trạng sử dụng đất

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtTTCN : Tiểu thủ công nghiệp

TMDV : Thương mại dịch vụ

KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất

Trang 3

Danh mục bảng biểu

Trang 4

Danh mục hình ảnh

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thực hiện đề tài

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự phát triển không ngừng của xã hội, dân số ngày càng tăng trong khi đódiện tích đất đai là hữu hạn, nhu cầu về đất cũng tăng cao dẫn đến tình hình biến độngđất đai phức tạp Để có thể đánh giá kịp thời về hiện trạng cũng như những biến động

về đất đai thì công tác thống kê, kiểm kê đất đai là rất quan trọng

Thống kê, kiểm kê đất đai là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đaiđược đề cập trong Luật đất đai 2013 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, chỉnh lý vàxây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ thường xuyêncủa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và Ủy Ban nhân dân các cấp được thực hiệnđịnh kỳ 05 năm một lần theo quy định

Việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất nhằm đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất, xác định rõ quỹ đất đang sử dụng, quỹđất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, đánh giá hiệntrạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước Ngoài ra cònlàm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm tài liệu điều tra cơbản về đất đai, phục vụ cho việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của thành phố, củacác ngành, các xã, phường

Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả nước, theo đơn vịhành chính, trong đó xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê Kếtquả kiểm kê đất đai cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện, kếtquả kiểm kê đất đai cấp huyện là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh,kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai các vùngkinh tế và cả nước Địa bàn xã Ia Rbol những năm gần đây cũng có nhiều biến động vềđất đai, việc tìm ra nguyên nhân biến động là cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp nângcao hiệu quả quản lý đất đai Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài

“Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Ia Rbol, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai”.

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích nguyên nhân biến động góp phầnquản lý, sử dụng đất có hiệu quả

- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại đất phân theo mục đích và đối tượng sử dụng

- Phạm vi không gian: xã Ia Rbol, thị xã AyunPa, tỉnh Gia Lai

- Phạm vi thời gian: từ năm 2015 đến 8/2018

Trang 7

PHẦN 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm có liên quan

- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ

sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tìnhhình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

- Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính vềhiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hailần thống kê

- Sự khác biệt giữa thống kê và kiểm kê đất đai: Thống kê đất đai được thựchiện hàng năm còn kiểm kê đất đai được tiến hành định kì 05 năm một lần và nămkiểm kê thì không thực hiện thống kê, Thống kê đất đai chỉ quan tâm đến những biếnđộng hợp pháp đã được cập nhật trong sổ theo dõi biến động đất đai, kiểm kê đất đaiquan tâm đến tất cả các biến động bao gồm cả biến động hợp pháp và không hợp pháp.Kiểm kê đất đai đi kèm với thành lập bản đồ hiện trạng còn thống kê đất đai thì không

- Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng vàtình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đểphục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cánhân có liên quan

- Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính bao gồm:

Trang 8

- Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện trong

kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng nămtrong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê

- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê lênbản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sáchcác khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống

kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này

- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từngđơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản

đồ hiện trạng sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong

kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụngđất

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất

1.1.3 Phương pháp thực hiện kiểm kê đất đai

1.1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất phục vụ tổng hợp số liệu kiểm kê đấtđai cấp xã thực hiện như sau:

a) Thông tin hiện trạng sử dụng đất để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp xãđược thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơthủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở cáccấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động vàkhoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sửdụng để điều tra kiểm kê

Kết quả điều tra, khoanh vẽ phải thể hiện được các khoanh đất theo các chỉ tiêukiểm kê quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Thông tư 28/TT-BTNMT lên bản đồ điềutra kiểm kê (mỗi khoanh đất phải đồng nhất một loại đất, do một loại đối tượng sửdụng hoặc đối tượng được Nhà nước giao quản lý cần kiểm kê) để tính toán diện tích

Trang 9

và tổng hợp vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai làm

cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê ở cấp xã được quy định như sau:

- Địa phương có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở hoặc bản đồ giảithửa (cũ) thì phải được sử dụng cho điều tra kiểm kê Trước khi sử dụng loại bản đồnày phải kiểm tra, rà soát, chỉnh lý thống nhất với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã thực hiện ở địa phương; đượctổng hợp theo các khoanh đất kiểm kê Trường hợp địa phương có bản đồ địa chính ởnhiều loại tỷ lệ khác nhau thì có thể thu về cùng một tỷ lệ thống nhất để phục vụ điềutra thực địa;

- Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở mà có ảnh vệ tinhhoặc ảnh hàng không mới chụp (trước thời điểm kiểm kê không quá 2 năm) có độchính xác tương đương hoặc cao hơn độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp

xã cần thành lập thì sử dụng bình đồ ảnh vệ tinh đã được nắn chỉnh về cơ sở toán họccủa bản đồ hiện trạng cần thành lập; điều vẽ nội nghiệp đối với những nội dung cóhình ảnh rõ nét theo yêu cầu của bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, cập nhật chỉnh lý cácyếu tố nền địa lý, đường địa giới hành chính và các yếu tố khoanh đất trên bản đồ hiệntrạng sử dụng đất đã lập tại thời điểm gần nhất với thời điểm kiểm kê, trường hợp cósai khác giữa hình ảnh trên ảnh vệ tinh, ảnh máy bay với bản đồ hiện trạng thì chỉnh lýtheo hình ảnh của ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, giữ nguyên các yếu tố nền ảnh ở dạngraster để phục vụ điều tra, khoanh vẽ;

- Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, ảnh vệ tinh hoặcảnh hàng không mới chụp thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước để điềutra kiểm kê

Trước khi sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đối chiếu nội dung cácmảnh bản đồ, lập sơ đồ bảng chắp các mảnh bản đồ nhằm chỉ thị việc sử dụng và tíchhợp và ghép biên các mảnh bản đồ cụ thể cho điều tra kiểm kê;

- Địa phương có bản đồ địa hình hoặc bản đồ nền địa chính ở tỷ lệ tương đươnghoặc lớn hơn bản đồ hiện trạng cần thành lập, bản đồ kiểm kê rừng của ngành nôngnghiệp thì được kết hợp sử dụng phục vụ cho điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất vàcác đối tượng hình tuyến;

Trang 10

- Các loại bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định trên đây phải đượcchuyển đổi về cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng cần thành lập Trường hợp bản đồlựa chọn điều tra kiểm kê còn ở dạng giấy thì thực hiện số hóa để phục vụ cho biên tậpbản đồ kết quả điều tra kiểm kê Độ phân giải khi quét bản đồ tối thiểu phải đạt 150dpi; bản đồ chỉ được số hóa sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quy định;

c) Việc khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất được thực hiện theo thứ tự:

- Khoanh vẽ nội nghiệp các khoanh đất từ các sơ đồ, bản đồ của hồ sơ giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất,

hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất ở các cấp; hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nôngnghiệp đã thực hiện (nếu có);

- Việc khoanh vẽ khoanh đất trên thực địa được thực hiện theo phương phápquan sát trực tiếp, căn cứ vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa đểxác định vị trí các khoanh đất và khoanh vẽ lên bản đồ

Trường hợp xác định được kích thước, diện tích đối tượng cần khoanh vẽ thì kếtquả khoanh vẽ khoanh đất phải đảm bảo phù hợp với diện tích, kích thước đối tượng

đã xác định

Trường hợp không xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu

tố hình tuyến trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa

độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ đểthể hiện các điểm góc đường ranh giới khoanh đất lên bản đồ; việc xác định chiều dàicạnh giao hội hoặc cạnh vuông góc có thể được đo bằng thước dây hoặc các dụng cụ

đo khác có độ chính xác tương đương

1.1.3.2 Phương pháp lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

Lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê của đơn vị hành chính cấp xã thực hiệntheo quy định sau đây:

a) Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xãdưới dạng số trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục của từng tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở tích hợp, tiếp biên các tài liệu bản đồ đãđược sử dụng để điều tra khoanh vẽ thực địa; được sử dụng làm tài liệu phục vụ tínhtoán, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;

b) Nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cần thể hiện bao gồm:

Trang 11

- Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;

- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;

- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan;

- Giao thông và các đối tượng có liên quan;

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa hình(dáng đất, điểm độ cao và ghi chú độ cao) và các nội dung khác (trừ ranh giới thửa đất)của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê (nếu có);

- Các yếu tố kinh tế, xã hội;

- Các ghi chú, thuyết minh

c) Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đượcphản ánh đúng theo trạng thái đã được xác định trong quá trình khoanh vẽ, không tổnghợp, không khái quát hóa, đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độchính xác cao nhất theo kết quả điều tra thực địa

Khoanh đất trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê phải thể hiện nhãn khoanh đấtgồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sửdụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:

Mã loại đất Số thứ tự khoanh đất

Mã đối tượng Diện tích khoanh đất

* Trường hợp khoanh đất có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện mụcđích chính trước và thể hiện mục đích phụ sau trong ngoặc đơn:

Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ) Số thứ tự khoanh đất

Mã đối tượng Diện tích khoanh đất

* Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà không phân biệt mụcđích sử dụng chính, mục đích sử dụng phụ thì thể hiện:

Mã loại đất 1 + Mã loại đất 2 Số thứ tự khoanh đất

Mã đối tượng Diện tích khoanh đất

Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng

sử dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theoThông tư 28/2014/TT-BTNMT

Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vitoàn xã, thứ tự đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, theo đường zích zắc

Trang 12

(ziczac) Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành thửa đất được khép vùng theođường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như thửa đất;

d) Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê có bản gốc dạng số thì thựchiện tích hợp, ghép biên các mảnh bản đồ dạng số; đối chiếu ranh giới khoanh đất trênbản đồ tài liệu đã được sử dụng để điều tra khoanh vẽ với nội dung bản đồ số để xácđịnh và thể hiện ranh giới khoanh đất trên bản đồ tích hợp dạng số

Trường hợp ranh giới khoanh đất được xác định bằng phương pháp giao hộihoặc tọa độ vuông góc thì có thể chuyển vẽ lên bản đồ số đã tích hợp bằng một trongcác phương pháp: Quét, số hóa các yếu tố nội dung đã khoanh vẽ ngoài thực địa cầnchuyển vẽ lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê hoặc tính tọa độ các đỉnh của khoanhđất và đưa lên bản đồ bằng cách nạp tọa độ các điểm hoặc thực hiện dựng hình bằngphương pháp giao hội hoặc tọa độ vuông góc;

đ) Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê không có bản gốc dạng số thìthực hiện quét, số hóa các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, tíchhợp và xử lý tiếp biên trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số;

e) Thông tin bản đồ được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanhđất trong cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ Việcphân lớp thông tin bản đồ kết quả điều tra thực hiện theo quy định về phân lớp bản đồhiện trạng tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

g) Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồkết quả điều tra kiểm kê thực hiện như sau:

- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản

đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéokhông vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ± 0,5 mm tính theo

Trang 13

Trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, các đối tượng cần tính diện tích (cáckhoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xácđịnh quan hệ không gian (topology);

Trường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giaothông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…), giao cắt cùng mức thì đối tượng đượctính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng Trường hợp các đối tượng dạng vùngkhông cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đốitượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phầngiao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính chođối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất;

Diện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồdạng số;

Kết quả tính diện tích các khoanh đất được lập thành Bảng liệt kê các khoanhđất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tính khoanhđất tương ứng với chỉ tiêu kiểm kê cụ thể

1.1.3.4 Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê

a) Số liệu kiểm kê cấp xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê danh sách các khoanhđất thống kê, kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môitrường

Đối với các chỉ tiêu kiểm kê bằng các phương pháp phiếu điều tra trực tiếp hoặcchỉ tiêu kiểm kê theo chuyên sâu khác thực hiện gắn với kiểm kê định kỳ mà khôngtổng hợp được bằng phần mềm thì sử dụng công cụ tính toán truyền thống để tổng hợp

và được quy định cụ thể trong từng kỳ kiểm kê;

b) Số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước được tổnghợp từ số liệu kiểm kê của của đơn vị hành chính trực thuộc bằng phần mềm thốngnhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.1.4 Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1.1.4.1 Công tác chuẩn bị ở các cấp

a) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 18 tháng phải hoàn thành việc xây dựng kếhoạch thực hiện trình Bộ trưởng;

Trang 14

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 06 tháng phải hoàn thành việc xây dựng dự

án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trình Bộ trưởng để trình Chínhphủ phê duyệt;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 04 tháng phải hoàn thành việc xây dựng cácvăn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng phải hoàn thành việc tập huấn;

- Thu thập tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳtrước đó;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện các công việc sau:

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 05 tháng phải hoàn thành việc xây dựngphương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp hành chínhtại địa phương;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 03 tháng phải thành lập Ban chỉ đạo kiểm kêđất đai; hoàn thành việc xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kiểm kêđất đai (nếu có);

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 01 tháng phải hoàn thành việc chuẩn bị nhânlực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã,huyện;

- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 01 tháng phải hoàn thành việc thu thập, đánhgiá, lựa chọn loại các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ cho điều tra kiểm kê gồm hồ

sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quảkiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; thu thập, rà soát,tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ kiểm kê ở cấp tỉnhchuyển cho cấp xã đối với trường hợp chưa gửi thông báo chỉnh lý biến động cho cấpxã;

- Chuẩn bị bản đồ dạng số phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất ở các cấp theo phương án được duyệt chuyển cho các cấp xã, huyện thựchiện;

- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; xác định các trường hợp đường địa giớihành chính cấp tỉnh đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với

Trang 15

thực địa; làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thốngnhất xác định phạm vi kiểm kê và chỉ đạo cho các cấp huyện, xã thực hiện;

- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền chongười dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, chỉ đạo thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất và tổ chức chỉ đạo thực hiện trên địa bàn cấp huyện;

- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định để phục vụ chokiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kêđất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 nămgần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;thu thập, rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳkiểm kê chuyển cho cấp xã đối với trường hợp chưa gửi thông báo chỉnh lý biến độngcho cấp xã;

- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền chongười dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;

- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; xác định các trường hợp đang có tranhchấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa; làm việc với Ủyban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vikiểm kê và chỉ đạo các xã thực hiện;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;

- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;

- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm cácloại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đấtđai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống

kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;

Trang 16

- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu,bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;

- In ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê;

- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chínhcấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thìlàm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xácđịnh phạm vi kiểm kê;

- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân

về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;

- Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ thanhtra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê;

- Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địatrong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp

1.1.4.2 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:

- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉtiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10 và 11 của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điềutra kiểm kê dạng số và đóng vùng các khoanh đất theo yêu cầu của kiểm kê chuyênsâu; tính diện tích các khoanh đất;

- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kếtquả điều tra thực địa;

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ,02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ,08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lậpcác Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiệntrạng sử dụng đất;

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết minh;

Trang 17

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;

- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất củacấp xã;

- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồhiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;

- Tiếp nhận và kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất của cấp dưới giao nộp Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kếtquả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm cácBiểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ,07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai củađịa phương, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ; xây dựngbáo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh và xây dựng báocáo thuyết minh;

- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất của cấp huyện, cấp tỉnh;

- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất của cấp huyện, cấp tỉnh;

- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lêncấp trên trực tiếp;

c) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các địa phương;

- Tiếp nhận và kiểm tra thẩm định, xử lý kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện sốliệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất củađịa phương (nếu có);

Trang 18

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước, gồm các Biểu:01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ,08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của

cả nước; lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ; xây dựng báocáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng, cả nước; xây dựng báo cáo thuyếtminh hiện trạng sử dụng đất;

- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước trình Bộ trưởng phêduyệt;

- Nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cácvùng và cả nước;

- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quảkiểm kê đất đai của các vùng và cả nước;

- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất của cả nước

1.1.5 Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai

Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:

- Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê

và kiểm kê đất đai để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển đang

sử dụng vào các mục đích;

- Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp: Áp dụng trongthống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đấtnông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổnghợp theo mục đích sử dụng đất chính;

- Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụngtrong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhómđất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉtổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;

Trang 19

- Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị hành chính:

Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu diện tích đất đai theotừng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê (gồmcấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);

- Biểu 05a/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích được giao,được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trongthống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kêchưa sử dụng đất theo mục đích mới Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổnghợp theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất

- Biểu 05b/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, đượcchuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kêđất đai để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mụcđích nhưng chưa thực hiện;

- Biểu 06a/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đấtkhác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với cáctrường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền

sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã xác địnhhoặc chưa xác định được tình trạng pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất

- Biểu 06b/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đấtkhác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để liệt kê danh sách cáctrường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền

sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã xác địnhhoặc chưa xác định được tình trạng pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất;

- Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đai có sử dụng kết hợp vào mục đíchkhác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào cácmục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đấtquốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất

Trang 20

nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp);

- Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạngsinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp theo các loại đất và loại đốitượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

- Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụngtrong kiểm kê đất đai để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổnghợp;

- Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất:

Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụngtrong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;

- Biểu 11/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sửdụng, quản lý đất: Áp dụng để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất vàđối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 03/TKĐĐ;

- Biểu 12/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụngtrong thống kê, kiểm kê đất đai để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất dochuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 10/TKĐĐ Đối với sốliệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đốivới số liệu kiểm kê thì so sánh với với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;

- Biểu 13/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đấttrong kỳ quy hoạch: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để so sánh hiện trạng sửdụng đất tại thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai với kế hoạch sử dụng đất của nămthống kê, kiểm kê;

- Biểu 14/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, đất an ninh: Ápdụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khuvực đất quốc phòng, đất an ninh

1.1.5.1 Giới thiệu các phần mềm phục vụ công tác kiểm kê đất đai

1.1.6.1 Phần mềm MicroStation

MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họarất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb,

Trang 21

MSFC, Mrfclean, Mrfflag, Irasc, MGE và các phần mềm của hệ thống xử lý ảnh sốchạy trên đó.

Các công cụ của MicroStation được sử dụng để vec-tơ hóa các đối tượng trênnền ảnh (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa

từ các phần mềm khác qua các file có dạng *.dxf hoặc *.dwg Không phải ngẫu nhiên

mà ngày nay các version 4.5 trở về sau của Mapinfo đã có thêm phần giao diện(translator) trực tiếp với các file *.dgn của MicroStation

1.1.5.2 Phần mềm Famis

Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and CadastralMapping Intergrated Software - FAMIS ) là một phần mềm nằm trong Hệ thống phầnmềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính,

có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chínhsố.Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnhmột hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữliệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vẽ

1.1.5.3 Phần mềm TK 2015

Phần mềm Thống kê, kiểm kê đất đai là một phần mềm ứng dụng Web đượcxây dựng để quản lý, cập nhật số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các cấp, từ cấp xãđến cấp Trung Ương

Phần mềm được cài đặt tại Tổng cục Quản lý đất đai, người sử dụng truy cậpvào phần mềm qua đường truyền Internet để thực hiện Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm

kê là thống nhất và tập trung trên toàn quốc Tại các máy trạm không cần cài đặt phầnmềm, chạy trực tiếp trên ứng dụng webbase Đường dẫn để truy cập phần mềm:http://tk.gdla.gov.vn

Ngoài phiên bản online thì TK 2015 còn có phiên bản offline sử dụng trên máytính cá nhân Việc chuyển đổi dữ liệu bản đồ khoanh đất trực tiếp trên Web tốn khánhiều thời gian vì bản đồ khoanh đất có dung lượng lớn nên sử dụng bản offline đểchuyển đổi sau đó nạp dữ liệu lên Web sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn

Trang 22

1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết

về việc thi hành một số điều Luật đất đai 2013

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm

kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

- Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý đất đai về hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

1.3 Cơ sở thực tiễn

Thực hiện kiểm kê đất đai, đánh giá biến động sử dụng đất là cơ sở để kiểm traviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phục vụ nhu cầu dữ liệu về đất đai cho quản lýnhà nước và là nguồn tài liệu tham khảo cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

Kết quả kiểm kê đất đai trên địa bàn xã Ia Rbol còn là căn cứ để điều chỉnh việc

sử dụng đất một cách phù hợp, khai thác tối ưu tiềm năng đất đai

Trang 23

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Nội dung nghiên cứu

Để đạt đươc mục tiêu nghiên cứu của đề tài các nội dung sẽ được nghiên cứunhư sau:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu về đất đai liên quan đến công tác kiểm kê

- Công tác ngoại nghiệp kiểm kê đất đai

- Công tác nội nghiệp kiểm kê đất đai

- Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp sau:

2.1.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: tài liệu, số liệu, các loại bản đồ phục vụcông tác kiểm kê đất đai, báo cáo thống kê đất đai hằng năm, báo cáo kiểm kê kỳtrước, báo cáo thuyết minh KHSDĐ 2018,…

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: điều tra khảo sát thực địa, kiểm tra độchính xác các thông tin đã thu thập từ số liệu thứ cấp, thu thập các thông tin thực tếcần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài

Trang 24

2.1.2.5 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo ý kiến những người có chuyên môn,kinh nghiệm về vấn đề nghiên cứu, nhằm làm sáng tỏ những vấn đề còn vướng mắctrong quá trình thực hiện đề tài

Trang 25

2.2 Quy trình thực hiện đề tài

Hình 2 1: Sơ đồ quy trình thực hiện đề tài

Trang 26

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1:Sơ đồ vị trí xã Ia Rbol

Xã Ia Rbol nằm về phía Tây của thị xã Ayun Pa cách trung tâm thị xã 3 km về phía Đông, vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp phường Sông Bờ

- Phía Tây giáp huyện Ia Hleo, tỉnh Đăk Lăk

- Phía Nam giáp xã Ia Sao

- Phía Bắc giáp xã Chư Băh

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Xã Ia Rbol nằm trong hệ thống núi và cao nguyên Tây Nguyên, là đầu nguồncủa sông Ba Cấu trúc địa hình khá phức tạp, mức độ chia cắt mạnh, nhất là hai bênbậc thềm của hệ thống sông suối và khu vực phía Tây của xã Độ cao thấp dần từ phíaTây sang phía Đông Xã được chia thành 3 kiểu địa hình

Trang 27

- Địa hình bằng phẳng, độ dốc từ 0 – 80 phân bố ở phía Đông và Đông Bắc của

xã, địa hình có đọ cao < 300m đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Địa hình đồi núi thấp tiếp giáp với địa hình bằng phẳng, có độ dốc từ 8 – 200,

có nơi dốc cục bộ lên đến 300, nơi đây đất đai tơng đối màu mỡ phù hợp với cây hoamàu và cây ăn quả lâu năm

- Địa hình núi phân bố chủ yếu ở Phía Tây của xã, độ dốc từ 20 – 250, địa hìnhchia cắt mạnh, độ cao trung bình từ 700-800m, có đỉnh cao hơn 1000m, tầng đất ở đâytương đối mỏng chỉ thích hợp cho việc trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng

3.1.1.3 Khí hậu

Thị xã Ayun Pa nói chung và xã Ia Rbol nói riêng là vùng đất thuộc thung lũngsông Ba và sông Ayun, bị các núi triền cao nguyên che chắn Qua tài liệu theo dõinhiều năm của đài khí tượng thuỷ văn, thị xã Ayun Pa mang nét đặc trưng của khí hậunhiệt đới nóng ẩm, vừa mang khí hậu cao nguyên, một năm có 2 mùa rõ rệt là mùamưa và mùa khô, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình năm là 250C

- Lượng mưa trung bình năm là 1225mm

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất

Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội,nhờ có kênh Ayun Hạ chảy qua đã tạo ra thung lũng tương đối rộng, thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước, hoa màu

Trang 28

Trên địa bàn thị xã Ayun Pa có 3 loại đất chủ yếu là đất xám trên đá Mac maaxit, đất phù sa không được bồi hàng năm và đất phù sa ngòi suối Chất lượng đất ởmức trung bình, phần lớn có tầng dày tương đối khá với độ dày tầng đất trung bìnhkhoảng 20cm, thành phần cơ giới từ cát phù sa đến thịt nhẹ Riêng xã Ia Rbol chiếm đa

số là nhóm đất đất xám phát triển trên đá cát và nhóm đất bồi tụ, dốc tụ ven sông suối

Nhìn chung chất lượng đất ở mức trung bình, phần lớn có tầng dày canh tác khávới độ dày tầng đất trung bình khoảng 1m, thành phần cơ giới từ phù sa đến thịt nhẹđất xám (trừ một số ít đất đồi núi do để trọc quá lâu nên tầng đất bị bào mòn, rửa trôihầu như gần hết)

- Tài nguyên nước

Xã Ia Rbol có 02 nguồn nước chính là nước mặt và nước ngầm tương đối phongphú Nước mặt chủ yếu phân bố ở suối Ea Rbol và suối Ea M’ka Do đặc điểm của địahình miền núi và khí hậu khắc nghiệt cùng với chế độ mưa tập trung nên thường thiếunước vào mùa khô, thừa nước vào mùa mưa

Nguồn nước ngầm phân bố tương đối sâu nên chưa đánh giá được trữ lượng và

từ trước đến nay đa số người dân trong xã chủ yếu dùng nước máy, chỉ có một số bộphận người dân tộc thiểu số hiện nay vẫn đang dùng nước mặt ở suối Ea Hiao và suối

Ea M’ka cho mục đích sinh hoạt

Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có 0,98 km kênh chính và khoảng 1,4 km kênhnhánh lấy nước từ công trình thủy lợi Ayun Hạ

Nhìn chung hệ thống sông suối, kênh trên địa bàn xã đáp ứng nhu cầu tưới tiêutrong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày của nhân dân

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Cùng với xu hướng phát triển chung của thị xã Ayun Pa, những năm qua, kinh

tế của xã đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng vềnhiều mặt, hạ tầng cơ sở tiếp tục phát triển như giao thông, thuỷ lợi, trường học và cáccông trình văn hoá phúc lợi, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.Trong đó:

3.1.2.1.1 Nông nghiệp

a Trồng trọt

Trang 29

Trong năm 2017, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi, lượng mưa đồng đều,không xảy ra tình trạng hạn hán, thiếu nước sản xuất, không có tình hình mưa bãophức tạp xảy ra góp phần ổn định hoạt động sản xuất nên diện tích gieo trồng đạt kếhoạch giao, tổng diện tích gieo trồng ước tính thực hiện đến 31/12/2017 là: 1.848 hađạt 100% kế hoạch, tăng 119 ha so với cùng kỳ.

Trong đó: Lúa 335 ha (lúa nước 2 vụ 290 ha, lúa rẫy 30 ha, lúa 1 vụ 15ha); câyngô 280 ha (ngô lai 240 ha); cây sắn 640 ha; Rau, đậu các loại 593 ha Các cây trồngchủ yếu là lúa, ngô lai, sắn ngoài ra là các cây trồng ngắn ngày khác như: đậu đỗ cácloại nhờ thời tiết chuyển biến thuận lợi thu hoạch đạt năng suất từ 6-7 tấn/ha (quy rathóc 1.870kg)

Thực hiện mô hình chuyển đổi giống lúa OM 6976 năm 2017 có 9 hộ dân thamgia với diện tích 2,0 ha Công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôiđược triển khai thường xuyên

b Chăn nuôi

Trong năm xã đã nhận 139 lít thuốc sát trùng tiêu độc, triển khai và cấp phátcho các thôn; vệ sinh chuồng trại; khử trùng tiêu độc chuồng trại; tuyên truyền các hộdân chăn nuôi không mua, bán gia súc, gia cầm bị bệnh không rõ nguồn gốc, tổ chức

đi tiêm vắc xin Kép Heo 250 liều; tiêm Tụ Huyết trùng ở trâu, bò 1.850 liều/1976 con;tiêm LMLM 2 đợt có 3.847 liều Nhờ làm tốt công tác phòng, chống dịch nên trongnăm không có dịch bệnh xảy ra, đàn gia súc phát triển ổn định Tổng gia súc, gia cầmtính đến cuối năm 2017: đàn gia súc: 1.967 con; đàn gia cầm: 3.847 con

Công tác phòng, chống lụt bão được quan tâm chỉ đạo thường xuyên và chủđộng trong thực hiện nhiệm vụ, ứng cứu kịp thời khi có tình huống xấu xảy ra

2.1.2.1.2 Khu vực kinh tế dịch vụ

Được sự quan tâm chỉ đạo của thị xã, UBND Xã đã tập trung tạo điều kiệnthuận lợi cho các ngành nghề tiếp tục sản xuất, khuyến khích các thành phần kinh tế tưnhân đầu tư phát triển Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh TTCN vàTMDV, các hộ kinh doanh ngành nghề đã mở rộng quy mô, đáp ứng đầy đủ nhu cầuvật tư cho sản xuất nông nghiệp

Trang 30

3.1.2.2 Dân số, dân tộc và tôn giáo

Kết quả điều tra dân số năm 2017, toàn xã có 816 hộ; có 3.153 khẩu Vấn đềdân tộc- tôn giáo ổn định, các buôn làng có đạo hòa chung niềm vui đón tết với khôngkhí vui tươi, phấn khởi, đoàn kết Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và các quy định ở địa phương

3.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

- Chất lượng đất thấp, chỉ thích hợp với cây trồng hàng năm

- Một số tuyến đường giao thông trong xã đi lại còn khó khăn do xuống cấp,không đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân cũng như các phương tiện máy móc phục

vụ sản xuất

- Thành phần dân cư chủ yếu là người đồng bào dân tộc nên trình độ lao độngdân trí còn thấp, chưa áp dụng hiệu quả khoa học kĩ thuật vào sản xuất Mức sốngchưa cao, các dịch vụ phúc lợi xã hội còn hạn chế

3.2 Thu thập dữ liệu về đất đai liên quan đến công tác kiểm kê

3.2.1 Nguồn gốc dữ liệu về đất đai liên quan đến công tác kiểm kê

Dữ liệu về đất đai liên quan đến công tác kiểm kê được thu thập từ nhiều nguồnkhác nhau, ngoài tư liệu của ngành cung cấp còn thu thập thêm tài liệu của ngành lâmnghiệp Các tài liệu thu thập được như sau:

Trang 31

- Bản đồ địa giới hành chính 364 toàn thị xã AyunPa.

- Hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, số mục kê, sổ theo dõi biếnđộng,…)

- Kế hoạch sử dụng đất thị xã AyunPa năm 2018

- Kết quả thống kê đất đai (bảng biểu+báo cáo) hàng năm (từ 2015-2017)

- Các tài liệu liên quan khác

3.2.2 Đánh giá chất lượng các tài liệu, số liệu đã thu thập

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đến nay tài liệu này đã biến động rấtlớn (biến động loại đất, mục đích sử dụng đất)

- Bản đồ quy hoạch 03 loại rừng về cơ bản đã phản ánh được hiện trạng sử dụngđất lâm nghiệp Tuy nhiên đến nay đã có một số diện tích biến động (chủ yếu làchuyển sang đất sản xuất nông nghiệp) nên sẽ phải tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp vớihiện trạng 2018

- Nguồn bản đồ địa chính trong đó phần diện tích được đo đạc tập trung theo hệtọa độ VN-2000 nên độ chính xác cao, phục vụ rất tốt cho công tác điều tra khoanh vẽ

Trang 32

- Vạch tuyến khảo sát thực địa.

- Chuẩn bị phương tiện và các dụng cụ cần thiết cho quá trình khảo sát: xe cộ,các loại bút đặc biệt là bút dạ quang,…

3.3.2 Công tác điều tra thực địa

3.3.2.1 Các nội dung cần điều tra, khảo sát

- Điều tra loại đất:

Nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hằng năm, cây lâu năm, đất rừng sảnxuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nôngnghiệp khác)

Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở đô thị, nông thôn, đất xây dựng trụ sở cơquan, công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôngiáo, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyêndùng, đất phi nông nghiệp khác)

Nhóm đất chưa sử dụng: đất bằng chưa sử dụng, đồi núi chưa sử dụng, núi đákhông có rừng cây

- Điều tra đối tượng sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân; Tổ chức trong nước (UBND cấp xã, tổ chức kinh tế, Cơquan, đơn vị của Nhà nước; Tổ chức khác); Nhà đầu tư nước ngoài (Tổ chức, các nhânnước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Tổ chứcnước ngoài có chức năng ngoại giao); Cộng đồng dân cư Khi tiến hành rà soát, đốisoát thực địa khoanh vẽ, đánh dấu những diện tích các loại đất thuộc chỉ tiêu đối tượng

sử dụng đất theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

- Điều tra đối tượng quản lý đất:

Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức phát triển quỹ đất, Tổ chức khác, Cộng đồngdân cư Khi tiến hành rà soát, đối soát thực địa khoanh vẽ, đánh dấu những diện tíchcác loại đất thuộc chỉ tiêu giao quản lý theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT để thống kê, chỉnh lý vào sổ mục kê đất giao cho các đối tượng để quản lý

- Ngoài việc đối soát về mục đích, đối tượng sử dụng và quản lý đất cần thuthập thêm thông tin các công trình hiện trạng như trường học, chùa, nhà thờ, tênđường,…

Ngày đăng: 14/07/2022, 08:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w