Trên cơ sở đó đề tài được thực hiện nhằm thống kê quỹ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và phân tích tình hình biến động so với kỳ kiểm kê trước làm cơ sở cho công tác lập quy hoạch,
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN BẾN CÁT - BÌNH DƯƠNG
SVTH: Danh Tiền MSSV: 06124124 KHÓA: 2006 – 2010 LỚP: DH06QL NGÀNH: Quản Lý Đất Đai
TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Trang 2KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Mộng Triết
Ký tên………
TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Trang 3Sinh viên: Danh Tiền, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Khoa QLĐĐ&BĐS, niên khóa 2006-2010 Đề tài “KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI & XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN BẾN CÁT – BỈNH DƯƠNG”
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Mộng Triết
Công tác kiểm kê đất đai & xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Bến Cát - Bình Dương nói chung được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Sở TNMT tỉnh Bình Dương trên tinh thần của Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính Phủ, Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, Hướng dẫn số 1539/BTNMT-TCQLĐĐ và Công văn số 1511/UBND-SX ngày 09/6/2009 của UBND tỉnh Bình Dương
Trên cơ sở đó đề tài được thực hiện nhằm thống kê quỹ đất, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất và phân tích tình hình biến động so với kỳ kiểm kê trước làm cơ sở cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Huyện, giúp cho công tác quản lý đất đai được tốt hơn
Bằng phương pháp điều tra, thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, bản đồ, đánh giá và vận dụng quy trình kiểm kê đất đai - xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của BTNMT đề tài đi sâu nghiên cứu các bước tiến hành kiểm kê, tổng hợp số liệu
và xây dựng bản đồ hiện trạng Qua đó, rút ra một số vấn đề từ công tác kiểm kê đất đai - xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Kết quả kiểm kê được thể hiện trong bảng số liệu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cho thấy:
Tổng diện tích tự nhiên: 57.357,93ha với:
+ Nhóm đất nông nghiệp 43.632,40ha, chiếm 76,07% DTTN
+ Nhóm đất phi nông nghiệp: 13.725,53ha, chiếm 23,93% DTTN
+ Nhóm đất chưa sử dụng: 0ha
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì trên địa bàn huyện cũng có sự biến động lớn về mục đích và đối tượng sử dụng đất Diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên đáng kể, đất nông nghiệp giảm nhường chổ cho đất phi nông nghiệp Hầu hết diện tích đẩt đã được vào sử dụng hết Đây là xu hướng tất yếu phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của Huyện và Tỉnh
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 3
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
I.1 Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 16
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 16
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 17
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 17
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 18
I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình nghiên cứu 21
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 21
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
I.3.3 Các bước tiến hành kiểm kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 22
I.3.4 Quy trình nghiên cứu 24
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
II.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 28
II.1.1 Tình hình quản lý địa giới hành chính qua các thời kỳ 28
II.1.2 Công tác đo đạc bản đồ và thành lập bản đồ địa chính 28
II.1.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, đề bù giải tỏa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28
II.2 Đánh nguồn tài liệu phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 30
II.2.1 Các nguồn tài liệu bản đồ được sử dụng 30
II.2.2 Đánh giá chung nguồn tài liệu 31
II.3 Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 32
II.3.1 Kiểm kê đất đai năm 2010 32
II.4.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng năm 2010 55
II.5 Một số vấn đề rút ra từ công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 So sánh chỉ tiêu phân loại đất giữa năm 1995 và năm 2000 5
Bảng 2: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10
Bảng 3 Tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 13
Bảng 4 So sánh chỉ tiêu phân loại đất năm 2005 và năm 2010 14
Bảng 5 Thống kê, sổ mục kê, dã ngoại bản đồ địa chính của xã trong Huyện 30
Bảng 6 Thống kê các thửa đất có diện tích trên file SDN với BĐĐC 31
Bảng 7 Cơ cấu diện tích đất các xã, thị trấn năm 2010 33
Bảng 8 Hiện trang sử dụng 3 nhóm đất chính năm 2010 33
Bảng 9 Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2010 34
Bảng 10 Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 36
Bảng 11 Cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 38
Bảng 12 Cơ cấu đất chuyên dùng năm 2010 40
Bảng 13 Cơ cấu theo đối tượng sử dụng, quản lý đất năm 2010 44
Bảng 14 Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng năm 2010 45
Bảng 15 Biến động diện tích tự nhiên qua các năm 2000 – 2010 49
Bảng 16 Biến động diện tích 3 nhóm đất chính năm 2010 50
Bảng 17 Biến động theo đối tượng sử dụng, quản lý đất năm 2005-2010 53
Bảng 18 Thống kê diện tích đất được giao, thuê nhưng chưa thực hiện năm 2010 54
Trang 6DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Quy trình tiến hành kiểm kê đất đai năm 2010 24
Sơ đồ 2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2010 25
Sơ đồ 3 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện năm 2010 25
Sơ đồ 4 Quy trình tổng quát thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 56
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Cơ cấu sử dụng 3 nhóm đất chính năm 2010 34
Biểu đồ 2 Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2010 35
Biểu đồ 3 Cơ cấu nhóm đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 36
Biểu đồ 4 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 38
Biểu đồ 5 Cơ cấu diện tích đất ở năm 2010 39
Biểu đồ 6 Cơ cấu đất chuyên dùng năm 2010 41
Biểu đồ 7 cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý 44
Biểu đồ 8 Cơ cấu hiện trạng đất giao theo đối tượng sử dụng năm 2010 45
Biểu đồ 9 So sánh diện tích 3 nhóm đất chính năm 2000 – 2010 50
Biểu đồ 10 So sánh diện tích theo đối tượng sử dụng năm 2005 - 2010 53
Trang 7DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
SDN: Sổ dã ngoại
BĐHTSDĐ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
DTTN: Diện tích tự nhiên
DTĐNN: Diện tích đất nông nghiệp
DTĐPNN: diện tích đất phi nông nghiệp
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là điều kiện tồn tại quan trọng của loài người, gắn bó mật thiết với mọi ngành kinh tế, với nhu cầu của đời sống xã hôi…Tuy nhiên, đất đai lại có giới hạn về diện tích nhưng vô hạn về thời gian sử dụng Vì vậy, đòi hỏi việc quản lý Nhà nước về đất đai phải hết sức chặt chẽ, đảm bảo việc sử đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất của con người vào các mục đích khác nhau luôn thay đổi Để đánh giá được tình hình sử dụng đất cũng như đáp ứng được yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, cần phải thực hiện kiểm kê đất đai – xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Số liệu kiểm kê đất đai là tư liệu quan trọng phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, hoạch định chính sách, xây dựng
kế hoạch phát triển KT-XH của đất nước Do đó, thống kê, kiểm kê đất đai đã được luật đất đai năm 2003 quy định là một trong 13 nội dụng quản lý Nhà nước về đất đai
Trong những năm gần đây, huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương là địa bàn thu hút rất nhiều nhà đầu tư, nhiều công trình, nhà máy, xí nghiệp, nhà ở…được xây dựng làm biến động rất lớn về mục đích và đối tượng sử dụng đất trên địa bàn Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên địa huyện không những làm cơ sở để hoàn thiện các chính sách về đất đai và phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà còn phục
vụ phát triển KT-XH trên địa bàn huyện
Thực hiện Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2008, hướng dẫn số 1539/BTNMT – TCQLĐĐ và Công văn số 1511/UBND-SX ngày 09/6/2009 của UBND tỉnh Bình Dương về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Huyện Bến Cát đã tiến hành kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dung đất năm 2010
Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện để tài: “KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI & XÂY
DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN BẾN CÁT
- TỈNH BÌNH DƯƠNG”
Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định và nắm rõ quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, đánh giá thực trạng
sử dụng đất, tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước
Từ kết quả kiểm kê giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai của cán bộ địa chính được thuận lợi hơn, hệ thống được số liệu về quỹ đất đang quản lý, nắm rõ hơn tình hình quy hoạch, kế hoạch của địa phương cũng như phục vụ tốt hơn cho kế hoạch sử dụng đất hàng năm một cách thiết thực
Trang 9Yêu cầu
Kiểm kê đất đai năm 2010 nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai của từng đơn vị hành chính để từng bước hoàn thiện và đưa công tác thống kê, kiểm kê đất đai thành nề nếp
Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 được thể hiện trên bảng số liệu và trên bản
đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ TNMT
Đúng thời gian quy định kiểm kê đối với cấp Huyện
Nắm và phân biệt được hệ thống chỉ tiêu phân loại đất, đối tượng sử dụng, quản
lý đất theo đúng quy định của pháp luật
Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm chỉ tiêu kiểm kê diện tích theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng đất theo quy định của Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Quy trình thực hiện kiểm kê và xây dựng bản hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài kiểm kê trên toàn bộ địa bàn huyện Bến Cát, tỉnh
Bình Dương Trong đó xã, thị trấn là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê đất đai
Giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu chỉ tiêu các loại đất, cách phân loại theo mục đích, đối tượng
sử dụng Phần bản đồ hiện trạng sử dụng đất chỉ sơ lược cách thành lập thông qua quy trình các bước tiến hành và bố cục trình bày bản đồ Không đi sâu vào mảng công nghệ thành lập bản đồ
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Những khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Thống kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp đánh giá trên hồ sở địa chính về
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê
Kiểm kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và
trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc việc sử dụng
đất Bao gồm:
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Sổ địa chính là được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử
dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó
Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đợn vị xã, phường, thị trấn để ghi
thửa đất và các thông tin về thửa đất đó
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có
thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thửa đất là phân diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực
địa hoặc mô tả trên hồ sơ
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như là số hiệu
thửa, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí, người sử dụng đất, nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính đã và chưa thực hiện, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và hạn chế về quyền của người sử dụng đất, biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính
Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và
các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính
Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm
theo địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội
Trang 11Bản đồ nền là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng phương pháp đo
vẽ trực tiếp ngoài thực địa, bằng phương pháp sử dụng ảnh máy bay kết hợp với đo vẽ
bổ sung thực địa được biên tập biên vẽ ở cùng tỷ lệ bản đồ xuất bản
Sự khác nhau giữa thống kê và kiểm kê đất đai
- Thống kê đât đai
Thống kê đất đai được tiến hành một năm 1 lần
Thống kê đất đai là công việc thuộc điều tra không toàn bộ Chỉ điều tra mang tính tương đối, không đi sâu vào điều tra chi tiết
Thống kê đất đai là thống kê mang tính tương đối
- Kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần
Kiểm kê đất đai là công việc thuộc điều tra toàn bộ, mang tính chất điều tra chi tiết Vì vậy kiểm kê rất tốn nhiều thời gian và kinh phí lớn
Kiểm kê đất đai là thống kê tương đối
Kiểm kê đất đai có đặc điểm là phải dựa trên bản đồ địa chính
Nguyên tắc của kiểm kê đất đai là kiểm kê theo hiện trạng, không kiểm kê theo quy hoạch
2 Hoạt động kiểm kê qua các thời kỳ
Trước thời kỳ tổng cục quản lý ruộng đất
Lúc này không có công tác kiểm kê đất đai mà chỉ thực hiện công tác tiêu tu và
đại tu địa bộ hàng năm
Thời kỳ tổng cục quản lý ruộng đất (1979 – 1994)
Thời gian nay hầu hết không xây dựng bản đồ hiện trạng đất Bản đò hiện trạng
sử dụng đất cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1.000.000 được xây dựng trên cơ sở ảnh Landsat chụp năm 1989 – 1990, ảnh hàng không chụp năm 1989 – 1992, bản đồ hiện trạng rừng năm 1989 tỷ lệ 1:1.000.000 và một số bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh…
Nhìn chung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm này được thực hiện đều đã
có nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất, phản ánh được đầy đủ các loại đất, tránh được sự chồng lấn, có tính pháp lý và có kèm bản thuyết minh cùng tập số liệu thống kê đất đai Tuy nhiên vấn đề bất cập chính cần được giải quyết là vấn đề địa giới hành chính, chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác này trong việc
kế thừa các bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thời kỳ tổng cục địa chính năm 1995
Công tác kiểm kê
Đây là năm thực hiện tổng kiểm kê đầu tiên của cả nước, thực hiện nội dung thống kê nhưng chủ yếu tập trung vào đất nông nghiệp, vì mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội vào thời đó và phải tập trung tổ chức lại sản xuất đất nông, lâm ngư nghiệp
Trang 12Công tác kiểm kê đất đai trong thời kỳ này nhằm thực hiện điều 13 và điều 35 của luật đất đai năm 1993 Thực hiện Chỉ thị 382/CT-DDC ngày 31/3/1995 của Tổng cục Trưởng Tổng cục địa chính, việc kiểm kê đất đai đã được chuyển khai
Đợt kiểm kê đất đai lần này có 6 biểu mẫu:
+ Biểu 01 – TK: Thống kê diện tích đất đai
+ Biểu 02 – TK: Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp
+ Biểu 03 – TK: So sánh diện tích loại đất 1995 với năm 1985 và năm 1990 + Biểu 04 – TK: Phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp từ 01/01/1990 đến 01/01/1995
+ Biểu 05 – TK: Cơ cấu diện tích các loại đất và đối tượng sử dụng đất
+ Biểu 06 – TK: Chỉ tiêu bình quân diện tích năm 1995
Với 5 loại đất chính: Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng đã phân làm 40 chỉ tiêu loại đất
Chỉ tiêu thành phần kinh tế sử dụng đã không còn chi tiết như trước, không thống kê theo chỉ tiêu đã giao hoặc chưa giao mà chỉ thống kê thành phần kinh tế đang
sử dụng, quản lý bao gồm: Hộ gia đình cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước, nước ngoài và liên doanh với nước ngoài, UBND xã quản lý và sử dụng, các đối tượng sử dụng khác, đất chưa giao và cho thuê sử dụng
Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 Thực hiện chỉ thị số 24/1999/CT-TTg ngày 18/8/1999 về việc tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000, nội dung kiểm kê của thời điểm này là nhằm rà soát lại quỹ công, quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào khai thác sử dụng vào các mục đích theo quy định
- Hệ thống phân loại đất năm 2000: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở, đất chưa sử dụng và sông suối núi đá
Bảng 1 So sánh chỉ tiêu phân loại đất giữa năm 1995 và năm 2000
Đất lâm nghiệp chỉ là đất giao để trồng
rừng, không biết hiện trạng là đã trồng
rừng hay chưa
Đất lâm nghiệp có rừng là đất hiện trạng
đã có rừng
Đất chưa sử dụng và sông suối gộp
chung vào một chỉ tiêu
Đất chưa sử dụng và sông suối núi đá được tách riêng
Đất làm muối xếp vào đất chuyên dùng
- Hệ thống biểu mẫu:
+ Biểu 01-TK: Thống kê diện tích đất đai
+ Biểu 02-TK: Thống kê diện tích đất nông nghiệp
+ Biểu 03-TK: Thống kê diện tích đất chuyên dùng
+ Biểu 04-TK: Thống kê diện tích đất chưa sử dụng
Trang 13+ Biểu 05-TK: Thống kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính
+ Biểu 06-TK: Cơ cấu diện tích loại đất và đối tượng sử dụng
+ Biểu 07-TK: Cơ cấu diện tích loại đất theo đơn vị hành chính
+ Biểu 08-TK: So sánh diện tích các loại đất năm…với năm…và năm
+ Biểu 09-TK: Phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp + Biểu 10-TK: Chỉ tiêu bình quân diện tích các loại đất năm 2000
- Chỉ tiêu về đối tượng sử dụng: Đợt này có thêm biểu thống kê diện tích đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng nên các loại đất chuyên dùng và chưa sử dụng được phân chi tiết hơn Trong chỉ tiêu phân loại đất và chỉ tiêu thành phần kinh tế sử dụng vẫn như trước không thay đổi
Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thực hiện Chỉ thị 24/1999/CT-TTg ngày 18/8/1999 của thủ tướng chính phủ và
Kế hoạch thực hiện 1347/KH-TCĐC ngày 06/09/1999 của Tổng cục Địa chính về việc kiểm kê đất đai năm 2000 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đây là đợt kiểm
kê toàn quốc lần 2 do Tổng cục Địa chính chủ trì Trên cơ sở xem xét các thành quả và những tồn tại của các kỳ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trước đây, công tác chính lý xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 thời kỳ này đã thể hiện được hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm 01/01/2000 với độ chính cao, xây dựng cho các cấp hành chính từ dưới lên trên
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc sử dụng các tài liệu ảnh hàng không, viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh làm tài liệu tổng hợp Trừ một số
xã, huyện vùng núi cao chưa xây dựng được bản đồ đất và chưa có cán bộ địa chính Hầu hết bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng khá chính xác, nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất, đặc biệt là sử dụng kỹ thuật công nghệ kỹ thuật được sử dụng rộng khắp các tỉnh, phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính chất pháp lý đáp ứng được cho nhu cầu cần thiết cho các cấp, các ngành
Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 Công tác kiểm kê kỳ này được thực hiện dựa trên cơ sở:
Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003
Căn cứ Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai năm 2005
Bộ Tài nguyên va Môi trường hướng dẫn kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai năm 2005 theo Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg trên phạm vi cả nước như sau:
- Đã có nhiều điểm thay đổi về nội dung cũng như hệ thống chỉ tiêu phân loại đất, đối tượng sử dụng và quản lý: Mục đích chính của kỳ kiểm kê lần này là:
- Xác định rõ quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, hiện trạng mặt nước biển ven bờ
Trang 14- Đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm
kê năm 2000 và năm 1995 Tình hình đo đạc địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngày 01/01/2005 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức và tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt làm cơ sở điều chỉnh, hoàn thiện, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010
- Số liệu kiểm kê diện tích đất đai được tính đến từng loại đất theo các nhóm đối tượng sử dụng đất và các thông tin về quản lý, sử dụng đất của mỗi Phường, Xã được điều tra, thống kê theo các biểu mẫu đã được quy định của Thông tư 28/2004/TT-BTNMT và hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê diện tích đất đai năm 2005
Hệ thống Các biểu mẫu này bao gồm:
+ Biểu 01-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp
+ Biểu 02-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp
+ Biểu 03-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
+ Biểu 04-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê người sử dụng và quản lý
+ Biểu 5a-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê về tăng, giảm diện tích theo mục đích sử dụng từ năm 2000
+ Biểu 5b-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê về tăng, giảm diện tích đất theo mục đích
sử dụng trái pháp Luật từ năm 200
+ Biểu 06-TKĐĐ: Phân tích tình hình tăng giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng
+ Biểu 07-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính + Biểu 08-TKĐĐ: Cơ cấu diện tích đất theo mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng và quản lý đất
+ Biểu 9a-TKĐĐ: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2005 so với năm 2000 và năm 1995
+ Biểu 9b-TKĐĐ: Biến động diện tích do chuyển mục đích sử dụng trái pháp luật
+ Biểu 9c-TKĐĐ: Diện tích đất phải biến động theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa thực hiên năm… với năm…và năm …
+ Biểu 10-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất đã sử dụng phù hợp, chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đến năm 2005
+ Biểu 11-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất chưa sử dụng đã được quy hoạch + Biểu 12-TKĐĐ: Thống kê tình hình sử dụng đất của các tổ chức trong nước + Biểu 13-TKĐĐ: Thống kê kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất + Biểu 14a-TKĐĐ: Thống kê kết quả lập quy hoạch sử dụng đất, đo đạc bản đồ chính chính quy, hồ sơ địa chính
Trang 15+ Biểu 14b-TKĐĐ: Thống kê tình hình lập quy hoạch, đo đạc bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa chính
Tuy nhiên trong quá trình triển khai kiểm kê theo chỉ thị 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 theo từng địa phương cụ thể thì gặp rất nhiều vướng mắc Chính vì vậy Bộ Tài nguyên và Môi trường đã bổ sung tài liệu Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê số 4649/BTNMT-ĐKTKĐĐ Theo đó cấp Phường, Xã cần lập các biểu: Biểu 01-TKĐĐ Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 5a-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 9a-TKĐĐ, Biểu 12-TKĐĐ, Biểu 13-TKĐĐ Đối với cấp Quận, Huyện thì cần lập các biểu: Biểu 01-TKĐĐ Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 5a-TKĐĐ, Biểu 06-TKĐĐ, Biểu 07-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 5b-TKĐĐ, Biểu 9a-TKĐĐ, Biểu 9c-TKĐĐ, Biểu 10-TKĐĐ, Biểu 11-TKĐĐ, Biểu 12-TKĐĐ,Biểu 14a-TKĐĐ, Biểu 13-TKĐĐ
Chỉ tiêu các loại đất:
- Theo mục đích sử dụng
Diện tích đất theo mục đích sử dụng là diện tích của phần đất có cùng mục đích
sử dụng trong phạm vi của đơn vị hành chính Mục đích sử dụng đất có tên gọi và ký hiệu riêng ( gồm 3 ký tự ) Được phân chia từ khái quát đến chi tiết.; Một mục đích sử dụng được chia ra thành nhiều mục đích sử dụng chi tiết hơn để phục vụ công tác quản
lý được tốt hơn Theo mục đích sử dụng đất đai được phân thành 3 nhóm:
+ Nhóm đất nông nghiệp (NNP)
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm
về nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo về, phát triển rừng Bao gồm các loại đất sau: Đất sản xuất nông nghiêp (SXN), đất lâm nghiêp (LNP), đất nuôi trồng thủy sản (NTS), đất làm muối (LMU), đất nông nghiệp (NKH)
+ Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
Đất phi nông nghiệp là đất đang sử dụng không thuôc nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất ở (OTC), đất chuyên dùng (CDG), đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN), đất nghĩa trang nghĩa địa (NTD), đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng (SMN), đất phi nông nghiệp (PNK)
+ Nhóm đất chưa sử dụng (DCS)
Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng (BCS), đất đồi núi chưa sử dụng (DCS), núi đá không có rừng cây (NCS)
Bên cạnh các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu thống kê còn có chỉ tiêu quan sát đất có mặt nước ven biển (MVB) Đây là đất mặt biển ngoài đường mép nước, không thuộc địa giới hành chính của các Tỉnh đang sử dụng bao gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản (MVT), đất mặt nước ven biển có rừng (MVR), đất mặt nước ven biển có mục đích khác (MVK)
Trang 16- Theo đối tượng sử dụng và quản lý
Đối tượng quản lý và sử dụng đất ( hay còn gọi là người sử dụng và quản lý )là đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng; Đang sử dụng được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; Được nhà nước giao quản lý Đối tượng sử dụng, quản lý được phân chia từ khái quát đến chi tiết, một nhóm đối tượng được phân chia thành nhiều nhỏ chi tiết hơn, cụ thể được phân thành 2 nhóm:
+ Người sử dụng đất (NSD)
Người sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất bao gồm: Hộ gia đình cá nhân (GDC), tổ chức và cơ sở tôn giáo (TCC), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (NNG), người Việt Nam định cư tại nước ngoài (TVD), cộng đồng dân cư (CDS)
+ Người được giao quản lý đất (NQL)
Người được giao quản lý đất là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được nhà nước giao đất để quản lý, bao gồm:
Tổng chức được giao quản lý đất (TCQ) bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã (UBQ); Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ); Tổ chức khác (TKQ)
Cộng đồng dân cư (CDQ)
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai năm 2005
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Ngyên và Môi trường
Ban hành “Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” (tạm thời) áp dụng cho cả nước
Trang 17Dưới 150 Trên 150 đến 300 Trên 300 đến 2000 Trên 2000
Cấp huyện
1: 5000 1: 10000 1: 25000
Dưới 2000 Trên 2000 đến 10000 Trên 10000
Cấp tỉnh
1: 25000 1: 50000 1: 100000
Dưới 130000 Trên 130000 đến 500000 Trên 500000
Vùng lãnh thổ 1: 250000
Cả nước 1: 1000000
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm:
- Các yếu tố nội dung cơ sở địa lý:
+ Dáng đất
+ Thủy hệ và các đối tượng liên quan
+ Hệ thống giao thông và các đối tượng liên quan
+ Địa giới hành chính
+ Lưới kilomet hoặc lưới kinh vĩ
+ Các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các công trình kinh tế, văn hóa xã hội
+ Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác
- Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất:
+ Khoanh đất theo mục đích sử dụng
+ Khoanh đất theo thực trạng bề mặt
+ Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm theo khu dân cư nông thôn, khu đô thị, khu công nghê cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình dự án; ranh giới các nông trường, lâm trường
+ Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất
+ Bảng chú dẫn
- Các phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
+ Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
+ Phương pháp sử dụng ảnh chụp máy bay có áp dụng kỹ thuật công nghệ số + Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
Trang 18+ Phương pháp sử dụng bản đồ chuyên ngành
+ Phương pháp tổng hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp dưới trực thuộc
Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Kiểm kê đất đai 2010
Công tác kiểm kê đất đai năm 2010 căn cứ vào Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng năm 2007 và một số Hướng dẫn của các Bộ ngành có liên quan Hệ thống phân loại đất như sau:
- Hệ thống phân loại theo mục đích sử dụng: Nhóm đất nông nghiệp (NNP),
nhóm đất phi nông nghiệp (PNN), nhóm đất chưa sử dụng (DCS)
- Hệ thống phân loại người sử dụng, quản lý đất: Người sử dụng đất (NSD),
người được giao quản lý đất (NQL)
Chỉ tiêu phân loại đất theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT để kiểm kê đất đai năm 2010 không khác gì so với chỉ tiêu theo Thông tư 28/2004/TT-BTNMT kiểm kê đất đai năm 2005
- Hệ thống biểu mẫu kiểm kê:
Căn cứ theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT (11 biểu) và Hướng dẫn số 1539/BTNMT-TCQLĐĐ (8 biểu) như sau:
+ Biểu 01-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp;
+ Biểu 02-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Biểu 03-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai;
+ Biểu 04-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê người sử dụng, quản lý đất;
+ Biểu 05-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê về tăng, giảm diện tích đất theo mục đích
sử dụng;
+ Biểu 06-TKĐĐ: Phân tích tình hình tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng;
+ Biểu 07-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê đất theo đơn vị hành chính;
+ Biểu 08-TKĐĐ: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất;
+ Biểu 09-TKĐĐ: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
+ Biểu 10-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện
+ Biểu 11-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất đai có sử dụng kết hợp vào mục đích phụ
+ Biểu 12-TKĐĐ: Hiện trạng quản lý sử dụng đất qui hoạch lâm nghiệp
+ Biểu 13-TKĐĐ: Biến động đất trồng lúa
+ Biểu 14-TKĐĐ: Tình hình sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
Trang 19+ Biểu 15-TKĐĐ: Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
+ Biểu 16-TKĐĐ: Tổng hợp tình hình xử lý vi phạm, tranh chấp đất của các tổ chức
+ Biểu 17-TKĐĐ: Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Biểu 18-TKĐĐ: Tổng hợp tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Biểu 19-TKĐĐ: Tình hình lập sổ sách, hồ sơ địa chính sử dụng ở các cấp Phương pháp lập biểu thống kê từ Biểu 01 đến 11-TKĐĐ theo hướng dẫn Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT
Phương pháp lập biểu thống kê từ Biểu 12 đến 19-TKĐĐ theo Hướng dẫn phụ lục 2 kèm theo hướng dẫn này
Số liệu diện tích thể hiện trong các biểu nêu trên phải phù hợp với diện tích thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Căn cứ vào Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng năm 2007 Hướng dẫn thực
hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Hướng dẫn số 1539/TCQLĐĐ – CĐKTK về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp Huyện, Tỉnh năm 2010
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp huyện được thành lập theo phương pháp tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các xã thuộc huyện; bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh năm 2010 được thành lập theo phương pháp tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các huyện trực thuộc tỉnh
Việc tổng hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp dưới để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp trên được thực hiện bằng công nghệ bản đồ số; bản đồ dạng giấy chỉ được sử dụng để hỗ trợ, theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện
Các yếu tố nội dung, nguyên tắc, phương pháp, tỷ lệ bản đồ và tài liệu dùng để thành lập bản đồ tương tự giống như xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005
Trang 20Bảng 3 Tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Cấp xã, khu công nghệ
cao, khu kinh tế
1:1000 1:2000 1:5000 1:10000
Dưới 120 Trên 120 đến 500 Trên 500 đến 3.000 Trên 3.000
Cấp huyện
1:5000 1:10000 1:25000
Dưới 3.000 Trên 3.000 đến 12.000 Trên 12.000
Cấp tỉnh
1:25000 1:50000 1:100000
Dưới 100.000 Trên 100.000 đến 350.000
Trên 350.000 Vùng lãnh thổ 1:250000
Cả nước 1:1000000
Chuyển đổi một số chỉ tiêu năm 2005 về chỉ tiêu năm 2010
Năm 2005 thực hiện kiểm kê theo hệ thống chỉ tiêu được quy định tại Thông tư
số 28/2004/TT-BTNMT có một số điểm khác so với hệ thống chỉ tiêu qui định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, để chuyển đổi hệ thống số liệu năm 2005 theo chỉ tiêu cũ sang hệ thống chỉ tiêu mới được thuận tiện, các địa phương cần lưu ý các chỉ tiêu tương ứng như trong bảng 4 như sau:
Trang 21Bảng 4 So sánh chỉ tiêu phân loại đất năm 2005 và năm 2010
CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
NĂM 2010
CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây hàng năm
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cỏ Đất cỏ tự nhiên cải tạo
Bỏ chỉ tiêu chi tiết
Đất trụ sở cơ quan, công
Đất công trình sự nghiệp
có KD
Bỏ bớt chỉ tiêu chi tiết
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất quốc phòng an ninh Đất quốc phòng
Đất an ninh
Tách thành 2 chỉ tiêu riêng
Đất cơ sở văn hoá
Đất cơ sở văn hoá không KD Đất cơ sở văn hoá có KD
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở y tế không KD Đất cơ sở y tế có KD
Bỏ chỉ tiêu chi tiết
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo
Đất cơ sở thể dục-thể thao
Đất có di tích danh thắng
Đất chợ
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo không KD
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo có
Bỏ chỉ tiêu chi tiết
Trang 22Đất bãi thải xử lý chất thải KD
Đất cơ sở thể dục-thể thao
Đất cơ sở thể dục-thể thao không KD
Đất cơ sở thể dục-thể thao có
KD
Đất có di tích danh thắng
Đất chợ Đất chợ được giao không thu tiền
Đất chợ khác
Đất bãi rác, bãi xử lý nước thải
Đất công trình năng lượng
Đất công trình bưu chính
viễn thông
Đất để chuyển dẫn năng lượng,
truyền thông Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông không
KD Đất để chuyển dẫn năng lượng,
truyền thông có KD
Bỏ bớt chỉ tiêu chi tiết và tách thành 2 chỉ tiêu mới
Đất cơ sở nghiên cứu khoa
học
Đất cơ sở dịch vụ về xã hội
Thêm mới 2 chỉ tiêu
Đất phi nông nghiệp khác Đất phi nông nghiệp khác Chỉ tiêu mới
Đất cơ sở tư nhân không KD
Đất làm nhà tạm, lán trại Đất cơ sở dịch vụ nông
nghiệp tại đô thị
Bỏ bớt chỉ tiêu chi tiết
Trang 23I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai
- Chỉ thị 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm
kê đất đai năm 2005
- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
- Kế hoạch 127/BTNMT-ĐKTKĐ ngày 15/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kiểm kê, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm kê năm 2005
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hien trạng sử dụng đất năm 2010
- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Văn bản 1539/TCQLĐĐ – CĐKTK ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Tổng cục quản lý đất đai về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2010
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Việc kiểm kê đất đai năm 2010 xác định rõ hiện trạng diện tích tự nhiên cuả các đơn vị hành chính, hiện trạng quỹ đất quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa , quỹ đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện và tỉnh; Đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã, cấp huyện và cấp tinh làm cơ sở
cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đất
Vì vậy, việc lập kế hoạch kiểm kê đất đai và xây dựng bản đô hiện trạng sử dụng đất năm 2010 rất cần thiết Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, do đó nhu cầu sử dụng đất của các
Trang 24ngành ngày càng nhiều hơn, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn cũng như quản lý chặt chẽ quỹ đất hiện có
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
Cùng với các huyện Thuận An, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một, Bến Cát là một trong những vùng phát triển kinh tế nhanh và mạnh của tỉnh Bình Dương Vì có lợi thế
là của ngõ lưu thông kinh tế giữa tỉnh Bình Dương với tỉnh Bình Phước và TP Hồ Chí Minh, đồng thời có tuyến Quốc lộ 13 chạy qua nên Bến Cát có đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Đi đôi với nhiệm vụ phát triển kinh tế, Bến Cát cần giữ vững
an ninh chính trị vì đây là vùng có chiến lược quan trọng của vùng Đông Nam Bộ
Huớng chiến luợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của huyện là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
- Phía Tây giáp huyện Dầu Tiếng
- Phía Đông giáp huyện Tân Uyên, huyện Phú Giáo và thị xã Thủ Dầu Một
- Phía Nam giáp TP Hồ Chí Minh
Huyện Bến Cát có 15 đơn vị hành chính gồm 14 xã: An Điền, An Tây, Chánh Phú Hoà, Cây Trường, Hưng Hoà, Hoà Lợi, Lai Uyên, Lai Hưng, Long Nguyên, Phú
An, Tân Định, Tân Hưng, Thới Hoà, Trừ Văn Thố và thị trấn Mỹ Phước
Địa hình, địa mạo
Huyện Bến Cát là vùng có địa hình chuyển tiếp giữa hai kiến trúc hình thái: Đồng bằng bóc mòn xâm thực tích tụ với đồi núi sót của Đông Nam Bộ và đồng bằng tích tụ Tây Nam Bộ
Địa hình tương đối bằng phẳng, khoảng cao đều từ 10 đến 40m, địa hình thoải dần từ Bắc xuống Nam
Phía Bắc là nền đất Phù sa cổ và đất Nâu vàng trên phù sa cổ có kết von phù hợp với cây công nghiệp lâu năm
Phía Nam với hai con sông lớn là sông Thị Tính và sông Sài Gòn Là vùng đồng bằng nhỏ hẹp có nhiều đất phù sa Gley thích hợp cho việc trồng lúa nước và các cây hoa màu khác
Trang 25 Khí hậu
Huyện Bến Cát nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa lớn chiếm 85 – 90% lượng mưa cả năm, do vậy trong thời gian này ở những khu vực có địa hình thấp thường bị ngập lụt, úng gây hại đến cây trồng
Mùa khô nắng nhiều, lượng nước bốc hơi cao chiếm tới 75 - 80%, nắng nóng kéo dài gây ra khô hạn ở nhiều nơi, nhiều vùng, ảnh hưởng nhiều đến mùa vụ, cũng như năng suất cây trồng
Mùa mưa lượng nước mưa lớn chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11
Thủy văn
Hệ thống sông, suối, kênh rạch phân bố không đều, phân bố chủ yếu ở phía Nam của huyện như: sông Sài Gòn, sông Thị Tính, suối Bến Ván .đã cung cấp lượng nước rất lớn cho sinh hoạt của nhân dân và tưới tiêu diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Trong năm 2009, do ảnh hưởng suy giảm kinh tế chung của thế giới, nên việc điều hành thực hiện nhiệm vụ KT-XH của tỉnh nói chung và huyện Bến Cát nói riêng cũng gặp không ít khó khăn,cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 đạt 17,1% (kế hoạch tăng từ 17-18%)
- Ước tính tổng giá trị sản xuất đạt 28.296 tỷ đồng, tăng 19,6% so với cùng kỳ (kế hoạch tăng 17,9%)
- Cơ cấu kinh tế công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ là: 86,4%-6,4%-7,2% (kế hoạch: 82,41-8.2-9,39%)
- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 22.800.000đồng/người/năm, tăng 3,17%
so với cùng kỳ, đạt 88,92% so với kế hoạch (kế hoạch 25,64 triệu đồng/người/năm.)
Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
Ước tính giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2009 đạt 1.820 tỷ đồng, giảm 1,4% so với năm 2008 (Nghị quyết HĐND giảm 2,8%)
- Về trồng trọt: Ước tính diện tích cây trồng đạt 35.578,9 ha; trong đó diện tích cây hàng năm đạt 1.781,9 ha, bằng 78,1% so với năm 2008; diện tích cây lâu năm 33.797 ha, bằng 99,8% so với năm 2008
- Về chăn nuôi: Tính đến thời điểm 01/01/2009 toàn huyện 72.222 con gia súc, tăng 0,83% so với năm 2008
- Công tác chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghiệp kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp: Triển khai 03 lớp IPM trên cây rau màu của các xã, thị trấn: Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa; tổ chức trình diễn 03 ha theo chương trình cải tạo giống lúa mới tại xã An Tây và An Phú năng suất thu được 05 tấn/ha
Trang 26- Công tác thủy lợi–phòng chống lụt bão: Đã triển khai thi công 10 công trình nạo vét, khai thông các dòng chảy các kênh rạch theo kế hoạc năm 2009, hoàn thành 100% chỉ tiêu được giao
- Chương trình nước sạch nông thôn: Triển khai thi công hoàn thành và đưa vào
sử dụng 116/116 giếng nước sạch thuộc chương trình nước sạch nông thôn năm 2009, nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt trên 98% (Nghị quyết HĐND đạt trên 99%)
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp–tiểu thủ công nghiệp luôn phát với tốc độ cao và giữ được sự phát triển ổn định Tuy nhiên do trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp của ngành chưa thoát khỏi tình trạng lạc hậu cũng như chưa theo kịp xu hướng phát triển chung của khu vực Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp năm 2009 đạt 24.450tỷ đồng, tăng 21,3% so với năm 2008 (Nghị quyết HĐND tăng từ 20-21%)
Thương mại và dịch vụ
Giá trị dịch vụ ước tính 2.026 tỷ đống, tăng 22,6% so với năm 2008 (Nghị quyết
HĐND tăng từ năm 22-23%); trong năm đã cấp phép cho 1.834 hộ kinh doanh cá thể với so với đăng ký 316 tỷ 411 triệu đồng, cấp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
418 hộ với số vốn thay đổi 99 tỷ 265 triệu đồng; nâng tổng số kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện là 11.906 hộ, với tổng số vốn đăng ký là 1.139 tỷ 483 triệu; mời gọi đầu
tư xây dựng siêu thị ở Tân Định, nâng tổng số đến nay toàn huyện có 03 siêu thị; hầu hết các xã, thị trấn đều có xã nhỏ lẻ; Ngoài ra huyện còn mời gọi các doanh nghiệp, Hợp tác xã đầu tư xây dựng hệ thống ngân hàng, vận tải, hành khách… đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu sinh hoạt của người dân; Bên cạnh, tổ chức kiểm tra tuân theo quy định của pháp luật trong hoạt động thương mại và dịch vụ, qua kiểm tra 115 trường hợp ( hộ gia đình và doanh nghiệp) đã phát hiện lập biên bản
xử phạt 83 trường hợp với tổng số tiền phạt vào ngân sách nhà nước là 74,2 triệu đồng Lĩnh vực điện: Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện dự án xóa điện kế tổng và nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện; trong năm đã phát triển thêm 3.324 điện kế, nâng tổng số đến nay có 37.448 điện kế, tỷ lệ hộ sử dụng đạt 99,47% (đạt 100% Nghị quyết HDDND huyện đề ra)
Cơ sở hạ tầng
Quản lý giao thông-chỉnh trang đô thị: Phấn đấu thi công hoàn thành đưa vào sử dụng 74 công trình giao thông nông thôn, chỉnh trang đô thị theo kế hoạch năm 2009
với tổng chiều dài là 66.852 m, tổng kinh phí 35 tỷ 158 triệu
Quản lý xây dựng nhà: Cấp giấy phép xây dựng cho 165 công trình xây dựng với diện tích 39.363,5 m2; cấp 94 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giấy chứng nhận
sở hữu công trình với diện tích 556.366,9m2 Bên cạnh đó, tổ chức kiểm tra, nhắc nhở các trường hợp xây dựng nhà trái phép, buôn bán lấn chiếm lòng lề đường, qua kiểm tra phát hiện lập biên bản, ban hành quyết định xử phạt 220 trường hợp, với tổng số tiền phạt 422 triệu 100 ngàn đồng
Trang 27Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Ước tính giá trị khối lượng thực hiện năm 2009
là 189 tỷ 698 triệu đồng, đạt 106,7% chỉ tiêu Tỉnh giao và 72,93% chỉ tiêu HĐND huyện giao
Tính đến nay, trên địa bàn huyện 11 khu công nghiệp, với tổng diện tích là 5.118,6 ha và 22 khu dân cư, đô thị với tổng diện tích là 5.299,8 ha (có danh sách kèm theo)
Về thu hút đầu tư: Tính đến tháng 10/2009 đã thu hút thêm được 167 dự án đến đầu tư, trong đó: Đầu tư trong nước có 153 dự án, với tổng số vốn đăng ký 389 tỷ đồng, nâng tổng số vốn đến nay có 753 dự án, tổng số vốn đăng ký 96.600.000 USD, nâng tổng số vốn đến nay có 462 dự án, tổng số vốn đăng ký 3.034.800.000 USD
Ngân sách nhà nước
Ước tính tổng thu ngân sách đạt 1.539 tỷ 247 triệu đồng, tăng 117% so với cùng
kỳ , đạt 125% chỉ tiêu tỉnh giao và 170% chỉ tiêu HĐND huyện giao; Trong đó, thu mới 1.219 tỷ 254 triệu đồng, tăng 178% so với cùng kỳ, đạt 127% chỉ tiêu tỉnh giao và 114% chỉ tiêu HĐND huyện giao
Ước tính tổng chi ngân sách 439 tỷ 752 triệu đồng, tăng 35% so với cùng kỳ, đạt 111% chỉ tiêu tỉnh giao và 96% chỉ tiêu HĐND huyện giao
Kết quả thu 02 quỹ năm 2009, tính đến ngày 17/11/2009 (dựa theo báo cáo quyết toán biên lai):
Quỹ an ninh quốc phòng: 761.608.000 đồng, đạt 139,12% kế hoạch
Quỹ phòng chống lụt bão: 185.664.500, đạt 103,94% kế hoạch
Đặc điểm dân số, lao động và việc làm
Tính đến cuối năm 2009 dân số toàn huyện Bến Cát có 191020 người, trong đó với khoảng 125960 người trong độ tuổi lao động, chiếm 65,4%, trong đó:
- Lao động nông nghiệp chiếm khoảng 22% dân số toàn huyện
- Lao động phi nông nghiệp chiếm khoảng 58 % dân số toàn huyện
- Lao động thương mại – dịch vụ chiếm khoảng 16% dân số toàn huyện
- Lao động các ngành nghề khác chiếm khoảng 4% dân số toàn huyện
Sự phân bố dân cư không đều do phụ thuộc vào điều kiện sinh hoạt, lao động việc làm và khả năng thu nhập của mỗi hộ gia đình, cá nhân Phần lớn dân cư tập chung ở thị trấn Mỹ Phước và các xã dọc theo trục lộ giao thông chính
Trong những năm qua thu nhập bình quân đầu người tăng, tính từ năm 2005 thu nhập 10,6 triệu/người/năm, đến năm 2010 thu nhập là 21 triệu/người/năm Như vậy, đã tăng gấp đôi so với năm 2005 Điều này chứng tỏ nền kinh tế của Huyện đã chuyển mình hợp lý trong quá trình phát triển của đất nước khi bước vào hội nhập nền kinh tế thế giới
Trang 28I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Tình hình quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc sử dụng đất
Đánh giá nguồn tài liệu phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng năm 2010
Kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Một số vấn đề rút ra từ công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng năm 2010
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra: Điều tra, đối soát thực địa với hồ sơ giấy tờ liên quan
đến khu đất như diện tích, mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng…
Phương pháp thống kê: Là phương pháp chủ yếu được sử dụng để thu thập
các tài liệu, số liệu cần thiết trong thành lập các biểu mẫu kiểm kê như tiến hành thống
kê từng loại đất, đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý…
Là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong đề tài kết hợp sử dụng phần mềm TK05_2.1 và phần mềm Mapinfo 7.5 để thống kê các loại đất theo từng đối tượng quản lý và sử dụng đất Thống kê diện tích đất đai để thành lập các biểu trong hệ thống
biểu mẫu
Phương pháp so sánh: So sánh từng chỉ tiêu kiểm kê của kỳ trước so với kỳ
nàynhư diện tích sử dụng, các loại hình sử dụng đất, mục đích sử dụng…để làm rõ nổi bật các vấn đề nghiên cứu Từ đó rút ra được những ưu khuyết điểm nhằm đề ra các biện pháp để quản lý đất đai được tốt hơn
Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Từ những tài liệu, số liệu thu
thập được phải được tổng hợp lại thành nội dung riêng biệt, tiện cho việc tra cứu Từ
đó tiến hành phân tích, đánh giá kết quả để rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý đất đai của địa phương
Phương pháp bản đồ: Tham khảo và sử dụng thêm hệ thống bản đồ địa chính
đã được đo đạc chính quy cấp xã dùng làm tài liệu tiến hành điều tra đối soát thực địa, chỉnh lý biến động đã ghi nhận được trong quá trình khảo sát để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các xã trong phạm vi hành chính của Huyện Sau đó tổng hợp để
thành lập bản đồ hiện trạng của cấp huyện
Phương pháp chuyên gia: Sản phẩm tạo thành trong quá trình thực hiện
nghiên cứu đề tài phải được đưa ra xem xét trước các nhà chuyên môn để đảm bảo chính xác theo quy định về công tác kiểm kê và xây dựng BĐHTSDĐ của Bộ TNMT
Ngoài những phương pháp chung nêu trên, đề tài còn vận dụng các bước tiến hành và quy trình kiểm kê đất đai – xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo quy định của Bộ TNMT, như sau:
Trang 29I.3.3 Các bước tiến hành kiểm kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
1 Các bước tiến hành kiểm kê đất đai năm 2010
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Lập kế hoạch chuẩn bị cho công tác đi dã ngoại: kinh phí, địa bàn, nhân lực…
- Chuẩn bị hệ thống sổ dã ngoại, hệ thống biểu mẫu theo quy định của BTNMT
- Chuẩn bị hệ thống bản đồ nền phục vụ cho công tác đối soát thực địa
- Gới văn bản hoặc thống báo đến UBND các cấp để có sự giúp đỡ của các cán
bộ địa chính có liên quan
Bước 2: Công tác ngoại nghiệp lần 1
- Đối soát ngoài thực địa với sổ dã ngoại và bản đồ địa chính khu vực biến động
và chỉnh lý những thửa đất có biến động về mục đích, đối tượng sử dụng đất lên bản
đồ địa chính và sở dã ngoại
- Kiểm tra điểm khu vực không có biến động và khu vực đã xác định biến động
- Ngoài ra đối với đất chuyên dùng và đất xây dựng ghi trên bản đồ và sổ ngoại trước đây phải điều tra bổ sung thêm tên công trình, tên chủ sử dụng , cơ quan quản lý
Bước 3: Xử lý nội nghiệp
Sau khi đi ngoại nghiệp xong, thực hiện những công việc sau:
- Chuyển đổi mã phân loại đất mới: Trên bản đồ địa chính, hệ thống sổ dã ngoại
và sổ mục kê ghi loại đất theo phân loại cũ Do đó, phải chỉnh sữa mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng đất theo đúng quy định tại Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 và văn bản hướng dẫn số 1539/TCQLĐĐ ngày 26/10/2009 về kiểm kê đất đai trên sổ dã ngoại
- Khoanh vẽ các dự án lên bản đồ địa chính, lọc các thửa đất chuyển mục đích
sử dụng trong dự án để chỉnh lý vào sổ dã ngoại
- Liệt kê các thửa đất biến động so với bản đồ địa chính…
Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu, ngoại lần 2
- Rà soát, kiểm tra thống nhất cách chuyển đổi phân loại đất mới với địa phương
- Những thửa đất không thể thống nhất phân loại đất mới trong phòng, ngoại nghiệp kiểm tra và thống nhất
- Chỉnh lý số liệu và bảng biểu
- Thống nhất diện tích tự nhiên của địa phương: Những xã không có file sổ dã ngoại, do chỉnh lý thêm nhiều thửa mà không tách các thửa cũ và các xã có sự sai lệch diện tích giữa sổ dã ngoại và bản đồ nên khi tổng hợp diện tích từ sổ dã ngoại thì diện tích tự nhiên có sự chênh lệch so với diện tích theo chỉ thị 364/CT-CP Sau khi thống nhất với địa phương thì xã chênh lệch diện tích sẽ lấy diện tích tự nhiên trên cơ sở
Trang 30khoanh bao bản đồ địa chính số, phần diện tích chênh lệch sẽ tính vào diện tích đất giao thông, sông suối của xã
Bước 5: Hoàn thiện các số liệu, biểu mẫu
Sau khi hoàn thiện các biểu mẫu thống kê của các xã, thị trấn thì tiến hành nhập
số liệu từng loại đất theo từng đối tượng sử dụng, quản lý vào phầm mềm theo quy định của BTNMT (phần mềm TK05-2.1) Phần mềm này sẽ tổng hợp các biểu của cấp huyện từ các biểu của cấp xã Riêng biểu số 06 phải nhập vào vì số liệu của biểu này
không tổng hợp từ cấp xã được
2 Các bước xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện được thành lập bằng phương pháp tổng hợp các bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp xã
2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã được xây dựng bằng phương
pháp sử dụng bản đồ địa chính và được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập tài liệu bản đồ ( đã thực hiện ở công tác kiểm kê )
Bước 2: Sử dụng bản đồ hành chính 364 kết hợp với bản đồ địa chính để rà soát lại toàn bộ địa giới hành chính của cấp xã
Sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ dã ngoại đối soát thực địa để chỉnh lý biến động lên bản đồ địa chính
Chuyển bản đồ nền địa chính được cung cấp ở dạng file (*dgn) xây dựng hệ tọa
độ HN-72 về tọa độ VN-2000
Trên cơ sở bản đồ địa chính đã được điều tra chỉnh lý ngoại nghiệp, tiến hành khoanh những vùng đường viền khép kính theo các loại đất (khoanh đất) và chuyển vẽ lên bản đồ nền
Bước 3: Thu bản đồ địa chính về tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1:25.000
Bước 4:Trình bày, bố cục nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bước 5: Viết báo cáo thuyết minh, nghiệm thu, giao nộp giao nội sản phẩm
2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Huyện được tổng hợp từ các bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã và được tiến hành theo các bước sau
Bước 1: Điều tra, thu thậ, đánh giá tài liệu
- Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ 1/10.000
- Bản đồ ranh giới hành chính của Huyện tỷ lệ 1/25.000
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/25.000
Bước 2: Thu bản đồ, tổng hợp nội dung hiện trạng sử dụng đất
- Thu tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã từ tỷ lệ 1/10.000 về tỷ lệ 1/25.000
Trang 31- Khoanh các contour hiện trạng loại đất theo các bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, loại bỏ các chi tiết nhỏ có giá trị thấp, không cần thiết theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bước 3: Chuyển vẽ, trình bày bố cục các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
- Chuyển các bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 15 xã, thị trấn thu về tỷ lệ 1/25.000 vào bản đồ địa chính đã thể hiện ranh giới hành chính các xã và huyện
- Biên vẽ bản đồ và thể hiện các ký hiệu mã loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
- Lên màu bản đồ hiện trạng sử dụng đất với tỷ lệ 1/25.000
Bước 4: Viết báo, thuyết minh
Bước 5: Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
I.3.4 Quy trình nghiên cứu
1 Quy trình các bước tiến hành kiểm kê đất đai năm 2010
Sơ đồ 1 Quy trình tiến hành kiểm kê đất đai năm 2010
Hoàn thiện số liệu, bảng biểu Kiểm tra đối chiếu, ngoại nghiệp lần 2
Xử lý nội nghiệp Công tác ngoại nghiệp Công tác chuẩn bị
Trang 322 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
a Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Sơ đồ 2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2010
b Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
Sơ đồ 3 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện năm 2010
Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
Trình bày bố cục, nội dung bản đồ
Thu bản đồ địa chính về tỷ lệ BDDHTSDĐ, tổng hợpXác định, khoanh vẽ các yếu tố nội dung
Điều tra, thu thập, đánh giá, xử lý tài liệu
Thu bản đồ địa chính của xã
về tỷ lệ BĐHTSDĐ Tổng hợp các yếu tố nội dung
Ranh giới các thửa đất Ranh giới các khu dân cư, công nghiệp…
Bản đồ địa chính của xã Bản đồ HTSDĐ của xã kỳ trước
Số liệu kiểm kê đất đai của xã Các tài liệu có liên quan
Viết báo cáo, thuyết minh
Điều tra, thu thập, đánh giá, xử lý tài liệu
Chuyển vẽ, trình bày bố cục các yếu tố
nội dung hiện trạng sử dụng đất
Viết báo cáo, thuyết minh
Thu bản đồ, tổng hợp nội dung hiện trạng
sử dụng đất
Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
Bản đồ nền Bản đồ HTSDĐ 15 xã
Số liệu thống kê diện tích đất đai Các tài liệu liên quan
Thu bản đồ HTSD Đ 15 xã về tỷ lệ 1/25000 Tổng hợp các yếu tố nội dung HTSDĐ
Trang 33BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN BẾN CÁT – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 34SƠ ĐỒ VỊ TRÍ HUYỆN BẾN CÁT – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 35PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
II.1.1 Tình hình quản lý địa giới hành chính qua các thời kỳ
Sau khi có luật đất đai năm 2003 ra đời công tác quản lý đất đai của huyện đã đi vào nề nếp và có bước chuyển biến tích cực Bộ máy Địa Chính từ cấp huyện xuống cấp xã được củng cố Ranh giới hành chính của huyện và của xã đã được pháp lý hoá theo chỉ thị 364/CP của Thủ tướng Chính phủ
Huyện Bến Cát gồm có 14 xã và 01 thị trấn Mỹ Phước Hiện nay hồ sơ địa giới hành chính giữa các đơn vị xã, thị trấn trong huyện cũng như các đơn vị hành chính giáp ranh đã được thống nhất rõ ràng, xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ
Nhưng từ khi có Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 11/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát để mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một; thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã cắt 1.079,15ha diện tích tự nhiên và 1.487 nhân khẩu của xã Hòa Lợi thuộc huyện Bến Cát
II.1.2 Công tác đo đạc bản đồ và thành lập bản đồ địa chính
Công tác đo đạc chính quy và lập bản đồ địa chính đã được triển khai phủ kín trên địa bàn huyện dưới dạng bản đồ giấy và file số, cùng với hồ sơ địa chính đã lập chi tiết cho từng thửa đất của từng xã trên địa bàn huyện
Cho đến nay huyện Bến Cát đã đo đạc và lập xong bản đồ địa chính của 15/15 đơn vị xã, thị trấn theo điều vẽ ảnh hàng không và đo vẽ trực tiếp theo các tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000
II.1.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, đề bù giải tỏa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tình hình giao đất, cho thuê đất
Đến nay huyện đã triển khai thực hiện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các cá nhân và tổ chức dưới hình thức giao mới, hợp thức hoá với mục đích là nhà ở và các công trình công cộng như: giao thông, nghĩa địa, thuỷ lợi,
Tính đến nay đã lập thủ tục cấp giấy chứng nhận và bàn giao đất cho 138 doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước với diện tích 642,31ha, 94 doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài với diện tích 420,15ha, 25 đơn vị sự nghiệp với diện tích 635,4ha nằm ngoài các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn huyện
Công tác giải toả, đền bù
Cho đến nay công tác giải toả, đền bù diễn ra chủ yếu ở các khu công nghiệp và dọc theo QL13 và một số khu QH các cụm, khu công nghiệp như : Mỹ Phước II, Mỹ Phước III Việc tiến hành giải tỏa, bồi thường thiệt hại được tiến hành nhanh chóng
Trang 36hợp lòng dân, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn huyện
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp mới: Tính trong 6 tháng đầu năm 2009 Phòng đã tham mưu giải quyết cấp cho 343 hộ gia đình cá nhân với 410 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính quy, diện tích 163,1ha Trong đó đăng ký cấp mới 267 hộ gia đình, cá nhân với 306 giấy, diện tích 78,2ha; đổi giấy cho 67 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 104 giấy, diện tích 66ha Trong đó Phòng tham mưu cấp cho 1988 hộ, với 3807 giấy chứng nhận, diện tích 75,8ha cho khu tái định Mỹ Phước III
Biến động: Tham mưu giải quyết được 4201 trường hợp đăng ký biến động đất đai với diện 794,4ha Trong đó 1798 trường hợp chuyển nhượng, 1609 trường hợp tặng cho, 197 trường hợp thừa kế, 374 trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng, 301 trường hợp cấp giấy chứng nhận mới, 23 trường hợp cấp lại, 5 trường hợp cấp theo quyết định của tòa án Trong 6 tháng đầu Phòng đã thực hiện ghi nợ cho 152 trường hợp
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã tạo ra sự an tâm phấn khởi cho người dân, họ tích cực đầu tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, làm tăng sản lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao
Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết các tranh chấp, đơn thư khiếu nại, các vấn đề nổi cộm đã được thực hiện thường xuyên trong những năm gần đây với phương châm hoà giải ngay từ thôn xóm và cơ sở, có sự hướng dẫn của các phòng ban trong huyện, nên số lượng người tranh chấp, khiếu kiện về đất đai đã có phần giảm xuống
Công tác giải quyết tranh chấp đất đai
Tổng số đơn tranh chấp đất đai trong 6 tháng do Phòng tiếp nhận và giải quyết
là 93 trường hợp, trong đó: Thẩm quyền thuộc huyện giải là 61 đơn (mới nhận 10 đơn), đã giải quyết 47/61 đơn đạt 92% (04 đơn quá hạn); thuộc thẩm quyền của phòng
32 đơn (mới nhận 04 đơn), đã giải quyết 20/28 đơn đạt 71,42% (08 đơn quá hạn)
Công tác đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
Đã thực hiện đăng ký cho 3.592 trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất với tổng diện tích là: 2.098,7 ha Trong đó thế chấp 2.210 đơn với diện tích 913,6
ha, xóa nợ cho 1.382 đơn với tổng diện tích 819,4 ha
Trang 37II.2 Đánh nguồn tài liệu phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
II.2.1 Các nguồn tài liệu bản đồ được sử dụng
Bản đồ địa chính của các xã trong Huyện đã được thành lập từ ảnh hàng không năm 2000, với tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 được thể hiện như sau (bảng 5):
Bảng 5 Thống kê, sổ mục kê, dã ngoại bản đồ địa chính của xã trong Huyện
Stt Đơn vị hành
chính
Bản đồ địa chính Sổ dã ngoại
Sổ mục
kê
Dạng file
Dạng giấy (tờ)
Tỷ lệ (%) Dạng
file
Dạng giấy