Theo đó, yêu cầu việc kiểm kê đất đai năm 2015 phải xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính, hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử
Trang 2THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ SƠN THÀNH, HUYỆN YÊN THÀNH,
Trang 3dưỡng con nên người, là chỗ dựa vững chắc cho con trong suốt cuộc đời, luôn luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con học tập và mở mang kiến thức Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô khoa Địa Lý – Quản
Lý Tài Nguyên trường Đại học Vinh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Trong đó, em xin
chân thành cám ơn đến Thạc sỹ Trần Thị Mai Phương, dưới sự hướng dẫn
trực tiếp và tận tình giúp đỡ của cô đã giúp cho đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thành
Xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị thuộc Phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Yên Thành; các cô chú, anh chị thuộc UBND xã Sơn Thành; các anh chị thuộc Công Ty Cổ Phần Xúc Tiến Đầu Tư Phát Triển
Dipco Đặc biệt là gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Phan Thị Hoa – Phụ
trách chuyên môn của Công ty đã tạo điều kiện tốt nhất và nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan
Xin cám ơn tập thể lớp 52K3 - QLĐĐ đã giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm học tập tại trường Đại học Vinh
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng đề tài vẫn không tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô cùng các bạn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm và sự giúp
đỡ hết sức quý giá đó
Đại học Vinh, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Cao Đức Linh
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Quan điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc của đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Một số khái niệm 6
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
1.1.3 Căn cứ pháp lý thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7
1.1.4 Nguyên tắc, phương pháp, quy trình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 8
1.1.5 Phần mềm được ứng dụng để thành lập bản đồ HTSDĐ xã Sơn Thành năm 2014 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam 23
1.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Nghệ An năm 2014 27
1.2.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Thành năm 2014 28
Trang 5NĂM 2014 30
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Sơn Thành 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 30
2.1.2 Điều kiện dân cư, kinh tế - xã hội 32
2.1.3 Nhận xét chung về ĐKTN, kinh tế - xã hội xã Sơn Thành 37
2.2 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Sơn Thành 38
2.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã Sơn Thành năm 2014 39
2.3.1 Phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã Sơn Thành năm 2014 39
2.3.2 Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã Sơn Thành năm 2014 39
2.3.3 Đánh giá chung về công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên
địa bàn xã Sơn Thành năm 2014 Error! Bookmark not defined.
2.4 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Thành năm 2014Error! Bookmark not defined 2.4.1 Cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ HTSDĐ xã Sơn Thành năm 2014Error! Bookmark not defined 2.4.2 Nội dung thể hiện trên bản đồ HTSDĐError! Bookmark not defined.
2.4.3 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtError! Bookmark not defined.
2.4.4 Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Sơn
Thành năm 2014 Error! Bookmark not defined.
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ SƠN THÀNH Error! Bookmark not defined.
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp Error! Bookmark not defined.
Trang 63.1.1.Các chủ trương, chính sách của Nhà nước, tỉnh Nghệ An, huyện Yên Thành về việc đẩy nhanh và chính xác công tác thống
kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm 2014Error! Bookmark not defined
3.1.2 Thực trạng công tác kiểm kê, thống kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Sơn ThànhError! Bookmark not defined.
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê,
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Sơn ThànhError! Bookmark not defined 3.2.1 Giải pháp về chính sách Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Giải pháp về chuyên môn, kĩ thuật, công nghệError! Bookmark not defined.
3.2.3 Giải pháp về nhân lực Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Giải pháp về kinh phí Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
1 Kết luận Error! Bookmark not defined.
2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
01 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
08 QĐ-BTNMT Quyết định – Bộ Tài nguyên và Môi trường
09 QH-KHSDĐ Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất
11 TT-BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên và Môi trường
13 VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 8DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU
Bảng:
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ theo diện tích khoanh đất 15
Bảng 2.1: Cơ cấu các nhóm đất chính của xã Sơn Thành năm 2014 40
Bảng 2.2: Tỷ lệ diện tích đất theo đối tượng sử dụng 41
Bảng 2.3: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Sơn Thành năm 2014 42
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã năm 2014 44
Bảng 2.5: Biến động diện tích đất xã Sơn Thành giai đoạn 2010 – 2014Error! Bookmark not defined Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã năm 2014 17
Sơ đồ 2.1: Thành lập bản đồ HTSDĐ bằng phương pháp sử dụng BĐĐC Error! Bookmark not defined Hình: Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Yên Thành 30
Hình 2.2: Giao diện tạo fence cho bản đồ hiện trạngError! Bookmark not defined. Hình 2.3: Giao diện tạo biểu cơ cấu theo quy định và biểu cơ cấu sau khi tạo Error! Bookmark not defined Hình 2.4: Giao diện tạo khung bản đồ hiện trạngError! Bookmark not defined Hình 2.5: Giao diện mũi tên chỉ hướng bản đồError! Bookmark not defined Hình 2.6: Giao diện Bảng chú dẫn và sơ đồ vị tríError! Bookmark not defined Hình 2.7 Giao diện mẫu xác nhận và ký duyệt BĐHTSDĐ cấp xãError! Bookmark not defined Biểu: Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện tích các loại đất xã Sơn Thành năm 2014 0
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Sơn Thành năm 2014 42
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Sơn Thành năm 2014Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.4: Diện tích các loại đất biến động qua các năm 2010 – 2014Error! Bookmark not defined.
Trang 9đô thị hóa nhanh làm cho quỹ đất của địa phương luôn bị biến động.Vậy, làm thế nào để quản lý đất đai hiệu quả và chặt chẽ nhất nhằm đảm bảo quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai? Đây là câu hỏi đặt ra cho các cấp chính quyền
mà trực tiếp là các nhà quản lý đất đai
Theo đó, yêu cầu việc kiểm kê đất đai năm 2015 phải xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính, hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; tình hình thực hiện đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Trong đó, Sơn Thành là một xã có sự biến động về đất đai, có nhiều khó khăn trong việc quản lý và sử dụng đất nên cùng với các xã, thị trấn thuộc huyện Yên Thành, xã Sơn Thành đã triển khai đến các phòng ban để tham gia công tác kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên toàn địa bàn
Trang 10xã nhằm quản lý quỹ đất được sử dụng đúng theo địa lý, theo định hướng phát triển kinh tế – xã hội trên toàn huyện nói chung và trên địa bàn xã nói riêng
Từ những lý do nêu trên, để phục vụ cho việc quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả cao và đúng pháp luật cũng như nhằm phục vụ tốt cho việc học tập và hoàn thành khoá học nên tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Thành - huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An năm 2014”
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Sơn Thành nhằm đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đất đai của xã tính đến 31/12/2014, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng đất trong giai đoạn 2016-2020
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Sơn Thành - ảnh hưởng đến công tác thống kê, kiểm kê đất đai của xã
- Thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai của xã Sơn Thành năm
2014, rút ra những thuận lợi, khó khăn, tồn tại, nguyên nhân của các tồn tại
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Sơn Thành
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quản lý sử dụng đất đai tại xã Sơn Thành
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm kê diện tích đất đai theo các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 11- Phạm vi không gian: xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn 2010 – 2014
4 Quan điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Đất đai là một hệ thống gồm các yếu tố liên kết, tương tác chặt chẽ với nhau Như vậy, sự thay đổi một yếu tố sẽ dẫn tới sự thay đổi của toàn bộ hệ thống Các thông tin kiểm kê đất đai và công nghệ số thu nhận được là kết quả của việc giải mã hoặc đo đạc những biến đổi mà đối tượng tác động đến môi trường xung quanh Trong đó, các bước thực hiện có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất
Quan điểm hệ thống giúp người nghiên cứu hiểu và phân tích một cách chính xác và khách quan các đối tượng trong nghiên cứu phục vụ khai thác lãnh thổ
4.1.2 Quan điểm phát triển bền vững
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.”(Theo báo cáo Bruntland năm 1987) Nói một cách khác, phát triển
bền vững là các chương trình được thiết kế nhằm nâng cao điều kiện sống của con người trong khi vẫn bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên Dưới góc độ sản xuất, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn nên việc sử dụng đất càng phải tuân theo quan điểm phát triển bền vững Dưới góc độ là tư liệu sinh hoạt, địa bàn định cư của con người thì việc sử dụng đất phải tạo nên một không gian đảm
bảo các chỉ số phát triển của một đô thị bền vững
Đề tài sử dụng tư liệu số và thực tiễn để phân tích hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Thành nhằm phục vụ cho công tác định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Thành có hiệu quả, phát triển bền vững trên ba mặt kinh tế - xã hội - môi trường
Trang 124.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Đặc điểm sử dụng đất được xác lập trên một nền tảng chính trị - xã hội
cụ thể Sự thay đổi hướng sử dụng và khai thác lãnh thổ phản ánh sự lựa chọn của con người phù hợp với quỹ đất, nhu cầu của thị trường, trình độ nhận thức
về chức năng của đất đai, sự thay đổi thể chế chính trị, sự thay đổi về quan hệ sản xuất cũng như phương thức sản xuất Do vậy, để tăng tính khả thi của công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệ trạng sử dụng đất, cần phải tìm hiểu các loại hình sử dụng đất trong bối cảnh lịch sử của nó
Các loại đất và loại hình sử dụng chúng không ngừng thay đổi trong không gian và theo thời gian Sự hình thành và phát triển của các loại hình sử dụng đất cũng là một quá trình luôn vận động và phát triển Hiện trạng sử dụng đất đai hiện tại là sự kế thừa kết quả của các hình sử dụng đất trước đây, đồng thời cũng là cơ sở để phát triển trong tương lai
Vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất để xem xét sự biến đổi của nó theo không gian và thời gian, rút ra những quy luật chung, đồng thời dự báo về triển vọng phát triển trong tương lai làm cơ sở phục vụ cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính
Là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản
đồ HTSDĐ, phương pháp này sử dụng bản đồ địa chính mới được thành lập
kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng hệ thống ký hiệu do BTNMT ban hành
để xây dựng bản đồ HTSDĐ Mục đích chính của phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính giúp cho bản đồ HTSDĐ chính xác hơn trong các thông tin về mặt diện tích,
vị trí không gian của các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng
4.2.2 Phương pháp sưu tầm thu thập, thống kê tài liệu
Đề tài đã thu thập, tổng quan tài liệu từ các nguồn khác nhau và phân tích sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lý liên quan đến nội dung nghiên cứu
Trang 13Đề tài này đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau như báo cáo thống
kê hàng năm (từ năm 2010 đến năm 2014), bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên
và Môi trường cung cấp, bản đồ lâm nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An cung cấp, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 do xã Sơn Thành cung cấp, trích lục, hồ sơ phân lô đất ở do xã Sơn Thành cung cấp,…
4.2.3 Phương pháp thực địa
Trong quá trình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ HTSDĐ đất không tránh khỏi những thiếu sót do vậy cần tiến hành điều tra thực địa, đối soát bản đồ nhằm bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ
4.2.4 Phương pháp phỏng vấn
Kết hợp với phương pháp thực địa, có những khoanh đất nằm trong quy hoạch, hoặc đất bằng phẳng nằm trong khu dân cư xác định được đất ở hay đất bằng chưa sử dụng do đó, tôi đã tiến hành phỏng vấn chính quyền và người dân xã Sơn Thành về các mảnh đất để biết chính xác và cụ thể hơn mục đích sử dụng của mảnh đất đó, nhằm phục vụ cho việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất một cách chính xác nhất
4.2.5 Phương pháp ứng dụng phần mềm Microstation và Mapinfo
Theo quy định của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 bằng công nghệ số và theo đúng tỷ lệ đối với các cấp hành chính
5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, nội dung chính của đề tài gồm các phần như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Chương 2 Thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Thành, huyện Yên Thành năm 2014
Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Thành
Trang 14PHẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
* Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa
chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê
* Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá
trên hồ sơ địa chính và thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm
kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại
đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy
đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua công tác tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cho ta thấy quá tŕnh quản lư đất đai tại địa phương, đánh giá được những biến động và giúp các nhà quản
lý hoạch định chiến lược quy hoạch, phát triển trong tương lai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ có ý nghĩa quan trọng bởi:
Trang 15- Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của đơn vị hành chính làm tài liệu phục
vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tài liệu tham khảo có giá trị cho nhiều ngành và lĩnh vực
1.1.3 Căn cứ pháp lý thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/09/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2004 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
Công văn số 7289/UBND-ĐC ngày 02/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Kế hoạch số 579/KH-UBND-ĐC ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm 2014;
Trang 16Quyết định số 7403/QĐ-UBND-ĐC ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án kinh tế kỹ thuật kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
Công văn số 06/UBND-ĐC ngày 06/01/2015 của UBND huyện Yên Thành về việc lựa chọn đặt hàng đơn vị thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện năm 2014
1.1.4 Nguyên tắc, phương pháp, quy trình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.4.1 Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê
Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê, kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý
Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó
b Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
c Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ HTSDĐ được tổng hợp thống nhất
từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này
Trang 17số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ
số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
1.1.4.2 Phương pháp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
a) Phương pháp thực hiện thống kê đất đai
Việc thống kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong kỳ thống kê để làm căn cứ chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của năm trước
Kết quả tổng hợp các trường hợp biến động đất đai phải được cập nhật vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai của từng xã;
Đối với các xã, phường, thị trấn đã lập hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và đã được cập nhật đầy đủ, thường xuyên đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng
ký chuyển quyền sử dụng đất thì việc tổng hợp các trường hợp biến động đất đai được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính, có liên hệ với tình hình thực tế
sử dụng đất để tổng hợp; ngoài ra cần căn cứ vào các hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra sử dụng đất của các cấp đã thực hiện trong kỳ, có liên hệ thực tế việc chấp hành các kết luận thanh tra, kiểm tra để tổng hợp bổ sung các trường hợp
đã biến động chưa làm thủ tục hành chính về đất đai theo quy định;
Đối với các xã, phường, thị trấn đã có hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ, thường xuyên đối với
Trang 18các trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất trong kỳ thống kê thì việc tổng hợp các trường hợp biến động đất đai được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính và các hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai, biên bản kiểm tra sử dụng đất của các cấp trong kỳ có liên hệ tình hình sử dụng đất trên thực
tế tại thời điểm thống kê để tổng hợp số liệu
b) Phương pháp thực hiện kiểm kê đất đai
- Phương pháp thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất phục vụ tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện như sau:
Thông tin hiện trạng sử dụng đất để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp xã được thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở các cấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê
Kết quả điều tra, khoanh vẽ phải thể hiện được các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Thông tư 28 lên bản đồ điều tra kiểm kê (mỗi khoanh đất phải đồng nhất một loại đất, do một loại đối tượng sử dụng hoặc đối tượng được Nhà nước giao quản lý cần kiểm kê) để tính toán diện tích và tổng hợp vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai làm cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ;
Bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê ở cấp xã được quy định như sau: Địa phương có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở hoặc bản đồ giải thửa (cũ) thì phải được sử dụng cho điều tra kiểm kê Trước khi sử dụng loại bản đồ này phải kiểm tra, rà soát, chỉnh lý thống nhất với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã thực hiện ở địa phương; được tổng hợp theo các khoanh đất kiểm kê Trường
Trang 19hợp địa phương có bản đồ địa chính ở nhiều loại tỷ lệ khác nhau thì có thể thu
về cùng một tỷ lệ thống nhất để phục vụ điều tra thực địa;
Việc khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất được thực hiện theo thứ tự: Khoanh vẽ nội nghiệp các khoanh đất từ các sơ đồ, bản đồ của hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất ở các cấp; hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp đã thực hiện (nếu có);
Việc khoanh vẽ khoanh đất trên thực địa được thực hiện theo phương pháp quan sát trực tiếp, căn cứ vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa để xác định vị trí các khoanh đất và khoanh vẽ lên bản đồ
- Phương pháp lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê của đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định sau đây:
Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã dưới dạng số trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở tích hợp, tiếp biên các tài liệu bản đồ đã được sử dụng để điều tra khoanh vẽ thực địa; được sử dụng làm tài liệu phục vụ tính toán, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
Nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cần thể hiện bao gồm:
Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;
Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;
Thủy hệ và các đối tượng có liên quan;
Giao thông và các đối tượng có liên quan;
Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa hình (dáng đất, điểm độ cao và ghi chú độ cao) và các nội dung khác (trừ ranh giới thửa đất) của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê (nếu có);
Các yếu tố kinhtế, xã hội;
Các ghi chú, thuyết minh
Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được phản ánh đúng theo trạng thái đã được xác định trong quá trình khoanh
Trang 20vẽ, không tổng hợp, không khái quát hóa, đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độ chính xác cao nhất theo kết quả điều tra thực địa
Khoanh đất trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê phải thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thức như sau:
Mã loại đất Số thứ tự khoanh đất
Mã đối tượng Diện tích khoanh đất
* Trường hợp khoanh đất có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện mục đích chính trước và thể hiện mục đích phụ sau trong ngoặc đơn:
Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ) Số thứ tự khoanh đất
Mã đối tượng Diện tích khoanh đất Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà không phân biệt mục đích sử dụng chính, mục đích sử dụng phụ thì thể hiện:
Mã loại đất 1 + Mã loại đất 2 Số thứ tự khoanh đất
Mã đối tượng Diện tích khoanh đất Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell Mã ký hiệuloại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quảnlý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này
Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, theo đường zích zắc (ziczac) Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành thửa đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như thửa đất;
Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê có bản gốc dạng số thì thực hiện tích hợp, ghép biên các mảnh bản đồ dạng số; đối chiếu ranh giới khoanh đất trên bản đồ tài liệu đã được sử dụng để điều tra khoanh vẽ với nội dung bản đồ số
để xác định và thể hiện ranh giới khoanh đất trên bản đồ tích hợp dạng số
Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê không có bản gốc dạng số thì thực hiện quét, số hóa các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, tích hợp và xử lý tiếp biên trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số;
Trang 21 Thông tin bản đồ được tổ chức theo các lớp, trong đó ranh giới các khoanh đất trong cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ Việc phân lớp thông tin bản đồ kết quả điều tra thực hiện theo quy định về phân lớp bản đồ hiện trạng tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;
Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả điều tra kiểm kê thực hiện như sau:
Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;
Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá 0,5mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng;
Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng;
- Tính diện tích các khoanh đất theo quy định như sau:
Trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, các đối tượng cần tính diện tích (các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xác định quan hệ không gian (topology);
Trường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…), giao cắt cùng mức thì đối tượng được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng Trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất;
Diện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồ dạng số;
Kết quả tính diện tích các khoanh đất được lập thành Bảng liệt kê các khoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tính khoanh đất tương ứng với chỉ tiêu kiểm kê cụ thể
- Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê thực hiện như sau:
Trang 22 Số liệu kiểm kê cấp xã được tổng hợp từ Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước được tổng hợp từ số liệu kiểm kê của của đơn vị hành chính trực thuộc bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
c) Phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;
Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;
Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được lập trên cơ sở tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị trực thuộc Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được lập trên cơ sở tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh và các vùng
Địa phương có các bản đồ địa hình, bản đồ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp và bản đồ nền địa chính thì sử dụng thêm các bản đồ này để tham khảo
Trang 23Nhãn khoanh đất trên bản đồ HTSDĐ các cấp chỉ thể hiện mã loại đất;
Các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng khi có diện tích theo
quy định như sau:
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ theo diện tích khoanh đất
(Nguồn: Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)
Trường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào các khoanh đất lớn hơn liền kề Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà không thực hiện tổng quát hóa;
Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh, mương…) có chiều dài dưới 2
cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5mm trên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó
Các yếu tố thuỷ hệ hình tuyến khi tổng hợp phải xem xét giữ được tính
Trang 24chất đặc trưng của đối tượng để đảm bảo phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng và phải giữ vị trí đầu nguồn, không được bỏ dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;
Các yếu tố địa hình, địa vật, ghi chú thuyết minh khác được lựa chọn,
bổ sung hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ quan của bản đồ;
1.1.4.3 Quy trình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a) Trình tự thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
- Công tác chuẩn bị
Thành lập tổ công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ 2014 cấp xã;
Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;
Thu thập các tài liệu, số liệu: hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ
sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 5 năm gần nhất, kết quả kiểm kê, bản đồ HT 2 kỳ trước;
Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng và lựa chọn các tài liệu,
số liệu phục vụ cho kiểm kê;
In ấn các tài liệu, biểu mẫu, bản đồ phục vụ công tác điều tra;
Rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê;
Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp;
Rà soát địa giới hành chính, nếu có tranh chấp phải được thống nhất;
Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin về sử dụng đất;
Rà soát, thu thập ý kiến để xác định biến động để chỉnh lý, khoanh vẽ
và tính toán;
Trang 25 Tổng hợp số liệu theo biểu mẫu;
Lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 2014
b) Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã theo Thông tư 28/2014 của Bộ TNVMT
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thực hiện theo các bước sau:
Cập nhật biến động vào cơ sở
dữ liệu đã được chuẩn hoá
Biên tập bản đồ HTSDĐ
Các nhóm lớp thông tin bản đồ nền
Chú dẫn,sơ đồ
vị trí Bản đồ HTSDĐ cấp xã Các bảng biểu
Báo cáo thuyết minh
Kiểm tra, nghiệm thu Giao nộp sản phẩm
Sơ đồ 1.1: Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã năm 2014
Trang 26Bước 1: Xác định các yêu cầu kỹ thuật – lập dự toán kinh phí
- Thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu
- Nghiên cứu đặc điểm, tình hình đơn vị hành chính cần thành lập bản đồ
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật – dự toán công trình
Bước 2: Công tác chuẩn bị nội nghiệp
- Xác định các loại bản đồ, tài liệu sử dụng; nhân sao các tài liệu được chọn để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: bản đồ địa chính, bản trích
đo địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
- Kiểm tra cơ sở toán học của bản đồ; nắn chuyển bản đồ và bình đồ ảnh
về hệ tọa độ VN-2000 (theo bản đồ nền)
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ tài liệu
- Lập kế hoạch thực hiện chi tiết
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
- Xây dựng các chỉ dẫn kỹ thuật
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý theo các tài liệu thu thập được lên bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
- Bổ sung, điều chỉnh các yếu tố về địa giới hành chính (nếu có) theo hồ
sơ, tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu thu thập được lên bản sao
- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp
* Chỉnh lý, bổ sung bản đồ nền
Thực hiện theo bước 3: công tác ngoại nghiệp phần lập kiểm kê
Dùng bản đồ nền và file dã ngoại (sổ dã ngoại) đối soát trên thực địa
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý đã thay đổi hoặc mới xuất hiện lên bản sao bản đồ nền (các yếu tố về giao thông, thủy hệ, địa hình…)
- Điều tra, đối soát, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố về địa giới hành chính
đã thay đổi hoặc mới xuất hiện căn cứ vào bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính
Trang 27và các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thành lập đơn vị hành chính mới, điều chỉnh địa giới hành chính
- Yêu cầu phải xác định được những thay đổi trên thực địa so với bản đồ
và sổ dã ngoại về chủ sử dụng (đối với đất của tổ chức), mục đích sử dụng đất, đo vẽ các trường hợp có biến động về ranh thửa đất (thay đổi đối tượng
* Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dunghiện trạng
sử dụng đất lên bản đồ tài liệu Trường hợp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2010 theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước lưu ý:
- Trên cơ sở kết quả bổ sung nội nghiệp trên bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước, tiến hành điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố địa giới hành chính ở thực địa để thể hiện đúng theo hồ sơ pháp lý và thực tế quản lý về địa giới hành chính Nếu phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính và thực tế quản lý của địa phương
mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì trên bản đồ phải thể hiện cả hai loại đường địa giới hành chính
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý đã thay đổi hoặc mới xuất hiện lên bản sao BĐHT sử dụng đất năm 2010
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các biến động về hiện trạng sử dụng đất lên bản sao bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung khoanh đất theo nhóm đối tượng người sử dụng đất lên bản sao bản sao bản đồ HTSDĐ kỳ trước
Bước 4: Chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa lên
bản đồ nền dạng số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Gồm các nội dung công việc:
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;
Trang 28- Chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất đã được điều tra,
bổ sung, chỉnh lý ngoại nghiệp:
+ Chuyển vẽ các nội dung bổ sung, chỉnh lý ngoại nghiệp các yếu tố cơ
sở địa lý, các yếu tố về địa giới hành chính lên bản đồ nền
+ Chuyển vẽ các nội dung điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoại nghiệp trên bản
đồ địa chính, bản trích đo địa chính, bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền
+ Chuyển vẽ kết quả điều vẽ, khoanh vẽ, đo đạc bổ sung trên bình đồ ảnh hàng không, viễn thám về các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản
đồ nền ( nếu có)
+ Chuyển vẽ kết quả cập nhật, bổ sung, chỉnh lý các biến động hiện trạng
sử dụng đất lên bản đồ HTSDĐ kỳ trước
Bước 5: Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đã được chuẩn hoá Chuyển tất cả các kết quả đã được cập nhật biến động trên bản đồ nền vào cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cấp xã và hoàn thiện thành cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Biên tập các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất, gồm:
+ Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh
vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan
+ Nhóm lớp địa hình gồm: dáng đất, các điểm độ cao
+ Nhóm lớp thủy hệ gồm: thủy hệ và các đối tượng có liên quan
+ Nhóm lớp giao thông gồm: các yếu tố giao thông và các đối tượng có liên quan
+ Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đường biên giới, địa giới hành chính các cấp, mốc biên giới, mốc địa giới hành chính
+ Nhóm lớp ranh giới và các ký hiệu loại đất gồm: ranh giới các khoanh đất; ranh giới các khu đất khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranh giới các nông trường, lâm trường, các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khu vực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa; các ký hiệu loại đất
+ Nhóm lớp các yếu tố kinh tế, xã hội
Trang 29+ Biên tập biểu đồ cơ cấu sử dụng đất
Bước 6: Hoàn thiện, in bản đồ
- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ
- Tính diện tích, so sánh diện tích với các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
- Hoàn thiện và in bản đồ
Bước 7: Viết thuyết minh bản đồ
- Tuân theo quy định viết báo cáo thuyết minh trong Quy định thành lập bản đồ HTSDĐ
- Báo cáo những tồn tại, biện pháp xử lý liên quan xác định địa giới hành chính
- Báo cáo những vướng mắc trong quá trình thi công và biện pháp xử lý
- Báo cáo những vướng mắc còn tồn tại
Bước 8: Kiểm tra nghiệm thu
Căn cứ Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Thông tư số
28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Hướng dẫn này để tiến hành kiểm tra kỹ thuật ngoại nghiệp, nội nghiệp, nghiệm thu sản phẩm theo quy định
Việc kiểm tra, nghiệm thu cần tiến hành đồng thời với công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm kiểm kê diện tích đất đai của các đơn vị hành chính
Bước 9: Giao nộp sản phẩm
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (in trên giấy)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số, khuôn dạng *.DGN, lưu trên đĩa CD
- Bản đồ tài liệu dạng số; khuôn dạng *.DGN, lưu trên đĩa CD
- Bản sao bản đồ nền, bản đồ địa chính, địa chính cơ sở, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 đã được đối soát, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa
- Thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất in trên giấy và dạng số
- Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu
1.1.5 Phần mềm được ứng dụng để thành lập bản đồ HTSDĐ xã Sơn Thành năm 2014
1.1.5.1 Phần mềm Microstation
Là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ hoạ rất mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ
Trang 30Ưu điểm cơ bản của Microstation là cho phép lưu các bản đồ và bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống toạ độ khác nhau, khả năng thiết kế đồ hoạ mạnh với các chức năng đa dạng cho phép thao tác nhanh với các dạng dữ liệu đồ hoạ không gian Ngoài ra còn làm môi trường để chạy các phần mềm hữu ích trong thành lập bản đồ như: IRASB, IRASC, MGE, GEOVEC, Microsrtation còn có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, thực đơn, bảng công cụ
và nhiều chức năng khác rất tiện lợi cho người sử dụng Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh (raster), sửa chữa bản đồ Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export)
dữ liệu đồ hoạ từ các phần mềm khác
1.1.5.2 Phần mềm MapInfo
MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác (MicroStation là điển hình) là khả năng biên tập bản đồ chuyên đề rất tốt với công cụ Create thematic map
MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổi giữa các định dạng file (Universal Translator)
1.1.5.3 Phần mềm LusMap
Phần mềm LusMap là phần mềm hỗ trợ xác định các loại hình sử dụng đất phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã Theo quy định hiện hành, sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã dạng số được lưu trữ dưới dạng file *.DGN của phần mềm Microstation
Để hỗ trợ công tác biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dưới dạng file
*.DGN, dự án đã phát triển một mô đun của phần mềm LusMap chạy trong môi trường Microstation
1.1.5.4 Phần mềm TMV.Map
TMV.Map là phần mềm ứng dụng biên tập bản đồ địa chính chạy trên môi trường đồ họa Microstation, một môi trường đồ họa được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam
Trang 31TMV.Map cung cấp chức năng tạo vùng (Topology) nhanh, mạnh, có thể
xử lý với dữ liệu đỉnh thửa lớn, thửa trong thửa; tạo sơ đồ phân mảnh, tạo mảnh bản đồ cơ sở; vẽ, biên tập nhãn tự động, biên tập nhãn thửa
TMV.Map còn cung cấp chức năng gán dữ liệu từ nhãn mạnh, chính xác với nhiều tùy chọn khác nhau: Gán theo từng thông tin thửa đất, chủ sử dụng…
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam
1.2.1.1 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Đất đai luôn có sự biến động về mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng về hình thể, địa giới hành chính… chính vì vậy việc quản lý chặt quỹ đất là hết sức cần thiết nhằm tránh những hiện tượng tiêu cực trong quan hệ đất đai Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công tác thường xuyên và hết sức quan trọng Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt cũng như việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Thời kì trước năm 1975:
Trước đây việc thông kê đất đai nhằm phục vụ cho kế hoạch 5 năm, chỉ tập trung thống kê đất nông nghiệp nhưng chỉ sơ lược và chưa thống kê theo quyền sở hữu của các thành phần kinh tế
* Thời kì từ năm 1975 tới năm 1993:
Theo quyết định 169/CP ngày 24/06/1977 của Hội Đồng Chính Phủ cả nước thực hiện điều tra, thống kê về tình hình cơ bản trong cả nước
Theo chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc phân hạng trong công tác thống kê ruộng đất trong cả nước Và để hướng dẫn cho các địa phương thực hiện, Tổng Cục đã ra quyết định 56/ĐKTK ngày 04/11/1981 ban hành quy định về thủ tục đăng ký thống kê đất đai trong cả nước và hệ thống biểu mẫu, sổ sách
Trang 32Ngoài ra còn có nhiều quyết định về việc kiểm kê như: Quyết định 237/QĐ/LB ngày 3/8/1989 của Liên Tổng Cục Quản Lý Ruộng Đất, quyết định 144/Q Đ/ĐC ngày 14/06/1990 của Tổng Cục ruộng đất
* Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2004:
Từ khi có luật đất đai năm 1993 việc thống kê, kiểm kê đất đai theo định
kỳ hằng năm và 5 năm được tiến hành từ Trung ương đến địa phương Các kỳ điều tra kiểm kê chi tiết đến các loại đất và các thành phần kinh tế
Ngày 18/08/1999 chỉ thị số 24/1999/CT_TTg của thủ tướng chính phủ về tổng kiểm kê đất đai năm 2000
* Kiểm kê đất đai năm 2005:
Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai vào ngày 26/11/2003 Để hướng dẫn thực hiện kiểm kê theo Luật đất đai mới Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành thông tư 28/2004/TT-TBTNM của BộTNVMT
* Kiểm kê đất đai năm 2010:
Theo Luật Đất đai năm 2003 quy định việc thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ hàng năm và 5 năm được tiến hành từ Trung Ương đến địa phương Để hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ TNVMT
* Kiểm kê đất đai năm 2015:
Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật đất đai số 45/2013/QH2013 ngày 29/11/2013 Để hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng 2014 theo Luật Đất đai mới Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành thông tư 28/2014/TT-BTNMT của BộTN&MT ngày 02/06/2014
1.2.1.2 Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ trước đến nay
Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng cần thiết, không chỉ cho công tác QLĐĐ mà còn rất cần thiết cho nhiều ngành, đặc biệt là những ngành như: nông lâm, thuỷ lợi, điện lực… Đối với nhiều tổ chức và đơn vị kinh tế, đối với nhiều cấp lãnh thổ hành chính như: xã, huyện, tỉnh
Trang 33Thực tế cho thấy từ trước đến nay khi có nhu cầu về bản đồ HTSDĐ các
tổ chức và các ngành nêu trên đều đã tự xây dựng bản đồ HTSDĐ phần lớn nhằm phục vụ cho việc quản lý trong xây dựng đất và hoạch định sử dụng đất Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tễ xã hội đều đã tự lập bản đồ HTSDĐ Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội
từ năm 1986 đến 1990 hoặc 1986 đến 1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985 Các tỉnh khi lập phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh(1976-1978) và bản đồ HTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tĩnh trong giai đoạn 1986-2000 Gần đây các xã khi lập QH-KHSDĐ đều phải lập bản
đồ HTSDĐ
Với cách lập bản đồ HTSDĐ như đã nêu trên ngoài ưu điểm đáp ứng nhu cầu của bản đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển, cũng đã bộc lộ nhiều nhược điểm đó là: nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau, ký hiệu không thống nhất, bản đồ không mang tính pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những phần đầu tư, các bản đồ không có thuyết minh kèm theo, số lương đất đai không phù hợp với bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất do ngành quản lý ruộng đất xây dựng: Khi Luật đất đai năm 1993 ra đời ngành quản lý ruộng đất đổi tên thành Tổng Cục Địa Chính đã tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1995 trong
cả nước Đợt này đã tiến hành ở các cấp (xã, huyện, tỉnh)
Trang 34* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985
Thực hiện chỉ thị 299/TTg của thủ tướng chính phủ, ngành quản lý ruộng đất trong thời gian 1981 đến 1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các xă, huyện, tỉnh trong cả nước
Trong đợt này hầu hết các tỉnh đều xây lập được bản đồ HTSDĐ của một
số vùng Tổng Cục Quản Lý Ruộng Đất đã xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước
1998 tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê cả nước
* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1990
Trong đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng BĐHTSDĐ năm 1990
Do đó bản đồ HTSDĐ cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên
cơ sở Landsat-TM chụp năm 1989- 1992 Bản đồ HTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000 và một số bản đồ HTSDĐ của tỉnh
* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995
Thực hiện Quyết định 275/QĐĐC cả nước tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ từ cấp Trung ương tới địa phương và kèm theo các số liệu thống kê theo kiểu mẫu của tổng cục địa chính (QĐ 27/QĐĐC) trên cơ sở bản đồ HTSDĐ các cấp tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước tỷ lệ 1:1000000 kèm theo thuyết minh và các biểu thống kê diện tích đất đai trong toàn quốc Nhìn chung bản đồ HTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất hay tổng cục địa chính chỉ đạo và thực hiệc các nội dung, phương pháp,ký hiệu thống nhất phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý
* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
Nhìn chung nét đặc trưng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là bản đồ địa hình có thể hiện đường địa giới hành chính theo chỉ thị 354/CT ngày 06/11/1999 của chủ tịch hội đồng bộ trưởng và quyết định của thủ tướng Chính phủ về điểu chỉnh địa dưới hành chính
Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:25000 trên cơ sở thu bản đồ HTSDĐ của tất cả các phường, xã, 1:25000 cấp huyện, can ghép và chuyển vẽ các nội dung HTSDĐ lên tài liệu bản đồ nên được xây dựng BĐĐH tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát hành năm 1982
Trang 35* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Thực hiện thông tư 28/2004/TT-TBTNM của BộTN&MT về thành lập bản đồ HTSDĐ cấp phường, xã năm 2005 với tỷ lệ 1:2000 can ghép và chuyển vẽ các nội dung hiện trạng lên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000
* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Bản đồ hiện trạng 2010 được thành lập trên nền bản đồ địa chính 2010
tỷ lệ 1:5000 cấp phường xã theo quy định tại Quyết định số BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
22/2007/QĐ-1.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Nghệ An năm 2014
Theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai, 5 năm một lần các địa phương trên cả nước thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng để phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngày 01/8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg về việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 nhằm đánh giá tình hình quản
lý, sử dụng đất trong năm năm qua 2010-2014, xác định chính xác quỹ đất đai của cả nước để phục vụ lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên đề ….và hoạch định cơ chế chính sách, quản lý, khai thác, phát huy nguồn nội lực to lớn từ tài nguyên đất đai
Để sẵn sàng cho công tác kiểm kê đất đai toàn tỉnh, Sở TN&MT đã tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt phương án kiểm kê đất đai thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Kế hoạch số 579/KH-UBND.DC ngày 27/10/2014; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kiểm kê đất đai thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh do đồng chí PCT Thường trực UBND tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là phó ban; thành viên gồm các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch, Nội vụ; Cục thống kê tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Thành lập Tổ công tác liên ngành giúp việc cho Ban chỉ đạo cấp tỉnh gồm 39 đồng chí là lãnh đạo, cán bộ Sở TN&MT và các sở, ban ngành có liên
Trang 36quan Sở cũng đã biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai tập huấn cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh cho các đối tượng là ban chỉ đạo cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ĐKQSD đất cấp huyện, Chủ tịch, cán bộ địa chính cấp xã;
tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho thành viên tổ công tác liên ngành giúp việc cho Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai cấp tỉnh, các đơn vị tư vấn, cán bộ của Sở TN&MT với tổng số đại biểu được tập huấn là trên 600 người tại kiểm kê đất đai, lập bản
đồ HTSDĐ.Với trách nhiệm là đơn vị được Lãnh đạo Sở giao làm đầu mối thực hiện kiểm kê đất đai
Qua thời gian 4 tháng (01/01/2105 – 30/04/2015) triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm 2014, nhìn chung hầu hết các huyện, thị xã, thành phố đã gần hoàn thành công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, phường, thị trấn đảm bảo giao nộp trước ngày 15/05/2015 và chuẩn bị tiến hành cho cấp huyện, tỉnh Tuy nhiên, theo đánh giá của các đợt kiểm tra định kỳ thì tiến độ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐnăm 2014 các cấp trên địa bàn tỉnh chậm so với quy định
1.2.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Thành năm 2014
Thực hiện theo Công văn số 7289/UBND-ĐC ngày 02/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ, UBND huyện Yên Thành ban hành Công văn số 06/UBND-ĐC ngày 06/01/2015 của UBND huyện Yên Thành về việc lựa chọn đặt hàng đơn vị thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện năm 2014 là Công Ty Cổ Phần Xúc Tiến Đầu Tư Phát Triển Dipco
UBND huyện ban hành Quyết định số 930/QĐ-UBND.TN về việc kiện toàn ban chỉ đạo và Tổ chuyên môn giúp việc Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ 2014 do Đồng chí Phan Văn Tuyên – Phó chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; đồng chí Nguyễn Đức Thiện – Trưởng phòng TNVMT làm Phó ban; thành viên gồm các Phòng: Tài chính và Kế hoạch,