6 b Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TẠI XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT,
Khóa học: 2016 - 2020
Hà Nội – 2020
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Thị Bích đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Quy hoạch và Quản lý đất đai - Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo UBND Xã Cân kiệm, cán bộ viên chức Ban Địa chính Xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất TP Hà Nội đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em về mọi mặt, động viên khuyến khích em hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Vũ
Trang 3ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 3
2.1.1 Cơ sở lý luận về Thống kê, Kiểm kê đất đai 3
2.1.2 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
2.1.3 Căn cứ pháp lý của công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 14
2.2.1 Văn bản pháp luật về đất đai 14
2.2.2 Căn cứ thực hiện 14
2.3 TÌNH HÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NĂM 1980 ĐẾN NĂM 2015 18
2.4 TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 22
2.4.1.Tình hình thực hiện kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cả nước 22
Trang 4iii
2.4.2 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện Yên Thế, xã
Tân Sỏi 23
2.5 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 25
2.5.1 MicroStation 25
2.5.2 Phần mềm TKDesktop 27
2.5.3 Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam, trên địa bàn một số địa phương trong nước 28
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 32
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 32
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
3.3.1 Đối tượng thực hiện kiểm kê đất đai 32
3.3.2 Đối tượng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 32
3.4 Nội dung nghiên cứu 32
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 33
3.4.2 Phương pháp phân tích, so sánh 33
3.4.3 Phương pháp bản đồ 33
3.4.4 Phương pháp kiểm kê 34
3.4.5 Phương pháp công nghệ 35
3.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN 35
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 38
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế 39
4.1.3 Lĩnh vực văn hóa, xã hội 41
4.2 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CẦN KIỆM NĂM 2019 41
Trang 5iv
4.2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2019 tại xã Cần Kiệm 41
4.2.2 Nội dung thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Cần Kiệm 42
4.3.3 Xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ các loại bản đồ đã thu thập 43
4.3.4 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Cần Kiệm năm 2019 51
4.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 57
4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM KÊ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI SO VỚI KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014 VÀ 2010 CỦA XÃ CẦN KIỆM58 4.4.1 Kết quả kiểm kê hiện trạng diện tích các loại đất năm 2019 58
4.4.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai giữa 2 kỳ kiểm kê đất đai giai đoạn 2014 - 2019 59
4.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64
4.5.1 Thuận lợi 64
4.5.2 Khó khăn 65
4.5.3 Một số giải pháp 65
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 KẾT LUẬN 66
5.2 KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 6v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CP Chính phủ
DT Diện tích ĐKĐĐ Đăng ký đất đai GCN Giấy chứng nhận GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NĐ Nghị định QSDĐ Quyền sử dụng đất
QĐ Quyết định VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đất đai
TT Thông tư HTX Hợp tác xã
Trang 7vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11 11Bảng 1.2 Một số văn bản pháp luật về đất đai 14Bảng 4.1.Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định Thông tư
27/2018/TT-BTNMT 51Bảng 4.2 Các biểu thống kê, kiểm kê theo thông tư 27 56Bảng 4.3 Biến động diện tích theo mục đích ử dụng đất tại xã Cần Kiệm 60
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Cần Kiệm năm 2019 57 Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất năm 2019 theo đối tượng sử dụng, quản lý tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất 58 Biểu đồ 4.3 Biến động nhóm đất nông nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất 61 Biểu đồ 4.4 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp trong giai đoạn 2014 –
2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất 62
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Giao diện phần mềm TKDESKTOP 27
Hình 2.2 Cổng thông tin hỗ trợ công tác kiểm kê đất đai năm 2019 28
Hình 2.3 Giới thiệu phần mềm gCadas 28
Hình 3.1 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 37
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, Hà Nội 38
Hình 4.2 Bản đồ tổng hợp từ các bản đồ khác nhau 44
Hình 4.3 Bản đồ ngoại nghiệp 44
Hình 4.4 Công cụ gộp nhiều tệp dgn 45
Hình 4.5 Chưa cập nhật biến động sử dụng đất sau khi đi ngoại nghiệp 45
Hình 4.6 Cập nhật biến động sử dụng đất sau khi đi ngoại nghiệp 46
Hình 4.7 Sửa lỗi tự động 46
Hình 4.8 Tìm lỗi dữ liệu 47
Hình 4.9 Sửa lỗi thủ công 47
Hình 4.10 Tạo thửa đất từ ranh thửa 48
Hình 4.11 Thông tin thửa đất gồm mục đích và đối tượng sử dụng 48
Hình4.12 Bảng thông tin thuộc tính 49
Hình 4.13 Vẽ nhãn khoanh đất theo quy định mới 50
Hình 4.14 Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính 51
Hình 4.15 Xuất bản đồ điều tra khoanh đất 52
Hình 4.16 Xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất 52
Hình 4.19.Vẽ nhãn loại đất 54
Hình 4.20.Vẽ nhãn thông tin ghi chú 54
Hình 4.21 Khung bản đồ hiện trạng 55
Hình 4.22 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 55
Hình 4.23 Xuất biểu kiểm kê theo Thông tư 27 56
Trang 91
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan Luật đất đai năm 2013 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trang phải được thực hiện nghiêm túc Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, dân số cũng phát triển theo chiều hướng đáng báo động Tỷ lệ tăng dân số quá nhanh đồng nghĩa với việc sử dụng đất ngày càng tăng Nếu công tác quản
lý Nhà nước về đất đai không chặt chẽ và hợp lý thì sẽ xảy ra nhiều vấn đề như: tranh chấp đất đai, sử dụng không hợp lý tài nguyên đất đai, hủy hoại đất đai Kiểm kê đất đai là một trong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện chi tiết ở cấp xã nhằm kiểm kê số lượng từng loại đất, theo các nhóm đối tượng sử dụng và theo đối tượng quản lý theo từng đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn làm cơ sở tổng hợp lên cấp huyện và tỉnh Công tác kiểm kê tổng hợp đầy đủ số liệu về diện tích, phản ánh đúng theo thực trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai, đồng thời phân tích rõ nhu cầu theo từng giai đoạn để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của hệ thống chính sách, pháp luật đất đai Do vậy, công tác kiểm kê đất đai là công cụ khá quan trọng trong việc quản
lý đất đai của Nhà nước nhằm tổng hợp hiện trạng quỹ đất phục vụ nhu cầu xây dựng, phát triển toàn bộ nền kinh tế - xã hội quốc gia
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu cần thiết của công tác kiểm kê
và thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã năm 2019 em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Kiể kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụ g đất năm 2019 tại
xã Cần Kiệ , huyện Thach T ất, Thành phố Hà ội” là thực sự cần thiết
Trang 102
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu ổng quát
Kiểm kê đất đai trên cơ sở thống kê hiện trạng, cập nhật những biến động
sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.2.2 Mục tiêu ụ t ể
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Về nội ung: Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản
đồ kiểm kê đất đai
+ Về không gian: Đề tà được tiến hành nghiên cứu tại đất xã Cần Kiệm, Huyện Thạch Thất, TP Hà Nội
+ Về t ời gian: Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.Số liệu được tổng hợp từ năm 2014-2019
Trang 113
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Cơ sở lý luận về Thống kê, Kiểm kê đất đai
Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành.Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn thành phố theo quy định của pháp luật , bảo vệ tài nguyên đất , cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững
a Khái niệm
- Kiểm kê đất đai: Khoản 18, Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định: Kiểm
kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê (Quốc Hội, 2013)
b Mục đích kiểm kê đất đai
Điều 3, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau:
1 Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
2 Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3 Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
4 Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước
và xã hội
c Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai
Điều 4, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau:
1 Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê
2 Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết
Trang 124
định thì kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được kiểm kê theo hiện trạng sử dụng
3 Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật
4 Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi
cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ)
5 Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc kiểm
kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ) Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
6 Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê
7 Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu kiểm kê đất đai thể hiện
Trang 135
theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước
d Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai
Điều 14, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định chi tiết:
1 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
2 Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm
kê để lập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt
kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục
số 03.1 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT
3 Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
4 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
5 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
6 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
7 Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
e Hệ thống biểu mẫu
Điều 12, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau:
a) Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng
và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;
Trang 146
b) Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp:
Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
Biểu 02a/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi
cơ cấu cây trồng theo quy định: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 của Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP;
c) Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
d) Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phân theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);
đ) Biểu 05/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp đã
có quyết định và đã được bàn giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại đất: Loại đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;
Biểu 05a/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê,
Trang 15Biểu 06a/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính;
g) Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có
sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp);
h) Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
i) Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất ngập nước: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng đất có ngập nước thường xuyên hoặc theo mùa;
Trang 168
k) Biểu 10/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổng hợp;
l) Biểu 11/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đô thị: Sử dụng cho cấp huyện, tỉnh và cả nước để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đối với đất đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT;
m) Biểu 12/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;
n) Biểu 13/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản
lý đất của Biểu 01/TKĐĐ;
o) Biểu 14/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 12/TKĐĐ Đối với số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước
và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;
p) Biểu 15/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để so sánh hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê đất đai và so sánh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ theo thống kê, kiểm kê với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
q) Biểu 16/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất quốc phòng, đất an ninh: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh
g Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai
Điều 6, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau:
Trang 179
1 Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và
9
2 Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;
đ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định
3 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.1.2 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Điều 3, Luật đất đai 2013 quy định cụ thể như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính
b Mục đích của việc thành lập BĐHTSDĐ
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
Trang 18c Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khoản 2, Điều 17, TT 27/2014/TT-BTNMT quy định:
Bản đồ HTSDĐ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999
Bản đồ HTSDĐ cấp vùng kinh tế xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 6° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996;
Bản đồ HTSDĐ cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11° và 21°, vĩ tuyến gốc là 4°, kinh tuyến Trung ương là 108° cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
d Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp
Khoản 4, Điều 18, TT 27/2014/TT-BTNMT quy định:
Các đặc điểm căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Mục đích, yêu cầu khi thành lập, phù hợp với quy hoạch
- Kích thước các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ phải biểu thị trên bản
đồ
- Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu
Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ các cấp được lập theo quy định như sau
Trang 19tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên
e Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo Khoản 5, Điều 18, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm các nội dung sau:
- Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;
- Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;
- Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:
+ Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường địa giới hành chính
Trang 20độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;
+ Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
+ Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;
+ Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
2.1.3 Căn cứ pháp lý của công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng được thành lập theo nguyên tắc lấy cấp xã là đơn vị cơ bản, cấp huyện, cấp tỉnh được tổng hợp từ cấp xã khái quát nên Khi thành lập
Trang 2113
bản đồ hiện trạng cấp xã cần phải căn cứ vào các nguyên tắc, quy định chung trong công tác thành lập bản đồ để đảm bảo tính thống nhất về bản đồ giữa các địa phương với nhau Căn cứ thành lập bản đồ hiện trạng gồm:
- Luật đất đai năm 2013, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành một số điều của Luật đất đai 2013
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ tài nguyên
và môi trường quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018
- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/8/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quyết định số 1762/QĐ-TNMT ngày 14/7/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Công văn số 4032/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 30/7/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019 và thực hiện thống kê đất đai năm 2018
- Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 21/8/2019 của Ủy ban nhân huyện Yên Thế về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019
- Công văn số 905/UBND-TNMT ngày 27/8/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế về việc thực hiện công tác kiểm đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
Trang 2214
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
2.2.1 Văn bản pháp luật về đất đai
Bảng 1.2 Một số văn bản pháp luật về đất đai
ban hành
1 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một
số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất
đai
06/01/2017
4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng
5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi
2.2.2 Căn cứ thực hiện
2.2.2.1 Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
1 Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được thống kê, kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống
kê, kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này
2 Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê
Trang 234 Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn thống kê, kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ)
5 Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống
kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ) Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điề 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điề 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
6 Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điề tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê
Số liệu thống kê đất đai hàng năm được tổng hợp từ bản đồ kiểm kê đất đai đã được chỉnh lý đối với các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đ t đai trong năm thống kê theo quy định
7 Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo
Trang 2416
đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước
2.2.2.2 Thời điểm và thời gian thực hiện thống kê đất đai
1 Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày
31 tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai)
2 Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng năm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) triển khai thực hiện từ ngày 15 tháng 11 hàng năm (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 16 tháng 01 năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 01 tháng 02 năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 02 năm sau;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 3 năm sau;
đ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định
2.2.2.3 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử ụng đất
1 Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9
2 Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
Trang 2517
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;
đ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định
3 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đất đai
Các quy định về các chỉ tiêu và hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ tổng thể đến chi tiết theo quy định như sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm: a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm; b) Đất lâm nghiệp; c) Đất nuôi trồng thủy sản; d) Đất làm muối; đ) Đất nông nghiệp khác
2 Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất quốc phòng; d) Đất an ninh; đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp; e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất;
Trang 2618
đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng; h) Đất cơ sở tôn giáo; i) Đất cơ sở tín ngưỡng…
3 Nhóm đất chưa sử dụng
4 Đất có mặt nước ven biển
5 Việc giải thích, hướng dẫn thống kê, kiểm kê đối với từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo khu vực tổng hợp
2.3 TÌNH HÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NĂM 1980 ĐẾN NĂM 2015
Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng cần thiết, không chỉ cho công tác QLĐĐ mà còn rất cần thiết cho nhiều ngành, đặc biệt là những ngành như: nông lâm, thủy lợi, điện lực… Đối với nhiều tổ chức và đơn vị kinh tế, đối với nhiều cấp lãnh thổ hành chính như: xã, huyện, tỉnh
Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đều đã tự lập bản đồ HTSDĐ Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thời kỳ 1986 - 1990 hoặc 1986 - 1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985 Các tỉnh thời kỳ 1986 - 1990 hoặc 1986 - 1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985 Các tỉnh khi lập phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều có bản đồ HTSDĐ của tỉnh (1976 - 1978) và bản đồ HTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh trong giai đoạn 1986 - 2000 Gần đây các xã khi lập QH-KHSDĐ đều phải lập bản đồ HTSDĐ
Từ 1980 đến 1993 ngành quản lý ruộng đất đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ HTSDĐ 3 đợt đó là các năm : 1980, 1985, 1990 Cả 3 đợt này chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh và cả nước (xã, huyện không đề cập đến)
Khi Luật đất đai 1993 ra đời ngành quản lý ruộng đất đổi tên thành Tổng Cục Địa Chính đã tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1995 trong cả nước Đợt này được tiến hành ở các cấp xã, huyện, tỉnh
Trang 27- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lý ruộng đất trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các xã, huyện, tỉnh và cả nước
Trong đợt này hầu hết các tỉnh đều xây dựng được bản đồ HTSDĐ của một số vùng Tổng cục quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước
1998 tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê đất đai cả nước
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1990
Trong đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ năm
1990 Do đó bản đồ HTSDĐ cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên cơ sở Landsat-TM chụp năm 1989 - 1992 Bản đồ HTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000 và một số HTSDĐ của các tỉnh
Trang 2820
Nhìn chung các bản đồ HTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất hay Tổng Cục Địa Chính chỉ đạo và thực hiện có nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
Nét đặc trưng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là bản đồ địa hình có thể hiện đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 354/CT ngày 6/11/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng và quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về điều chỉnh địa giới hành chính
Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:5000 trên cơ sở thu BĐ HTSDĐ của tất cả các phường, xã, 1:25000 cấp huyện, cần ghép và chuyển vẽ các nội dung HTSDĐ lên tài liệu bản đồ nền được xây dựng trên BĐĐH tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát hành năm 1982
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 được xây dựng theo các cấp hành chính và các vùng lãnh thổ như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (tỷ lệ 1:2000, 1/5000 hoặc 1/10000) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (tỷ lệ 1:10000, 1/25000 hoặc 1/50000)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh (tỷ lệ 1:25000, 1/50000 hoặc 1/100000)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng lãnh thổ (tỷ lệ 1/25000)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc (tỷ lệ 1/1000000)
Đối với cấp xã, huyện, tỉnh trong trường hợp cá biệt có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ đã nêu trên
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nội dung và ký hiệu thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT và Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm
Trang 29- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Thực hiện Chỉ thị số 21 ngày 01/8/2014 của thủ tướng Chính phủ về kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tính đến ngày 20/10/2015 tất cả các tỉnh trong nước đã tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác triển khai về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã có sự đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ, phản ánh trung thực, khách quan và đạt độ tin cậy cao nhất theo hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai của Luật đất đai năm 2013.Công tác điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa được đặc biệt chú trọng, nhằm bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao nhất Nếu như trước đây,
sự đồng bộ giữa bản đồ và số liệu điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa chưa cao, có khi độc lập với bản đồ nhưng lần kiểm kê này do các bước thực hiện kiểm kê, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp nhất là cấp huyện được cụ thể hóa nên đảm bảo tính thống nhất số liệu
Trước khi điều tra, việc rà soát, cập nhật, chỉnh lý các khoanh đất, yếu tố nền địa lý, đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu; xác định phạm vi kiểm kê trên bản đồ cũng như thực hiện đầy đủ các bước khác trong điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa.Trong quá trình thực hiện từ công tác chuẩn bị , tác nghiệp chuyên môn đến tổng hợp kết quả báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã, cấp huyện thường xuyên đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn quá trình thực hiện Bên cạnh đó Sở tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm tra nghiệm thu độc lập, nắm tiến độ thực hiện và kịp thời giải quyết những khó khan, vướng mắc từ cấp cơ sở Đây cũng là lần đầu tiên tỉnh sử dụng công cụ hỗ trợ TK Tool do Tổng cục Quản lý Đất đai cung
Trang 3022
cấp để tổng hợp số liệu, sau đó đăng tải lên phần mềm TK theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ngoài ra, trong quá trình triển khai đã sử dụng công nghệ máy tính điện tử với các phần mềm MicroStation phần mềm Famis, phần mềm VietMap XM, để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Nguyễn Thị Ngọc Khánh, 2017)
2.4 TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019
2.4.1.Tình hình thực hiện kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cả nước
Theo kế hoạch, 5 năm 1 lần, cả nước sẽ tiến hành kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kỳ kiểm kê năm 2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, vùng kinh
tế và cả nước để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các cấp trong 5 năm qua Đồng thời, đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 - 2030 và
là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, của từng đơn vị hành chính các cấp trong năm 2019, bao gồm: Diện tích các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; diện tích các loại đối tượng đang sử dụng đất, đối tượng đang quản lý đất theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013
Trong đó, kiểm kê chi tiết các loại đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; diện tích đất ngập nước, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 của Luật Đa dạng sinh học
Đặc biệt là tình hình sử dụng đất do doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa quản lý sử dụng; đất do các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp sử dụng; đất tại các dự án xây dựng nhà ở
Trang 3123
thương mại; đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
Theo Bộ TN&MT(2020), thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai,lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/ 2018 và Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/ 7/2019 của Bộ TN&MT về việc ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, các địa phương phải hoàn thành việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã xong trước ngày 16/1/2020, đây là thời gian quan trọng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2019 bảo đảm thời gian và chất lượng Tuy vậy, đến nay, việc triển khai kiểm kê đất đai ở cấp xã tại một số địa phương vẫn chưa hoàn thành hoặc chưa được triển khai thực hiện
2.4.2 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện Yên Thế, xã Tân Sỏi
Theo UBND huyện Yên Thế (2019), Thực hiện kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đề nghị UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, giao nhiệm vụ và gắn thời gian hoàn thành cụ thể để Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các
xã, phường, thị trấn thực hiện công tác kiểm kê đất đai theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh; chỉ đạo đơn vị tư vấn khẩn trương hoàn thành sản phẩm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của cấp xã, cấp huyện đảm bảo thời gian, chất lượng sản phẩm kiểm
kê theo kế hoạch của UBND tỉnh Sau khi hoàn thành sản phẩm kiểm kê cấp huyện và được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định gửi báo cáo và sản phẩm kiểm kê cấp huyện về Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để tổng hợp, xây dựng và hoàn thiện sản phẩm kiểm kê cấp tỉnh trình phê duyệt theo quy định
Đồng thời yêu cầu Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường bố trí đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và các điều kiện cần thiết thực hiện ngay
Trang 3224
việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm kiểm kê năm 2019 của các huyện, thành phố
đã hoàn thành; tăng cường thực hiện việc giám sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đảm bảo tiến độ, chất lượng và sự thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và những khó khăn, vướng mắc về Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, giải quyết
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh bố trí đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và các điều kiện cần thiết thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao tại Quyết định số 676/QĐ-TNMT ngày 05/12/2019 (bao gồm cả kiểm kê theo chuyên đề) và Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 22/10/2019; thực hiện ngay việc tổng hợp kết quả kiểm kê khi UBND các huyện, thành phố gửi đến; sau khi hoàn thành sản phẩm kiểm kê cấp tỉnh năm
2019 sớm trình duyệt để đảm bảo thời gian và chất lượng theo quy định./
Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của thủ tướng Chính Phủ, UBND huyện vừa triển khai KH thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn huyện
Việc kiểm kê đất đai năm 2019 được tiến hành trên phạm vi toàn huyện theo từng cấp hành chính, trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản tiến hành kiểm kê đất đai Kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của cấp
xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện
Kiểm kê đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo phương án riêng, do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì xây dựng và thực hiện Ban CHQS huyện, Công an huyện thực hiện kiểm kê đất đai sử dụng vào mục đích đất quốc phòng, đất an ninh theo sự chỉ đạo của Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh; UBND huyện và UBND cấp xã là cơ quan phối hợp thực hiện
Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: diện tích các loại đất, các loại đối tượng sử dụng, đối tượng được Nhà nước giao để quản lý; tình hình quản lý
và sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp, các
Trang 3325
dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng và mục đích công ích của UBND cấp xã; đất cụm công nghiệp; diện tích đất bị sạt lở, diện tích đất được bồi đắp
Đơn vị thực hiện điều tra kiểm kê gồm: UBND cấp xã; các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại; các
tổ chức sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; các cụm công nghiệp; các đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Thời điểm chốt số liệu để kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện thống nhất tính đến hết ngày 31/12/2019
Thời hạn hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 đối với cấp xã triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn huyện từ ngày 01/8/2019, hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/01/2020; cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2020
2.5 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.5.1 MicroStation
Theo Phạm Thanh Quế (2010) MicroStation là một phần mềm giúp thiết
kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Trang 34Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,
hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác
sử dụng đất, hỗ trợ lập hồ sơ địa chính cho tất cả các đối tượng, tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất…
Phần mềm gCadas tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý về quản lý, thành lập bản đồ, đặc biệt là về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như:
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT : quy định về thành lập bản đồ địa chính
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT: quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 3527
2.5.2 Phần mềm TKDesktop
TKDesktop là một phần mềm công cụ để hỗ trợ xây dựng, biên tập và chỉnh sửa dữ liệu, hiển thị bản đồ thống kê, kiểm kê đất đai trên máy tính cá nhân Phần mềm có thể thực hiện các nhiệm vụ phân tích địa lý phức tạp, tạo các bản đồ chuyên đề trên các trường thuộc tính ở bên trong dữ liệu của người sử dụng và có nhiều tính năng mạnh khác như kết hợp, chia tách đối tượng, tạo vùng đệm và chuyển đổi (conversion) giữa các đối tượng vùng, đường, điểm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019)
Người dùng có thể tương tác qua lại giữa đối tượng hình học và dữ liệu thuộc tính một cách trực quan Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện các câu lệnh truy vấn dữ liệu thuộc tính (SQL Query) hoặc theo các ràng buộc của dữ liệu không gian (SQL Spatial), xây dựng các mạng lưới Topo hoặc phân đoạn cho các lớp dữ liệu đường Phần mềm TKDESKTOP giúp người dùng kiểm tra tính chính xác (Validate topology) của dữ liệu bản đồ bằng nhiều luật topo được xây dựng sẵn Với Hệ Quy chiếu và Hệ Tọa độ, TKDesktop cho phép người dùng xây dựng, chỉnh sửa và thiết lập các hệ quy chiếu và hệ tọa độ khác nhau
Người dùng có thể sử dụng các hệ tọa độ từ thư viện được dựng sẵn hoặc
có thể tạo một hệ tọa độ mới để phục vụ cho công việc biên tập bản đồ Ngoài
hệ tọa độ hiển thị chung cho tất cả các lớp dữ liệu (layers) Ứng dụng cho phép người dùng thiết lập các hệ tọa độ khác nhau cho mỗi lớp dữ liệu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019)
Hình 2.1 Giao diện phần mềm TKDESKTOP
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
Trang 3628
Hình 2.2 Cổng thông tin hỗ trợ công tác kiểm kê đất đai năm 2019
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
Hình 2.3 Giới thiệu phần mềm gCadas
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
2.5.3 Tình hình kiể kê đất đ i ở iệt Nam, trên địa bàn một số địa
phương trong nước
2.5.3.1 Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam
Năm 2019, thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Chỉ thị số 15/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019, phê duyệt Đề án "Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019" Theo đề án, việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
Trang 3729
2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong giai đoạn năm 2015 - 2019, đánh giá được sự biến động đất đai so với chu kỳ 5 năm, 10 năm trước và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đồng thời làm cơ sở cho việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 - 2030 và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0101 - Diện tích đất và
Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: Diện tích các loại đất, các loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý; tình hình quản lý và sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp; diện tích các đảo Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện tại 4 cấp hành chính từ trung ương tới cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (Huyền Anh, 2019) Thời điểm triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01/8/2019 Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 được tính đến ngày 31/12/2019 (Huyền Anh, 2019)
Trang 3830
Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 như sau: Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/01/2020; cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2020; cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/4/2020; cả nước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 16/6/2020 (Huyền Anh, 2019)
Theo Tổng cục Quản lý đất đai, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung từ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT năm 2014 Vì vậy, cơ bản các nội dung vẫn được giữ nguyên như Thông tư số 28 và có sửa đổi bổ sung một số nội dung cho phù hợp với tình hình thực tế Thông tư số 27 đã có nhiều đổi mới như về nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai vẫn giữ nguyên tắc kiểm kê theo hiện trạng (loại đất và loại đối tượng sử dụng) tính đến thời điểm thống kê, kiểm kê; nhưng có một số sửa đổi, bổ sung: Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa sử dụng theo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng ghi trong quyết định; đồng thời, tổng hợp thống kê, kiểm kê các trường hợp này vào biểu riêng (không kể trường hợp có quyết định nhưng chưa được bàn giao đất thực địa); trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vẫn thống kê, kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời, kiểm kê theo loại đất sau chuyển đổi vào biểu riêng để theo dõi, quản lý (Báo Tài nguyên và Môi trường, 2019)
2.5.3.2 Tình hình kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Ngày 12/8/2019, Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội Nguyễn Quốc Hùng ký ban hành Kế hoạch số 176/KH-UBND về việc Kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, 2019) Theo đó, nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, gồm: Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê (theo Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019), trừ trường hợp quy định tại mục 2 và mục 4