1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên

52 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Thải Tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên - VVMI
Tác giả Lê Thị Hương Ly
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Lan Anh
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó, đặc biệt là m

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

LÊ THỊ HƯƠNG LY Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN - VVMI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Khóa học: 2014 – 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

LÊ THỊ HƯƠNG LY Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN - VVMI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Khóa học: 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn:ThS Hoàng Thị Lan Anh

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn

sinh viên củng cố toàn bộ kiến thức đã học tập ở trường Đồng thời cũng giúp

sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực

tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm quý báu từ

thực tế để khi ra trường trở thành một người cán bộ có năng lực tốt, trình độ

lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội

Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên, được sự nhất trí của Ban giám

hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận

của chi nhánh công ty môi trường EJC Thái Nguyên Em xin tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi

măng La Hiên VVMI, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”

Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu

Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa môi trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Hoàng Thị Lan Anh người đã hướng dẫn,

chỉ bảo em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của

chi nhánh Công ty Môi trường EJC Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ,

chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập vừa qua và đã giúp đỡ em trong việc

thu thập số liệu để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học

tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân

còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất

mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để

khóa luận hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh Viên

Lê Thị Hương Ly

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu 20

Bảng 3.2: Phương pháp đo tại hiện trường 21

Bảng 3.3: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước thải 21

Bảng 4.1 Vị trí của nhà máy xi măng La Hiên 22

Bảng 4.1: Kế hoạch lượng nguyên liệu đầu vào của hệ thống 29

Bảng 4.2: Thực trạng biện pháp quản lý nước thải của Công ty 30

Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty phát sinh trước khi xử lý đợt 4 năm 2017 34

Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty phát sinh sau khi xử lý đợt 4 năm 2017 36

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất tại 4 vị trí của công ty 38

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý Hệ thống lọc nước 14

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập chung 17

Hình 4.2.Vị trí địa lý Công ty 24

Hình 4.2: Sơ đồ quản lý nhà máy 24

Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng 28

Hình 4.4 Quy trình xử lý nước thải sản xuât 33

Hình 4.5: Biểu đồ kết quả qua trắc nước thải trước xử lý của công ty đợt 4 năm 2017 35

Hình 4.6: Biểu đồ kết quả qua trắc nước thải sau khi xử lý của công ty đợt 4 năm 2017 37

Hình 4.5: Biểu đồ kết quả quan trắc độ màu trong nước thải sản xuất của công ty 39

Hình 4.6: Biểu đồ kết quả quan trắc hàm lượng TSS trong nước thải sản xuất của công ty 40

Hình 4.7: Biểu đồ kết quả quan trắc hàm lượng Coliform trong nước thải sản xuất của công ty

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 :TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Các khái niệm 4

2.1.2 Các hoạt động gây ô nhiêm nước 6

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.3 Cơ sở thực tiễn 8

2.3.1 Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp 8

2.3.2 Các hoạt động gây ô nhiễm nước thải 9

2.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm nước 10

2.4 Tình hình nguyên cứu ô nhiễm nước thải trên thế giới và ở Việt Nam 12

2.4.1 Tình hình nguyên cứu ô nhiễm nước thải tại nhà máy xi măng trên thế giới 12

2.4.2 Tình hình nguyên cứu môi trường nước thải tại nhà máy xi măng ở Việt Nam 15

Trang 7

v

2.4.3.Một số các hệ thống xử lý nước thải của nhà máy xi măng hiện nay 17

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, và bảo quản, và vận chuyển mẫu 19

3.4.3 Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 21 Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Tổng quan về công ty xi măng La Hiên - VVMI Thái Nguyên 22

4.1.1 Quy trình xử lý và nguồn phát sinh nước thải 30

4.2 Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của công ty cô phần xi măng La Hiên 34

4.3 Đánh giá hiện trạng nước thải sản xuất của công ty cô phần xi măng La Hiên 38

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 8

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số, năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được

cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng s ự ổn đ ịnh và phát triển của tất cả các nước trên thế giới Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội Tốc độ công nghiệp hoá

và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ Môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp là rất nặng Trong

đó có hoạt động của các nhà máy sản xuất xi măng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường

Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI là đơn vị sản xuất xi măng pooc lăng PCB 30, PCB 40, Clinker pooc lăng thương phẩm Cpc 40, Cpc 50,

Cpc 60 được sản xuất theo dây truyền công nghệ lò quay phương pháp khô là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay Năng lực sản xuất sản phẩm trên 1.000.000 tấn/ năm đã góp phần rất lớn và sự phát triển lớn mạnh của công ty

cổ phần xi măng La Hiên VVMI nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước, song mặt khác sự tác động của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi Chất lượng môi

Trang 9

2

trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó, đặc biệt là môi trường nước thải

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại Học Nông lâm – Thái nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường

em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI’’

1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất và sinh hoạt tại

Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của Công Ty cổ phần xi măng La Hiên – VVMI

- Tìm hiểu và nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải tại Công Ty

- Xác định mức độ ô nhiễm, nghiên nhân gây ô nhiễm môi trường nước thải

1.3 Yêu cầu

- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải sản xuất của Công ty

cổ phần xi măng La Hiên – VVMI

- Số liệu thu được phản ánh trung thực, khách quan

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác, trung thực và khách quan

- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi, phù hợp với điều kiện của công ty

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế

Trang 10

3

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu

- Nâng cáo kiến thức thực tế

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

- Bổ sung tư liệu cho học tập

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của ngành sản xuất xi măng

- Phản ánh thực trạng chất lượng nước thải sản xuất Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI

- Cảnh báo các vấn đề về ô nhiễm nước thải sản xuất và sinh hoạt

- Giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của công ty trong công tác bảo

Trang 11

4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm

- Khái niệm môi trường

Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014).[8]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014) [8]

Theo chương I, điều 3, mục 8 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014) [8]

- Khái niệm về nước thải và ô nhiễm

Nước thải là chất long được thải ra sau quá trình sử dụng của con người

đã bị thay đổi tính chất ban đầu của nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.[10]

Trang 12

5

- Khái niệm về nước thải và ô nhiễm

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người

đã bị thay đổi tính chất ban đầu của nước.[10]

- Khái niệm Suy thoái môi trường

Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường, mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức ô nhiễm

Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng gồm sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh

tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014).[8]

- Các khái niệm nước thải

Nước thải sinh hoạt là loại nước thải được phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các cộng đồng dân cư trong khu công nghiệp, đô thi,…

Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải tiền hành vệ sinh công nghiệp.[10]

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “ Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014).[8]

Trang 13

6

2.1.2 Các hoạt động gây ô nhiêm nước

2.1.2.1 Nguyên nhân tự nhiên

Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu

cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ

Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất

- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt ) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

- Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụ như: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm Nước lấy từ

lòng đất thường chứa nhiều canxi…

2.1.2.2 Nguyên nhân nhân tạo

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:

Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số

Trang 14

Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công nghiệp được thành lập Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi

trường hay các con sông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/ QH13 đã được Quốc hội khóa

13, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014

- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012

Trang 15

8

- Nghị định số Số: 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ

về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định Số: 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định Số: 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/20 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp là dung dịch được thải ra từ các dịch vụ sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhận nước thải

Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị,trình độ quản lý của cơ sở và ý thức quản lý của nhân viên

Nước thải sản xuất có thể chia là hai loại:

+ Nước thải sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp từ các công đoạn sản xuất nhưng tham gia vào các quá trình tiếp xúc với các khí, chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục

+ Nước thải được sản sinh ngay trong quá trình sản xuất: Vì là một thành phần của một vật chất tham gia quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệu hóa chất này thường có những nồng độ cao và có thể thu hồi lại

Trang 16

9

2.3.2 Các hoạt động gây ô nhiễm nước thải

2.3.2.1.nguyên nhân tự nhiên

Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu

cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ

Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất

- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt ) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

- Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụ như: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm Nước lấy từ

lòng đất thường chứa nhiều canxi…

2.3.2.2 Nguyên nhân nhân tạo

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:

- Do các chất thải từ sinh hoạt

Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số

Trang 17

Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

- Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công nghiệp được thành lập Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi

trường hay các con sông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước

2.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm nước

Do nước thải ngành xi măng thường chứa hàm lượng kim loại nặng rất cao (như Pb, Fe,….), nếu nước thải ngành xi mạ chưa được xử lý mà thải ra

môi trường sẽ là chất độc đối với cá, thực vật dưới nước, vì ngưỡng cho phép khi tiếp xúc với kim loại nặng là rất nhỏ

Trang 18

Nước thải ngành xi măng chứa hàm lượng kim loại nặng cao, nên thường gây ăn mòn, ảnh hưởng tới đường ống dẫn nước

Để xử lý nước thải xi măng đạt hiệu quả cao, cần tách riêng nếu không

sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của vi sinh vật khi thực hiện xử lý sinh học

- Các chất rắn không hoà tan (chất rắn keo và chất rắn lơ lửng )

- Các hợp chất hữu cơ dễ phân huy sinh học (COD, BOD)

- Các chất hữu cơ độc tính cao (nitơ và phốtpho )

- Các kim loại nặng (Fe, Hg, As, )

- Dầu mỡ

2.3.3.1 Tác nhận gây ô nhiễm trong nước thải sản xuất

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước do nước thải sản xuất là: – Nước thải sản xuất từ quá trình nghiền nguyên liệu chứa bùn nhiều tạp chất rắn trong đó có các kim loại như sắt, nhôm, silic

– Nước thải từ quá trình nghiền than có hàm lượng cặn lơ lửng cao, nhiều tạp quặng như pirit

– Nước thải rửa sân, tưới sân, khử bụi … chứa nhiều tạp chất rắn và các loại chất bẩn khác Đặc trưng của nước thải trong quá trình này là hàm lượng cặn lơ lửng lớn (500 – 1500mg/l), độ kiềm cao (thường có pH > 8,0), tổng độ khoáng hoá lớn (500 -1000mg/l)

– Nước thải từ quá trình làm nguội clinker, làm nguội thiết bị nghiền nguyên nhiên liệu và nghiền ximăng, nước lò hơi … có nhiệt độ cao, chứa váng dầu và 1 lượng nhất định cặn lơ lửng Dầu mỡ trong nước thải sản xuất

Trang 19

– Ngoài ra còn có một số loại nước thải khác nhưng với lưu lượng nhỏ như nước thải trong quá trình khai thác đá, nước từ quá trình tách cặn ở trạm xử lý nước cấp … có thể gây ô nhiễm cho các ao hồ xung quanh

Các thành phần ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt là :

2.3.3.2: Tác nhận gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

– Nước thải sinh hoạt có hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 200 -250 mg/l, BOD5 từ 120 – 150 mg/l, tổng Nitơ 26 -28mg/l Trong nước thải còn có thể

có các loại vi khuẩn gây bệnh đặc trưng bằng số Feacal coliforms lớn (trong khoảng 104 – 106 MPN/100ml)

– Môi trường nước thải có độ mặn cao, khả năng phân huỷ các chất hữu

cơ có nguồn gốc phế thải bị hạn chế Nước thải sinh hoạt sẽ gây ô nhiễm cho vùng nước ngay gần điểm xả, đặc biệt nếu các loại phân cặn không được thu hồi

sẽ tích tụ lại tạo nên vùng yếm khí trong nước làm mất mỹ quan khu vực thải

2.4 Tình hình nguyên cứu ô nhiễm nước thải trên thế giới và ở Việt Nam 2.4.1 Tình hình nguyên cứu ô nhiễm nước thải tại nhà máy xi măng trên thế giới

Theo thống kê về tình hình trên thế giới hiện nay cho thấy Ô nhiễm nước đang là vến đề đáng báo động, đặc biệt là các nước phát triển Cùng với sự phát triển thì các khu công nghiệp , nhà máy, đã thải ra môi trường hàng loạt các loại chất thải độc hại cho môi trường, làm nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng

Với sự phát triển mạnh mẽ của rất nhiều các nhà máy công nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ các ngành xây dựng, kiến trúc,… Điều này càng làm

Trang 20

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước

Do các chất thải từ sinh hoạt, mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

Công nghiệp là ngành tiêu hao nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường nhất Các nhà máy xi măng đều có các lò đốt sử dụng than, dầu, ga hoặc điện năng để tạo ra nhiệt độ cao trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, phần nhiệt có ích góp phần tạo nên sản phẩm thường chỉ chiếm từ 5% - 30% Phần lớn nhiệt năng còn lại đi theo khí thải, nước thải hoặc làm nguội máy…

và thoát ra môi trường, góp phần làm Trái Đất nóng lên Điều này không

Trang 22

15

Cơ chế hoạt động:

Ở chế độ lọc nước các van như sau:

- Van số 1 và van số 2 mở ra

- Van số 3 và van số 4 đóng lại

- Trong quá trình lọc cần mở van xả khí dư tại đỉnh tháp để không khí còn trong phần đỉnh tháp còn có thể thoát ra ngoài giúp quá trình lọc được chơn trụ Sau khi hết khí dư có thể đóng van lại để tránh nước lọc có thể theo đường khí thoát ra ngoài

Trong chế độ lọc, bụi bẩn sẽ được giữ lại trong các tầng cát, khi thời gian lọc nhiều khối lượng bụi bẩn tăng lên khiến áp lực cản trở quá trình lọc

2.4.2 Tình hình nguyên cứu môi trường nước thải tại nhà máy xi măng ở Việt Nam

Xi măng là thành phần chủ yếu trong bê tông, thứ tạo nên nền tảng và cấu trúc của những ngôi nhà mà trong đó chúng ta đang sống và làm việc, và những con đường và cây cầu cho chúng ta đi lại Bê tông là chất được tiêu thụ nhiều thứ hai trên trái đất sau nước Trung bình mỗi năm, ba tấn bê tông được tiêu thụ tính trên một người trên trái đất

Nước thải xi măng là một trong những loại nước thải phát sinh trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng ở nước ta Nước thải xi măng bao gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt Chúng chứa rất nhiều các tạp chất rắn khó phân hủy như sắt, nhôm, silic, chứa váng dầu và 1 lượng cặn lơ lửng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các vực nước và hệ sinh thái xung quanh Nếu nguồn nước này không được xử lý tối ưu nhất thì môi trường sẽ bị ô nhiễm nặng nề, nguồn nước độc hại sẽ là mầm mống của các căn bệnh nan y như ung thư, hô hấp… Bởi vậy, nước thải xi măng cần được xử lý cẩn thận

Trang 23

16

nhất trước khi đem xả thải ra bên ngoài Hiện nay, nhiều công ty, xí nghiệp sản xuất xi măng đã trang bị một hệ thống xử lý nước thải có quy mô và chất lượng nhất

Theo định hướng quy hoạch phát triển ngành xi măng Việt Nam, tổng công suất đến năm 2025 là 121 triệu tấn Nhu cầu sử dụng xi măng đang tăng lên hàng ngày do quy hoạch nhà ở, cầu đường ngày càng được chú trọng Mặt khác, nước ta rất dồi dào về nguyên liệu (đá vôi, đá sét, phụ gia), là một nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, tiếp thu những công nghệ dây chuyền đang phát triển

Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất xi măng bao gồm rất nhiều chủng loại, nhưng có ba chủng loại chính đó là:

+ Clinker xi măng Porland: là sản phẩm được nung đến kết khối của hỗn hợp nguyên liệu đã được nghiền mịn và đồng nhất Thành phần chính bao gồm : đá vôi: 75 – 80%, đất sét: 20 – 25%, các loại phụ gia khác

+ Xi măng Porland (PC): là chất kết dính bền nước, được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinker xi măng Porland với một lượng thạch cao cần thiết

+ Xi măng Porland hỗn hợp (PCB): là chất kết dính bền nước được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinker xi măng Porland với một lượng thạch cao cần thiết và phụ gia không quá 40% (phụ gia lười không quá 20%, phụ gia công nghiệp không quá 1%)

Trang 24

17

Một số các hệ thống xử lý nước thải của nhà máy xi măngở Việt Nam hiện nay

- Hệ thống xử lý nước thải tập chung

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập chung

Cơ chế hoạt động:

Nước thải đi qua hố thực hiện quá trình sục khí trong bể điều tiết hợp tách dầu mỡ, sau đó được đưa vào bể aerote Thực hiện quá trình tuần hoàn hai lần qua bể aeroten bể lắng và bể chưa bùn và đến giai đoạn khủ trùng cho nước thải, nước thải được chảy vào ao sinh và ra cửa xả

hố gom

bể điều kết hợp tách dầu mỡ

bẻ aerotrtn

bể lắng đợt 2

khử trùng

Ao sinh học

bể chứa bùn

sục khí

Trang 25

18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nước thải sản xuất và sinh hoạt

của nhà máy xi măng La Hiên - VVMI

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI, tỉnh

Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI, tỉnh Thái Nguyên

- Từ ngày 23/1/2018 đến ngày 31/5/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI

- Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần xi măng

La Hiên VVMI

- Đánh giá hiện trạng nước thải sản xuất của Công ty cổ phần xi măng

La Hiên VVMI

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Với phương pháp này có thể nghiên cứu những nội dung sau:

- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường nước

- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet

Trang 26

- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường không khí

- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet, và cách nghiên cứu trước đây

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, và bảo quản, và vận chuyển mẫu

3.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản, vận chuyển nước thải

a Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu:

Mẫu được lấy và bảo quản theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, gồm: TCVN 5993:1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992)-Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

TCVN 6663-6:2008: Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

TCVN 6000:1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003)- Chất lượng nước-Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

b./ Phương pháp vận chuyển mẫu nước thải

Mẫu nước sau khi lấy được đựng trong chai thủy tinh màu đen có nút xoắn, Có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin về: Ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu, phương pháp bảo quản Các thông số đo nhanh hiện trường được thực hiện ngay tại địa điểm lấy mẫu, mẫu sau khi lấy xong được tiến hành bảo quản theo yêu cầu của từng thông số quan trắc và được vận chuyển về phòng

Ngày đăng: 12/07/2022, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ Tài Nguyên Môi Trường Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 2. Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên VVMI (2016), Báo cáo kết quả quantrắc giám sát môi trường đợt 1 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan
Tác giả: Bộ Tài Nguyên Môi Trường Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 2. Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên VVMI
Năm: 2016
7. Hoàng Văn Hùng (2008 ), “Ô nhiễm môi trường”, Giáo trình giảng dạy, Khoa Tài Nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ô nhiễm môi trường”
3. Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên VVMI (2016), Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường đợt 2 năm 2017 Khác
4. Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên VVMI (2016), Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường đợt 3 năm 2017 Khác
5. Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên VVMI (2016), Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường đợt 4 năm 2017 Khác
6.Đặng Đình Bạch- Nguyễn Văn Hải. Giáo trình hóa học môi trường. Nxb Khoa học và kỹ thuật Khác
9..Nguyễn Văn Sơn, Tính toán thủy văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2003 Khác
10.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp số 40:2011 bộ tài nguyên môi trường(thay thế TCVN 5945:2005) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý Hệ thống lọc nước - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý Hệ thống lọc nước (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập chung - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập chung (Trang 24)
Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu (Trang 27)
Bảng 3.2: Phương pháp đo tại hiện trường - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Phương pháp đo tại hiện trường (Trang 28)
Hình 4.1. Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty (Trang 31)
Hình 4.2.Vị trí địa lý Công ty - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Vị trí địa lý Công ty (Trang 32)
4.1.2. Sơ đồ công nghệ nhà máy xi măng La Hiên – VVMI - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
4.1.2. Sơ đồ công nghệ nhà máy xi măng La Hiên – VVMI (Trang 32)
Hình 4.2:  Sơ đồ quản lý nhà máy - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Sơ đồ quản lý nhà máy (Trang 32)
Hình 4.3:  Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng (Trang 36)
Bảng 4.1: Kế hoạch lượng nguyên liệu đầu vào của hệ thống - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Kế hoạch lượng nguyên liệu đầu vào của hệ thống (Trang 37)
Hình 4.4. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại Công ty  cô phần xi măng - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.4. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại Công ty cô phần xi măng (Trang 38)
Bảng 4.2: Thực trạng biện pháp quản lý nước thải  của Công ty - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Thực trạng biện pháp quản lý nước thải của Công ty (Trang 38)
Hình 4.5. Quy trình xử lý nước thải sản xuât - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.5. Quy trình xử lý nước thải sản xuât (Trang 41)
Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty (Trang 42)
Hình 4.5: Biểu đồ kết quả qua trắc nước thải trước xử lý của công ty đợt 4 - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi, xã la hiên, huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.5 Biểu đồ kết quả qua trắc nước thải trước xử lý của công ty đợt 4 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN