1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và môi trường không khí cty TNHH user interface technology

61 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và môi trường không khí tại công ty TNHH user interface technology
Tác giả Triệu Linh Chi
Người hướng dẫn ThS. Dương Minh Ngọc
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • QCVN 19:2009/BTNMT (46)
  • QCVN 19:2009/BTNMT Error! Bookmark not defined. Hình 4.5. Biểu đồ kết quả chỉ tiêu NOx của công ty với (48)
  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (0)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (11)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (12)
      • 2.1.1 Các khái niệm về môi trường (12)
      • 2.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí (13)
      • 2.1.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước (14)
      • 2.1.4. Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm môi trường nước (15)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (18)
    • 2.3. Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí trên Thế Giới và tại Việt Nam (19)
      • 2.3.1. Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí trên thế giới (19)
      • 2.3.2. Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Việt Nam (0)
    • 2.4. Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Bắc Ninh (0)
      • 2.4.1. Hiện trạng môi trường nước tại Bắc Ninh (29)
      • 2.4.2. Hiện trạng môi trường không khí tại Bắc Ninh (30)
  • PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (33)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (33)
      • 3.2.1. Địa điểm (33)
      • 3.2.2. Thời gian nghiên cứu (33)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (33)
      • 3.3.1. Sơ lược về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam (33)
      • 3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực công ty (33)
      • 3.3.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước thải tại khu vực công ty (33)
      • 3.3.4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm (33)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (33)
      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước thải (33)
      • 3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích khí thải (34)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin (35)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 4.1. Sơ lược về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam (36)
      • 4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (36)
      • 4.1.2. Quy trình sản xuất (36)
      • 4.1.3. Các tác động của công ty đến môi trường không khí (39)
      • 4.1.4. Các tác động của công ty đến môi trường nước (41)
      • 4.1.5. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường công ty đã thực hiện (42)
    • 4.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực công ty (45)
    • 4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực công ty (49)
    • 4.4. Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường (52)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (54)
    • 5.2. Kiến nghị (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Biểu đồ cho thấy hoạt động sản xuất linh kiện điện tử của công ty ảnh hưởng rất ít đến môi trường không khí Nồng độ CO được đo tại các vị trí khác nhau trong công ty hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu SO2 của công ty với

Hoạt động của dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử của công ty chỉ ảnh hưởng rất nhỏ đến môi trường không khí Nồng độ SO2 được đo tại các vị trí khác nhau trong công ty đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

Kết quả phân tích chỉ tiêu Bụi tổng được thể hiện qua hình sau:

Hình 4.4 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu Bụi tổng của công ty với

TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước thải, môi trường không khí của công ty

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Sơ lược về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Quy trình sản xuất của công ty

3.3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực công ty 3.3.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước thải tại khu vực công ty 3.3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu, báo cáo về chất lượng môi trường của công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam

- Tham khảo tài liệu thông qua internet, sách báo có liên quan tới đề tài

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước thải

- Vị trí lẫy mẫu: Tại cửa xả nước thải sau HTXL trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của KCN

Các chỉ tiêu đều được đánh giá theo: QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích khí thải

+ Mẫu 1: Ống thoát khí sau HTXLKT số 1

+ Mẫu 2: Ống thoát khí sau HTXLKT số 2

+ Mẫu 3: Ống thoát khí sau HTXLKT số 3

+ Mẫu 4: Ống thoát khí sau HTXLKT số 4

+ Mẫu 5: Ống thoát khí sau HTXLKT số 5

+ Mẫu 6: Ống thoát khí sau HTXLKT số 6

+ Mẫu 7: Ống thoát khí sau HTXLKT số 7

+ Mẫu 8: Ống thoát khí sau HTXLKT số 8

+ Mẫu 9: Ống thoát khí sau HTXLKT số 9

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh

+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiến ồn

Các chỉ tiêu đều được đánh giá theo: QCVN 19:2009/ BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

3.4.4 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin:

- Tổng kết số liệu thông qua phần mềm Microsoft office excel, Microsoft office word

+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng đề mục

- Kết quả thu được được so sánh với các tiêu chuẩn:

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 19:2009/ BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sơ lược về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam, mã số dự án 4371865830, được thành lập tại Khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh, với diện tích 16.800 m² Tổng vốn đầu tư của công ty là 93.660.491.475 VNĐ (khoảng 5 triệu USD), chiếm 19,6% tổng vốn Đặc biệt, công ty đã đầu tư 2.650.000.000 VNĐ cho các công trình bảo vệ môi trường.

Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam hiện đang hoạt động trên diện tích xây dựng 9.466 m² trong tổng diện tích 16.800 m², chuyên sản xuất và kinh doanh linh kiện máy in laser kỹ thuật cao cũng như các linh kiện điện tử kỹ thuật cao khác, với công suất đạt 270 triệu sản phẩm mỗi năm.

+ Với tổng số lao động: 800 người

Quy trình sản xuất linh kiện máy in laser kỹ thuật cao và linh kiện điện tử khác như linh kiện điện thoại của công ty được thực hiện một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Các bước trong quy trình này bao gồm thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và lắp ráp, đảm bảo mỗi sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn cao nhất Công ty cam kết sử dụng công nghệ hiện đại và nguyên liệu chất lượng để tạo ra những sản phẩm linh kiện điện tử tối ưu cho thị trường.

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Gắn linh kiện Kiểm tra Hàn

Làm sạch bằng sóng siêu âm

Nước thải, khí thải, CTNH

Nước, Zestron FA+ Đóng gói

In nhãn Điện năng Nhiệt, khí thải Điện năng Nhiệt

CTNH, khí thải Bảng mạch PCB,

+ Thuyết minh quy trình sản xuất:

Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất là các bảng mạch PCB, IC, Chip, được nhập từ Hàn Quốc, Việt Nam

Kiểm tra nguyên liệu bằng kính hiển vi nhằm xác định hình dáng, kích thước, nứt, gãy trên bản mạch và các thông số điện tử Nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được nhập kho để chuẩn bị cho sản xuất, trong khi nguyên liệu không đạt sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.

Sấy là quá trình quan trọng nhằm loại bỏ bụi bẩn và làm khô bản mạch PCB, giúp tránh ẩm ướt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Quá trình này thường được thực hiện bằng máy sấy tự động trong khoảng thời gian từ 1-4 tiếng, với nhiệt độ sấy đạt 120 độ C.

140 o C, nhiên liệu sử dụng là điện năng

- Dán: Các bảng mạch PCB sẽ được cố định vào các khung bằng băng dính

Trong quá trình kiểm tra kem hàn, việc xác định lượng kem hàn phủ trên bề mặt bảng mạch cần được thực hiện bằng máy kiểm tra tự động để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả.

- Kiểm tra: Kiểm tra lượng kem hàn phủ trên bề mặt bảng mạch, thao tác được thực hiện bằng máy kiểm tra tự động

- Gắn linh kiện: Gắn chip, bộ kết nối, lên bảng mạch PCB được thực hiện bằng máy gắn linh kiện tự động lên bảng mạch

Kiểm tra linh kiện là quá trình xác định xem các linh kiện đã được gắn đầy đủ và đúng vị trí trên bề mặt bản mạch hay chưa.

Trong quá trình hàn, kem hàn được làm tan chảy để kết nối các linh kiện với bảng mạch PCB thông qua các máy hàn đối lưu hoàn toàn tự động Nhân viên điều hành máy cài đặt các thông số kỹ thuật với nhiệt độ từ 240-250 độ C và thời gian hàn từ 30 đến 60 giây Để đảm bảo bề mặt kem hàn bóng mịn, chống lỗ khí và tăng cường an toàn lao động, khí N2 được sử dụng trong suốt quá trình hàn.

Kiểm tra là bước quan trọng nhằm xác định sự gắn kết của các linh kiện sau quá trình hàn bằng máy kiểm tra tự động Trong giai đoạn này, nếu phát hiện các chi tiết bên ngoài chưa bám dính vào bản mạch, thiếc hàn sẽ được sử dụng để hàn gắn các linh kiện.

- Phủ keo: Mục đích này tránh tổn thương bộ điều khiển, chống nước được thực hiện bằng máy phủ tự động, phủ keo vào bộ điều khiển

- Sấy: Thực hiện bằng máy sấy, nhiệt độ sấy là khoảng 135 o C-150 o C Với năng lượng sử dụng là điện năng

Làm sạch bằng sóng siêu âm là phương pháp hiệu quả để loại bỏ vết bẩn trên bề mặt sản phẩm Quá trình này diễn ra trong các bể rửa siêu âm, nơi sóng siêu âm kết hợp với dung dịch rửa Zestron FA+ giúp làm sạch triệt để các vết bẩn còn bám lại.

- Sấy: Thực hiện bằng máy sấy tự động, nhiệt độ 130 o C năng lượng này sử dụng là điện năng

Kiểm tra sản phẩm bao gồm việc xác định các thông số về hình dạng, kích thước, vết xước và vị trí linh kiện thông qua máy đo 3D và kính hiển vi Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển vào khay và tiến hành đóng gói, trong khi sản phẩm lỗi sẽ được sửa chữa hoặc loại bỏ tùy theo mức độ hỏng hóc.

Sản phẩm hoàn thiện sẽ được dán nhãn và đóng thùng, với thông tin chi tiết in ấn tự động tại nhà máy Thùng carton được nhập từ các nhà cung ứng và sau khi đóng gói, sản phẩm sẽ được chuyển vào kho để chờ xuất hàng.

4.1.3 Các tác động của công ty đến môi trường không khí

 Khí thải phát sinh từ công đoạn in kem hàn, hàn:

Quá trình in kem hàn chủ yếu sử dụng các nguyên liệu như kem hàn (Sn, Ag, Cu, Pb) và thiếc (Sn) Máy hàn đối lưu (reflow) của công ty hoạt động khép kín với nhiệt độ cài đặt từ 240 - 250 độ C Tại nhiệt độ này, kem hàn sẽ nóng chảy và lan tỏa trên bề mặt bản mạch, giúp gắn kết các vi mạch điện tử và linh kiện Tuy nhiên, quá trình này cũng phát sinh hơi thiếc, đồng, bạc và chì từ bản mạch.

 Khí thải phát sinh từ quá trình làm sạch bằng sóng siêu âm:

Quá trình làm sạch sản phẩm của công ty sử dụng Zestron FA+ với thành phần chính là cồn dễ bay hơi, bao gồm Ethylene glycol và butanol, giúp loại bỏ hiệu quả các vết bẩn bám dính trên bề mặt sản phẩm.

 Khí thải từ công đoạn phủ keo epoxy, sấy sau phủ keo:

Công ty sử dụng keo epoxy trong công đoạn phủ keo nhằm mục đích tránh tổn thương cho bộ điều khiển và chống nước

Keo epoxy có thành phần hóa học: Phenol, gốc hydroxyl,… (Phenol rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da)

 Khí thải và mùi phát sinh trong quá trình in logo, thông tin sản phẩm lên bao bì:

Bao bì sản phẩm của công ty hiện đang được sử dụng tại các doanh nghiệp trong nước, nhưng thiếu logo và thông tin chi tiết về sản phẩm Để khắc phục điều này, công ty sẽ in logo và thông tin sản phẩm lên bao bì, tuy nhiên, quá trình in ấn sẽ phát sinh một lượng hơi VOC ra môi trường.

 Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sử dụng nhiên liệu (khí gas hóa lỏng) cho đun nấu:

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực công ty

Kết quả phân tích mẫu khí thải của công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam được thực hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1 Kết quả phân tích chất lượng khí thải

TT Thông số phân tích Đơn vị KT1 KT2 KT3 KT4 KT5 KT6 KT7 KT8 KT9 Giới hạn cho phép

Cu và hợp chất tính theo Cu mg/Nm 3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 10 (1)

Pb và hợp chất tính theo Pb mg/Nm 3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 5 (1)

7 Phenol mg/Nm 3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 19 (2)

8 Acrolein mg/Nm 3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 2,5 (2)

( Nguồn: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Công nghệ Môi trường ETECH)

- (1): QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- (2): QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn ký thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng khí thải cho thấy môi trường của công ty không có dấu hiệu ô nhiễm, với nồng độ các chỉ tiêu phân tích thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.

Kết quả phân tích chỉ tiêu CO được thể hiện qua hình sau:

Hình 4.2 Biểu đồ kết quả phân tích chỉ tiêu CO của công ty với

Biểu đồ cho thấy hoạt động sản xuất linh kiện điện tử của công ty ảnh hưởng rất ít đến môi trường không khí Nồng độ khí CO được đo tại các vị trí khác nhau trong công ty đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu SO2 của công ty với

Dựa vào biểu đồ, hoạt động của dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử của công ty ảnh hưởng rất nhỏ đến môi trường không khí Nồng độ SO2 được đo tại các vị trí khác nhau trong công ty hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

Kết quả phân tích chỉ tiêu Bụi tổng được thể hiện qua hình sau:

Hình 4.4 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu Bụi tổng của công ty với

Biểu đồ cho thấy rằng khí thải bụi tổng của công ty sản xuất linh kiện điện tử đã đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng môi trường theo QCVN 19:2009/BTNMT, điều này chứng tỏ hiệu quả bảo vệ môi trường của dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử là rất tốt.

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất giúp hạn chế quá trình pha loãng và giảm nhiệt độ của dòng khí thải, từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh.

Kết quả phân tích chỉ tiêu Nox được thể hiện qua hình sau:

Hình 4.5 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu NOx của công ty với

Biểu đồ trên cho thấy rằng hoạt động sản xuất linh kiện điện tử của công ty có tác động rất nhỏ đến môi trường không khí Nồng độ hóa chất NOx được đo tại các vị trí khác nhau trong công ty hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực công ty

Kết quả phân tích chất lượng nước tại cửa xả nước thải sau khi xử lý trước khi được đưa vào hệ thống thu gom nước thải của KCN được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu nước thải

TT Thông số phân tích Đơn vị NT1

( Nguồn: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Công nghệ Môi trường ETECH) Ghi chú:

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Cột B: Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Kết quả phân tích mẫu nước thải của Công ty cho thấy nồng độ các chỉ tiêu quan trắc trong mẫu NT1 đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT, thuộc cột B của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Kết quả phân tích chất lượng nước thải được biểu hiện dưới các biểu đồ sau:

Hình 4.6 Kết quả phân tích TSS, BOD 5 , COD, tổng N

Hình 4.7 Kết quả phân tích Coliform Nhận xét:

Kết quả phân tích mẫu nước thải của Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam cho thấy các chỉ tiêu TSS, BOD5, COD, tổng N và Coliform đều nằm trong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.

Tuy nhiên công ty cần có các biện pháp bảo vệ môi trường tốt hơn để tránh gây ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất đến môi trường.

Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường

Đối với công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam

Công ty đã thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, nhưng cần bổ sung thiết bị an toàn và hoàn thiện công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm Điều này cũng nhằm đảm bảo môi trường lao động và sống cho cư dân xung quanh, bao gồm việc lắp đặt hệ thống xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và hệ thống quan trắc đánh giá chất lượng môi trường.

Để duy trì hiệu quả xử lý của bể phốt, cần định kỳ vệ sinh đường ống nước thải và sử dụng chế phẩm sinh học EM Bên cạnh đó, việc thường xuyên kiểm tra và nạo vét là cần thiết để ngăn chặn bùn đất và rác xâm nhập vào hệ thống thoát nước thải.

Để nâng cao chất lượng môi trường tại công ty, cần duy trì thường xuyên các hoạt động phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm Hướng dẫn cán bộ công nhân viên tham gia tích cực vào phong trào bảo vệ môi trường, xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường và cam kết tham gia các hoạt động cộng đồng như cấm đổ rác và nước thải không đúng nơi quy định Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền và giáo dục để thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của cán bộ công nhân viên, hướng tới lối sống thân thiện với môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường không khí.

Công ty đã thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng không khí cho người lao động và kiểm soát khí thải ra môi trường Tuy nhiên, cần bổ sung thêm các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của công nhân cũng như cộng đồng một cách toàn diện hơn.

- Lắp đặt các hệ thống hút bụi tại những vị trí điển hình phát sinh bụi như khu vực sản xuất…

- Thay thế, nâng cấp các loại máy móc, dây chuyền công nghệ lạc hậu, gây nhiều ô nhiễm bằng các dây chuyền công nghệ hiện đại, ít ô nhiễm hơn

- Tăng cường công tác quản lý và giám sát môi trường

- Trồng nhiều cây xanh là biện pháp bảo vệ môi trường an toàn, tiết kiệm và lâu dài nhất Đối với môi trường nước

Mặc dù hoạt động của công ty không gây ra nhiều ảnh hưởng đến môi trường nước, nhưng vẫn cần thực hiện các biện pháp bảo vệ để phòng ngừa tác động tiêu cực từ công ty đối với nguồn nước.

- Hạn chế dòng chảy bề mặt gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nước bằng việc xây dựng, nâng cấp hệ thống mương thu gom nước chảy bề mặt

Xử lý môi trường nước có thể được thực hiện thông qua các biện pháp hóa lý như keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ và trao đổi ion Ngoài ra, việc xử lý nước thải còn bao gồm các quy trình màng và các phương pháp điện hóa, giúp nâng cao hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng nước.

- Xử lý môi trường nước bằng biện pháp hóa học: biện pháp trung hòa, kết tủa, oxi hóa và khử

Sử dụng biện pháp sinh học trong bảo vệ môi trường nước là rất hiệu quả, chẳng hạn như trồng các loại thực vật thủy sinh như rau muống và bèo tây, giúp hấp thu và loại bỏ các chất độc hại có trong nước.

Cần tổ chức nhiều buổi tuyên truyền kiến thức bảo vệ môi trường cho từng cán bộ công nhân trong công ty nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.

Ngày đăng: 30/05/2021, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Thanh Hải (2010), “Bài giảng ô nhiễm môi trường”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng ô nhiễm môi trường”
Tác giả: Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2010
8. TS. Dư Ngọc Thành (2008), “Bài giảng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản ”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản ”
Tác giả: TS. Dư Ngọc Thành
Năm: 2008
9. TS. Dư Ngọc Thành, Giáo trình công nghệ môi trường 2015, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ môi trường 2015
10. Lê Văn Thiện (2007), “Bài giảng ô nhiễm môi trường” Đại học khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ô nhiễm môi trường
Tác giả: Lê Văn Thiện
Năm: 2007
12. Nxb Chính trị quốc gia, Luật tài nguyên nước năm 2012. II. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tài nguyên nước năm 2012
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
1. Bộ Tài nguyên và môi trường, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 Khác
2. Bộ Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT Khác
3. Bộ Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT Khác
4. Bộ Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn nước thải quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT Khác
5. Bộ Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí QCVN 06:2009/BTNMT Khác
6. Bộ Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 06:2010/BTNMT Khác
11. Nxb Chính trị quốc gia , Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w