ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG VĂN MAY ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI QUẬN HOÀNG MAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHÓA LUẬN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN MAY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI QUẬN HOÀNG MAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Churyên nghành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2015 -2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN MAY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI QUẬN HOÀNG MAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Hồng Phương
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và rất quan trọng của mỗi sinh viên sau những ngày tháng ngồi trên ghế giảng đường, là giai đoạn then chốt, quan trọng để sinh viên củng cố hành trang cuối cùng trước khi ra ngoài
xã hội làm việc, vì đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng những kiến thức đã học được tại trường
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, em đã được về thực tập tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường Đến nay em đã hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp
Lời đầu em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô trong khoa Môi trường đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Viện kỹ thuậtvà công nghệ môi trường đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập vừa qua và đã giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin chân thành cản ơn sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo TS.Đặng Thị Hồng Phương đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin được gửi tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Hoàng Văn May
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu quan trắc nước thải sinh hoạt 21
Bảng 4.1 Các chỉ số khí hậu TB trong các tháng của quận Hoàng Mai 26
Bảng 4.2 Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch 2015-2019 28
Bảng 4.3 Tổng hợp hoạt động ngành du lịch Thành phố Hà Nội 31
giai đoạn 2015-2018 31
Bảng 4.4: Vị trí lấy mẫu quan trắc nước thải sinh hoạt 35
Bảng 4.5: Kết quả quan trắc và phân tích nước thải sinh hoạt 37
Bảng 4.6: Số lượng thông số vượt quy chuẩn của mẫu nước thải sinh hoạt 45
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ quận Hoàng Mai 24
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giá trị pH với QCVN 38
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS với QCVN 39
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 với QCVN 40
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TDS với QCVN 40
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NH4+ với QCVN 41
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO3- với QCVN 42
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu dầu mỡ với QCVN 42
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện hàm lượng chất hoạt động bề mặt với QCVN 43
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện hàm lượng phosphat với QCVN 43
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện hàm lượng coliforms với QCVN 44
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TDS: Tổng chất rắn hòa tan
BOD5` : Nhu cầu Oxi sinh hóa
BTNMT: Bộ tài Nguyên môi trường
COD: Nhu cầu Oxi sinh học
NĐ: Nghị định
NQ : Nghị quyết
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS: Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1.MỞ ĐẦU 7
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2.Mục tiêu của đề tài 8
1.3 Yêu cầu của đề tài 8
1.4 Ý nghĩa của đề tài 8
1.4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 8
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
2.1 Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài 10
2.1.1 Cơ sở lý luận khoa học của đề tài 10
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 15
Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước: 15
2.2 Tình hình ô nhiễm nguồn nước hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam 16
2.2.1 Tình hình ô nhiễm nguồn nước trên thế giới 16
2.2.2 Tình hình ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam 17
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
Trang 83.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 19
3.4.2 Chỉ tiêu và phương pháp lấy mẫu, phân tích 19
3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu 22
3.4.4 Phương pháp so sánh 22
3.4.5 Phương pháp khảo sát thực địa 22
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của quận Hoàng Mai 23
4.1.2 Kinh tế - xã hội 29
4.1.3 Sơ đồ tổ chức công tác bảo vệ môi trường quận Hoàng Mai 32
4.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Hoàng Mai 32
4.3 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Hoàng Mai 34
4.4 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường quận Hoàng Mai 46
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP 52
Trang 9Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát triển nhanh trong khu vực, một trong những thách thức lớn được đặt ra với Việt Nam là vấn đề môi trường đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạt động sản xuất phát triển kinh tế -xã hội Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này Việt Nam đã ban hành luật bảo vệ môi trường, tuy nhiên trên thực tế còn nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan mà việc thực hiện luật môi trường còn gặp nhiều khó khăn Ô nhiễm môi trường, đặc biệt ô nhiễm môi trường nước vẫn và đang diễn ra, gây ra nhiều bức xúc tại các khu đô thị, khu công nghiệp và cho đời sống xã hội
Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp hóa trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nộidiễn ra rất nhanh chóng, trong khi đó các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp thoát
Trang 10nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý rác thải không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và sự gia tăng dân số
Do nguồn ngân sách của nhà nước có hạn nên việc đầu tư cho lĩnh vực này còn khiêm tốn, mặt khác do sự thiếu ý thức của một số bộ phận dân cư Vì vậy môi trường và mỹ quan đô thị quận Hoàng Mai ngày càng xuống cấp trầm trọng, đặc biệt là vấn đề cấp thoát nước, rác thải có khắp mọi nơi đã ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người dân quận Hoàng Mai thành phố
Hà Nội Chính vì những lý do trên mà trên đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi
trường nước thải sinh hoạt tại quận Hoàng Mai và đề xuất giải pháp bảo
vệ môi trường nước” được lựa chọn thực hiện
1.2.Mục tiêu của đề tài
Đề tài đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước thải sinh hoạt của quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với địa bàn của quận
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, tài liệu liên quan đến đề tài phải thu thập một cách khách quan, trung thực, chính xác
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu và số mẫu phải đủ để phân tích so sánh, cụ thể là ở sông, hồ, điểm
giao thông, bến xe trên địa bàn quận
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sau khi ra trường
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành
- Giúp nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp
đánh giá hiện trạng môi trường
Trang 111.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đánh giá được mức độ ô nhiễm nướcthải sinh hoạt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quân và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
- Kết quả nghiêm cứu của đề tài chính là tài liệu để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước, nước thải sinh hoạt, qua đó đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường hợp lý để xử lý nhằm đạt hiệu quả tốt trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quận
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận khoa học của đề tài
* Khái niệm về môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “ Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường”
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu
* Khái niệm về nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người v
à đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Nguồn: Trịnh Thị Thanh – Trần
Yên – Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường)
Nước thải sinh hoạt:
Trang 13Là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như các cộng đồng dân cư như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giải trí, cơ quan công sở
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt gồm các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là: Chất hữu cơ, BOD, COD, Nitơ và phốt pho
* Khái niệm về ô nhiễm nước
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết của chúng
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
*Khái niệm quản lý môi trường
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:
- Khắc phục và phòng chống uy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc giá theo chín nguyên tắc của một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên
Trang 14thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và cộng đồng dân cư
Các thông số đặc trưng của nước mặt, nước thải sinh hoạt
Đặc trưng của nước mặt, nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận: pH,COD,BOD5, Clorua, hàm lượng chất rắn, amoni, sắt, photphats, nitrat, chất hoạt động bề mặt, tổng dầu mỡ, vi khuẩn, …
+ pH:pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nước và có thang giá trị từ 0 đến 14
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh
+ SS (solid solved – chất rắn lơ lửng)
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hoà tan trongnước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước cao thường có vị
Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép
+DO (dyssolved oxygen – ô xy hoà tan trong nước)
Ô xy có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ ô xy trong không khí, một mặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan ô xy vào nước là nhiệt
Trang 15độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải
Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh và có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một
số loài nếu DO giảm đột ngột
+COD (Chemical oxygen Demand - nhu cầu ô xy hoá học)
COD là lượng ô xy cần thiết cho quá trình ô xy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm
+BOD (Biochemical oxygen Demand:nhu cầu ô xy sinh hoá)
BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước
Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế
và vận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao.Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian
ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở nhiệt độ 200C trong thời gian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD520)
+ Nitrat (NO 3 - )
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trong chất thải của người và động vật.Trong nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường
Trang 16<5 mg/l ở vùng bị ô nhiễm do chất thải, phân bón, nồng độ nitrat cao là môi trường dinh dưỡng tốt cho phát triển tảo, rong, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và thuỷ sản Trẻ em uống nước có nồng độ nitrat cao có thể ảnh hưởng đến máu gây bệnh xanh xao
+Phosphat (PO 4 3- )
Phosphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo Nồng độ Phosphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0,01 mg/l NguồnPhosphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng Phosphat không thuộc loại độc hại đối với người
+Coliform
Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci, Escherichia coli ) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu
có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin
về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh
+Kim loại nặng
Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân ) có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: trong quá trình hoà tan các khoáng sản, các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thải công nghiệp ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép
Để đánh giá ô nhiễm nước mặt, nước thải sinh hoạt và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường ta phải căn cứ vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó các yếu tố đó bao gồm: Nhiệt độ, độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
độ ô xy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu ô xy sinh học (BOD), các hợp chất của ni tơ (NH4+, NO2-, NO3-), Sunphát, hàm lượng kim loại nặng
Trang 17Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh với tiêu chuẩn cho phép về giá trị giới hạn của QCVN 40 :2011/BTNMT)
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước:
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”
- Thông tư 29/2011/BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
- Thôngtưsố 21/2012/TT-BTNMTngày19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
- Luật Tài nguyên nướcsố 17/2012/QH13 được Quốc hội nước cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 11 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2015
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 2 năm 2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
29 tháng 9 năm 2015 về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường
và quản lý số liệu quan trắc môi trường
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
Trang 18+ 08-MT:2015/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
+ 14-MT:2015/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
+ 40: 2011/QCVN – BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
+ 05:2013/QVNV – BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
+ 06:2009/QCVN – BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
2.2 Tình hình ô nhiễm nguồn nước hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình ô nhiễm nguồn nước trên thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt
đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống
kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới
sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước 17 triệu trẻ em chưa được sử dụng nước sạch Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19% Lúc đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới Trong khi đó, sự phân bố và sử dụng nguồn nước đang bộc
lộ nhiều điểm bất hợp lý Tổng giám đốc UNESCO Irina Bokova, một trong thành viên trong Ban soạn thảo báo cáo nói: “Việc sử dụng các nguồn nước hiện không hợp lý Trong tương lai, sự bất bình đẳng càng sâu sắc hơn, những nguy
Trang 19cơ còn lớn hơn” Khu vực đang chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay là các nước Mỹ Latin và Caribbean Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến nước mà khu vực này đang phải đối mặt xuất phát từ biến đổi khí hậu, thủy học, hoạt động quản lý và xử lý nguồn nước.(Theo tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước, 2013)
2.2.2 Tình hình ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước
ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu
đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Các con sông chính
ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có mộtđoạn sông chết dài trên 10km Giá trịđo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch
đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng Bằng Bắc Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng Bằng Sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, coliform (chủ yếu là đồng Bằng Sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội
và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000m3 mỗi ngày, với
Trang 20khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà
đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò
mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lưu ý là hệ thống hồ trong công viên Yên Sở Đây được coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu
Trang 21Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Hoàng Mai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian: nghiên cứu tại các khu đô thị, cống thải, các tòa nhà khu dân cư tại quận Hoàng Mai
-Pham vi thời gian : Nghiên cứu trong thời gian từ 3/2017 - 7/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Hoàng Mai
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại quận Hoàng Mai
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp thu thập tài liệu được sử dụng để thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến các hồ, sông và sự phân bố của tài nguyên nước, đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại quận Hoàng Mai, nguồn gốc hình thành
và tính chất nước thải sinh hoạt và các chất gây ô nhiễm không khí phát sinh trong đời sống phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn quận Hoàng Mai Thông tin
về các biện pháp bảo vệ môi trường như: công nghệ, tuyên truyền giáo dục, pháp luật Các thông tin này được thu thập từ các báo cáo, đề tài liên quan đến quận Hoàng Mai
3.4.2 Chỉ tiêu và phương pháp lấy mẫu, phân tích
Chỉ tiêu theo dõi: pH; TSS; BOD5; TDS; NH4+; NO3-; Dầu mỡ động thực vật; Chất hoạt động bề mặt; PO43-; Coliform
Các phương pháp lấy mẫu
Trang 22- TCVN 5992:1995 (ISO 5667 -2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667 -3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667 -6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- TCVN 6491-1999: Chất Lượng Nước - Xác Định Nhu Cầu Oxi Hóa Học
- TCVN 6180-1996: Chất Lượng Nước - Xác Định Nitrat - Phương Pháp Trắc Phổ Dùng Axit Sunfosalixylic
- TCVN 6202-2008: Chất Lượng Nước - Xác Định Phospho - Phương Pháp Đo Phổ Dùng Amoni Molipdat
- US EPA Method 350.2
Số lượng mẫu: 11 mẫu
Trang 23Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu quan trắc nước thải sinh hoạt
2 NT2 Công viên Đền Lừ I 0588245 2322701
3 NT3 Đối diện số nhà 37 khu đô thị Vĩnh
Hoàng, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai 0588049 2322739
4 NT4 Hố ga nước thải trước toà nhà N4, khu
đô thị Đồng Tàu, Thịnh Liệt 0588040 2320781
5 NT5 Hố gom nước thải sau xử lý của khu đô
thị Nam Đô, Thịnh Liệt 0587851 2320880
6 NT6 Cuối phố Trần Điền, KĐT Định Công,
7 NT7 Đền Đầm Sen, KĐT Định Công,
8 NT8 Cạnh bia hơi Hà Nội, cống thải 11, khu
đô thị Kim Văn – Kim Lũ 0585058 2320525
9 NT9 Cống nước thải trước toà nhà N2, KĐT
0585547 2318897
Địa điểm phân tích mẫu: Phòng thí nghiệm Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường
Trang 24 Bảo quản và vận chuyển
- Mẫu lấy xong được chuyển vào các chai nhựa và đựng vào thùng bảo quản lạnh
- Vận chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích Trường hợp chưa phân tích được ngay cần bảo quản lạnh ở nhiệt độ 5oC không quá 24 giờ
3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu
Sử dụng phầm mềm Excel để xử lý thông tin, số liệu thu thập được trên
cơ sở kế thừa có chọn lọc dữ liệu có liên quan đến đề tài (Từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, báo cáo tổng kết ) Các kết quả về chất lượng nước mặt, nước thải sinh hoạt, không khí các điểm giao thông và bến xe, kết quả được thể hiện dưới các dạng bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ
3.4.4 Phương pháp so sánh
Kết quả phân tích các mẫu nước mặt, nước thải sinh hoạt, mẫu không khí các điểm giao thông và bến xe thu được sẽ được so sánh với các quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước mặt, nước thải sinh hoạt, không khí xung quanh các điểm giao thông và bến xe từ đó đưa
ra đánh gia chung tình hình ô nhiễm môi trường nước mặt và không khí tại các điểm giao thông và bến xe để đua ra các biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn quận
3.4.5 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát thực địa tại các hồ, sông, các điểm nước thải sinh hoạt, các điểm giao thông và bến xe trên địa bàn quận
Trang 25Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của quận Hoàng Mai
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Hoàng Mai nằm ở phía Đông Nam khu vực trung tâm thành phố Hà Nội Tọa độ địa lý của quận vào khoảng 20o53’ – 21o35’ độ vĩ Bắc và 105o44’– 106o02’ độ kinh Đông
- Phía Đông giáp quận Long Biên và huyện Gia Lâm qua sông Hồng,
- Phía Tây và phía Nam giáp huyện Thanh Trì,
- Phía Bắc giáp quận Thanh Xuân và quận Hai Bà Trưng
Với 14 đơn vị hành chính trực thuộc là 14 phường được hình thành trên cơ
sở toàn bộ 9 xã và một phần xã Tứ Hiệp của huyện Thanh Trì, cùng với 5 phường của quận Hai Bà Trưng Các phường trực thuộc quận Hoàng Mai hiện nay gồm: Đại Kim, Định Công, Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Mai Động, Tân Mai, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Tương Mai, Vĩnh Hưng, Yên Sở Quận Hoàng Mai có diện tích tự nhiên là 4.032,38 ha (41 km2) với tổng số dân là 373.000 người (tính đến năm 2015)
Với lợi thế nằm cửa ngõ phía Nam khu vực nội thành phố Hà Nội, có các trục giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy (sông Hồng) là điều kiện thuận lợi để quận Hoàng Mai phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa
Trang 26Hình 4.1 Bản đồ quận Hoàng Mai
Quận Hoàng Mai là quận có tốc độ đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng mạnh nhất trong số các quận huyện mới của thủ đô, với hàng loạt khu đô thị như Linh Đàm, Bắc Linh Đàm, Định Công, Đại Kim,Đền Lừ, Kim Văn – Kim Lũ, Vĩnh Hoàng, Hoàng Văn Thụ, Ao Sao, Thịnh Liệt, Đại Kim – Định Công, Tây Nam Hồ Linh Đàm, Tây Nam Kim Giang… cùng hàng loạt chung cư trên đường Lĩnh Nam, đường Tam Trinh, đường Pháp Vân, đường Nghiêm Xuân Yêm như Gamuda City, Hateco Yên Sở, khu đô thị Pháp Vân – Tứ Hiệp, The Manor Central Park…
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
* Địa hình: Hoàng Mai nằm ở vùng trũng phía nam thành phố, có độ cao trung bình khoảng từ 4 đến 5m Địa hình biến đổi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Khu vực phía Bắc bao gồm các phường Mai Động, Tân Mai, Tương Mai, Giáp Bát và Hoàng Văn Thụ có độ cao từ 6 đến 6,2 m; Khu vực phía Nam bao gồm các phường Đại Kim, Định Công, Hoàng Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Hưng, Yên Sở, Lĩnh Nam và Trần Phú có độ cao từ 5,2 đến
Trang 275,8m; Khu vực ao, hồ, vùng trũng có cao độ dưới 3,5m Địa hình có sự khác biệt
rõ rệt ở trong đê và ngoài đê, cốt cao độ mặt đê từ 14 đến 14,5m:
- Vùng trong đê chiếm đa số diện tích của quận, địa hình bị chia cắt bởi các trục giao thông Pháp Vân - Yên Sở, Pháp vân - Cầu Giẽ, đường quốc lộ 1A và các sông tiêu nước thải của thành phố như sông Kim Ngưu, sông Sét, sông Lừ, nên đã hình thành các tiểu vùng nhỏ có nhiều đầm, ruộng trũng Thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Vùng ngoài đê bao gồm một phần diện tích các phường Thanh Trì, Trần Phú, Yên Sở và Lĩnh Nam và một vùng bãi bồi ven sông Hồng với diện tích khoảng 920 ha Đây là vùng đất phù sa được bồi tụ thường xuyên nên có độ cao trung bình thường cao hơn vùng đất trong đê Vùng này rất thích hợp cho việc trồng hoa màu
* Địa chất: Căn cứ theo tài liệu địa chất khu vực Hà Nội (do chuyên gia
Liên Xô cũ lập trước đây), quận Hoàng Mai nằm trên khu vực đất bồi châu thổ
sông Hồng, chủ yếu trong vùng đất thuận lợi có mức độ cho xây dựng (vùng đất II-2B và II-2C) và một phần trong vùng đất thuận lợi cho xây dựng (vùng I-1B, vùng I-1D, vùng I-2A và vùng I-3A) Phần ngoài đê sông Hồng nằm trong vùng không thuận lợi cho xây dựng (vùng đất III)
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu của quận Hoàng Mai chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh: Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa; từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông thời tiết khô ráo Giữa hai mùa đó lại
có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10)
- Mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10): khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt độ trung bình là 27-290C, mùa mưa tháng 7-9, lượng mưa trung bình là 1.676mm
- Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): thời kỳ đầu khô lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa ẩm ướt, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, nhiệt độ trung bình
là 230C tháng thấp nhất là 6-80C, độ ẩm thấp nhất 84%, cao nhất 95 %
Trang 28- Hướng gió chủ đạo trong năm là hướng Đông Nam về mùa hè và Đông Bắc vào mùa đông
- Về gió và bão: Theo các số liệu thống kê cho thấy quận Hoàng Mai không
bị ảnh hưởng nhiều do các cơn bão đi qua.[1]
Các chỉ số về nhiệt độ, độ ẩm tương đối và số giờ nắng, lượng mưa trung bình và lượng bốc hơi trung bình/tháng của quận Hoàng Mai được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.1 Các chỉ số khí hậu TB trong các tháng của quận Hoàng Mai
Các con sông trên địa bàn quận Hoàng Mai
Quận Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Hồng Sông Hồng có lưu lượng nước bình quân hàng nǎm rất lớn, khoảng 2.640 m³/s (tại cửa sông) với tổng lượng nước chảy qua tới 83,5 tỷ m³, tuy nhiên lưu lượng nước phân bổ không đều Về mùa khô lưu lượng giảm chỉ còn khoảng 700 m³/s, nhưng vào
Trang 29cao điểm mùa mưa có thể đạt tới 30.000 m³/s Mực nước sông Hồng lên xuống
từ 9 đến 12m
Trên địa bàn Quận có 4 sông tiêu chính của thành phố chảy qua (Tô Lịch,
Lừ, Sét và Kim Ngưu) Sông Tô Lịch chảy qua địa phận các phường Định Công,
Đại Kim và Hoàng Liệt; Sông Kim Ngưu là một nhánh tách ra từ sông Tô Lịch chảy qua phường Hoàng Liệt, Mai Động và Hoàng Văn Thụ; Sông Lừ chảy qua địa phận phường Định Công, bán đảo Linh Đàm nối với sông Tô Lịch; Sông Sét chảy địa phận phường Giáp Bát, Tương Mai, Tân Mai, Thịnh Liệt chảy vào hồ
Yên Sở Cụ thể:
+ Sông Tô Lịch dài 14,6 km, rộng trung bình 40 – 50 m, sâu 3 – 4 m, bắt nguồn từ cống Phan Đinh Phùng, chảy qua điạ phận Từ Liêm, Thanh Trì qua đập Thanh Liệt và đổ vào sông Nhuệ Đoạn cuối sông Tô Lịch đảm nhận toàn
bộ nước thải thành phố
+ Sông Lừ (sông Nam Đồng) dài 5,6 km, rộng trung bình 30 m, sâu 2 – 3
m, nhận nước thải, nước mưa từ cống Trịnh Hoài Đức, cống Trắng (Khâm Thiên) chảy qua Trung Tự về đường Trường Chinh và đổ ra sông Tô Lịch Sông Sét dài 5,9 km, rộng 10 – 30 m bắt nguồn từ cống Bà Triệu, hồ Bảy Mẫu rồi đổ ra sông Kim Ngưu ở Giáp Nhị
Sông Kim Ngưu dài 11,8 km, rộng 20 – 30 m, sâu 3 – 4 m, bắt nguồn từ điểm xả cống Lò Đúc Sông Kim Ngưu gặp sông Tô Lịch tại Thanh Liệt.[1]
Các hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai
Hiện nay trên địa bàn quận Hoàng Mai còn có 13 hồ bao gồm: Hồ Linh Đàm, Hồ Định Công, Đầm Sòi, Đầm Dọc Ngang, Đầm Đỗi, Hồ Yên Sở, Hồ Giáp Bát, Hồ Đền Lừ , Hồ Đồng Mụ, hồ Đồng Nổi, Hồ Đồng Vàng, Hồ Đồng Riêng, Hồ Đồng Khuyến, hồ Thanh Lan và Hồ Cá Yên Duyên
4.1.1.5 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của quận Hoàng Mai: 4.032,38 ha Theo Quy hoạch
sử dụng đất đã được phê duyệt ngày 16/1/2014 của UBND Thành phố Hà Nội thì hiện trạng sử dụng đất tại quận được thể hiện trong bảng sau: