LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn tha ̣c sĩ Quản lý giáo dục với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN MẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN MẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIÊN YÊN,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Luận văn tha ̣c sĩ Quản lý giáo dục với đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”
Là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Phạm Văn Mạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Giáo dục – Đại
học Quốc gia Hà Nội để hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, Khoa QLGD - Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh -
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên phòng Giáo dục trung học-Sở GD&ĐT
tỉnh Quảng Ninh
- Ban giám hiệu, các giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song
có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
TÁC GIẢ
Phạm Văn Mạnh
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Cơ sở vật chất Giáo dục và đào tạo Giáo dục công dân Giáo dục kỹ năng sống Giáo viên
Giáo viên bộ môn Giáo viên chủ nhiệm Hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Học sinh
Nhà xuất bản Ngoài giờ lên lớp Phổ thông dân tộc Quản lý
Quản ý giáo dục Trung bình Trung bình chung Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Xã hội chủ nghĩa
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Danh mục các chữ cái viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Đóng góp của đề tài 4
10 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 8
1.2.2 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống sống 12
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 14
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú 14
1.3.1 Đặc trưng của trường PTDT Nội trú và học sinh 14
1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh trung học phổ thông 16
1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh trung học phổ thông 17
1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống 18
1.3.5 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống 18
Trang 71.4 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường
PTDT Nội trú 19
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 19
1.4.2 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú 27
1.5.1 Năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường 27
1.5.2 Yếu tố nội dung, chương trình giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống 27
1.5.3 Năng lực và phẩm chất sư phạm của giáo viên trong tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống 28
1.5.4 Yếu tố về tính tích cực của người học 28
1.5.5 Yếu tố truyền thống văn hóa, đời sống kinh tế, xã hội của địa phương, môi trường giáo dục gia đình 28
1.5.6 Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục 29
1.6 Kết luận chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THPT Ở TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS VÀ THPT TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 31
2.1 Tổ chức thực hiện khảo sát 31
2.1.1 Mẫu khảo sát 31
2.1.2 Quy trình tổ chức khảo sát 31
2.2 Khái quát về các trường PTDT Nội trú tỉnh Quảng Ninh và trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 32
2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 32
2.2.2 Sơ lược về các trường PTDT Nội trú tỉnh Quảng Ninh 33
2.2.3 Trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 34
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 36
Trang 82.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 36
2.3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động giáo kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 39
2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 47
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 47
2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 50
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 52
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 56
2.5 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 59
2.5.1 Những ưu điểm 59
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59
2.6 Kết luận chương 2 62
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THPT Ở TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS VÀ THPT TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 63
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63
3.1.1 Đảm bảo tính hiệu quả của thực hiện mục tiêu giáo dục THPT 63
3.1.2 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của trường PTDT Nội trú 63
3.1.3 Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiến địa phương 63
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất 64
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 64
3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức về giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên, phụ huynh và học sinh 64
Trang 93.2.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh 66
3.2.3 Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm 70
3.2.4 Kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục kỹ năng sống…71 3.2.5 Phối hợp với các lực lượng giáo dục để tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phù hợp với điều kiện trường PTDT Nội trú 74
3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính đáp ứng yêu cầu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú 80
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 83
3.3.1 Mối quan hệ của các biện pháp 83
3.3.2 Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 84
3.4 Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Phụ lục 1 94
Phụ lục 2 98
Phụ lục 3 106
Phụ lục 4 108
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 31 Bảng 2.2 Quy mô trường lớp trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 35 Bảng 2.3 Chất lượng đội ngũ CBQL, GV trường PTDT Nội trú
THCS&THPT Tiên Yên (năm học 2015-2016) 36 Bảng 2.4 Chất lượng học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 36 Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục KNS cho học
sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 37 Bảng 2.6 Thực trạng nhân thức về vai trò của các lực lượng giáo dục KNS cho
học sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 38 Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 40 Bảng 2.8 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 42 Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 45 Bảng 2.10 Thực trạng thực hiện hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 46 Bảng 2.11 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 48 Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 50 Bảng 2.13 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 53
Trang 11Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 55 Bảng 2.15 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh THPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 56 Bảng 2.16 Thực trạng các điều kiện thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học
sinhTHPT trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 58 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấn thiết của các biê ̣n pháp đề xuất 85 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Có thể khẳng định rằng dù ở thời đại nào, xã hội nào thì kỹ năng sống vẫn luôn là bí quyết giúp con người thích ứng với môi trường sống, thích ứng với công việc và dẫn đến thành công trong sự nghiệp Trong xu thế hội nhập với một xã hội không ngừng biến đổi hiện nay, đòi hỏi con người phải thường xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống Mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học để chung sống Do đó công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Đăc biệt học sinh THCS và THPT là học sinh ở lứa tuổi bước vào giai đoạn phát triển tâm lý, giai đoạn quan trọng của cuộc đời, các em càng cần được trang bị những kỹ năng sống để được định hướng phát triển cá nhân một cách cơ bản và tốt nhất làm hành trang bước
vào đời
Tuy nhiên, kỹ năng sống không phải tự nhiên có mà là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới ảnh hưởng của giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường đóng vai trò hết sức quan trọng Giáo dục trong nhà trường tạo ra những cơ sở ban đầu, quan trọng nhất trong sự phát triển nhân cánh nói chung và kỹ năng sống nói riêng Ở trường phổ thông hoạt động quản lý giáo dục trong đó công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống là một yêu cầu tất yếu
Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh là một trong năm nội dung của
phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" được Bộ
GD&ĐT triển khai từ năm học 2008-2009 đối với các trường trung học phổ thông Trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên là trường chuyên biệt được thành lập theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh, 99,8% học sinh nhà trường là con em đồng bào các dân tộc vùng khó khăn của các huyện Miền Đông tỉnh Quảng Ninh, được nhà nước chu cấp chế độ hoàn toàn, được nhà trường quản lý 24 giờ trong ngày
Trang 13Đa số học sinh của nhà trường rụt rè nhút nhát, lo sợ mọi thứ, thiếu tự tin và thiếu những kỹ năng sống cần thiết trong cuộc sống tập thể cũng như trong xã hội
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông, công tác này cần được tiến hành thường xuyên, liên tục, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, hoàn cảnh, hoạt động của từng loại đối tượng và mang tính mềm dẻo, bằng nhiều hình thức, quy mô, loại hình hoạt động đa dạng, phong phú Trước hết cần phải đề
ra được cách tổ chức, các biệp pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đang đổi mới hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống (GDKNS) cho HS trường PTDT Nội trú đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho
HS trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên
4 Phạm vi nghiên cứu
Xác định biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh THPT của Hiệu trưởng ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Trang 14Đề tài sử dụng số liệu thống kê về giáo dục cho học sinh THPT của trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên trong các năm học 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016
5 Câu hỏi nghiên cứu
GDKNS cho học sinh trường PTDT Nội trú dựa vào cơ sở lý luận nào? Hoạt động GDKNS cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên những năm gần đây có hiệu quả không? Vì sao? Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên?
6 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động GD KNS cho HS ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh vẫn còn tồn tại một số hạn chế Nếu xác định được nguyên nhân, đề xuất và thực thi được các biện pháp quản
lý hoạt động GDKNS phù hợp với điều kiện, đặc điểm nhà trường thì có thể nâng cao chất lượng GDKNS cho học sinh, qua đó sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú
7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
7.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan đến giáo dục KNS cho HS THPT
Trang 15ở các trường PTDT Nội trú nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, phỏng vấn, trao đổi để khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên
8.3 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng các công thức toán học để
xử lý các số liệu thu được
9 Những đóng góp của đề tài
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, từ đó đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
- Xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
10 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm: phần mở đầu, ba chương và kết luận
- Mở đầu gồm: lý do chọn đề tài, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường phổ thông dân tô ̣c nô ̣i trú
- Chương 2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Kết luận và khuyến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 1.1 Tổng quan nghiên cứu
Theo UNESCO, kỹ năng sống gắn liền với 4 mục tiêu của giáo dục là: học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống Như vậy, kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần thiết giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả hơn, sống tốt hơn Trong xã hội hiện đại có đến hàng trăm kỹ năng sống khác nhau Do đó, tùy vào hoàn cảnh, môi trường sống, điều kiện sống mà giáo viên cần dạy cho học sinh những kỹ năng thiết yếu phù hợp
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông ở Việt Nam trong những năm gần đây đang được sự quan tâm đặc biệt của xã hội và của ngành GDĐT Giáo dục kỹ năng sống nhằm hướng tới việc ngăn chặn những hành
vi tiêu cực và hình thành, xây dựng hành vi sống tích cực, thúc đẩy quá trình mang lại sức khỏe và hạnh phúc cho con người Giáo dục kỹ năng sống trở thành 1 trong 5 nội dung của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" giai đoạn 2008-2013 do bộ Giáo dục và Đào tạo phát động và hiện nay Bộ tiếp tục phát động việc vận dụng sáng tạo phong trào này vào quá trình dạy học
Việc giáo dục kỹ năng sống cho giới trẻ nói chung và cho học sinh THPT đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số hiện nay là vô cùng cần thiết Kỹ năng sống giúp các em học sinh tự tin khi bước vào cuộc sống Vì vậy việc dạy kỹ năng sống cho học sinh giúp các em biết làm chủ bản thân, thích ứng
và biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày; Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội Mở ra
cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn Đó là những kỹ năng chúng ta phải biết để có được sự điều
Trang 17chỉnh, ứng xử phù hợp với những thay đổi diễn ra hằng ngày, hàng giờ Qua học tập và rèn luyện các kỹ năng sống các em sẽ cảm nhận, thấu hiểu và trân trọng những giá trị căn bản của cuộc sống
Giáo dục kỹ năng sống có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cá nhân trong xã hội đặc biệt trong thời kì hội nhập như ngày nay Điều này càng đặc biệt đúng hơn với học sinh dân tộc thiểu số, bởi đây là đối tượng mà kỹ năng sống còn yếu và thiếu do bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân: đặc điểm tâm sinh lí, vị trí địa lí, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội khó khăn, chất lượng, điều kiện giáo dục còn thấp
Luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh" có
thừa kế và phát triển những kết quả của nhiều công trình nghiên cứu ở trong
và ngoài nước Vấn đề luận văn quan tâm không chỉ là giáo dục kỹ năng sống như thế nào mà quan tâm tới những biện pháp quản lý của nhà trường để thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số một cách hiệu quả và thiết thực Trong quá trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống, tác giả đã sưu tầm, tham khảo các tài liệu và hệ thống lại như sau:
1.1.1 Ở ngoài nước
Trước yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lương giáo dục đào tạo hiện nay Giáo dục kỹ năng sống cho người học là trách nhiệm của mỗi quốc gia (Theo tinh thần của chương trình hành động Dakar năm 2000) Giáo dục kỹ năng sống cho người học cần được triển khai theo hai hướng: Một mặt trang
bị cho người học những kỹ năng sống cốt lõi để họ có thể ứng phó với các tình huống trong cuộc sống, mặt khác cần triển khai các nội dung giáo dục tiếp cận kỹ năng sống nhằm không chỉ nhận thức, thái độ mà quan trọng là thay đổi hành vi theo hướng tích cực
UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn
đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án
Trang 18đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm nghiên cứu:
Giai đoạn 1: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống Câu hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống như thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? VIệt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua
ấn phẩm "Life skills Mappingain Viet Nam", được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp hợp tác giữa UNESCO với Viện Chiến lược và chương trình giáo dục
Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công cụ kiểm tra
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đếp những vấn đề có trong thực tế
Ở các nước phương tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm Mô hình giáo dục của Pháp thế khỉ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào) và học cách sống Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: Cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả năng suy ngẫm Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã được tích hợp trong một số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường phổ thông, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống đuối nước, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích Đây chính là giáo dục kỹ năng sống gắn với những nội dung/vấn đề cụ thể
Trang 191.1.2 Ở trong nước
Đối với Việt Nam đây là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều công trình nghiên cứu nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một
số dự án như: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD&ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở” của Bộ GD&ĐT
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu nhi trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời
kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng; Nguyễn Thanh Bình; Lưu Thu Thuỷ; Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Sơn; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn Thị Hương; Huỳnh Văn Sơn; Nguyễn Dục Quang; Nguyễn Quang Uẩn
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học đối với các cơ sở giáo dục Nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kỹ năng tâm lý – xã hội, là những kỹ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống thực tiễn của cuộc sống
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến QL đã có rất nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng QL cũng khác nhau
Trang 20Theo tác giả Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là
một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân” Do vậy,
QL với tư cách thực hành thì nó là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho nó có thể coi như là một khoa học [20]
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác động
có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu” [20]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến” [23]
Ngoài ra, theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển
các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [26] Thuật ngữ “Quản lý”
(tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt động QL trong thực tiễn Nó
gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “Lý” gồm sự tự sửa sang, sắp xếp,
đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến
việc“Quản”tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức ấy sẽ trì trệ, không phát triển Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “Lý” tức là chỉ lo đến
việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì
sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Vậy, để hoạt động QL có hiệu
quả thì nên cân bằng giữa hai quá trình “Quản” và “Lý”
Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy: “Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Trong li ̣ch sử phát triển của khoa ho ̣c thì khoa ho ̣c quản lý giáo du ̣c ra đời muô ̣n hơn khoa ho ̣c quản lý kinh tế Vì thế, trong các nước Tư bản chủ
Trang 21nghĩa người ta thường vận dụng lý luận quản lý mô ̣t xí nghiê ̣p vào quản lý cơ sở giáo du ̣c (trường ho ̣c) và coi quản lý cơ sở giáo dục như quản lý một xí nghiê ̣p đă ̣c biê ̣t
Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn
xã hội
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [13]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản
lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [24]
Theo tác giả Bush T: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” [25]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Trong thực tế, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [16 ]
Trang 22Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản
lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu
đã định
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Trường ho ̣c là tổ chức giáo du ̣c cơ sở , là tế bào của hệ thống giáo dục , quản lý nhà trường là bộ phận của quản lý giáo dục Theo tác giả Phạm Viết
Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập
hợp và tổ chức lao động của giáo viên , học sinh và các lực lượng giáo dục , cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD&ĐT trong nhà trường” [29]
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội,
là nơi trực tiếp làm công tác GDĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo tác giả Nguyễn
Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp
quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [30]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14]
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể QL bên trên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường (các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự phát
triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển
Trang 23Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường.Vì thế, QLGD vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý cũng như của QLGD, vừa có nét đặc thù riêng
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về QL nhà trường mà các nhà nghiên
cứu giáo dục đã nêu, có thể đưa ra quản lý nhà trường như sau: Quản lý nhà
trường thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường”
1.2.2 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.2.2.1 Kỹ năng sống
Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mo ̣i lĩnh vực hoạt động , thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
Theo nhóm biên soạn tài liệu GDKNS của Vụ giáo dục thể chất mà chủ biên là Nguyễn Võ Kỳ Anh thì: “Kỹ năng sống là khả năng có được những hành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách có hiệu quả các đòi hỏi và thử thách của cuộc sống thường ngày" [1]
Theo WHO (1993), KNS là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng
là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội KNS là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này [4]
Theo UNICEF (UNICEF Thái Lan, 1995), KNS là khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng tránh
Trang 24được các tình huống Các KNS nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức
“cái chúng ta biết” và thái độ, giá trị “cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế “làm gì và làm cách nào” là tích cực nhất và mang tính chất xây dựng
UNESCO (2003) quan niệm: KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy
đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày [3]
Trong luận văn này, khái niệm KNS được hiểu với nội hàm: Khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những
thách thức trong cuộc sống hàng ngày
tự chủ, kỹ năng nói không, khả năng tự đưa ra quyết định và thích nghi, biết chấp nhận, hóa giải được những tác động tiêu cực trong cuộc sống chung quanh
Trang 251.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là hoạt động của CBQL nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao giáo dục KNS trong nhà trường
Quản lý hoạt động giáo dục KNS chính là những công việc của nhà trường mà người CBQL trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công tác GDKNS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có
kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GDKNS trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu
điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú
1.3.1 Đặc trưng của trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh nội trú
1.3.1.1 Trường PTDT Nội trú
Trường PTDT nội trú là trường trung học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, được nhà nước thành lập nhằm thực hiện chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số Trường phổ thông dân tộc nội trú có mục tiêu, vai trò và tính chất như sau:
• Nhà nước thành lập trường PTDT nội trú cho con em các dân tộc thiểu
số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này
• Trường PTDT nội trú có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
Trang 26• Trường PTDT nội trú là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú
1.3.1.2 Đặc điểm của học sinh trường PTDT Nội trú
Đặc điểm về đời sống xã hội
Các xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn của miền núi chủ yếu là các xã thuộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa Địa hình hiểm trở, phân bố dân cư không đồng đều cho nên giao thông đi lại hết sức khó khăn Đại đa số nhân dân ở đây đều thuộc dân tộc thiểu số, phong tục tập quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chủ yếu dựa vào chăn nuôi
và khai thác lâm sản Hộ nghèo chiếm đa số, nhiều gia đình còn nằm trong hộ thiếu đói nên các điều kiện sống của nhân dân rất khó khăn
Sống xa trung tâm nên học sinh con em dân tộc ở đây chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng như: truyền hình, truyền thanh, sách báo, Internet, thiếu sách vở… Thậm chí nhiều học sinh còn
ăn chưa được no, ngủ chưa được ấm nên nhiều học sinh chậm phát triển về thể lực và trí tuệ Môi trường sống gần thiên nhiên nên các em thường trầm tính, ít hòa đồng… Những điều kiện đó ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý học sinh dân tộc thiểu số
• Đặc điểm về nhận thức
Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu; trình độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều khi thiếu toàn diện, hệ thống Tri thức, thói quen được hình thành bằng con đường kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ của các
em Tuy nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát ở các em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành các thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn
Về mặt ngôn ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường dùng tiếng mẹ đẻ Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở
Trang 27trường lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt Như vậy, ở góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ gây khó khăn trong hoạt động nhận thức khi mà công cụ
tư duy bị hạn chế Trong học tập các em không biết lật đi lật lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đề học tập Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề (học vẹt) Trong lối sống, các
em không thích gò bó, thường có những thói quen chưa tốt như phong cách chậm chạp, thiếu ngăn nắp, ảnh hưởng đến công tác đào tạo khi các em học tập tại trường
• Đặc điểm giao tiếp
Học sinh PTDTNT chịu ảnh hưởng mạnh của giao tiếp cộng đồng Trong quá trình học tập tại trường, không gian nội trú là môi trường giao tiếp
sư phạm mới, có ý nghĩa lớn đối với các em Khi được giao tiếp trong môi trường mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập, thời gian tiếp xúc của học sinh với các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhiều hơn
so với các môi trường khác Tuy nhiên, tính tích cực trong giao tiếp của học sinh chưa cao, khả năng giao tiếp, nhận thức và nhu cầu còn có mâu thuẫn
1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
Giáo dục kỹ năng sống nhằm giúp học sinh dân tộc thiểu số:
(1) Hình thành cho HS các kỹ năng để tự bảo vệ trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hưởng cuộc sống khoẻ mạnh và an toàn, phòng ngừa những hành vi, nguy cơ có hại cho sức khoẻ và sự phát triển
(2) Giáo dục HS biết làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong giao tiếp hàng ngày
(3) Rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng
(4) Tạo ra cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực
và tự tin cũng như giúp các em tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong
Trang 28sau:
* Nhóm các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng xác định giá trị
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
- Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Nhóm các kỹ năng phân biệt và sống với người khác
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
- Kỹ năng thương lượng
- Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
- Kỹ năng hợp tác
* Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
- Kỹ năng tư duy phê phán
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng ra quyết định
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng kiên định
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
Trang 29- Kỹ năng đặt mục tiêu
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
Tùy theo đặc điểm lứa tuổi học sinh các khối lớp, nhà trường sẽ xây dựng
và thiết kế chương trình giáo dục KNS phù hợp hoặc lồng ghép vào các môn học,
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để đạt hiệu quả cao nhất
1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Ở bậc học phổ thông, con đường giáo dục KNS được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức tiếp cận KNS trong quá trình dạy học
- Thông qua hoạt động lồng ghép tích hợp vào các môn văn hoá trong nhà trường
- Thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường (Ngoại khoá; Hoạt động ngoài giờ lên lớ p )
Ngoài con đường lồng ghép qua môn học và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, có thể giáo dục KNS cho học sinh qua: Tổ chức các chủ đề giáo dục KNS chuyên biệt đáp ứng nhu cầu của học sinh qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ trong nhà trường; Qua xử lý các tình huống trong thực tiễn cuộc sống theo cách coi trọng tiếp cận KNS; Qua tư vấn, tham vấn trực tiếp đối với cá nhân hoặc nhóm học sinh
1.3.5 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống
Có nhiều phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh (thường gọi tắt là PPDH, KTDH tích cực) và cần sử dụng để giáo dục KNS cho học sinh phổ thông trong quá trình dạy học các môn học và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Dưới đây là một số phương pháp dạy học thích hợp khi hình thành và phát triển KNS cho học sinh THPT
- Phương pháp động não: Nhằm huy động những ý tưởng mới mẻ, độc đáo, những giả định về một chủ đề nào đó của các thành viên trong thời gian ngắn Các thành viên được cổ vũ một cách tích cực, không hạn chế ý tưởng
Trang 30- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Được xây dựng dựa trên một tình huống thật để chứng minh một vấn đề hay một loạt vấn đề, thường là những vấn đề xã hội , tin tức thời sự hay phóng sự ngắn…thông qua các phương tiện như tivi , internet, facebook….nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống và rút ra những bài học ý nghĩa về các KNS cần thiết
- Phương pháp trò chơi: Là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh chơi một trò chơi mà thông qua đó tìm hiểu một vấn đề, hiểu hiện thái độ hay thực hiện hành động, việc làm
- Phương pháp thảo luận nhóm: Là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục trong đó giáo viên sắp xếp học sinh thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, học sinh trong nhóm có thể trao đổi, giúp đỡ cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, qua đó hình thành củng cố phát triển các KNS
- Phương pháp đóng vai: Là phương pháp giúp học sinh thực hành cách bày tỏ, ửng xử, thái độ trong những tình huống được xây dựng giả định hoặc
do óc sáng tạo của các em giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà họ quan sát được
- Phương pháp giải quyết vấn đề: Đây là phương pháp đặt học sinh trong những tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học
sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ở trường PTDT Nội trú
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.4.1.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT trường PTDT Nội trú là một quá trình trong đó khâu đầu tiên là xây dựng kế hoạch Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý vì thiếu tính kế hoạch giáo dục khó đạt được kết quả cao
Trang 31Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể Từ những vấn đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn Khi xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:
(1) Phân tích thực trạng hoạt động giáo dục KNS trong năm học thông qua thực tế công việc và tổng kết tình hình giáo dục trong năm Từ đó rút ra
những ưu điểm và khuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề để giải quyết
(2) Căn cứ mục tiêu giáo dục, văn bản chỉ đạo, kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT về hoạt động giáo dục KNS để xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng học kỳ, năm học, khóa học
(3) Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nhằm phối hợp thống nhất và hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường
(4) Xác định các điều kiện về nhân lực, thời gian, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục để chọn hình thức tổ chức giáo dục hoạt động KNS có hiệu quả
(5) Xây dựng kế hoạch quản lý học sinh trong hoạt động giáo dục KNS Học sinh vừa là đối tượng giáo dục, vừa là chủ thể giáo dục Để quản
lý và giáo dục học sinh đạt kết quả tốt, nhà quản lý, nhất là GV cần nắm bắt được hoàn cảnh sống, đặc điểm về thể chất, tâm lý, sinh lý, tính cách của
học sinh, từ đó có những lựa chọn sư phạm phù hợp
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh là một trong những yêu cầu quan trọng, biểu hiện hiệu quả trong công tác giáo dục KNS cho học sinh Hiệu trưởng cần tăng cường quản lý để nắm bắt xem học sinh
có phát huy cao độ tính tự giác, tính độc lập, sáng tạo trong hoạt động giáo dục dưới vai trò chỉ đạo, hướng dẫn của GV, tạo nên sự cộng hưởng giữa người giáo dục và người được giáo dục hay không
Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, dạy học giáo dục kỹ năng sống cũng là nội dung cần quan tâm khi lập kế hoạch Các
Trang 32nguồn lực vật chất - kỹ thuật khác (phòng học, thư viện, đồ dùng dạy học ) luôn được phân bổ theo các lĩnh vực hoạt động ngay từ khâu lập kế hoạch và được sử dụng đúng kế hoạch với những điều chỉnh cần thiết Chính vì vậy, trong quản lý HĐGD KNS hay các HĐGD khác, hiệu trưởng đều có nhiệm vụ quản lý các nguồn lực này
1.4.1.2 Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Tổ chức thực hiện giáo dục KNS tức là đưa kế hoạch vào thực tế Nhà quản lý căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt để tiếp nhận các nguồn lực (con người, kinh phí, vật chất ) để bố trí, sắp xếp một cách hợp lí giữa con người với công việc, đảm bảo mỗi người mỗi việc phù hợp với khả năng trình
độ của họ đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch Bên cạch đó còn phải sử dụng các phương tiện, thiết bị hỗ trợ một cách hiệu quả, tránh lãng phí
(1) Tổ chức giáo dục KNS cho học sinh theo các nội dung và hình thức
1.4.1.3 Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Khi chỉ đạo thực thực hiện kế hoạch CBQL phải đảm bảo quá trình chỉ
Trang 33đạo thực hiện đi đúng hướng để đạt tới mục tiêu đã định Bám sát kế hoạch và mục tiêu của kế hoạch đã đề ra Đồng thời phải luôn giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các GV và các lực lượng có liên quan để đảm bảo rằng công tác giáo dục KNS cho học sinh đang được thực hiện đúng kế hoạch, hướng tới các mục tiêu đã xác định trước
(1) Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục KNS cho đội ngũ CBLQ, giáo viên nhà trường
(2) Động viên, kích lệ đội ngũ tham gia hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
(3) Phối hợp tốt giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
(4) Khuyến khích tinh thần tự học, sáng kiến kinh nghiệm và các ý kiến đóng góp của đội ngũ giáo viên, CBQL về hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
(5) Theo dõi, giám sát, điều chỉnh sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
(6) Xây dựng nguồn tài liệu phong phú, cung cấp đầy đủ lượng sách báo và tạp chí phục vụ HĐGD KNS Hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận thư viện xây dựng tủ sách, báo tham khảo một cách khoa học để thuận tiện cho việc tra cứu Sách báo, tài liệu là điều kiện không thể thiếu, giúp cho nhà trường có tư liệu tham khảo để xây dựng nội dung và hình thức HĐGD KNS đa dạng và phong phú Chỉ đạo bộ phận thư viện làm tốt công tác bạn đọc, giới thiệu sách báo cho học sinh, phối hợp với Đoàn thanh niên tổ chức các cuộc thi tìm hiểu theo chủ đề cho học sinh các khối lớp
(7) Gia tăng nguồn lực tài chính cho công tác tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống Bảo đảm nguồn lực tài chính dùng để mua sắm cơ sở vật chất thiết
bị, huy động nguồn nhân lực tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục Nếu thiếu kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - giáo dục như phòng sinh
Trang 34hoạt, trường, tài liệu, ấn phẩm, truyền thông… thì các hoạt động giáo dục cho thanh niên sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện được
1.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
CBQL nhà trường cần thực hiện việc kiểm tra - đánh giá hoạt động giáo dục KNS thường xuyên và liên tục, trong đó cần xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, hình thức đánh giá giáo dục KNS
Tiêu chuẩn đánh giá: Nhà quản lý phải xây dựng các tiêu chuẩn để làm căn cứ đánh giá các hoạt động, tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở thực tế của nhà trường, có sự bàn bạc kỹ lưỡng của các tổ chức trong nhà trường , tiêu chuẩn phải phù hợp không nên quá khó hoặc quá dễ sẽ làm ảnh hưởng đến việc thi đua hoặc điều chỉnh hoạt động ở những giai đoạn sau
Về loại hình đánh giá: Việc quản lý đánh giá thực hiện chương trình hoạt động giáo dục KNS có những cách đánh giá theo chủ thể, các hình thức bao gồm: tự đánh giá, đánh giá từ bên ngoài
Về nội dung đánh giá: Thực hiện đánh giá các nội dung từ việc lập kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục KNS đến nội dung các hoạt động, sự chuẩn bị cơ sở vật chất, cách thức tiến hành hoạt động, đánh giá kết quả hoạt
Về phương pháp đánh giá: Đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học sinh thông qua phương pháp điều tra, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấnkết quả đánh giá được lượng hóa qua các bảng thống
kê tỷ lệ phần trăm, qua sự chuyển biến về nhận thức và hành vi của các em trong hoạt động lao động và học tập, quan hệ hàng ngày
1.4.2 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Hiệu trưởng: Ở các trường học, Hiệu trưởng là người đứng đầu cơ
quan Với chức năng quản lý mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường Có thể nói, hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt thì mọi mục tiêu giáo dục đặt ra mới trở thành hiện thực Trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thì người hiệu trưởng đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của công tác này Như chúng ta biết công tác giáo dục KNS
Trang 35trong các nhà trường hiện nay được thực thi chủ yếu dựa vào sự linh hoạt của tập thể sư phạm nhà trường chứ chưa có nội dung, phương pháp hay hình thức
tổ chức dạy học cụ thể như các môn văn hóa khác Vì thế Hiệu trưởng chính
là người dẫn dắt, định hướng cho giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác tham gia vào hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
Giáo viên bộ môn: Từ kiến thức lý thuyết của bài giảng đến thực tế cuộc
sống là quãng đường khá xa, một giờ học trên lớp chỉ có 45 phút, vì vậy để tích hợp được nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống vào bài giảng, đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn phải linh hoạt khéo léo điều khiển giờ dạy, thầy trò cùng tích cực làm việc để có thể truyền tải và lĩnh hội đầy đủ nội dung kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng, vừa thông qua kiến thức của bài học để học sinh nhận thức được giá trị của cuộc sống, hình thành giá trị của bản thân, biết lắng nghe, chia sẻ với người khác, kỹ năng giao tiếp ứng
xử, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thích ứng xã hội….Như vậy vai trò của giáo viên bộ môn là hết sức quan trọng trong công tác giáo dục KNS cho học sinh, nhưng việc tích hợp giáo dục KNS vào môn học còn là vấn đề mới mẻ đối với nhiều giáo viên nhà trường, vì vậy nhà quản lý ngoài việc lập kế hoạch chi tiết, cụ thể cho hoạt động còn phải tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên, đồng thời phân cấp quản lý cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn để thống kê việc tích hợp giáo dục KNS vào từng chương, từng bài
cụ thể Tổ chức làm điểm, rút kinh nghiệm và triển khai đại trà Theo dõi sát sao việc thực hiện tích hợp vào bài dạy của đội ngũ giáo viên, đánh giá giờ dạy và kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh
GVBM phải có sự phối kết hợp với GVCN để cùng theo dõi, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện hạnh kiểm của học sinh GVBM cùng học sinh chia sẻ những nội dung kiến thức khoa học và góp phần giáo dục nhân cách cho học sinh
Trang 36Giáo viên chủ nhiệm lớp: Trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh, GVCN là người hiểu rõ học sinh của lớp mình nhất nên giáo viên chủ nhiệm như một cố vấn đặc biệt về tâm lý tình cảm, là chỗ dựa cho học sinh trong các tình huống khó khăn, là người đưa ra lời khuyên hữu ích và tin cậy đối với học trò Không những thế, GVCN còn là người chủ động phối hợp với các đơn vị trong nhà trường trong các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khoá, cùng với các lực lượng giáo dục khác để giáo dục học sinh Người GVCN chính là chiếc cầu nối mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình học sinh Bằng kiến thức bài giảng của một giáo viên bộ môn, bằng nhân cách trong sáng và bằng những hoạt động giáo dục phong phú đa dạng, người giáo viên chủ nhiệm là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trong nhà trường
Để đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp thực thi tốt nhiệm vụ của mình, nhà quản lý cần chỉ đạo GVCN căn cứ kế hoạch tổng thể của nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục KNS phù hợp với từng khối lớp, triển khai kế hoạch
và tổ chức hoạt động cho học sinh, quản lý phát huy hiệu quả của giờ sinh hoạt lớp, đôn đốc, kiểm tra đánh giá thi đua kết quả rèn luyện của học sinh bằng các tiêu chí cụ thể
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Tổ chức Đoàn thanh niên
trong nhà trường là nơi đoàn kết, tập hợp thanh niên, tham gia các hoạt động tập thể, Đoàn có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, Giáo dục lý tưởng XHCN cho đoàn viên, Giáo dục luật pháp, lối sống, nếp sống, giáo dục về khoa học kỹ thuật công nghệ, về dân số, sức khỏe, môi trường Giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào với các thế hệ cha anh đi trước từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và
cả cộng đồng
Bên cạnh việc giáo dục chính trị tư tưởng Đoàn còn tổ chức nhiều phong trào hành động cách mạng cụ thể, thiết thực đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ Các phong trào hành động cách mạng của Đoàn là nơi để
Trang 37tuổi trẻ nhà trường xây dựng cho mình nền tảng giá trị sống vững chắc rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng phòng vệ… khơi dậy trong đoàn viên thanh niên tinh thần tình nguyện của tuổi trẻ, dám nhận những nhiệm vụ khó khăn, dám đón nhận sự
hy sinh gian khổ từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của người thanh niên với cộng đồng xã hội
Bằng các hoạt động tích cực và các phong trào hành động cách mạng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực sự là nơi để tuổi trẻ nhà trường rèn luyện, cống hiến và trưởng thành
Để nâng cao được hiệu quả hoạt động giáo dục KNS trong hoạt động của Đoàn thanh niên Nhà quản lý cần nhận thức đầy đủ các yếu tố có ảnh hưởng tới việc giáo dục KNS ở Đoàn viên thanh niên nhà trường, từ đó có những biện pháp quản lý để tác động vào những yếu tố tích cực, phát huy hiệu quả giáo dục, khắc phục và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực Đồng thời quản lý tốt các giờ sinh hoạt chi đoàn, các tiết chào cờ đầu tuần, các hoạt động chủ điểm, chủ đề nhân các ngày lễ lớn trong năm, các hoạt động phối hợp với CMHS, với GVCN, GV bộ môn, với các tổ chức tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường Chỉ đạo Đoàn thanh niên xây dựng các tiêu chí
đánh giá xếp loại thi đua về mức độ tham gia hoạt động của các chi đoàn
Bằng các hoạt động tích cực, tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tích cực phối hợp cùng nhà trường hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện, giúp học sinh sau khi tốt nghiệp có kiến thức phổ thông, có nhận thức và hiểu biết nhất định để các em tự tin bước vào cuộc sống với những điều mới mẻ hấp dẫn
nhưng cũng không ít khó khăn thách thức và những cám dỗ nguy hiểm
Các lực lượng giáo dục khác: Để tạo nên sức mạnh tổng thể trong công
tác giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và giáo dục KNS cho các em nói riêng, nhà trường cần huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình giáo dục KNS Có thể kể ra các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục KNS cho học sinh như Công an, Y tế, Hội Phụ nữ,
Trang 38Hội Cựu chiến binh, Hội Khuyến học, chính quyền địa phương…phối hợp giáo dục các chuyên đề về an toàn giao thông, hiểm hoạ từ ma tuý, HIV/AIDS, ý nghĩa các ngày lễ lớn của dân tộc…Có như vậy nhân cách và lý tưởng sống của các em được giáo dục và rèn luyện ở mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giúp các em củng cố bổ sung và nâng cao thêm hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện các tri thức đã được học trên lớp,
mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh, biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do đời sống thực tiễn đặt ra Đặc biệt lực lượng CMHS đóng góp các nguồn lực cho hoạt động và trực tiếp tham gia vào các chương trình giáo dục KNS nhằm khai sáng nhận thức về vấn đề này và để
thúc đẩy việc giáo dục KNS ngay từ trong gia đình
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT trường PTDT Nội trú
1.5.1 Năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường
Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, mỗi cấp độ có ý nghĩa nhất định tới HĐGD Ở các trường PTDTNT, hiệu trưởng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động dạy học và giáo dục Có thể nói, hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt thì mọi mục tiêu giáo dục đặt ra mới trở thành hiện thực Lý luận cũng như thực tế cho thấy, người hiệu trưởng không những cần có phẩm chất, kiến thức khoa học, nhận thức đúng đắn về PTDTNT, của dân tộc, ý nghĩa của việc giáo dục PTDTNT, cho học sinh, mà còn cần có năng lực quản lý, hiểu được các biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục để từ đó quản lý chỉ đạo cán bộ GV thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
1.5.2 Yếu tố nội dung, chương trình giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Nội dung, chương trình giáo dục mang tính thiết thực, phù hợp sẽ kích thích, động viên học sinh tham gia
Trang 39Phương pháp, hình thức giáo dục thích hợp sẽ góp phần phát huy vai trò tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh, huy động họ tham gia vào quá trình giáo dục, tự giáo dục để hoàn thiện nhân cách
Hình thức tổ chức quản lý người học sẽ phát huy vai trò cá nhân người học, khai thác tiềm năng và trí tuệ của họ, giúp họ phát triển nhân cách theo yêu cầu xã hội
1.5.3 Năng lực và phẩm chất sư phạm của giáo viên trong tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội nước ta cũng như sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới đã tác động mạnh mẽ đến tâm tư, tình cảm, niềm tin của học sinh, đòi hỏi công tác giáo dục kỹ năng sống phải có một bước phát triển mới, mà trước hết đội ngũ GV phải tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn Đội ngũ GV cần có nhận thức đúng đắn về vai trò,
ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; có say mê, nhiệt huyết, linh hoạt, sáng tạo trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực thì mới có thể hình thành và phát triển kỹ năng sống cho học sinh
1.5.4 Yếu tố về tính tích cực của người học
Học sinh trường PTDT Nội trú thường có độ tuổi từ 12 đến 18 (tuổi mới lớn) Ở lứa tuổi này đã hình thành mạnh mẽ năng lực, tự ý thức và nhu cầu tự giáo dục Vì vậy, đây cũng là yếu tố chi phối việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học nói chung và học sinh PTDTNT nói riêng Tính tích cực của học sinh là nhân tố quyết định kết quả cuối cùng của quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Không ai có thể học thay, làm thay người học, mà phải bằng chính họ quyết định sự thành đạt
của bản thân
1.5.5 Yếu tố truyền thống văn hóa, đời sống kinh tế, xã hội của địa phương, môi trường giáo dục gia đình
Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương, của gia đình cũng
có ảnh hưởng không nhỏ và tác động tới việc quản lý hoạt động giáo duch kỹ
Trang 40năng sống cho học sinh trong mối quan hệ phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Gia đình là môi trường đầu tiên giáo dục kỹ năng sống cho các em Gia đình là cội nguồn hình thành nhân cách học sinh Do đó trong gia đình, ông
bà, cha mẹ phải thật sự mẫu mực, làm gương về đạo đức, yêu thương, chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ để hình thành và phát triển kỹ năng sống cho thế hệ trẻ
1.5.6 Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
Để thực hiện được mục tiêu xây dựng nhân cách con người Việt Nam cho học sinh THPT nói chung và HS PTDTNT nói riêng, đòi hỏi phải có sự hợp tác thống nhất, sự kết hợp nhịp nhàng và đồng bộ, hỗ trợ nhau giữa ba môi trường giáo dục là nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp ấy phải trở thành một quá trình thống nhất, liên tục, tác động mạnh mẽ vào quá trình phát triển nhân cách toàn diện của học sinh Tuy nhiên để thực hiện được sự phối hợp trên thì trình độ nhận thức của thầy cô giáo, của gia đình học sinh và các
tổ chức xã hội có vai trò rất quan trọng Chỉ khi nào nhận thức được đầy đủ,
đúng đắn thì sự phối hợp ấy mới đạt hiệu quả cao trong hoạt động giáo dục
1.6 Kết luận chương 1
Kỹ năng sống là năng lực cá nhân mà con người có được thông qua con đường học tập và rèn luyện Nó giúp con người có cách ứng xử phù hợp trong điều kiện biến đổi của đời sống xã hội Giáo dục KNS cho học sinh là quá trình hình thành, rèn luyện hoặc thay đổi các hành vi của các em theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách của học sinh, dựa trên cơ sở giúp học sinh có tri thức, thái độ, có kỹ năng phù hợp
đáp ứng với yêu cầu của cuộc sống hiện đại
Quản lý giáo dục KNS ở trường THPT Nội trú là tác động của Ban giám hiệu nhà trường đến tập thể giáo viên và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm tổ chức thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình giáo dục KNS một cách có hiệu quả, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Công tác quản lý của nhà trường luôn đóng vai trò