Tại Hội nghị lần thứ 8 kháo XI năm 2013, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạ
Trang 1HUỲNH THANH TÚ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH
THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM HỮU NGÃI
ĐỒNG THÁP - NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của TS Phạm Hữu Ngãi Luận văn sử dụng những thôngtin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được chọn lọc, phân tích, tổnghợp, xử lý và đưa vào luận văn theo đúng quy định
Số liệu và kết quả trong luận văn này là nghiên cứu của tôi, hoàn toàntrung thực, chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào Những số liệu trongcác bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tácgiả thu thập, xử lý theo quy định
Tác giả
Huỳnh Thanh Tú
Trang 3Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự động viên của Ban Giám hiệu, quý thầy cô, cha mẹ học sinh và các em họcsinh ở các trường trung học cơ sở trong thành phố Vị Thanh Tôi xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ này
Trang 41.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh
1.2.2.Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh
1.3 Lý luận về hoạt động GDHN học sinh trường THCS
1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân1.3.2 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp học sinh trường THCS1.3.3 Nội dung giáo dục hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở1.3.4 Phương pháp và hình thức GDHN học sinh trường THCS1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN
1.3.6 Sự cần thiết đẩy mạnh hoạt động GDHN
1.4 Quản lý hoạt động GDHN học sinh trường THCS
1.4.1 Hiệu trưởng quản lý hoạt động GDHN
Trang 51.4.2 Nội dung quản lý hoạt động GDHN
1.4.3 Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài trườngđối với hoạt động GDHN
1.4.4 Quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động GDHN
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDHN
1.5.1 Thành tựu kinh tế - xã hội và đổi mới giáo dục - đào tạo1.5.2 Nhận thức của xã hội về hoạt động GDHN
1.5.3 Chủ trương đẩy mạnh GDHN
1.5.4 Xu hướng học nghề của học sinh sau trung học cơ sở1.5.5 Môi trường pháp lý cho hoạt động giáo dục hướng nghiệpTiểu kết chương 1
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
2.1 Khái quát về thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang và tình hìnhGiáo dục – Đào tạo của địa phương
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3 Tình hình giáo dục – đào tạo của thành phố Vị Than2.2 Mô tả quá trình điều tra khảo sát thực trạng
Trang 62.3.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp họcsinh các trường trung học cơ sở
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp họcsinh các trường trung học cơ sở
2.3.3 Thực trạng thực hiện phương pháp và hình thức giáo dụchướng nghiệp học sinh các trường trung học cơ sở
2.3.4 Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dụchướng nghiệp học sinh các trường trung học cơ sở
2.3.5 Thực trạng phản ánh sự cần thiết đẩy mạnh hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp học sinh các trường trung học cơ sở2.4 Thực trạng quản lý hoạt động GDHN học sinh
2.4.1 Hiệu trưởng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệphọc sinh các trường trung học cơ sở
2.4.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động giáodục giáo dục hướng nghiệp học sinh các trường trung học cơ sở2.4.3 Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng trong vàngoài trường đối với hoạt động giáo dục hướng nghiệp
2.4.4 Thực trạng quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dụchướng nghiệp học sinh các trường THCS
2.5 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt độngGDHN học sinh trường THCS
2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động GDHN
2.6.1 Kết quả đạt được
2.6.2 Những hạn chế và bất cập
2.6.3 Nguyên nhân dẫn đến kết quả và hạn chế
Tiểu kết chương 2
Trang 7Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động GDHN
3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức về sự cần thiết quản lý hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học cơ sởthành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
3.2.2 Bồi dưỡng về năng lực lập kế hoạch hoạt động giáo dụchướng nghiệp học sinh trường trung học cơ sở cho cán bộ quản
lý và giáo viên cốt cán
3.2.3 Thành lập bộ phận tư vấn hướng nghiệp và đổi mới
phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinhtrung học cơ sở
3.2.4 Tăng cường chỉ đạo hoạt động giáo dục hướng nghiệp chohọc sinh đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hóa,Hiện đại hóa của địa phương
3.2.5 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và tổ chức khen thưởng
cá nhân, tập thể đạt thành tích hoạt động giáo dục hướng nghiệpcho học sinh
3.2.6 Tiếp tục huy động cộng đồng tích cực tham gia hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp học sinh trường trung học cơ sở
Trang 83.3 Mối quan hệ của các biện pháp
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp3.4.1 Mục đích khảo nghiệm
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm
3.4.5 Mẫu khảo nghiệm
3.4.6 Kết quả khảo nghiệm
3.4.7 Mối tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của 6biện pháp đề xuất
Trang 9: Giáo dục hướng nghiệp : Giáo viên
: Giáo viên chủ nhiệm : Học sinh
: Kinh tế - Xã hội : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông
Trang 10Bảng 2.1 Quy mô trường, HS, GV và CBQL năm học 2017 - 2018
trường THCS thành phố Vị Thanh của CBQL, GV, CMHS
trường THCS thành phố Vị Thanh của HS
trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
hướng nghiệp học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh
học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh
Hiệu trưởng tại các trường THCS thành phố Vị Thanh
học sinh các trường THCS thành phố Vị ThanhBảng 2.10 Kết quả thực hiện việc lập kế hoạch hoạt động GDHN học
sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh
Trang 11Bảng 2.11 Kết quả thực hiện tổ chức triển khai hoạt động GDHN học
sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh
Bảng 2.12 Kết quả chỉ đạo hoạt động GDHN học sinh các trường
THCS thành phố Vị Thanh
Bảng 2.13 Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN học sinh các
trường THCS thành phố Vị Thanh
Bảng 2.14 Kết quả quản lý sự phối hợp các lực lượng đối với hoạt động
GDHN học sinh tại các trường THCS thành phố Vị ThanhBảng 2.15 Kết quả quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động GDHN
học sinh tại các trường THCS thành phố Vị Thanh
Bảng 2.16 Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động GDHN học
sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện phápBảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện phápBảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa mức độ cần thiết và tính
khả thi của 6 biện pháp
Trang 12Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.2
Biểu đồ 3.1
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế hội nhập kinh tếtoàn cầu, nguồn nhân lực đang trở thành một thách thức đối với sự hội nhậpcủa nước ta với thế giới Đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực có trình độ, chấtlượng tốt, đông về số lượng, tinh về chất lượng Đây là đòi hỏi tất yếu kháchquan Tình hình đó buộc Đảng và Nhà nước đưa ra nhiều chủ trương, chínhsách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và khẳng định giáo dục và đào tạo
là chìa khoá để giải quyết vấn đề này
Tại Hội nghị lần thứ 8 kháo XI năm 2013, Ban Chấp hành Trung ương
ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, chỉ rõ: “Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông”, “Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng m ạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng”, là giải pháp then chốt nhằm thực hiện thắng lợi và
tháo gỡ những bất cập nêu trên
Giáo dục hướng nghiệp là nhiệm vụ quan trọng của các trường phổ thông,
có chức năng tạo cơ sở cho việc phân luồng HS sau khi tốt nghiệp trung học cơ
sở (THCS) Sau khi học xong cấp THCS, HS tiếp tục được trang bị những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông(THPT), trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Do vậy, coi trọng công tác hướng nghiệp HS THCS, chuẩn bị cho thanh thiếuniên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong cả nước và địa phương là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước
Trang 14Công tác hướng nghiệp phải bám sát xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương thì mới thực hiện được nhiệm vụcủa giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐTngày 23/7/2003 về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho HS phổ thông
đã nêu rõ: “Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ
thông toàn diện đã được xác định trong Luật giáo dục Chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào phân luồng học sinh chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực của bản thân và nhu cầu của xã hội”[Trích].
Những năm qua, hệ thống các văn bản về giáo dục hướng nghiệp(GDHN) và công tác phân luồng HS sau THCS đã được ban hành khá đầy đủ.Nhiều địa phương đã chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình giáodục hướng nghiệp theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế choHS; tích hợp các chủ đề giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dụcphổ thông gắn với hoạt động dã ngoại, tham quan thực tế tại các cơ sở sản xuấtkinh doanh; đặc biệt triển khai các mô hình nhà trường gắn với doanh nghiệptại địa phương như: mô hình trường học - nông trường mía, trường học - Hợptác xã nông nghiệp, Mặc dù đạt được một số kết quả nhất
định, song để đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra, GDHN và công tác phân luồnghọc sinh sau THCS còn nhiều bất cập, chẳng hạn cơ chế, chính sách chậmđược đổi mới Trong khi đó, hệ thống giáo dục nghề nghiệp và thị trường laođộng chưa phát triển lành mạnh, gây khó khăn cho việc lựa chọn ngành nghềcủa học sinh Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL),giáo viên (GV), nhân viên làm công tác GDHN ở trường THCS số lượngkhông đảm bảo, chất lượng chưa đáp ứng, cơ cấu thiếu đồng bộ;
Trang 15trong khi tâm lý chung của cộng đồng coi trọng bằng cấp Theo đó bản thân HS
và kỳ vọng gia đình đều định hướng các em thi vào đại học; hệ lụy một bộphận không nhỏ sinh viên ra trường thiếu việc làm, khó tìm được việc làm phùhợp với ngành nghề đào tạo, đã gây sự lãng phí lớn cho gia đình và xã hội
Thành phố Vị Thanh là trung tâm tỉnh lỵ Hậu Giang với nhiều doanhnghiệp có nhu cầu về nguồn lao động như công ty may, cơ sở chế biến lụcbình, nhà máy đường Vị Thanh, Công ty chế biến khóm… Thành phố có 06trường THCS, học sinh lớp 9 của thành phố hằng năm dao động 1.100 em Saukhi tốt nghiệp THCS, các em chủ yếu vào học lớp 10 hoặc bỏ học đi làm ăn xa;rất ít HS theo học tại các cơ sở dạy nghề như trường trung cấp nghề, trườngcao đẳng cộng đồng tại địa phương
Thực trạng trên đã diễn ra nhiều năm tại địa phương Nguyên nhân củahiện tượng này một mặt thuộc về trách nhiệm gia đình HS, một mặt thuộc vềphía nhà trường cho thực hiện tốt vai trò tư vấn, hướng nghiệp để giúp HSnhận thức năng lực của mình, từ đó có thể chủ động lựa chọn ngành nghề phùhợp với điều kiện thức tế của HS trường THCS Nếu được giáo dục hướngnghiệp kịp thời, thực hiện tốt phân luồng học sinh sau THCS, chuyển số HSnày được tiếp cận đào tạo nghề, rút ngắn thời gian học, giải quyết khó khăn vềkinh tế, tránh lãng phí trong giáo dục, giúp các em có được việc làm phù hợpvới năng lực và sở thích, tự tin trong cuộc sống, đảm bảo nguồn lực cho sựphát triển kinh tế của địa phương
Từ những phân tích trên đây, là lý do để tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động
Trang 16GDHN học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, tác giả
đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng caochất lượng giáo dục tại cơ sở giáo dục trên đây
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDHN học sinh trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDHN học sinh các trường THCS thànhphố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được khung lý thuyết và làm sáng tỏ thực trạng quản lýhoạt động GDHN học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh HậuGiang thì đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động trên đây đảm bảo tínhkhoa học và tính khả thi, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội cho địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDHN học sinh
trường THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GDHN và quản lý hoạt động
GDHN học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDHN học sinh các trường
THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
5.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi các biện pháp đề xuất.
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động GDHN học sinh trường THCS;
Trang 17- Thực trạng hoạt động GDHN học sinh và thực trạng quản lý hoạt động GDHN học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang;
- Biện pháp quản lý hoạt động GDHN học sinh các trường THCS thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang;
- Chủ thể quản lý là hiệu trưởng trường THCS, có sự phối hợp của cácbên liên quan cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục thành phố
Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
6.2 Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 3 trường THCS trong thành phố:Trường THCS Lê Quí Đôn (Phường III), Trường THCS Nguyễn Viết Xuân (xãHoả Lựu) và Trường THCS Hoàng Diệu (xã Vị Tân)
Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2015 - 2016 đến năm 2017 - 2018
6.3 Mẫu khảo sát
Gồm các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (3 người), tổ trưởng chuyên môn(7 người) và giáo viên (75 người), CMHS (75 người) và HS khối lớp 9 (90 em)
ở 3 Trường THCS trên đây tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá cáctài liệu, lý luận liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp họcsinh trung học cơ sở
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Sử dung phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
- Phương pháp quan sát: Để thu thập thông tin liên quan đến thực trạng hoạtđộng giáo dục hướng nghiệp học sinh và thực trạng quản lý hoạt động giáo dụchướng nghiệp học sinh ở các Trường Trung học cơ sở thành phố Vị Thanh, tỉnhHậu Giang;
Trang 18- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học và xử
lý số liệu thu thập qua khảo sát
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Đóng góp về lý luận
Luận văn tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu để xây dựng cơ
sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS trung học cơ sở
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụlục; luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp họcsinh trường trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinhcác trường trung học cơ sở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinhcác trường trung học cơ sở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Trang 191.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới hầu hết các nước đều bố trí hệ thống giáo dục kĩ thuật vàdạy nghề bên cạnh hệ giáo dục phổ thông và đại học Tư vấn hướng nghiệpđược hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, một số quốc gia trên thế giới
đã sớm nghiên cứu vấn đề hướng nghiệp cho HS ngay từ tiểu học cho đếnTHCS
Năm 1848, ở Pháp xuất bản ấn phẩm “Hướng dẫn chọn nghề”, đề cập tớivấn đề đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp và việc nhất thiếtphải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp Năm 1909, tác giảFrank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho HS dựa trên năng lực, năng khiếu,hứng thú, sở thích của cá nhân Ở Pháp, phân hóa hẹp sau trung học cao trung,phân hóa cấp 2, 3 theo hướng phân ban, phân chia 50/50 theo luồng phổ thông
và kĩ thuật, nghề kĩ thuật
Ở Nga, những thập kỉ đầu thế kỉ XX, công tác hướng nghiệp rất đượcchú trọng, làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực phục vụ nền công nghiệphóa nước Nga bấy giờ Năm 1937, Keller và Viteles đưa ra tầm nhìn toàn thếgiới về tư vấn và hướng nghiệp, họ khảo sát so sánh các quốc gia ở châu Âu,châu Á
Ở Anh, khung cơ bản của tư vấn và hướng nghiệp (giáo dục nghềnghiệp), được xác định theo 4 mục đích: học quyết định, nhận thức cơ hội, họcchuyển đổi và tự nhận thức
Trang 20Các nước đều chú trọng đến giáo dục “tiền nghề nghiệp” cho HS ngay
ở bậc học phổ thông; phân luồng HS sớm từ lớp 9 như ở Ba Lan, Cộng hòaPháp; ở Đức hướng nghiệp cho HS phổ thông sớm hơn ngay ở bậc tiểu học.Đối với GDPT và GDHN, các nước đều giảm thời lượng hàn lâm mà chú trọngtính thực tiễn nhiều hơn (Ba Lan, Đức và Pháp)
Các nước châu Á: đều chú trọng đến việc tổ chức giáo dục nghề sauTHCS, hầu hết các nước phân luồng HS theo hai hướng chính là một bộ phậntiếp tục học lên THPT, một bộ phận chuyển sang học nghề, đó là trung cấpchuyên nghiệp và trung cấp nghề (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc) Tíchhợp các môn HN và giáo dục phổ thông, các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật,lao động (Trung Quốc, Philippine); chú trọng đến năng lực thực hành vànghiên cứu thực tiễn trong hoạt động GDHN (Philippine, Malaysia); quan tâmđến môn học tự chọn sau bậc học THCS (Nhật Bản, Hàn Quốc)
Ở Thái Lan: ngay từ cấp tiểu học, HS được trang bị một số kiến thức cơbản và kỹ năng phù hợp lứa tuổi như công việc nội trợ, nông nghiệp, nghề thủcông Ở lứa tuổi HS cấp THCS, hoạt động GDHN được đẩy mạnh có tính đếnkhả năng, sở thích và nhu cầu của mỗi HS Đến THPT, hoạt động GDHN gắnvới HN nhằm cung cấp cho HS những kỹ năng nghề nghiệp nhất định
Đối với Philippine: GDHN thông qua chương trình kĩ năng sống, giảngdạy tích hợp các môn khoa học công nghệ vào THPT, sau THCS, nhánh giáodục nghề nghiệp có 2 năm học nghề, 2 năm sau chọn nghề nhất định SauTHCS HS được phân chia 3 hướng chính: nhóm giáo dục kĩ thuật công nghệ
cơ khí dân dụng; nhóm giáo dục phổ thông dạy các môn văn hóa; nhóm giáodục nghề nghiệp giảng dạy lý thuyết, thực hành nghề cơ khí, ô tô, hàn, điện,điện tử
Giáo dục Nhật Bản: Quan tâm đến mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông
và giáo dục dạy nghề, trong đó chú trọng dạy nghề là hướng chọn cơ bản Sau
Trang 21THCS, tập trung cho kĩ năng thực hành nghề, trong giáo dục nghề nghiệp thờilượng dành cho thực hành chiếm 70%.
Giáo dục Trung Quốc: THCS có nhánh dạy nghề từ 2 - 3 năm, dạy tíchhợp ở bậc THPT (văn hóa, khoa học kĩ thuật, lao động), rất chú trọng các môn
tự chọn: máy tính, kỹ thuật điện, hải dương học, y học cơ sở, ngoại ngữ Đây là
cơ sở làm tiền đề cho việc chọn nghề tương lai
Các tác giả nước ngoài trong quá trình bàn về HN và GDHN đều khẳngđịnh: Quản lý GDHN là một nội dung quản lý trường học, là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý GDHN để đạt mụcđích GDHN Nội dung quản lý GDHN là xây dựng kế hoạch, chương trìnhhoạt động GDHN bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hoạt độngGDHN, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trongmột thời gian nhất định phục vụ hoạt động GDHN Một trong những khâuquan trọng của việc quản lý GDHN chính là tổ chức, chỉ đạo thực hiện kếhoạch, chương trình hoạt động GDHN ở các trường THCS Đánh giá là mộtkhâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục;
có chức năng điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới phươngpháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theomục tiêu giáo dục
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Công tác hướng nghiệp được chính thức đưa vào trường phổ thông từngày 19 tháng 3 năm 1981 theo quyết định số 126/CP của Chính phủ về côngtác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinhTHCS, THPT tốt nghiệp ra trường Việc nghiên cứu các giải pháp để nâng caohiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ này đã được các nhà nghiên cứu khoa họcgiáo dục quan tâm
Trang 22Tác giả Nguyễn Văn Hộ đã nghiên cứu vấn đề “Thiết lập và phát triển hệ
thống hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam”, ông đã xây dựng luận chứng cho
hệ thống hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông trong điều kiện phát triển KT
-XH của đất nước, đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trường, các cơ sởđào tạo nghề, cơ sở sản xuất trong hướng nghiệp dạy nghề cho HS phổ thông[28]
Một số bài viết của các tác giả khác như Đặng Danh Ánh, Phạm TấtDong, Vũ Đình Chuẩn, Bùi Việt Phú đã đề cập đến trách nhiệm của nhà trườngtrong việc định hướng nghề cho HS, biện pháp hướng nghiệp cho HS và xâydựng cơ sở lý luận về công tác GDHN cho HS trong trường phổ thông [1], [9],[10], [11], [37]
Các luận án của các tác giả như Bùi Việt Phú “Tổ chức giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh trung học phổ thông theo tinh thần Xã Hội hóa” [37]; Hồ
Văn Thống “Quản lý GDHN trung học phổ thông theo định hướng tạo nguồn
nhân lực cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” [40]… Các
nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lí luận chung về hướngnghiệp và hoạt động GDHN, đã khái quát mục tiêu, nội dung, con đườnghướng nghiệp trong trường phổ thông Khẳng định vị trí, vai trò của hướngnghiệp và hoạt động GDHN trong trường phổ thông hiện nay Các công trìnhnghiên cứu trên đã được phổ biến và áp dụng vào thực tiễn hướng nghiệp trongthời gian qua một cách có hiệu quả
Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2001 - 2010 xác định: “Củng cố
vững chắc kết quả xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, tiến hành phổ cập THCS trong cả nước; phần lớn thanh, thiếu niên trong độ tuổi ở thành thị và vùng nông thôn đồng bằng được học hết THPT, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề”.
Trang 23Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộikhoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, vấn đề dạy học côngnghệ, giáo dục lao động và hướng nghiệp đã được chú trọng đổi mới cho phùhợp với bối cảnh Việt Nam đang chủ động tích cực hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Đồng thời, công tác quản lý GDHN có vai trò ngày càngquan trọng góp phần vào việc cơ cấu lại và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứngnhu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Các văn bản chỉ đạo: Chỉ thị số 33/2003/TCT-BGD&ĐT của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT về việc tăng cường GDHN; Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng
12 năm 2011 của Bộ Chính trị về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi,củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, tăng cường phân luồng
HS sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn”; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Giáo dục hướngnghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn2018-2025” nhằm tạo bước đột phá về chất lượng GDHN trong giáo dục phổthông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng HS sau THCS vàTHPT vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu pháttriển KT - XH của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh
1.2.1.1 Hoạt động
Theo các nhà tâm lý học Macxit, hoạt động là quá trình con người thựchiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác vàbản thân Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới,
Trang 24muốn sống được với thế giới xung quanh, con người phải tiến hành hoạt độngvới thế giới đó, sản xuất ra các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụngcác đối tượng đó Cho nên, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa conngười và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả vềphía con người (chủ thể), nói cách khác hoạt động là sự tương tác tích cực giữachủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra.
Giáo dục theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹnăng và thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướngdẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học Giáo dục thườngđược chia thành các giai đoạn như giáo dục tuổi ấu thơ, giáo dục tiểu học, giáodục trung học và giáo dục đại học
Theo đó, hoạt động giáo dục là khái niệm dùng để chỉ hoạt động đặc thùcủa xã hội loài người được tổ chức có kế hoạch, có mục đích diễn ra trong nhàtrường dưới sự tác động của người dạy đến người học nhằm hình thành, bồidưỡng nhân cách đảm bảo mục tiêu giáo dục và yêu cầu của xã hội
1.2.1.2 Hướng nghiệp
Dưới góc độ hoạt động xã hội, hướng nghiệp là khái niệm dùng để chỉmột hệ thống tác động của xã hội về giáo dục học, y học, xã hội học, kinh tếhọc… nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn được nghề vừa phù hợp hứng thú, nănglực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực củacộng đồng, xã hội Hay hướng nghiệp là quá trình dẫn dắt thế hệ trẻ đi vào thế
giới nghề nghiệp, giúp họ phát huy năng lực lao động trong thế giới đó.
Trong phạm vi hoạt động học đường, hướng nghiệp là khái niệm dùng đểchỉ hình thức hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò HN là công
Trang 25việc của đội ngũ GV, có mục đích giáo dục HS chọn nghề nghiệp tương lai dựatrên cơ sở năng lực, hứng thú và nhu cầu nhân lực của cộng đồng, xã hội Haytrong phạm vi trường học, hướng nghiệp là hệ thống tác động sư phạm nhằmlàm chuyển biến nhận thức cho HS chọn được nghề một cách phù hợp.
Theo đó, hướng nghiệp là một trong những hình thức hoạt động học tậpcủa HS Thông qua hoạt động này, HS phải lĩnh hội được những thông tin vềnghề nghiệp trong xã hội, đặc biệt là nghề nghiệp tại cộng đồng dân cư để cóthể chọn ngành nghề phù hợp đặc điểm tâm - sinh lý của mình với hệ thốngyêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động
Như vậy, thực chất hướng nghiệp không phải là sự quyết định nghề mà làgiúp các em HS có được những hiểu biết cần thiết về bản thân, về thế giới nghềnghiệp xung quanh, về những yếu tố ảnh hưởng, tác động tới bản thân trong việcchọn nghề để lựa chọn nghề phù hợp và giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa cánhân với nghề, giữa cá nhân với xã hội Hướng nghiệp là giáo dục sự lựa chọnnghề một cách có chủ đích nhằm đảm bảo cho các em phát huy tiềm lực trong laođộng nghề nghiệp, cống hiến được nhiều nhất cho xã hội
Thực tiễn chỉ rõ, hướng nghiệp không chỉ được thực hiện trong nhàtrường, mà còn được tiến hành tại gia đình và cộng đồng với sự tác động, hỗtrợ của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là cha mẹ HS
1.2.1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh
Tư vấn, định hướng giúp HS lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn thông quacon đường hướng nghiệp là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội.Trong trường phổ thông, người GV có vai trò tổ chức, hướng dẫn, HS là ngườichủ động tham gia tiếp cận với hệ thống nghề nghiệp để thu thập tri thức nhấtđịnh về ngành nghề, nhu cầu xã hội, trên cơ sở đó có thể đi ra những lựa chọnnghề nghiệp tương lai
Trang 26Giáo dục hướng nghiệp là quá trình hướng dẫn chọn nghề, quá trình chuẩn
bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất xã hội GDHN là quá trình tác độngcủa gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạogiúp các em chủ động tham gia ngành nghề mà xã hội đang có nhu cầu, đồngthời phù hợp năng lực cá nhân
Tác giả Đặng Danh Ánh cho rằng: “GDHN là hoạt động phối hợp giữanhà trường, gia đình, trong đó tập thể sư phạm nhà trường giữ vai trò quyếtđịnh nhằm giúp HS chọn nghề trên cơ sở khoa học” [1, tr.122]
Có thể hiểu GDHN là hướng dẫn cho HS ngay khi còn ngồi trên ghế nhàtrường sớm có ý thức về một nghề lao động mà sau này các em sẽ chọn Trong
đó, GV là người giúp HS lựa chọn ngành nghề phù hợp giữa nguyện vọng nghềnghiệp của cá nhân với yêu cầu phát triển KT - XH và có sự phù hợp giữa nănglực của cá nhân với yêu cầu của nghề
Hoạt động GDHN gồm ba nhiệm vụ cơ bản: Định hướng nghề; Tư vấnnghề; Tuyển chọn nghề
a Định hướng nghề nghiệp
Định hướng nghề nghiệp là thông tin về sự phát triển của các nghề trong
xã hội Đặc biệt là những nghề đang có nhu cầu nhân lực, những yêu cầu tâm
lý và sinh lý của các nghề, tình hình phân công lao động xã hội và hệ thốngtrường dạy nghề,… nhà trường cần cung cấp những thông tin trên đây cho cha
mẹ HS nhằm mục đích phối hợp hướng nghiệp cho các em
b Tư vấn nghề
Tư vấn nghề là một hoạt động dựa vào những lời khuyên tâm lý nhằmđánh giá năng lực (thể chất và trí tuệ) của HS Trên cơ sở đối chiếu với nhữngyêu cầu của nghề nghiệp, nhu cầu của địa phương và xã hội, giúp HS chọnnghề phù hợp, góp phần cho sự thành đạt sau này Đây là hình thức tác động
Trang 27hướng nghiệp thông qua sự góp ý và lời khuyên của những nhà chuyên môn đối với việc lựa chọn nghề.
c Tuyển chọn nghề
Tuyển chọn nghề nghiệp là căn cứ vào nhu cầu nhân lực của một nghề cụthể mà đi tìm những người, có đặc điểm nhân cách phù hợp tay nghề, trìnhđộ… Trong trường phổ thông, việc tư vấn và định hướng nghề nghiệp đềuphải dựa trên các số liệu, dữ liệu cần để tạo những điều kiện thuận lợi choviệc tuyển chọn nghề nghiệp (như số liệu tuyển sinh hàng năm, số liệu HS tốtnghiệp THCS hàng năm, số liệu HS vào các trường THPT, vào các trườngnghề, số HS không học tiếp phổ thông, số liệu về những đợt tập huấn, thamquan ngoại khóa về công tác hướng nghiệp …)
1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh
1.2.2.1 Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xãhội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điềunày làm nảy sinh nhu cầu về quản lý
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của
sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trongmọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người
Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Có nhiều quanniệm khác nhau về khái niệm quản lý Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu:Tác giả Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich cho rằng:
“Quản lý là thiết kế một môi trường mà trong chính thống về phối hợp các nguồn vốn trong xí nghiệp (nhân lực, tài chính, thiết bị…) nhằm đạt các mục tiêu xác định” [29].
Trang 28Theo Từ điển tiếng Việt do Trung tâm Từ điển học biên soạn năm 1998
định nghĩa: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là
tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [38, tr 24].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [30, tr 15].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý
gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế phát triển… Trong “quản” phải có “lý”, trong
“lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)”[2].
Tiếp thu nội hàm các định nghĩa trên, tác giả hiểu: Quản lý là những tác
động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định Nói cách
khác, quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực,tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạtmục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Trang 29Quá trình tác động này biểu đạt qua sơ đồ 1.1
Công cụquản lý
Chủ thể
quản lý
Sơ đồ 1.1 Mô hình quá trình tác động của hoạt động quản lý
Trong hoạt động quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và khách thểquản lý (đối tượng quản lý) quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.Những tác động quản lý chính là những quyết định quản lý, là những nội dung
mà chủ thể quản lý yêu cầu đối với khách thể quản lý, khách thể quản lý thựchiện các yêu cầu của chủ thể quản lý
1.2.2.2 Chức năng quản lý
Hiện nay có nhiều quan điểm về chức năng cơ bản của quản lý Theo haitác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ, chức năng quản lý được hiểu là loạihình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân cônglao động và chuyên môn hóa quá trình quản lý [7]
Hoạt động quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là: chức năng kế hoạchhóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra Tuy nhiên,thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, nó vừa là phươngtiện, vừa là điều kiện trong việc thực hiện các chức năng quản lý [30, tr 78]
a. Chức năng lập kế hoạch: Là công việc xác định mục tiêu, mục đíchcần đạt được trong tương lai của tổ chức và chỉ rõ các biện pháp, cách thức đểđưa tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra Có ba nội dung chính của chức năng
kế hoạch, đó là:
Trang 30+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu
+ Quyết định lựa chọn những hoạt động cần thiết để đạt được
mục tiêu
Chức năng kế hoạch hóa là chức năng chỉ lối, làm cho tổ chức vậnđộng và phát triển đúng hướng, đúng kế hoạch Trong quản lý, đây là căn cứmang tính pháp lý qui định hoạt động của tổ chức
b Chức năng tổ chức: Là sự bố trí, sắp xếp, điều phối một cách khoahọc, hợp lý các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) mà tổ chức đang có, kếthợp các nguồn lực khác từ bên ngoài để biến các ý tưởng trong kế hoạch thànhhiện thực
c Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng điều hành, liên kết, huy độngcác nguồn lực để biến các nguồn lực thành hiện thực, biến mục tiêu thànhnhững kết quả cụ thể Đây là khâu quan trọng quyết định sự thành công của kếhoạch Vì vậy, đòi hỏi nhà quản lý phải vận dụng một cách khéo léo, hài hòacác phương pháp quản lý kết hợp nghệ thuật quản lý
d Chức năng kiểm tra: Kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mụctiêu đã đề ra, do đó, nó có thể diễn ra trước, trong hoặc sau quá trình hoạtđộng; việc kiểm tra có nhiều mục đích khác nhau như: kiểm tra để dự báo,kiểm tra để điều chỉnh hay kiểm tra để đánh giá, tổng kết, phân loại Kiểm tra
để dự báo thường diễn ra trước và trong quá trình quản lý; kiểm tra điều chỉnhthường diễn ra trong quá trình quản lý, kiểm tra đánh giá thường diễn ra saukhi kết thúc quá trình quản lý Trong kiểm tra cần xây dựng các chuẩn để đốichiếu, và chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, phải thống nhất với mục tiêu, và đó
là đòi hỏi bắt buộc đối với tất cả các cá nhân trong tổ chức Vì thế, kiểm tra đểnhà quản lý đưa ra những dự báo, để điều chỉnh hoạt động của tổ chức, đồngthời đó cũng là quá trình để các cá nhân tự điều chỉnh hoạt độngcủa mình
Trang 31Để nhà quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý thì không thể thiếuthông tin, vì vậy thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý Muốnvậy, đòi hỏi thông tin phải đầy đủ, đa chiều, kịp thời, chính xác Thông tin là sựkết nối trong hoạt động quản lý, nó vừa là phương tiện để truyền tải mệnh lệnhchỉ đạo từ trên xuống, đồng thời vừa phản hồi tình hình từ dưới lên để giúp nhàquản lý nắm vững tình hình hoạt động của hệ thống.
Có thể biểu đạt mối quan hệ giữa các chức năng qua sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh
“Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh” là phức hợp haithuật ngữ “quản lý” và “hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh”, cho nêntheo lối giải thích trên đây, thuật ngữ “Quản lý hoạt động giáo dục hướngnghiệp học sinh” là khái niệm dùng để chỉ quá trình tác động có tổ chức, cómục đích của chủ thể quản lý (CBQL, GV) đến đối tượng quản lý (HS) và đếncác yếu tố liên quan hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS trong nhà trường,nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục hướng nghiệp đã đề ra
Trang 32Quản lý hoạt động GDHN học sinh là một bộ phận của quản lý giáo dụcnói chung, quản lý nhà trường nói riêng Bản chất quản lý hoạt động GDHNhọc sinh là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đượctiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)nhằm tuyên truyền định hướng và tư vấn cho HS trước ngưỡng cửa lựa chọnnghề nghiệp sao cho phù hợp với xu thế đổi mới về sự phát triển chung về kinh
tế, đáp ứng được nhu cầu phát triển về nghề nghiệp tại địa phương
Tiếp cận chức năng quản lý thì quản lý hoạt động GDHN học sinh cócác nội dung chính sau đây:
- Lập kế hoạch hoạt động GDHN học sinh;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDHN học sinh;
- Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDHN học sinh;
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN học sinh
Dưới góc độ tiếp cận nội dung GDHN thì quản lý hoạt động GDHN học sinh gồm:
- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch hoạt động GDHN học sinh;
- Quản lý nội dung hoạt động GDHN học sinh;
- Quản lý phương pháp, hình thức và phương tiện hoạt động GDHN họcsinh;
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN học sinh Như vậy, quản lý hoạt động GDHN học sinh là quá trình chủ thể quản
lý tiến hành lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra,đánh giá hoạt động GDHN học sinh nhằm đạt mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động GDHN học sinh được diễn ra ở cấp vĩ mô và cấp vi
mô Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả nghiên cứu công tác quản lýhoạt động GDHN cho HS ở cấp vi mô, theo đó chủ thể quản lý là CBQL và đốitượng quản lý là hoạt động GDHN học sinh tại các trường phổ thông
Trang 331.3 LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí trường trung học cơ sở
Trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậcTiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổthông Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục Tiểu học, giúp HS có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ trường trung học cơ sở
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục,nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục Quản lý GV, cán
bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh;vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ GD&ĐT Thựchiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công Huy động,quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình
HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảoquản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước Tổ chức cho
GV, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội Thực hiện các hoạt động vềkiểm định chất lượng giáo dục
1.3.2 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp học sinh trường trung học cơ sở
Về mặt lý luận, GDHN tại các trường phổ thông đóng vai trò chủ đạoviệc định hướng, lựa chọn nghề nghiệp của HS Hoạt động hướng nghiệp cho
Trang 34HS được thể hiện một chuỗi tác động sư phạm định hình sự lựa chọn nghềnghiệp phù hợp với năng lực, thể lực, trí lực của HS.
Mục tiêu GDHN cho HS cấp THCS là phát hiện và bồi dưỡng phẩm chấtnhân cách nghề nghiệp cho HS, giúp các em hiểu mình, hiểu yêu cầu của nghề,hiểu được xu thế phát triển hệ thống nghề trong xã hội Thông qua hoạt độngGDHN, GV giúp HS điều chỉnh động cơ học nghề, trên cơ sở đó các em địnhhướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầu nhân lực, đáp ứngyêu cầu phát triển KT - XH của đất nước nói chung và địa phương nói riêng.Với chức năng nhiệm vụ được giao, hoạt động GDHN góp phần đắc lực vàoviệc giáo dục cho HS những phẩm chất cần thiết của người lao động mới như
có ý thức vươn lên làm chủ khoa học kỹ thuật, yêu quý lao động, năng độngsáng tạo trong lao động, có ý thức trách nhiệm và tận tâm với công việc, cótinh thần hợp tác xây dựng và phát triển đất nước Đây cũng là xu thế toàn cầuhóa với sự đổi mới và phát triển KT - XH ở Việt Nam, đáp ứng sự nghiệpCNH, HĐH đất nước
1.3.3 Nội dung giáo dục hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở
Như đã trình bày mục tiêu của GDHN cho HS cấp THCS, theo đó nộidung giáo dục HS bao gồm những vấn đề dưới đây:
1.3.3.1 Kiến thức chung về định hướng phát triển KT-XH của đất nước
Hoạt động GDHN giúp HS, đặc biệt các em ở lớp cuối cấp THCS địnhhướng lựa chọn ngành nghề các em thích, khả năng em có thể làm và nghề xãhội đang cần (nhu cầu lao động) Chính vì vậy, nhà trường cần tổ chức tốt côngtác quản lý hoạt động GDHN nhằm phát huy mạnh mẽ tác dụng của nó trongviệc bồi dưỡng, hướng nghiệp cho HS chọn nghề đảm bảo cho sự phù hợp.Đồng thời cần thực hiện phối hợp các biện pháp như trắc nghiệm, cho lờikhuyên, tham quan nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, trao đổi, tổchức gặp mặt các nhà sản xuất giỏi, các công nhân lành nghề…
Trang 351.3.3.2 Kiến thức về hệ thống ngành nghề phản ánh nhu cầu xã hội
Trong xã hội có rất nhiều ngành nghề khác nhau, có những nghề thuộckhu vực kinh tế nhà nước, có những nghề thuộc khu vực kinh tế tập thể, cónhững nghề tự do,… Mỗi nghề lại có những yêu cầu về tâm - sinh lý, năng lực,thể lực, năng khiếu nhất định, có những yêu cầu về nhân lực trong từng thời
kỳ, giai đoạn phát triển KT - XH,… Do đó công việc chủ yếu của định hướngnghề nghiệp là thông tin về sự phát triển của các nghề trong xã hội, nhất lànhững nghề đang cần nhiều nhân lực của đất nước và địa phương Nhữngthông tin này không chỉ đơn thuần giới thiệu cho học sinh biết các ngành nghềtrong xã hội, các cơ sở, các trường đào tạo nghề tương ứng, mà phải làm chohọc sinh có những hiểu biết về: yêu cầu về tâm - sinh lý của nghề; tình hìnhphân công lao động và yêu cầu tuyển chọn; điều kiện lao động và triển vọngcủa nghề; những quan niệm đúng hoặc sai lệch về một số nghề trong xã hộihiện tại; yêu cầu phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật trong những giai đoạntrước mắt, lâu dài của đất nước và địa phương liên quan đến sự phát triển củacác ngành nghề
Giúp HS biết phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người laođộng như những nghề thuộc lĩnh vực hành chính, những nghề tiếp xúc với conngười, những nghề thợ, nghề kỹ thuật, những nghề trong lĩnh vực văn học vànghề thuật, những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học, những nghề tiếpxúc với thiên nhiên, những nghề có điều kiện lao động đặc biệt…
1.3.3.3 Kiến thức về nhu cầu thị trường lao động của xã hội và
địa phương
Thông tin về thị trường lao động có ý nghĩa rất quan trọng đến việc địnhhướng chọn nghề Theo quy luật cung - cầu, nếu trên thị trường không có nhucầu lao động về một lĩnh vực chuyên môn nào đó mà ta cứ cố tình nộp đơn xinđược tuyển chọn hoặc xin ký hợp đồng lao động thì chắc chắn là không
Trang 36bao giờ được thoả mãn nguyện vọng Nhu cầu lao động phụ thuộc rất nhiềuvào nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Thị trường lao động luôn thay đổi là do sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế do quá trình công nghiệp hoá đất nước sẽ kéo theo
sự chuyển dịch cơ cấu lao động, do nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng, đờisống nhân dân được cải thiện nhiều hơn nên hàng hoá luôn thay đổi mẫu mã,việc thay đổi nhanh chóng các công nghệ cũng làm cho thị trường lao độngkhắt khe hơn với trình độ kỹ năng nghề nghiệp
Qua công tác hướng nghiệp, thị trường lao động nông nghiệp, thị trườnglao động công nghiệp, thị trường lao động dịch vụ, thị trường lao động côngnghệ thông tin, thị trường xuất khẩu lao động sẽ giúp HS định hướng, lựachọn ngành, nghề phù hợp trong tương lai
1.3.3.4 Cung cấp cho học sinh trường trung học cơ sở thông tin nghề nghiệp và cơ sở đào tạo tại địa phương và vùng miền
Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp là một mặt không thể thiếu của hoạt độngGDHN hiệu quả Trong quá trình tìm hiểu thế giới nghề nghiệp HS sẽ có thêm
cơ hội khám phá nhiều điều chưa từng biết Hoạt động GDHN sẽ giúp HS tìmhiểu làm thế nào để bước vào một nghề cụ thể và phát triển sự nghiệp trongnghề đó Muốn vậy, cần phải giúp HS hiểu được đặc điểm của nghề, triển vọngphát triển, điều kiện đầu vào, thủ tục dự tuyển Quá trình thực hiện GDHN sẽgóp phần làm thay đổi các quan niệm nghề nghiệp của HS Cung cấp thông tinnghề nghiệp cần phải có những nội dung cơ bản như tên nghề, mô tả ngắn gọn
về nghề, các con đường học tập và phát triển trong nghề, triển vọng việc làmcủa nghề, thông tin về khoá, ngành đào tạo ứng với nghề đó
Học sinh có những hiểu biết nhất định về cơ sở sản xuất như: địa điểm,
cơ cấu, hoạt động, sản phẩm,… để có hướng chọn cho mình một chỗ đứng saunày ở cơ sở sản xuất đó Công tác định hướng nghề còn bao gồm cả một hệthống tác động của toàn xã hội Việc phối hợp công tác GDHN giữa nhà
Trang 37trường phổ thông với trường dạy nghề, các nhà máy, các cơ quan báo chí, đàiphát thanh, đoàn thanh niên,… sẽ góp phần nhanh chóng chuẩn bị về mặt tâm
lý cho thế hệ trẻ đi vào nghề công nhân kỹ thuật lành nghề, vào lao động sảnxuất
Giúp HS biết được tại địa phương và trong vùng có các cơ sở đào tạo nhưcác trung tâm đào tạo nghề, các trường trung cấp, các trường cao đẳng, cáctrường đại học, các trung tâm đào tạo và bồi dưỡng của các doanh nghiệp
1.3.3.5 Giúp học sinh trường THCS nhận thức rõ những yêu cầu cần thiết về năng lực để chọn nghề, hoàn cảnh và truyền thống nghề nghiệp gia đình
Hoạt động hướng nghiệp giúp cho HS sau khi tốt nghiệp THCS sẽ địnhhướng được mình sẽ chọn nghề gì trong cuộc sống tương lai Để có năng lựclựa chọn nghề, HS phải trả lời các câu hỏi” “Tôi thích nghề gì?”, “Tôi làmđược nghề gì?” và “Tôi cần làm nghề gì?” Hoạt động GDHN là con đườngquan trọng, có ưu thế hơn so với con đường khác trong GDHN cho HS phổthông Thông qua quá trình tổ chức hướng dẫn của GV, HS tích cực tham giacác hoạt động học tập nghiên cứu nhằm lĩnh hội một cách hệ thống các thôngtin về phát triển các lĩnh vực ngành nghề trong xã hội, những ngành nghề chủyếu của nền kinh tế quốc dân cũng như những ngành nghề đang có nhu cầuphát triển của địa phương hiện nay; nắm được hướng phát triển của KT - XH
và yêu cầu cơ bản của nghề đối với lao động Trên cơ sở nhận thức, HS hìnhthành hứng thú đối với lĩnh vực nghề nghiệp xác định, có cơ sở khoa học đểlựa chọn nghề tương lai đảm bảo phù hợp giữa nhu cầu, sở thích, năng lực cácnhân với nhu cầu của xã hội, địa phương
Nghề truyền thống gia đình thường gắn bó với làng nghề truyền thống,một nghề thường được nhiều gia đình phát triển từ đời này sang đời khác.Nghề của ông bà, cha mẹ có tác dụng hình thành nên lối sống và văn hoá của
Trang 38gia đình Lớn lên trong không khí lao động với nghề truyền thống gia đình, các
em sớm tiếp thu được lòng yêu nghề truyền thống và hình thành những kỹnăng lao động của nghề đó Hơn nữa, cha mẹ cũng thường muốn con cái theonghề của mình nên rất chú ý hướng dẫn con và truyền lại tình cảm yêu nghềcủa mình cho con
Trong quá trình hướng nghiệp, cần giúp HS có được quan niệm đúngđắn là: thế giới nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng, thế giới đó luôn vậnđộng, thay đổi không ngừng như mọi thế giới khác Do đó, muốn chọn nghềphải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càngchính xác
1.3.3.6 Hướng dẫn học sinh trường trung học cơ sở biết lập kế hoạch lựa chọn hướng đi và chọn nghề sau khi hoàn thành cấp học
Qua hoạt động hướng nghiệp giúp HS tập dượt, thử sức mình qua học tậpcác bộ môn văn hóa, kỹ thuật, nghề phổ thông, qua thực hành, lao động sảnxuất; học về cách đánh giá bản thân trong mối liên quan đến công việc; tựđánh giá những khả năng, điều kiện của bản thân mình trong việc đáp ứngnhững yêu cầu của nghề
Học cách làm kế hoạch và quyết định lựa chọn con đường học một nghề,một lĩnh vực lao động phù hợp nhất Đây là nhiệm vụ cơ bản nhất của công tácGDHN, chứng tỏ HS được chuẩn bị cả về mặt tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹnăng… khi quyết định chọn nghề Các em sẽ thoải mái tự quyết định lựa chọnnghề nghiệp tương lai khi đã am hiểu, tập dượt thử sức mình
Trong quá trình dạy học, nhà trường định hướng và hướng dẫn HS lựachọn phù hợp con đường học lên THPT, đại học, cao đẳng, trung cấp, họcnghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhucầu xã hội; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phùhợp với nhu cầu phát triển của đất nước
Trang 391.3.4 Phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp học sinh trường trung học cơ sở
Phương pháp GDHN là cách thức tác động của người giáo dục đếnngười được giáo dục thông qua quá trình tổ chức các hoạt động GDHN và giaolưu với người được giáo dục để hình thành, phát triển kiến thức về giáo dụcnghề nghiệp, chủ động, tích cực lựa chọn nghề nghiệp và yêu nghề mà mìnhlựa chọn Phương pháp giáo dục phù hợp với chính sách, chủ trương, quy định
về GDHN, dù sử dụng phương pháp nào, người giáo dục cũng phải vận dụngphù hợp, linh hoạt các quy định để giáo dục HS Phương pháp GDHN cần phùhợp tâm sinh lý HS, đây là yếu tố quan trọng, mỗi lứa tuổi, ở từng vùng miền,
HS có những đặc trưng khác nhau về tâm sinh lý Vì thế, áp dụng các phươngpháp phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao và giúp các em tiếp thu một cách dễdàng, thích thú khi tham gia các hoạt động GDHN
Hoạt động GDHN ở trường THCS được thiết kế theo dạng các chủ đề,
có tính xuyên suốt trong từng lớp Hoạt động GDHN cho HS lớp 9 với 8 chủ
đề bắt đầu từ những nội dung cơ bản nhất như ý nghĩa, tầm quan trọng của việcchọn nghề có cơ sở khoa học, định hướng phát triển KT- XH của đất nước vàđịa phương…, đến nội dung chuyên sâu dần như thông tin về thị trường laođộng, tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề Do đó, với mỗi nội dung, người dạycần có phương pháp chuyển tải khác nhau để toát lên được những điểm cănbản về ý nghĩa và tầm quan trọng của hướng nghiệp ở phổ thông hoặc ngườidạy cần sử dụng những phương pháp để HS trải nghiệm và trình bày ý tưởng,hiểu biết của bản thân nhiều hơn như dạy học dự án hay hoạt động ngoại khoá
Giáo dục hướng nghiệp học sinh THCS được thực hiện thông qua cáchình thức như thông qua dạy học các môn khoa học cơ bản; thông qua việc tổchức hoạt động GDHN chính khóa; thông qua hoạt động ngoại khóa; thông
Trang 40qua hoạt động dạy và học môn công nghệ; thông qua các buổi sinh hoạt hướngnghiệp Cụ thể:
1.3.4.1 Thông qua hoạt động ngoại khoá
Là phương pháp tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khoá củaĐoàn Thanh niên, làm tình nguyện viên, các hoạt động cộng đồng Đây là hoạtđộng không bắt buộc trong chương trình, dựa trên sự tự nguyện của các cánhân HS có hứng thú, yêu thích bộ môn và muốn được tìm tòi, sáng tạo và mởrộng hiểu biết của bản thân Hoạt động ngoại khoá sẽ giúp các em HS phát huykhả năng, sở thích, cá tính, giá trị nghề nghiệp của bản thân; phát huy tính tíchcực, chủ động, giáo dục toàn diện cho HS
1.3.4.2 Thông qua tư vấn cá nhân
Là loại hình tư vấn dành cho một số ít HS cần phải có sự hỗ trợ đặc biệt,theo nhu cầu của bản thân HS đó Người tư vấn cần có kiến thức, kinh nghiệm,hiểu biết về năng lực, tâm lý của đối tượng tư vấn và có khả năng tư vấn Xácđịnh sở thích của HS thông qua trò chuyện về những tình huống cụ thể trongcuộc sống Tư vấn danh sách các trường phù hợp với năng lực và nguyện vọngnghề nghiệp sau này của HS
1.3.4.3 Thông qua tổ chức sinh hoạt nhóm
Là người dạy tổ chức cho HS sinh hoạt theo nhóm với từng chủ đềGDHN Điều kiện cơ sở vật chất phải đầy đủ để HS có thể làm việc theo nhómnhỏ như: diện tích lớp học, hệ thống âm thanh, khách mời… Mỗi nhóm sẽchuẩn bị những tài liệu cần thiết dưới sự hướng dẫn của GV Với mỗi nhómchủ đề nhỏ, HS cần tìm hiểu, trao đổi, thảo luận để đưa ra ý chính và trình bàytrước cả lớp Sau đó, GV sẽ là người chốt lại các ý chính cho HS
1.3.4.4 Thông qua tổ chức thông tin cho học sinh
Là phương pháp giúp HS tìm ra kiến thức về nghề nghiệp trong thế giớilao động dưới sự hướng dẫn của người dạy Toạ đàm với chủ doanh nghiệp;