NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ ( Trích) Nguyễn Tuân I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả Nguyên Tuân(1910 1987)là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của văn xuôi hiện đại Việt Nam Nguyễn Tuân là nhà văn, nhà nghệ sỹ lớn suốt đời đi tìm cái đẹp, ông có sự đóng góp quan trọng cho thế loại kí, tùy bút và sự phát triển của ngôn ngữ dân tộc Trước cách mạng thấy cái đẹp trong quá khứ, trong những con người xuất chúng Sau cách mạng thấy cái đẹp ở hiện tại, trong những con người bình dị Nguyễn Tuân có phong cách nghệ th.
Trang 1NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
( Trích)
Nguyễn Tuân
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Nguyên Tuân(1910- 1987)là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của văn xuôi hiện đại Việt Nam
- Nguyễn Tuân là nhà văn, nhà nghệ sỹ lớn suốt đời đi tìm cái đẹp, ông có sự đóng góp quan trọng cho thế loại kí, tùy bút và sự phát triển của ngôn ngữ dân tộc.
- Trước cách mạng: thấy cái đẹp trong quá khứ, trong những con người xuất chúng Sau cách mạng: thấy cái đẹp ở hiện tại, trong những con người bình dị
- Nguyễn Tuân có phong cách nghệ thuật tài hoa, uyên bác.
2 Tác phẩm:
* Thể loại tùy bút:
Tính chủ quan, trình bày tự do, phúng túng, biến hóa linh hoạt, giàu hình ảnh, nhạc điệu, từ ngữ phong phú, nhiều cách so sánh liên tưởng
* Hoàn cảnh sáng tác
- Người lái đò Sông Đà được in trong tập Sông Đà sáng tác năm 1960, là kết quả chuyến đi thực
tế của Nguyễn Tuân đến với vùng đất Tây Bắc năm 1958
- Thể hiện sự tìm kiếm chất vàng của thiên nhiên và “ chất vàng mười đã qua thử lửa" và con người Tây Bắc
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh con Sông Đà
a Sông Đà – dòng sông hùng vĩ, dữ dội.
* Đá bờ sông Đà:
- Miêu tả: + Dựng vách thành, chỉ đúng ngọ mới thấy mặt trời-> Hiểm trở, hùng vĩ
+ Chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu
+ Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá đã qua bờ bên kia, con nai con hồ đã có lần vọt qua -> Cách diễn tả rất sinh động độ hẹp của lòng sông Đà
- Cảm nhận: Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy đang mùa hè mà cũng thấy lạnh như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt điện
- Nghệ thuật: So sánh-> Nhà văn so sánh cái cảm giác của con người giữa thiên nhiên hoang sơ,
hùng vĩ với mội khoảnh khắc của đời sống hiện tại giữa chốn thị thành -> Độc đáo, thú vị
* Mặt ghềnh Hát Loóng;
- “ Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió"
→Thủ pháp điệp từ, diệp ngữ, điệp cú pháp -→ Âm huởng dữ dội, nhịp điệu khẩn trưong, dồn dập -> Mặt ghềnh như sôi lên cuộn chảy dữ dằn
- Lúc nào cũng “Gùn ghè suót năm như đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào”
→ Nhân hóa con sông như một kẻ chuyên đi đòi nợ dữ dằn.
-“ Quãng này mà khi khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”
-> Khằng định để nhấn mạnh sự nguy hiểm khi vượt ghềnh Hát Loóng
* Những “cái hút nước”
- Nhùng cái hút nước giống như: “ cái giếng bé tông thả xuống sông để chuần bị làm móng câu”," nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”, “nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”
-> Hàng loạt các so sánh, liên tưởng độc đáo → tô đậm mức độ khủng khiếp của nhũng cái hút
nước
- Nhà vǎn ví những con thuyền phải qua những vùng xoáy nước thật nhanh như: “ô tô sang số nhấn ấn ga cho nhanh để vút qua”; tác giả tưởng tượng anh bạn quay phim táo tợn đã:“dũng cảm ngồi vào một cái thuyền Thế rồi thu ảnh”
-> Những tri thức về nhiều lĩnh vực khác nhau ( giao thông, điện ảnh ) giúp Nguyễn Tuân có cái nhìn đa chiều về một hiện tượng -→ gây ấn tượng cho bạn đọc
- Nhũng cái thuyền bị cái hút nước hút xuống: “thuyền trồng ngay cây chuối tan xác ở khuỷu
Trang 2sụng dưới”.
-> Hỡnh ảnh đầy chất hiện thực diễn tả sự “tàn nhẫn” của những cỏi hỳt nước Sụng Đà
* Thỏc đỏ sụng Đà:
- Âm thanh thỏc nước: Tiếng thỏc nước nghe như là oỏn trỏch gỡ, rồi lại như là van xin, rồi lại
như là khiờu khớch, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nú rống lờn như tiếng một ngàn con trõu mộng đang lồng lộn giữa trong rựng vầu rựng tre nứa nổ lửa, đang phỏ tuụng rựng lửa, rựng lửa cựng gầm thột với đàn trõu da chỏy bựng bựng.
-> Cỏch so sỏnh và nhõn cỏch húa con sụng hết sức tỏo bạo, độc đỏo (vớ õm thanh của nước với õm thanh của lửa) mang đậm nột màu sắc văn chương Nguyễn Tuõn: độc đỏo, uyờn bỏc, tài hoa Những thanh õm của thỏc đỏ sụng Đà đó hỗ trợ cú hiệu quả cho việc miờu tả một thạch trận khỗng lồ, dữ dội.
- Đỏ mai phục trong lũng sụng, nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền Mặt hũn dỏ nào trụng cũng ngỗ
ngược, hũn nào cũng nhăn nhỳm, mộo mú
- Trựng vi thạch trận:
→ Trựng vi 1: cú 1 cửa sinh ở bờ trỏi, 4 cửa tử Đỏm tảng đỏm hũn chia làm ba hũn chặn ngang đũi ăn chết cỏi thuyền Tuyến hai hàng tiền vệ dụ nữa vào tận tuyến giữa Đến tuyến ba những boong ke chỡm, phỏo đài nổi cú nhiệm vụ đỏnh tan cỏi thuyền
→ Trựng vi 2: cú thờm nhiều cua tử và l của sinh ở phớa bờ hữu ngan Bọn thủy quõn định nớu thuyền lụi vào cửa tử, chỳng khiờu khớch mặc dự thằng đỏ tướng đó tiu nghỉu cỏi mặt xanh lố thất vọng
→ Trựng vi 3: chỉ cú 1 luồng sống ở giữa đỏ hậu vệ hai bờn là luồng chết
* Tiểu kết
- Ngũi bỳt biển húa linh hoạt
- Ngụn ngữ giàu chất tạo hỡnh
- Nghệ thuật nhõn húa, cường điệu Hỡnh ảnh so sỏnh liờn tưởng độc đỏo
- Vận dụng tri thức của nhiều lĩnh vực khỏc nhau như điện ảnh, vừ thuật, õm nhạc, điờu khắc
=> Phong cỏch tài hoa, uyờn bỏc
=> Nguyễn Tuõn đó khắc hoa sinh động sự hung bạo của Sụng Đà: hiểm trở cuộn sụi, dữ dội
→ mạnh mẽ, hoang dó, điờn cuồng→ mưu mụ, xảo quyệt
b Sụng Đà – dũng sụng thơ mộng, trữ tỡnh
- Từ trờn cao nhỡn xuống: “ Con SĐ tuụn dài tuụn dài như một ỏng túc trữ tỡnh, đầu túc, chõn túc
õn hiện trong mõy trời Tõy Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo thỏng hai " – Nghệ thuật so sỏnh->
SĐ hiện lờn như người thiếu nữ TB với vẻ đẹp trữ tỡnh, trẻ trung, duyờn dỏng
- Những sắc màu tươi đẹp và đa dạng của con sống:
+ “Mựa xuõn, dũng xanh ngọc bớch"
+ "Mựa thu, lừ lừ chớn đỏ như da mặt người bầm đi vỡ rượu bữa "
=> Màu sắc của sông Đà thay đổi theo mùa, đẹp lung linh, gợi cảm, như một mĩ nhân.
- Nguyễn Tuõn “nhỡn sụng Đà như một cố nhõn", thấy được cỏi chất “đằm đằm ấm ấm" thõn quen của con sụng
- Vẻ đẹp hết sức đa dạng và nờn thơ của cảnh vật ven sụng:
+ Một vẻ đẹp tĩnh lặng, yờn ả, thanh bỡnh mang dầu tớch của lịch sử cha ụng: "Cảnh ven sụng ở đõy lặng tờ Hỡnh như từ lặng tờ đến thế mà thụi"
+ Vẻ đẹp tươi mới tràn trề nhựa sống: “nương ngụ nhỳ lờn mấy lỏ non đầu mựa", “cỏ gianh đồi nỳi đang ra những nừn bỳp", “đàn hươu cỳi đầu ngốn bỳp cỏ gianh đẫm sương đờm”
+ Vẻ đẹp hoang sơ, cổ kớnh: “Bờ sụng hoang dại như một bờ tiển sử Bờ sụng hồn nhiờn như một niềm cổ tớch xưa"
-> Sông Đà hiện lên tĩnh lặng, thơ mộng và gần gũi thân quen như một cố nhân.
- Hai bờn bờ sụng : “lặng tờ"
+ “Hoang dại như một bờ tiền sử
+" Hồn nhiờn như nỗi niềm cổ tớch tuổi xưa"
Trang 3-> Nguyễn Tuân miêu tả được con sông Đà đầy hấp dẫn và thú vị chứng tỏ được:
- Sự tài hoa, uyên bác , lịch lãm -Tình yêu thiết tha đổi với thiên nhiên đất nước
- Quá trình lao động công phu, nghiêm túc
Với ông thiên nhiên là một tác phẩm nghệ thuật vô song của tạo hóa
2 Hình tượng ông lái đò:
*Công việc : Đưa đò vượt thác dữ, đôi đầu với thử thách, hiểm nguy Ông đò đưa đò vượt thác:
Cuộc chiến giữa ông lái đò và sông Đà diễn như thế nào? Qua đó em thấy gì về phẩm chất ông lái đò?
Sông Đà:
- Vòng 1: bốn của tử, một cửa sinh lệch về tả
ngạn, liên tiếp ra đòn.
- Vòng 2: tăng cửa tử, một cửa sinh lệch về
hữu ngạn.
- Vòng 3: bên trái, bên phải đều là luồng
chết, luồng sống ở sau bọn đá.
->§éc d÷, nham hiÓm, søc hñy
diÖt, tµn ph¸ khñng khiÕp, s½n
sµng nhÊn ch×m tÊt c¶.
Ông đò:
- Bị thương vẫn cố nén, kẹp chặt cuống lái và chỉ huy bạn thuyền ngắn gọn, tỉnh táo;
- Năm chặt bờm sóng, ghì cương, bám chắc phóng nhanh cửa sinh lái miết một đường chéo; lúc rảo tránh đá, lúc đè sấn lên…
- Thuyền vút qua cổng đá, vút vút cửa ngoài, cửa trong, thuyền như mũi tên tre xuyên nhanh, vừa xuyên vừa tự động lái được.
=> Sự tài hoa, tài trí, ngoan cường dũng cảm và kinh nghiệm sông nước.
* Ông đò khi đò cập bến:
+ Cuộc sống vẫn diễn ra bình thường: đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam, bàn tán về
cá anh vũ, cá dầm xanh
+ Không ai bàn tán về chiến thắng vừa qua
=> Ông đò bình dị, ung dung, lãng mạn, nghệ sĩ,
* Hình ảnh ông lái đò cho thấy Nguyễn Tuân đã tìm được nhân vật mới: những con người đáng
trấn trọng ngợi ca, không thuộc tầng lớp đài các vang bóng một thời mà là những người lao động bình thường – thứ vàng mười đã qua thử lửa của Tây Bắc.
* Quan niệm của nhà văn: Người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày Chủ nghĩa anh hùng không xa lạ mà nó có ngay trong cuộc sống của những người lao động bình thường Những người bình dị, trí dũng tài ba có thể
viết nên những thiên anh hùng ca, có thể tạo hình tạc mẫu cho nghệ thuật
-> Nhân dân lao động là đổi tượng của cái đẹp, của ánh sáng thầm mỹ mới.
3 Nghệ thuật:
- Những so sánh, ví von, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo bất ngờ và thú vị
-Từ ngữ phong phú sống động , giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao
- Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc, khi thì chậm rãi, trữ tình
III Ý nghĩa văn bản:
- Giới thiệu, khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của Tổ quốc
- Thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiết tha của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam
IV Tổng kết: