Nguồn lợi cá rô đồng trong tự nhiên đang ngày càng giảm sút nghiêm ừọng do việc khai thác bừa bãi, kể cả dùng các phương tiện có tính hủy diệt như dùng điện hoặc một số hóa chất và thảo
Trang 10 6 0 0 3 0 4 2
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VI KHUYÊN NÔNG - KHUYÊN NGƯ QUỐC G IA
KỸ THUẬT NUÔI
CÁ RỒ ĐÒNG
SÁCH TÁI BẢN VỚI Sự TÀI TRỢ CỦA DỤ ÁN HỢP PHẦN SUDA
N H À X U Ấ T B Á N N Ồ N G N G H IỆ P
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN n ô n g t h ô n
TRUNG TÂM KHUYỂN N Ô N G KHUYỂN N GU Q U Ố C G IA
Trang 3MỎ ĐẦU
Tuy kích thước nhỏ, nhưng cá rô đồng có thịt thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao Từ lâu cá rô đồng là nguồn cung cấp đạm động vật quan ừọng cho người dân nông thôn Hiện nay rô đồng cũng đã được xuất khẩu sang một số thị trường ưa chuộng loài cá này
Nguồn lợi cá rô đồng trong tự nhiên đang ngày càng giảm sút nghiêm ừọng do việc khai thác bừa bãi, kể cả dùng các phương tiện
có tính hủy diệt như dùng điện hoặc một số hóa chất và thảo dược
có tính độc với cá Tuy cá rô đồng có sức sinh sản khá cao, nhưng sản lượng cả sinh ra trong tự nhiên khó bù đắp được do bị khai thác quá mức
Là một loài cá có giá trị kinh tế và cần phải được quan tâm phục hồi nguồn lợi trong tự nhiên, gần đây cá rô đồng là loài cá bản địa nước ngọt được chú ý nghiên cứu phát triển thành đối tượng nuôi
Rô đồng có thể nuôi được ở nhiều loại hình mặt nước như ao, mương vườn, ruộng lúa v v với năng suất cao và mang lại nguồn thu nhập lớn cho người nuôi
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ RÔ ĐÔNG
1 Phân loại
Trong giống cá rô (Ambas) chỉ có duy nhất một loài cá rô đồng,
hệ thống phân loại của cá này như sau:
Bộ cá vược Perciformes
Họ cá rô Anabantidae
Giống cá rô Am bas
Loài cá rô đồng Ambas testudineus Bloch, 1792
3
Trang 42 Phân bố
Cá rô đồng sống ở nước ngọt, chúng phân bố khá rộng từ Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia đến Thái Lan, Mianma, Ấn
Độ, Philippin và các quần đảo giữa An Độ và châu ú c Ở Việt Nam,
cá có ở khắp các địa phương và các loại hình mặt nước như ao, hồ, kênh mương, ruộng lúa, đầm lầy, mộng trũng
Cá rô đồng trong tự nhiên có đặc tính đi từng đàn lớn theo dòng nước Cá trưởng thành vào mùa sinh sản cũng đi tìm nơi thích hợp để đẻ trứng Ta thường gặp cá rô đồng ngược nước vào những ngày mưa
Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển tốt nhất từ 26 - 30°c, pH
thích hợp trong khoảng 6,5 - 7 Tuy nhiên cá vẫn sống được ở những vùng ngập trong nước phèn (pH < 4) Ở miền Bắc, vào mùa đông giá lạnh, vào những ngày rét hại và rét đậm, khi nhiệt độ không khí hạ xuống thấp thì cá rô đồng ứong tự nhiên, nhất là ở các mộng lúa, mương có mực nước thấp, bị chết rét rất nhiều
3 Đặc điểm hình thái
Cá rô đồng có thân thon dài hình bầu dục, phía sau dẹp ngang, đầu rộng, mõm ngắn và hơi ừòn Thân cá màu xanh nâu pha hơi - vàng nhạt Mắt to, đỉnh đầu, mặt bên và toàn thân đều phủ vẩy lược, rìa và nắp mang có răng cưa Gai vây rất cứng và chắc Gốc vây lưng rất dài, phần gai gần bằng bốn lần phần tia mềm Gốc vây đuôi có đốm đen tròn Vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu xanh đen, các vây khác màu nâu nhạt
Cá rô có cơ quan hô hấp phụ nằm trên cung mang thứ nhất (gọi
là mê lộ hay hoa khế) Cơ quan hô hấp phụ giúp cho cá sống được trong môi trường nước thiếu ôxy Tiêu hao ôxy của cá rô đồng khá thấp: 0,025 - 0,03 mg ôxy/g/giờ, chỉ bằng 1/5 của cá mè trắng và 1/2 của cá ừa Rô đồng còn có khả năng sống rất lâu trong điều
Trang 5kiện thiếu nước và chúng có thể di chuyển trên cạn rất xa bằng các vây cứng.
4 Đặc điểm dinh dvOng
Cá rô đồng là loài ăn tạp cấu tạo ống tiêu hỏa của cá gồm có:
dạ dày, ruột ngắn, tỷ lệ giũa chiều dài ruột so vói chiều dài thân trung bình là 0,95 (dao động từ 0,5 -1,41) Cá có tính ăn thiên về động vật Miệng có nhiều lăng, có thê nghiên những thức ăn ỉà hạt
có vỏ cúng Cá thích ăn các loài động vật không xương sống ừong nước hoặc bay trong không khí, sâu bọ, mùn hã hữu cơ, động vật chết và cả các loại rong, cỏ, h ạt
Phân tích thành phần thúc ăn trong ống tiêu hóa cùa cá rô đồng
ở các giai đoạn phát triển cho thấy thức ăn của cá rất đa dạng và phong phú Giai đoạn còn nhỏ cá ăn chù yêu động - thực vật phù du
và mùn bã hữu cơ, khi lớn chúng vẫn tiếp tục ăn các thức ăn ừên, đồng thời ăn cả thức ăn có kích thước lớn gồm nhóm thực vật có hạt (lúa, mầm, hạt cỏ, lá bèo, lá rong) và nhóm động vật (tép, giun, trứng
cá, cá con, trứng ếch, nòng nọc, giáp xác thấp, cào cào, sâu bưóm) Ngoài ra chúng còn có thể ăn cả thức ăn nổi trên mặt nước, trong các tầng nước và dưới đáy ao gồm cả mùn bã hữu cơ và động vật đáy Nhìn chung cá rô đồng là loài ăn khá tạp và tương đối dễ tính trong lựa chọn thức ăn
Khảo sát cá tự nhiên ờ đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cho
thấy độ mỡ cùa cả cao nhât vào thòi k ỳ sau sinh sản từ tháng 8 - 1 2, đạt 3 - 5,8%, so với 1,2 - 2,4% ở các tháng còn lại Thòi kỳ này cá rất béo, 87% số cá có lượng mỡ bao quanh gần hết các đoạn một
5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá rô đồng là loài có kích thước nhỏ, thường gặp cá có ừọng lượng từ 50 - 100 g, ít khi gặp cá cỏ trọng lượng 300 - 400 g, tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với nhiều loài cá khác Cá có kích thước lớn nhất đã gặp trong tự nhiên có chiều dài tới 23 cm, còn lại thường
5
Trang 6gặp c ỡ c á d à i 10 - 15 cm Cá sống trong tự nhiên một năm tuổi có họng lượng đạt tới 60 - 80 g ở cả cá cái và cá đực.
Nuôi trong ao bằng thức ăn tự chế biến, sau 5 - 6 tháng cá thường đạt họng lượng 60 - 100 g/con Cá nuôi bằng thức ăn chế biến kết hợp thức ăn viên hàm lượng đạm 28 - 35%, sau 4 - 5 tháng cũng có thể đạt cỡ 60 - 100 g/con, có những con đạt tới 150 g Cá đực thường có kích thước và ừọng lượng nhỏ hơn cá cái cùng lứa Khi
đã đạt kích cỡ 50 g, cá đực lớn rất chậm Do vậy, nếu đản cá có nhiều con đực thì lượng thức ăn tiêu tốn cao hơn nhưng năng suất lại thấp hơn những đàn có nhiều cá cái
6 Đăc điểm sinh sản
Rô đồng tuy có kích thước nhỏ nhưng dễ thành thục Ở ĐBSCL
cá có thể thành thục lần đầu ở 10 tháng tuổi, khi đạt trọng lượng thân trung bình 50 - 60g trở lên Mùa vụ sinh sản của cá rô đồng ừong tự nhiên vào các tháng đầu và giữa mùa mưa, tập trung nhiều nhất là các tháng 6 - 7 Từ tháng 11 đến tháng 1 là thòi kỳ cá tích lũy m ỡ để chuẩn bị phát triển tuyến sinh dục và bắt đầu cho mùa sinh sản mới.Sức sinh sản của rô đồng khá cao, có thể đạt 1.000.000 trứng/kg
cá cái Sức sinh sản tuyệt đối của cá cái nặng 90g đạt tới 120.000 trứng Nói chung sức sinh sản tuyệt đối tùy thuộc vào họng lượng cơ thể cá cái Trứng cá rô đồng là trứng nổi nên dễ nở thành cá bột trong điều kiện tự nhiên
Đo mùa vụ sinh sản của cá vào đầu mùa mưa nên cá giống trong
tự nhiên cũng được khai thác chủ yếu vào các tháng mùa mưa Trong thòi gian này cá giống bơi thành đần rất lớn theo dòng nước ở sông và các kênh rạch Trong các ao đằm khi lẩy nước từ sông rạch thì cá giống rô đồng cũng theo nước vào ao Ngư dân thường dùng các ngư
cụ như nò, chài, lưới kéo, để bắt cá giống rô đồng Do có nhiều đàn
cá con với thời gian sinh trưởng khác nhau nên kích cỡ cá giống thu trong tự nhiên thường không đều Mặt khác do cá giống nuôi thu bắt
Trang 7trong tự nhiên còn mang đặc tính hoang dã nên cá rất hay tìm cách đi mất nếu ao bờ không chấn luới kỹ vào những ngày mưa lớn hoặc khi người nuôi không cung cấp đù thức ăn cho chúng.
Trong sinh sản nhân tạo, cá nuôi vỗ ừong ao dễ dàng thành thục sau 2 - 3 tháng Hiện nay có thể kích thích cá đẻ nhân tạo bằng kích dục tố hoặc các chất kkh thích sinh sản như HCG (Human Chorionic Gonadotropin), LH-Rha (Lutenizing Hormon-Releasing Hormon analog) và chúng ta dâ hoàn toàn chủ động nguồn giống nhân tạo cho nghề nuôi
II KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ RỒ ĐỔNG TRONG AO
1 Chuẩn bị ao nuôi
Ao nuôi cá rô đồng có diện tích từ 500 m2 trở lên, mức nước sâu
từ 1,2 - 1,5 m Nên bố trí ao ở vị trí thuận lợi cho việc cấp thoát nước Không chọn ao gần các cống nước thải công nghiệp và sinh hoạt hoặc noi có nước ở khu vực chuồng trại chăn nuôi đổ ra Trước khi thả cá nuôi, ao được chuẩn bị kỹ theo quy trình chung, với các bước cụ thể như sau:
- Tát cạn hoặc tháo cạn nước ao Nếu ao có lớp bùn quá dày, cần vét bớt, chi để lại lớp bùn khoảng 25 - 30 cm
- Cắt dọn sạch cỏ quanh bờ và cây cỏ thủy sinh trong ao
- Sửa chữa lại những chỗ bờ ao bị sạt lở, rò rỉ, lấp hết hang hốc cua, rắn, chuột Tu sửa lại cống cấp thoát nước và lưới chắn
- Diệt cá tạp, cá dữ sót lại ừong ao bằng cách dùng rễ dây thuốc
cá (Derris) để diệt với liều lượng 0,5 -1 kg/100m3 nước
Cách sử dụng rễ dây thuốc cá: trước khi diệt cá, để mực nước ao khoảng 10cm, tính toán chinh xác thể tích nước còn lại trong ao Đập dập nát rễ dây thuốc cá, sau đó đem ngâm trong chậu nước 5 - 6 giờ, vắt lấy nước, hòa loãng và té đều khắp mặt ao Sau khi té nước
7
Trang 8dây thuốc cá, tất cả cá còn sót trong ao sẽ bị chết Vớt hết cá chết, tháo bỏ nước hoặc bơm cạn để phơi đáy ao
- Dùng vôi bột rải đều đáy và mái bờ ao để hạ phèn, diệt các
m ầm bệnh với liều lượng 8 - 1 0 kg/100m2 ao, sau đó phơi đáy ao
2 - 3 ngày
- Cấp nước vào ao qua lưới chắn lọc, dâng mực nước từ từ, khi đạt 0,5 - 0,6 m thì thả cá giống và vẫn tiếp tục cấp nước vào cho đến khi đạt mức tối đa theo quy định
2 C á giống và m ật độ th ả
2.1 Chọn cá giống
Cá giống thả nuôi phải khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh, màu sắc tươi sáng, bơi lội nhanh nhẹn, không bị sây sát, vây vẩy
hoàn chỉnh Trước khi thả nuôi phải tắm cá bằng nước muối 2,5%
(25%o) ừong 5 - 1 0 phút Cách tắm cá như sau: hòa tan 250g muối ăn
vào chậu chứa 10 lít nước để tạo ra nước muối có nồng độ 2,5%
(25%o), sau đó cho 2 - 3 kg cá giống vào chậu nước muối đó Theo
dõi quá hình tắm cá từ 1 - 2 phút, nếu thấy cá cỏ biểu hiện yếu thì đổ nước muối đi và thay nước ngọt để cá bình thường trở lại
Một số nơi vẫn còn thả nuôi bằng cá giống tự nhiên Cá giống thu từ tự nhiên thường không đều cỡ, phụ thuộc vào quá trình đảnh bắt, ngư cụ đánh bắt và biện pháp thu gom, lưu giữ và vận chuyển nên chất lượng con giống không đảm bảo Với nguồn giống nhân tạo thì kích cỡ đồng đều, chất lượng đảm bảo hơn cá giống tự nhiên và
tỷ lệ hao hụt ứong khi nuôi cũng thấp hơn
Khi chọn lựa cá để thả nuôi, người ta thường lọc qua lồng để lấy những cá có kích cỡ lớn, đều cỡ và loại bỏ cá lọt lồng Cá bị lọt lồng thường là cá đực hoặc cá còi cọc, nuôi chậm lớn hoặc không lớn nên tiêu tốn thức ăn Người nuôi chú ý chọn kỹ khi mua cá giống về nuôi, không nhận những lứa cá lọt lồng, vì nuôi sẽ không đạt hiệu quả Ngoài ra nên tìm mua cá giống ở những trại sản xuất giống có
Trang 9uy tín, không quá xa nơi nuôi cá Khi chọn mua cá nuôi phải chú ý
vê chât lượng và chọn những cá không bị nhiễm bệnh
2.2 Cỡ giống
Chọn cá có cỡ trung bình 4 - 5 can, với trọng lượng trung bình 2,5 - 3 g/con (nếu cân 1 kg cá giống thi có khoảng 350 - 400 con) Nhìn chung cỡ cá thả nuôi càng lớn càng tốL Trước khi thả nuôi, cần phải lọc và loại bỏ những cá còi cọc hoặc những con quá lớn để đảmbảo đàn cá nuôi đều cỡ
2.3 M ật độ
Tùy theo điều kiện ao như diện tích, độ sâu của nuóc cũng như khả năng quản ỉỷ và dầu tư (nhất là về thức ăn) để quyết định mật độ thả, nhưng mật độ thả trung bình thường là 30 con/m2 Nên thà cá vào lúc trời mát, khi nhiệt độ nước không cao quá 29 - 30°c Nếu cá vận chuyển từ xa về, trước khi thà cá ra ao phải ngâm bao đựng cá giống trong nước ao nuôi từ 15 - 20 phút để cân băng nhiệt độ bên ữong và bên ngoài bao, tránh cho cá không bị sốc và chết do chênh lệch nhiệt độ
Có thể thả ghép thêm một vài loài cá khác như cá mè trắng, mè vinh, cá hường (mùi), sặc rằn Tỷ lệ thả ghép từ 10 -1 5 % tổng số cá nuôi Không nên thả những loài cá phàm ăn như rô phi, điêu hồng,
cá tra vì chúng sẽ tranh giành thức ăn với cá rô đồng
9
Trang 10fe n i 4ỆQB ttñw g nhiều n ô i tương đối thuận lợi cho sinh trưởng
c ả n cả V io những tháng cuối của v ụ nuôi, khi cá đã lớn và thời
õễt m ù mua cũng thuận lợi cho cá phát triển, cá khỏe và ít bị
bệnh Neu thả giống nuôi chậm (tháng 7 - 8), lúc này cá còn nhỏ,
ầ ò i tiết và môi trường biến động nhiều do mưa lớn, nhất là yếu tố nhiệt độ, làm cho cá dễ bị nhiễm bệnh Vào các tháng cuối năm nhiệt độ hạ thấp, sinh trưởng của cá cũng bị ảnh hưởng, cá chậm lớn hem so vói những tháng có nhiệt độ môi trường cao hom.
4 Thức ăn
Cá rô đồng là loài ăn tạp thiên về động vật, nhưng cũng dễ chuyển đổi sang các loại thức ăn bắt buộc khi không có thức ăn ưa thích Các kết quả nghiên cứu và thử nghiệm cho thấy, để cá lớn nhanh, cần đảm
bảo thức ăn đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, v ề chất lượng thức
ăn, chú ý đảm bảo hàm lượng đạm ừong thức ăn từ 25 - 35% Hiện nay, có thể sử dụng thức ăn chế biến hoặc thức ăn viên công nghiệp dạng nổi để nuôi cá rô đồng Căn cứ vào kích thước và số lượng cá trong ao mà định khẩu phần ăn hàng ngày cũng như kích cỡ thức ăn phù họp Trong hai tháng đầu, hàm lượng đạm trong thức ăn cần đảm bảo 35%, tháng thứ ba hàm lượng đạm giảm còn 30%, tháng thứ tư còn 26 - 28%, các tháng sau đó hàm lượng đạm trong thức ăn giảm còn 25% cho đến khi thu hoạch cá
Thức ăn chế biến được phối chế từ các nguyên liệu chính như bột ngũ cốc (cám gạo, tấm, bột ngô ), bột cá, cá vụn, cá tạp, phụ phẩm lò mổ Các nguyên liệu ữên được đưa vào máy nghiền nát, ừộn đều sau đó nấu chín, để nguội và đưa xuống sàn ăn đật trong ao cho cá ăn Nên cho thức ăn vào ứong sàng khi cho'cá ăn để giảm hao hụt, đồng thời dễ kiểm soát và đánh giá lượng thức ăn thừa hay thiếu cũng như kết họp theo dõi tình trạng sức khỏe của cá
Trong hai tuần đầu khi cá giống mới thả xuống ao, cần cho cá ăn loại thức ăn gồm cám mịn trộn với bột cá lạt và mịn với tỷ lệ 6 phần
Trang 11Ca rõ dóng
Ao nuôi cá rô đồng
Trang 13Ruộng ương cá
Trang 15cám và 4 phần bột cá, khẩu phần cho ăn 10 - 15% trọng lượng thân Tuần thứ ba ừ ở đi cho ăn thức ăn chế biến, có thể tham khảo theo công thức ở bảng 1 :
Bảng 1 Nguyên liệu dùng chế biến th ứ c ăn cho cá rô đồng
Sàn ăn có kích thước 1 X (3 - 4) m, đặt cách bờ 1 - 1,5 m và dưới nước sâu 0,2 m Mỗi ao nên đặt từ 3 - 4 sàn ở góc ao Theo dõi mức
độ ăn hàng ngày để điều chỉnh lượng cho ăn hợp lý Nếu thấy thức
ăn thừa trong sàn phải giảm bớt lượng cho ăn lần sau, không để thức
ăn dư tan trong ao làm ô nhiễm nứớc ao nuôi
Nếu sử dụng thức ăn viên công nghiệp nên chọn thức ăn có hàm lượng đạm chiếm 25% trở lên Trong tháng đầu tiên dùng thức ăn có kích cỡ nhỏ vừa với miệng cá Các tháng tiếp theo cho ăn thức ăn có kích cỡ lớn hơn Khẩu phần ăn cũng giảm dần vào các tháng về sau Hàng ngày phải chú ý theo dõi mức ăn của cá để cung cấp họp lý và vừa đủ, không để thức ăn dư thừa dễ làm cho nước ao bị ô nhiễm
Có thể cho cá ăn luân phiên cả hai loại thức ăn như sau: tháng đầu cho ăn thức ăn viên với kích cỡ nhỏ, từ tháng thứ hai đến tháng thứ tư cho ăn thức ăn chế biến, từ một đến hai tháng cuối thì
sử dụng thức ăn viên công nghiệp Phải đánh giá đúng số lượng
và trọng lượng đàn cá để cung cấp thức ăn đủ khẩu phần v à họp lý
về số lượng N ên cho cá ăn nhiều lần trong ngày (định kỳ vào các thời điểm cố định như 8 giờ sáng, 15 giờ và 18 giờ)
11