Trong số các các loài cá bản ñịa ñược ñưa vào nuôi thì cá rô ñồng Anabas testudineus ñang ñược xem là ñối tượng nuôi có nhiều triển vọng vì có khả năng thích nghi rất tốt với ñiều kiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
2011
Trang 2TÓM TẮT
Mô hình thực nghiệm nuôi cá rô ñồng thương phẩm trong ao ñất ñược thực hiện tại Vị Thủy – Hậu Giang từ tháng 12/2010 ñến 7/2011 Cá rô ñồng ñược nuôi
nghiệp (thức ăn UP)
Sau 2 tháng nuôi thương phẩm và khảo sát các yếu tố môi trường dao ñộng trong khoảng thích hợp (pH 7,28 ± 0,26 ñến 7,36 ± 0,18; nhiệt ñộ 33,3 ± 1,200C ñến
ñến 0,47 ± 0,34 mg/L; Oxy 4,2 ± 0,45 mg/L ñến 4 ± 0 mg/L) không gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển của cá rô ñồng trong ao nuôi Khối lượng trung bình của cá nuôi ở ao 1 (95,94 ± 38,45 g/con) nhỏ hơn so với cá nuôi ở ao 2 (96,21 ±40,87 g/con) Tăng trọng trung bình của cá nuôi ở ao ñạt 3,03 ± 1,44 g/ngày và ở ao 2 là 2,89 ± 1,43 g/ngày Tỷ lệ sống ở ao 1 (67%) thấp hơn ao 2 (87%) Sản lượng cá thu hoạch ao 1 ñạt 10236 kg thấp hơn ao 2 là 13890 kg Lợi nhuận ao 1 ñạt -41.324.200 ñồng/ao với tỉ suất lợi nhuận -22,43 % thấp hơn so với cá nuôi ở ao 2 ñạt 4.937.000 ñồng/ao với tỉ suất lợi nhuận là 1,97 %
Mô hình nuôi cá rô ñồng thương phẩm trong ao ñất ñạt năng suất và lợi nhuận khá cao nên có thể mở rộng và ứng dụng cho các hộ có ñiều kiện nuôi cá rô ñồng
ở Vị Thủy – Hậu Giang ñể góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin tỏ lòng biết ơn ñến cha mẹ và những người thân trong gia ñình ñã luôn quan tâm, giúp ñỡ và ủng hộ tôi về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi hoàn thành tốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Dương Nhựt Long và thầy Nguyễn Thanh Hiệu
ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
ñề tài
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong Khoa Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ ñã hướng dẫn và nhiệt tình chỉ dạy tôi trong suốt thời gian học tại trường Xin chân thành cảm ơn gia ñình chú Trần Phan và các anh chị trong công ty thức
ăn thủy sản UP ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu ñể hoàn thành ñề tài này
Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn ñến tập thể lớp liên thông nuôi trồng thủy sản khóa k35 ñã giúp ñở tôi hoàn thành ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện:
Lê Tấn Lợi
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài: 2
1.3 Nội dung của ñề tài: 2
PHẦN II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc ñiểm sinh học cá rô ñồng 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Đặc ñiểm hình thái 3
2.1.3 Phân bố tự nhiên của cá rô ñồng 4
2.1.4 Đặc ñiểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc ñiểm sinh trưởng 5
2.1.6 Đặc ñiểm sinh sản 5
2.2 Một số bệnh thường gặp và cách phòng trị trong nuôi cá rô ñồng thương phẩm 6
2.2.1 Bệnh do nấm thủy mi 6
2.2.2 Bệnh lở loét 7
2.2.3 Bệnh trắng da (bệnh mất nhớt) 8
2.3 Các chỉ tiêu môi trường 8
2.3.1 Nhiệt ñộ 8
2.3.2 pH nước 9
2.3.3 Oxygen (Dưỡng khí) 9
2.3.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 10
2.3.5 Ammonia (NH3) và ammonium (N-NH4+) 10
2.3.6 Nitrite (NO2-) 11
2.3.7 Hydrogen sulfide (H2S) 11
2.3.8 Phosphate (P-PO43-) 11
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu: 12
3.2 Vật liệu nghiên cứu: 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1 Bố trí thực nghiệm nuôi 12
3.3.2 Cải tạo ao ương và nuôi 12
3.3.3 Kỹ thuật nuôi cá rô ñồng thương phẩm 13
3.4 Phương pháp thu mẫu 15
Trang 53.4.1 Các chỉ tiêu thủy lý hóa 15
3.4.2 Các chỉ tiêu tăng trưởng 16
3.5 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi: 17
3.6 Phương pháp xử lý số liệu: 18
PHẦN IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19
4.1 Một số yếu tố môi trường trong ao nuôi cá rô ñồng 19
4.1.1 Nhiệt ñộ (0C) 19
4.1.2 pH 19
4.1.3 Oxygen (mg/l) 20
4.1.4 N-NH4+(mg/l) 20
4.1.5 Phosphate (P-PO43-) 20
4.2 Sự tăng trưởng của cá rô ñồng trong ao nuôi thâm canh 21
4.2.1 Sự tăng trưởng về trọng lượng 21
4.2.2 Sự tăng trưởng về chiều dài 23
4.3 Tỷ lệ sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn cá rô ñồng nuôi thâm canh trong ao ñất 24
4.4 Hạch toán kinh tế 25
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 26
5.1 Kết luận 26
5.2 Đề xuất 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Hình dạng ao nuôi cá rô ñồng………13 Hình 3.2: Hình chặt lồng cá rô ñồng……… 13 Hình 3.3: Trọng lượng và chiều dài cá rô ñồng khi thu mẫu……….17
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Biến dộng các yếu tố môi trường qua các ñợt thu mẫu……… 19
Bảng 4.2: Tăng trưởng trọng lượng (g/con)……… 21
Bảng 4.3: Tăng trưởng trọng lượng (g/ngày)……… 22
Bảng 4.4: Tăng trưởng chiều dài (cm/con)……….23
Bảng 4.5: Tăng trưởng chiều dài (cm/ngày)……… 23
Bảng 4.6: Tỷ lệ sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn……… 24
Bảng 4.7: Hạch toán kinh tế………25
Trang 8là 366.590 ha cho thấy nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực ĐBSCL
Trong số các các loài cá bản ñịa ñược ñưa vào nuôi thì cá rô ñồng (Anabas testudineus) ñang ñược xem là ñối tượng nuôi có nhiều triển vọng vì có khả năng
thích nghi rất tốt với ñiều kiện môi trường, ñặc biệt là khả năng hô hấp khí trời qua cơ quan hô hấp phụ (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993 ) Do vậy mà có thể nuôi cá rô ñồng ở bất cứ vùng miền nào, từ miền núi ñến trung du, ñồng bằng Tuy nhiên, ở các tỉnh phía Nam, ñặc biệt là ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long, do khí hậu quanh năm ấm áp, nguồn nước ngọt dồi dào, nguồn thức ăn phong phú nên rất thích hợp ñể nuôi cá rô ñồng
Ngoài tự nhiên, cá sống ñược trong các loại hình thủy vực khác nhau như ñồng ruộng, kênh, sông, rạch… Trong ñiều kiện nuôi, cá rô ñồng sống ñược tốt ở ao mương có diện tích nhỏ và nuôi với mật ñộ cao nhờ có cơ quan hô hấp trên mang
sử dụng khí trời Nuôi cá rô ñồng tương ñối dễ, không ñòi hỏi nhiều kỹ thuật, Chi phí ñầu tư con giống và thức ăn tương ñối thấp so với nuôi các loài cá khác nhưng cho năng suất tương ñối cao Cá rô ñồng là loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt thơm ngon, chế biến ñược nhiều món ăn ñặc sắc, ñược người dân ưa chuộng như canh chua cá rô ñồng với bông ñiên ñiển, cá rô ñồng kho tộ…Nhờ những thuận lợi này mà cá rô ñồng ñã ñược chọn nuôi ở khắp các ñịa phương trong cả nước, góp phần xoá ñói giảm nghèo cho nhiều hộ gia ñình, thậm chí nhiều người còn trở nên khá giả
Những năm gần ñây qua họat ñộng nghiên cứu cải tiến thành công quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá rô ñồng, kết hợp việc quản lý môi trường nuôi tốt, sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp tự thức ăn tự chế biến thích hợp qua các giai ñọan phát triển… ñã góp phần cải thiện chất lượng hệ thống nuôi,
Trang 9nâng cao năng suất, thu nhập cho nông hộ, từng bước ñáp ứng thật hiệu quả cho công tác chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi hiện nay ở các ñịa phương vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
1.2 Mục tiêu của ñề tài:
Theo dõi một số ñặc ñiểm môi trường nước, sinh trưởng, tỷ lệ sống và năng suất
cá nuôi làm cơ sở xây dựng hoàn thiện qui trình nuôi thương phẩm cá rô ñồng cho vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
1.3 Nội dung của ñề tài:
Trang 10PHẦN II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc ñiểm sinh học cá rô ñồng
Loài Anabas testudineus (Boch, 1792)
Tên ñịa phương Cá rô ñồng
Tên tiếng Anh Climbing perch
2.1.2 Đặc ñiểm hình thái
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá rô ñồng có thân hình bầu dục, dẹp bên, cứng chắc Đầu lớn, mõm ngắn Miệng hơi trên, rộng vừa, rạch miệng xiên kéo dài ñến ñường thẳng ñứng kẻ qua giữa mắt Răng nhỏ nhọn Mỗi bên ñầu có hai lỗ mũi, lỗ phía trước mở ra bằng một ống ngắn Mắt to, tròn nằm
lệch về nửa trên của ñầu và gần chót mõm hơn gần ñiểm cuối nắp mang
Phần trán giữa mắt cong lồi tương ñương 1,5 ñường kính mắt Cạnh dưới xương
lệ, xương giữa nắp mang, xương dưới nắp mang và cạnh sau xương nắp mang có nhiều gai nhỏ nhọn, tạo thành răng cưa Lỗ mang rộng, màng mang hai bên dính
nhau và có phủ vảy Trên ñầu có nhiều lỗ cảm giác
Vảy lược phủ toàn thân, ñầu và một gốc vi lưng, vi hậu môn và vi ñuôi, vảy phủ lên các vi nhỏ hơn vảy ở thân và ñầu Gốc vi bụng có một vảy nách hình mũi mác
Đường bên nằm ngang và chia làm hai ñoạn: Đoạn trên từ bờ trên lỗ mang ñến ngang các vi lưng cuối cùng Đoạn dưới từ ngang các gai vi lưng cuối cùng ñến ñiểm giữa gốc vi ñuôi, hai ñoạn này cách nhau một hàng vảy
Trang 11Gốc vi lưng lưng rất dài, phần gai gần bằng bốn lần phần tia mềm Khởi ñiểm vi lưng ở trên vảy ñường bên thứ ba và kéo dài ñến gốc vi ñuôi Khởi ñiểm vi hậu môn ngang vảy ñường bên thứ 14 – 15, gần ñiểm giữ gốc vi ñuôi hơn gần chót mõm và chạy dài dến gốc vi ñuôi Vi ñuôi tròn, không chẻ ñôi Gai vi lưng, vi hậu môn, vi bụng cứng nhọn
Mặt lưng của ñầu và thân có màu xám ñen hoặc xám xanh và lợt dần xuống bụng, ở một số cá thể ửng lên màu vàng nhạt Cạnh sau xương nắp mang có một màng da nhỏ màu ñen Có một ñốm ñen ñậm giữa gốc vi ñuôi ngoài ra còn có một số ñặc ñiểm ñen mực nằm rải rác trên thân
2.1.3 Phân bố tự nhiên của cá rô ñồng
Cá rô ñồng là loài cá nước ngọt, phân bố khá rộng trên thế giới từ Nam Trung Quốc, Đông Nam Á ñến Ấn Độ và các quần ñảo giữa Ấn Độ và châu Úc (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
Ở Đông Nam Á chúng phân bố ở Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanma Cá rô thường thích sống ở những nơi có mực nước tương ñối nông và tĩnh (0.5-1.5m), nhiều cây cỏ thủy sinh và chất ñáy giàu mùn bã hữu cơ
Ở ĐBSCL cá rô phân bố nhiều ở những khu vực trũng, nước ngập quanh măn như nông trường Phương Ninh (CầnThơ), rừng U Minh Hạ (Cà Mau), U Minh Thuợng (Kiên Giang) hoặc vùng Tứ Giác Long Xuyên, cũng thường gặp chúng ở kênh mương thuỷ lợi, ao, hồ…(Dương Nhựt Long)
Cá rô ñồng có khả năng chịu ñựng ñiều kiện môi trường khắc nghiệt: thiếu oxy,
pH thấp do có cơ quan hô hấp phụ trên mang, có thể sử dụng oxy từ khí trời; ñây
là ưu ñiểm trong việc nuôi và vận chuyển cá Cá thích nghi với khí hậu nhiệt ñới, lúc khô hạn cá vùi mình dưới bùn suốt mấy tháng Với sự giúp ñỡ của nấp mang, các vây và cuống ñuôi cá có thể di chuyển ñược một quãng ñường tương ñối xa
ñể tìm nơi thích hợp sinh sống (Mai Đình Yên và ctv, 1992)
2.1.4 Đặc ñiểm dinh dưỡng
Cá bắt ñầu ăn ngoài từ ngày thứ ba, thức ăn ưa thích của cá là những giống loài ñộng vật phù du cỡ nhỏ trong ao như bọn giáp xác râu ngành, thậm chí chúng cũng ăn cả ấu trùng tôm cá
Khi trưởng thành cá có thể sử dụng nhiều loại thức ăn, nhưng thức ăn ưa thích của cá là ñộng vật ñáy như giun ít tơ, ấu trùng côn trùng, mầm non thuỷ thực vật Ngoài ra cá rô cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến và phụ phẩm nông nghịệp rất tốt (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
Trang 122.1.5 Đặc ñiểm sinh trưởng
Trứng cá có màu vàng hoặc trắng, ñường kính trứng là 0,8 mm, trứng trôi nổi
(Potongkam, 1971; Doolgindachbaporn,1988 trích dẫn bởi Hồ Mỹ Hạnh, 2003) Các phase của tế bào trứng trong noãn sào cá rô ñồng không hoàn toàn ñồng nhất ñây là ñặc ñiểm của cá ñẻ nhiều lần trong năm Cá có khả năng ñẻ 4 lần trong năm (Phạm Văn Khánh và ctv, 2002 trích dẫn bởi Hồ Mỹ Hạnh, 2003)
Theo Dương Nhựt Long (2003) trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặc màu trắng ngà hơi vàng, ñường kính trứng sau khi trương nước dao ñộng từ 1,1-1,2mm và trứng cá rô thuộc loại trứng nổi Sức sinh sản của cá cao ñạt khoảng 300.000 ñến 700.000 trứng/kg cá cái
Các giai ñoạn phát triển của cá rô ñồng:
Trứng sau khi thụ tinh 10 phút, noãn hoàng tách khỏi trứng
Sau 12 giờ 30 phút, hình thành ñốt cơ, phôi cử ñộng liên tục
Sau 17 giờ 20 phút, cá nở, cơ thể có nhiều sắc tố, noãn hoàng to, ống tiêu hóa thẳng, có ñốt cơ
60 giờ sau khi nở cá ăn ñược phiêu sinh ñộng vật (Moina) và thức nhân tạo Ngày thứ 8 trở ñi cá rượt ñuổi những loài nhỏ hơn ñể ăn thịt
Tính ăn ñộng vật của cá thể hiện 8-10 ngày tuổi Do ñó ương cá rô ñồng muốn
có tỷ lệ sống cao phải cung cấp thức ăn ñầy ñủ, ñặc biệt là thức ăn phải ở dạng lơ lửng trong nước vì cá không có tập tính sục ñáy bể tìm thức ăn và cá giống khi ương nuôi phải hạn chế sự chênh lệch ñộ lớn về kích thước nhằm tránh cá ăn thịt lẫn nhau
Trang 13Cá rô ñồng từ lúc nở ñến lúc phát dục khoảng 7,5 - 8 tháng tuổi Trọng lượng cá bình quân khoảng 50 - 70g/con Cá sẽ mang trứng vào khoảng tháng 11 Âm Lịch (với cá nuôi trong ao, khi trời trở lạnh) và tháng 4 - tháng 5 Âm lịch (với cá tự nhiên) Phân biệt ñực - cái: cá ñực có thân hình thon dài hơn so với cá cái Cá ñực phát dục có tinh dịch màu trắng, dùng tay vuốt nhẹ dưới ổ bụng từ vây ngực ñến vây hậu môn, tinh dịch thoát ra có màu trắng sữa Đây là lúc chính muồi của
sự thành thục, cá ñã sẵn sàng cho việc sinh sản Với cá cái, khi mang trứng, bụng
sẽ phình to, mềm Nếu dùng tay vuốt nhẹ, trứng sẽ vọt ra ngoài báo hiệu cá ñang sẵn sàng cho việc sinh sản
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) mùa sinh sản bắt ñầu từ tháng 5 – 6, cá rô con có tập tính ñi từng ñàn lớn ở các kênh rạch
Ở ĐBSCL cá rô ñồng sinh sản vào mùa mưa, nhưng tập trung nhất từ tháng 6-7 dương lịch (Dương Nhựt Long, 2003)
Cá thường ñẻ tập trung sau những trận mưa lớn Khi ñi ñẻ cá thường tìm tới những nơi có dòng nước mát, chảy chậm, chính dòng nước là yếu tố kích thích quá trình hưng phấn và ñẻ trứng của cá rô ñồng Mực nước thích hợp cho quá
trình sinh sản của cá rô ñồng khoảng 0,3-0,4m (Dương Nhựt Long, 2003)
2.2 Một số bệnh thường gặp và cách phòng trị trong nuôi cá rô ñồng thương phẩm (http://mekongfish.blogspot.com/)
2.2.1 Bệnh do nấm thủy mi
Nguyên nhân:
Bệnh nấm thủy mi gây tác hại lớn ñối với nhiều loài cá nuôi ở giai ñoạn cá con,
cá thịt và trứng cá Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa và thời tiết lạnh khi nhiệt
ñộ xuống thấp (18 – 20oC), ñặc biệt khi cá bị xây xát (do ñánh bắt hoặc vận chuyển) hoặc do viêm nhiễm ngoài da (do bệnh ghẻ lở hoặc do ký sinh trùng ký sinh) Nguyên nhân gây bệnh là do 2 giống nấm Saprolegnia và Achlya
Bệnh tích:
Khi cá bị nấm thủy mi ký sinh, trên da cá xuất hiện vùng trắng xám tua tủa những sợi nấm nhỏ, mềm tạo thành những búi trắng như bông có thể nhìn thấy bằng mắt thường (ñể cá bệnh trong nước dễ quan sát hơn)
Phòng bệnh:
Để phòng bệnh nấm thủy mi, ao ương nuôi phải ñược tẩy dọn kỹ sau mỗi vụ nuôi Khi cá bị xây xát cần phải tắm muối trước khi thả nuôi
Trang 14Điều trị :
tắm liên tục trong 3 - 5 ngày
Bệnh tích:
Những dấu hiệu ñầu tiên là cá ít ăn hoặc bỏ ăn, hoạt ñộng lờ ñờ, bơi nhô ñầu lên mặt nước, da cá xẫm lại, có vết mòn màu xám hoặc các ñốm ñỏ phát triển ở ñầu, thân, các vây và ñuôi Những vết loét dần dần lan rộng thành những vết loét rộng, vẩy rụng, xuất huyết và viêm Những con cá bệnh nặng các vết loét lõm sâu tới xương Giải phẩu các cơ quan nội tạng hầu như không biến ñổi
Dùng vôi tạt xuống ao với liều lượng 2 kg/100 m3, 2 tuần 1 lần
phút
Dùng kháng sinh có chứa Oxytetracyline, trộn vào thức ăn cho cá ăn liên tục 5 ngày
Trang 15Cá nhiễm bệnh thường bỏ ăn, yếu dần, gốc vây lưng xuất hiện màu trắng, lan dần
và toàn thân Bệnh nặng xuất hiện các vết loét ăn sâu vào cơ cá bơi yếu dần và ch chết
Phòng bệnh:
Giữ mực nước (1,5-2 m) tốt ñể ổn ñịnh nhiệt ñộ
Vận chuyển cá giống thưa, tránh ñánh bắt xây xát cá
Điều trị:
Dùng Cyprocan 4g/kg thức ăn, ngày cho ăn 2 lần trong 5 ngày liên tục Hoặc
2.3 Các chỉ tiêu môi trường
2.3.1 Nhiệt ñộ
Cá là loài biến nhiệt, nhiệt ñộ cơ thể cá thay ñổi theo nhiệt ñộ nước Khi nhiệt ñộ quá lạnh hay quá nóng, cá bị sốc, ít ăn và chậm lớn Nhiệt ñộ thích hợp cho cá,
nhiệt ñộ trong khoảng 20 - 35oC
Có thể ño nhiệt ñộ bằng nhiệt kế thủy ngân (màu ánh bạc) hoặc nhiệt kế rượu (màu ñỏ) Nhúng bầu rượu hay thủy ngân của nhiệt kế vào trong nước, cột màu bên trong nhiệt kế sẽ dâng lên nếu nhiệt ñộ cao và hạ xuống nếu nhiệt ñộ thấp So cột màu với mức chia số trên thân nhiệt kế ñể xác ñịnh trị số nhiệt ñộ của nước (không lấy nhiệt kế ra khỏi nước khi ño nhiệt ñộ) Khi ño nhiệt ñộ, cần chú ý thường nhiệt ñộ tầng mặt và tầng ñáy chênh lệch nhau khoảng 5oC, nếu chỉ ño nhiệt ñộ tầng mặt sẽ không thể hiện ñúng nhiệt ñộ của nước (Trương Quốc Phú, 2003)
Nhiệt ñộ của nước ao có thể duy trì trong khoảng thích hợp bằng cách giữ mức nước trong ao từ 1-1,5 m Nếu vùng có nhiệt ñộ quá thấp vào mùa ñông và quá cao vào mùa hè, nên giữ mức nước ao sâu hơn 2m
Trang 162.3.2 pH nước
Nếu xây dựng ao trên vùng ñất phèn, nước có thể bị nhiễm phèn vào mùa mưa khi nước mưa rửa trôi phèn từ trên bờ xuống ao Nước phèn có ñộ pH thấp (nhỏ hơn 7), thường rất trong và rất ít loài sinh vật có thể sống trong nước phèn
Tránh ñào lớp ñất phèn lên khi xây dựng ao Trên vùng ñất phèn, tốt nhất là xây dựng ao nổi Nếu phải ñào lớp ñất phèn trong quá trình xây dựng ao thì cần cải tạo ao ñến khi nước có ñộ pH thích hợp mới thả cá
Nếu nước bị phèn, dùng vôi nông nghiệp hoặc ñá vôi ñen (Dolomite) với liều lượng 0,5 - 1kg/100m2 ao hoặc bờ Vôi nông nghiệp và ñá vôi ñen chỉ có tác dụng hạ phèn từ từ, do ñó nên phải bón 2 - 3 ngày một lần ñến khi nước có ñộ pH thích hợp Tuyệt ñối không ñược bón vôi sống (vôi nung) khi ñang nuôi cá, vì bón vôi sống sẽ làm chết cá
Khi nước ao có màu xanh, ñộ pH thường cao vào ban ngày Nếu ñộ pH quá cao
sẽ làm gia tăng ñộc tính của khí ñộc (NH3), có hại cho cá tôm nuôi
Có thể dùng giấy quỳ, hộp dung dịch (bộ test - kit ño pH) hay máy ñể ño ñộ pH Nếu ño bằng giấy quỳ, nhúng giấy vào nước ao giấy sẽ ñổi sang màu cam nếu nước bị phèn, giấy ñổi sang màu xanh nếu nước bị kiềm Sau ñó ñem so giấy quỳ với bảng màu chuẩn trên nắp hộp, nếu giấy quỳ trùng với màu nào trên bảng màu chuẩn thì số ghi trên màu chuẩn ñó là giá trị pH của nước ñã ño Nếu dùng dung dịch hoặc máy ño, ñọc kỹ hướng dẫn kèm theo ñể biết cách sử dụng Có thể sử dụng máy ño pH cầm tay, khi ño nhúng ñầu ñiện cực vào nước, mở máy (bật công tắc), ñọc số trên mặt số chính là giá trị pH của nước (Trương Quốc Phú, 2003)
2.3.3 Oxygen (Dưỡng khí)
Theo Trương Quốc Phú, 2003 trừ các loài cá ñồng thở khí trời như cá Lóc, cá Rô tất cả các loài cá khác ñều thở khí oxy hòa tan trong nước qua mang Ngoài thức ăn, oxy cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng của cá Thiếu oxy cá
sẽ bỏ ăn và vì vậy mà chúng chậm lớn Lượng oxy trong nước thay ñổi liên tục Vào ban ngày, lượng oxy trong nước cao do có ánh sáng giúp tảo quang hợp và tạo ra nhiều oxy trong nước Ban ñêm không có ánh sáng tảo không quang hợp ñược nên không tạo ra oxy Hơn nữa, ban ñêm tảo phải thở nhiều nên lượng oxy giảm thấp nhất là sáng sớm (5-6 giờ sáng) Có thể ño hàm lượng oxy trong nước bằng hộp dung dịch (bộ test kit Oxygen) hoặc máy ño Cần ñọc kỹ hướng dẫn kèm theo ñể biết cách sử dụng Nên ño lượng oxy trong nước trước khi mặt trời mọc Hàm lượng oxy tốt nhất cho ao nuôi tôm cá khoảng 3-4 mg/L vào sáng sớm
Trang 17Một vài nhân tố ảnh hưởng ñến lượng oxy trong nước gồm
Mật ñộ rong (tảo)
Phân bón hóa học và hữu cơ
Ánh sáng
Màu nước
2.3.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Vật chất hữu cơ có trong thủy vực bao gồm mùn bã hữu cơ, các chất thải (phân, rác, nước thải…) và các sinh vật trong thủy vực chết ñi bị phân hủy thành Vật chất hữu cơ trong thủy vực là nguồn thức ăn của một số loài thủy sinh vật, phần còn lại lắng dưới nền ñáy tạo thành lớp bùn ñáy Lớp bùn ñáy này bị các vi sinh vật phân hủy tạo thành các muối vô cơ hòa tan cung cấp dinh dưỡng cho thực vật Khi vật chất hữu cơ trong thủy vực nhiều, quá trình phân hủy của chúng làm tiêu tốn nhiều oxy của môi trường gây nên hiện tượng nhiễm bẩn cho thủy vực, nhưng vật chất hữu cơ quá ít thì thủy vực sẽ nghèo dinh dưỡng COD thích hợp cho ao nuôi cá từ 15-30 ppm, giới hạn cho phép là 15-40 ppm (Trương Quốc Phú, 2003),
2.3.5 Ammonia (NH 3 ) và ammonium (N-NH 4 + )
Khi cho ăn dư thừa và bón phân quá liều chất thải sẽ tích tụ ở ñáy ao sinh ra nhiều khí ñộc Nước có mùi hôi thối, nhiều bọt khí và lớp bùn ñen dày ở ñáy ao cho biết trong ao có nhiều khí ñộc, ñặc biệt là khí Metan (mùi rác mục) và khí
H2S (có mùi trứng thối)
Chất ñộc NH3 (có mùi khai nước tiểu) và Nitrite sinh ra từ quá trình phân hủy các
Theo Colt và Armstrong, 1979 trích dẫn bởi Trương Quốc Phú, 2003 tác dụng ñộc hại của NH3 khi nồng ñộ của nó trong nước cao, NH3 khó bài tiết từ máu ra môi trường ngoài làm pH máu tăng dẫn ñến rối loạn những phản ứng xúc tác của ẹnzim và ñộ bền vững của màng tế bào, làm thay ñổi ñộ thẩm thấu của màng tế bào ñưa ñến cá chết vì không ñiều khiển ñược quá trình trao ñổi muối giữa cơ thể
và môi trường ngoài
Thay 20 - 30% nước ao có thể làm giảm bớt lượng chất ñộc trong ao trong trường hợp chất ñộc tích tụ ít Nếu chất ñộc tích tụ nhiều, tốt nhất là thu hoạch cá và cải tạo ao lại cho vụ nuôi tiếp theo Không cho ăn dư thừa, bón phân hữu cơ quá liều
Trang 18và cải tạo ao tốt trước khi thả cá có thể tránh ñược chất ñộc tích tụ trong ao (Trương Quốc Phú, 2003)
2.3.6 Nitrite (NO 2 - )
NO2- có trong ao nuôi là sản phẩm của quá trình nitrate hóa hay phản nitrate hóa,
kết hợp với Hemoglobine của máu hình thành Methemoglobine ngăn cản việc oxy kết hợp Hemoglobine hình thành Oxyhemoglobine, làm cá chết ngạt Tính ñộc của Nitrite giảm khi nhiệt ñộ và oxy hòa tan cao vì nó sẽ bị oxy hóa thành dạng nitrate (NO3-) không ñộc Hàm lượng Nitrite thích hợp trong ao nuôi cá phải nhỏ hơn 0,1 ppm (Trương Quốc Phú, 2003)
2.3.7 Hydrogen sulfide (H 2 S)
chứa lưu huỳnh hay quá trình sulfate hóa với sự tham gia của các vi khuẩn yếm khí Đây là một chất khí cực ñộc, tác dụng ñộc hại của nó là liên kết với sắt trong thành phần của Hemoglobine, không có sắt thì Hemoglobine không có khả năng vận chuyển oxy cung cấp cho tế bào, cá sẽ chết vì thiếu oxy Hàm lượng H2S trong nước cao sẽ tiêu tốn nhiều oxy cho quá trình phân hủy hoàn toàn, làm tăng
thuộc vào pH và nhiệt ñộ, tính ñộc tăng khi nhiệt ñộ tăng và pH giãm (Trương Quốc Phú, 2003)
Long, 2003)
2.3.8 Phosphate (P-PO 4 3- )
bón phân hữu cơ, vô cơ và quá trình thay nước nó là nguyên tố dinh dưỡng cho sự phát triển của rong tảo, thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, sinh sản và phát triển của cá Trong thủy vực hàm lượng các muối hòa tan của phosphate thường rất thấp, ít khi vượt quá 1 ppm Nhưng hàm lượng phosphate thích hợp cho các ao nuôi cá là 1 – 3 ppm (Trương Quốc Phú, 2003)
Trang 19PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu:
Địa ñiểm: huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang
Thời gian: từ tháng 12/2010 ñến tháng 7/2011
3.2 Vật liệu nghiên cứu:
Nguồn cá rô ñồng ñược ương và nuôi trong ao ñất
Cá giống rô ñồng cỡ 190-200 con/kg
Máy bơm nước
Các dụng cụ và trang thiết bị dùng trong thu mẫu: bộ Test, nhiệt kế, cân, chài, thước ño…
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thực nghiệm nuôi
Đề tài ñược thực hiện nuôi trong 2 ao ñất với diện tích 2500 m2/ao, ñộ sâu mức nước từ 1,8 m, có bờ ao cao, ñược ñầm nén chắc chắn Xung quanh bờ ao thoáng, không có bóng cây, ao nuôi cá chủ ñộng ñược nguồn nước cấp và nguồn nước thải không ảnh hưởng ñến các hộ nuôi xung quanh cũng như sinh hoạt của người dân
3.3.2 Cải tạo ao ương và nuôi
Cải tạo hệ thống nuôi ở ñầu vụ theo các bước sau: Dọn cỏ, vệ sinh cả trong và bờ
ao Tát cạn và sên vét sạch lớp bùn ñáy ao Phơi ñáy ao 2-3 ngày (chú ý: nếu ao xây dựng trên vùng ñất phèn không ñược phơi lâu) Bón vôi nông nghiệp hay vôi
cm, nước cấp phải lọc qua lưới dày ñể tránh cá tạp vào ao Đăng lưới bảo vệ ñịch hại xâm nhập từ bên ngoài vào hệ thống nuôi Bón phân hữu cơ (phân heo ñã ủ hoai mục) với liều lượng 20 - 30 kg/100m2 ao, giữ trong 4 - 5 ngày Cấp ñầy nước qua lưới lọc ñạt ñộ sâu 1,2 – 1,8 m Sau ñó có thể thả cá nuôi