Hệ thống phân tích mối nguy, điểm kiểm soát tới hạn và HDSD Đào tạo Thông tin về sản phẩm và sự hiểu biết của NTD Vận chuyển Vệ sinh cá nhân Bảo dưỡng và vệ sinh Kiểm soát hoạt động Thiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM
HACCP CODEX 2020
Nhóm: 3
TRẦN THỊ NGỌC HÂN 2005191071
HOÀNG THỊ MINH NGỌC 2005190408
TRẦN VŨ TRƯỜNG GIANG 2005191548
TÀO NGỌC BẢO TRÂN 2005190708
Trang 2MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM
HACCP CODEX 2020
Nhóm: 3
TRẦN THỊ NGỌC HÂN 2005191071
HOÀNG THỊ MINH NGỌC 2005190408
TRẦN VŨ TRƯỜNG GIANG 2005191548
TÀO NGỌC BẢO TRÂN 2005190708
Trang 3Hệ thống phân tích mối nguy, điểm kiểm soát tới hạn và HDSD
Đào tạo Thông tin về sản phẩm và sự hiểu biết của NTD
Vận chuyển
Vệ sinh cá nhân Bảo dưỡng và vệ sinh Kiểm soát hoạt động Thiết kế và phương tiện Khâu ban đầu
Phạm vi sử dụng Phạm vi sử dụng Mục tiêu
Trang 4Xác định
những
nguyên tắc
thiết yếu về
vệ sinh
thực phẩm,
áp dụng
xuyên cho
cả chu trình
thực phẩm
Giới thiệu HACCP như các phương pháp để tăng cường an toàn thực phẩm
Đưa ra hướng dẫn các qui phạm cụ thể cần cho lĩnh vực nào
đó của chu trình thực phẩm
Chỉ ra cách áp dụng các nguyên tắc Mục tiêu
Trang 5‘ Phạm vi, sử dụng và
định nghĩa
Vai trò chính phủ, ngành công nghiệp
và người tiêu dùng:
Từng điều chuẩn đều ghi
rõ mục tiêu cần đạt, mặt
an toàn,
sự phù hợp và lí
do đằng sau mục tiêu đó
Người tiêu dùng: tuân
theo các chỉ dẫn liên quan
và áp dụng biện pháp vệ sinh thực phẩm phù hợp
Ngành công nghiệp: cung
cấp thực phẩm an toàn, đảm bảo hiểu biết của người tiêu dùng về sản phẩm, duy trì uy tín
Chính phủ:
bảo vệ thỏa
đáng NTD
khỏi bệnh tật,
tổn thương
Cung cấp căn
cứ đảm bảo
thực phẩm phù
hợp, giữ uy
tín, cung cấp
chương trình
giáo dục
Chu
trình
thực
phẩm:
xem xét
toàn bộ
chu trình
thực
phẩm từ
khâu ban
đầu tới
người
tiêu dùng
cuối cùng
Trang 6Khâu ban đầu
Vệ sinh
môi
trườn:
cần lưu
ý các
nguồn
gây ô
nhiễm
tiềm ẩn
từ môi
trường
Các nguồn thực phẩm được sản xuất vệ sinh
Xử lí, bảo quản,
sạch, bảo dưỡng,
vệ sinh cá nhân:
Thực hiện hiệu quả việc làm sạch và bảo dưỡng, duy trì mức độ
vệ sinh
cá nhân phù hợp
Kiểm soát sự nhiễm bẩn từ không khí, nước, đất, thức ăn chăn nuôi,
Kiểm soát tình trạng sức khỏe của động thực vật
Bảo
vệ thực phẩm khỏi nhiễm bẩn do phân
và các loại nhiễm bẩn khác
Phân loại thực phẩm
và các thành phần thực phẩm
Hủy các chất không thích hợp một cách
vệ sinh
Bảo
vệ thực phẩm
và các thành phần thực phẩm khỏi nhiễm bẩn vsv, hóa học,
Trang 7
Thiết kế & phương tiện
Cơ sở
Tránh
xa khu
vực ô
nhiễm,
khu
vực dễ
ngập
lụt
Thiết
bị
Bảo dưỡng
& làm
sạch dễ
dàng, thuận lợi vệ
sinh tốt,
giám sát
Thiết
kế &
bố trí
Bảo vệ chống lây nhiễm chéo giữa &
trong chế biến
Nhà xưởng tạm thời
& máy bán hàng tự động
Tránh tối
đa sự ô nhiễm &
cư trú của vsv
Cấu trúc &
lắp ráp trong nhà xưởng
Vật liệu không thấm, không độc,
bề mặt nhẵn, dễ thoát nước, giảm tích bụi, hệ thống chống côn trùng, cửa nhẵn
Khái quát
Được làm sạch, tẩy trùng
& bảo dưỡng, vật liệu không độc, dễ tháo lắp
Đồ đựng phế thải
&
không
ăn được
Dễ nhận biết, vật liệu ít
hư hỏng,
có thể khóa đồ chứa chất nguy hiểm
Thiết bị kiểm soát &
giám sát thực phẩm
Thiết bị dùng nhiệt phải đạt yêu cầu, kiểm soát được nhiệt, độ
ẩm
Cung cấp/Hệ thống thoát nước, thải
Nước không uống được theo
hệ thống riêng, tách riêng;
Tránh nhiễm bẩn, nước sạch
Làm sạch/Vệ sinh cá nhân, khu vực
vệ sinh
Cung cấp
đủ nước uống được;
Phương tiện rửa &
khô tay, nhà vệ sinh thiết
kế riêng, hợp lý thay quần
áo
Kiểm soát nhiệt độ/Chất lượng không khí/Chiếu sáng/Bảo quản
Kiểm soát nhiệt/mùi/ độ
ẩm xung quanh, bảo dưỡng dễ dàng; Nguồn sáng phải được bảo vệ, tránh mảnh vỡ; Tránh vsv gây hại,
ẩn náu, bảo
vệ hữu hiệu
Trang 8KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG
Khía cạnh
chủ chốt của
hệ thống kiểm
soát vệ sinh
Yêu cầu về nguyên liệu
đầu vào
Không dùng nguyên liệu chứa kí sinh, thành phần gây
hại
Bao gói
Bảo vệ được sản phẩm, tránh hư hại
Nước
Quản lý &
Giám sát
Phải có đủ hiểu biết về nguyên tắc thực hành
Tài liệu & Hồ sơ
Hồ sơ phải bảo quản & lưu trữ hơn HSD sản phẩm, tăng sự tin cậy
Thủ tục thu hồi
Thu hồi nhanh chóng lô sp sai, được đặt dưới
sự giám sát tới khi hủy bỏ
Kiểm soát các mối nguy thực phẩm
Xác định khâu có điểm nguy cơ; Giám sát thường
xuyên các công đoạn kiểm soát
Nước đá
& hơi nước
Được sản xuất,
xử lý &
bảo quản chống nhiễm bẩn, không tạo mối nguy
Dùng như thành phần thực phẩm
Sử dụng nước uống, tránh nhiễm bẩn
Tiếp xúc với thực phẩm
Chỉ dùng nước uống, nước hồi lưu phải
xử lý không mối nguy
Kiểm soát
thời gian
& Nhiệt
độ
Bản chất
thực phẩm;
Thời hạn
sử dụng,
phương
pháp đóng
gói, hướng
dẫn sử
dụng
Các khâu chế biến đặc biệt
Làm lạnh, nhiệt, chiếu xạ, làm khô, bảo quản hóa chat, đóng gói chân không
Yêu cầu
về vsv &
Yêu cầu khác
Nêu rõ quy trình giám sát, phương pháp phân tích, mức tới hạn
Nhiễm chéo VSV
Thực phẩm tươi sống để tách riêng, hạn chế vào khu chế biện, mặc đồ bảo hộ lao động, dụng cụ rửa sạch
Nhiễm bẩn vật
lý &
hóa học
Có hệ thống
xử lí tại chỗ, dùng thiết bị phát hiện vật lạ
Trang 9Bảo dưỡng và làm vệ sinh
Bảo dưỡng và làm
sạch
Khái quát
Tạo thuận lợi cho
quy trình làm vệ
sinh Chức năng của thiết
bị được như dự định
Ngăn ngừa nhiễm
bẩn thực phẩm
Quy trình và
phương pháp làm
sạch
Loại bỏ các mảnh
vỡ lớn ra khỏi bề
mặt Cho dung dịch tẩy
rửa để loại bỏ đất
cát Tráng rửa với nước
Làm sạch bằng sấy
khô Tẩy trùng sau đó
tráng rửa
Chương trình làm sạch
Địa điểm, các thiết
bị, đồ dùng cần làm sạch Trách nhiệm đối với công việc cụ thể Phương pháp tần suất làm sạch
Tổ chức giám sát, theo dõi
Hệ thống quản lí chất thải
Dịch hại là một mối đe dọa lớn cho tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm Ngăn chặn dịch hại xâm nhập
Nơi trú ấn và xâm nhập của sinh vật hại Giám sát và phát hiện
Sự loại trừ sinh vật có hại
Quản lí chất thải
Chất thải không được dồn lại trong nơi chế biến , bảo quản , trừ khi không thể tránh
Giám sát có hiệu
quả
cần được giám xát chặt chẽ cần định kì xác minh lại thông qua thanh tra đánh giá Cần xem xét thường xuyên và điều chỉnh phù hợp với những điều kiện thay đổi
Trang 10Cơ sở : Vệ sinh cá nhân
Mục tiêu
Giữ vệ sinh
cá nhân tốt
Hoạt động
và thao tác
đúng quy
trình đã
được đào tạo
Tình trạng sức khỏe
Những người nghi ngờ có bệnh, mang mầm bệnh thì không được phép vào khu vực chế biến
Bệnh tật và vết thương
Bệnh da vàng Tiêu chảy Nôn mửa Sốt Viêm họng Thương tổn nhiễm trùng Nước từ tai, mắt , mũi
Vệ sinh cá nhân
Cần giữ vệ sinh tốt và cần mặc đồ bảo hộ Luôn rửa tay sạch
Hành vi cá nhân
Không được mang trên mình đồ dùng cá nhân Tránh các hành vi có thể nhiễm bẩn thực phẩm
Trang 11Vận chuyển
Mục tiêu
Bảo vệ thực
phẩm khỏi nguồn
lây nhiễm tiềm
ẩn
Bảo vệ khỏi hư
hại
Đảm bảo môi
trường được
kiểm soát có hiệu
quả
Khái quát
Yêu cầu các thùng đựng tùy vào tính chất của thực phẩm
Yêu cầu
- Không làm nhiễm bẩn thực phẩm và báo gói
- Có thể dễ dàng làm sạch và khử trùng
- Các loại thực phẩm phải được tách riêng
- Bảo vệ hữu hiệu
để chống nhiễm bẩn
- Có thể duy trì và kiểm soát nhiệt độ,
độ ẩm,
Sử dụng và bảo dưỡng
Phải giữ gìn sạch các phuơng tiện vận chuyển Khử trùng giữa các lần sử dụng Các phương tiện phải được chỉ rõ
và đánh dấu chỉ dùng cho thực phẩm
Trang 12Thông tin sản phẩm và sự hiểu biết của người
tiêu dùng
Xác định lô hàng
- Cần thiết khi thu
hồi sản phẩm và
giúp cho việc quay
vòng hàng tồn có
hiệu quả
- Mỗi thùng đựng
thực phẩm phải ghi
rõ nhà sản xuất và
lô hàng
Thông tin về sản phẩm
- Tất cả các sản phẩm phải có thông tin đầy đủ để người tiếp theo trong chu trình thực phẩm có thể xử lý, trình bày, bảo quản, chuẩn bị
và sử dụng sản phẩm một cách an toàn và đúng đắn
Ghi nhãn
- Sử dụng TCVN 7078:2008 (CODEX STAN 1-2005) ghi nhãn thực phẩm bao gói
sẵn
Hướng dẫn người tiêu dùng
- Các chương trình giáo dục sức khỏe phải bao gồm cả vệ sinh thực phẩm nói chung
- Những chương trình như vậy sẽ khiến người tiêu dùng hiểu được tầm quan trọng và tuân theo chỉ dẫn kèm theo của sản phẩm
Mục tiêu và lý
do cơ bản
Lý do cơ bản
- Thông tin không đầy đủ về sản phẩm hoặc hiểu biết không đầy đủ có thể dẫn đến xử lí sai
ở các giai đoạn sau
- Xử lí sai có thể dẫn đến bệnh tật hoặc sản phẩm trở nên không thích hợp cho người tiêu dùng
Mục tiêu
Sản phẩm thực phẩm phải có thông tin đầy đủ
để dảm bảo:
- Người tiếp theo
dễ tiếp cận, xử lí, bảo quản, chế biến
- Xác định lô hàng dễ dàng, thuận tiện co việc thu hồi nếu
cần thiết
Trang 13Đào tạo
Hiểu biết và trách
nhiệm
- Đào tạo về vệ
sinh thực phẩm là
điều quan trọng cơ
bản
- Tất cả các nhân
viên phải biết vai
trò và trách nhiệm
trong việc bảo vệ
thực phẩm, cần
phải có kĩ năng và
học hỏi các kỹ
thuật xử lý thực
phẩm
Chương trình đào tạo
- Những yếu tố cần lưu ý:
+ Bản chất của thực phâm, đặc biệt khả năng phát triển của vsv gây bệnh hoặc gây hư
hỏng + Cách thực phẩm
sẽ được xử lý và bao gói, bao gồm
cả khả năng nhiễm
bẩn + Mức độ và tính chất chế biến hay cần chuẩn bị thêm, trước khâu tiêu thụ cuối cùng + Các điều kiện thực phẩm được bảo quản và thời gian dự tính trước khi tiêu thụ
Giới thệu và giám sát
- Cần có sự đánh giá định kỳ, cũng như sự giám sát
và các kiểm tra thường xuyên về hiệu quả của các chương trình đào
tạo
- Những người quản lý và giám sát viên phải có hiểu biết cần thiết
về những nguyên tắc và thực hành
vệ sinh để có thể đánh giá các mối nguy tiềm tàng và khắc phục
Đào tạo lại
- Các chương trình đào tạo cần được xem xét lại thường xuyên và cập nhật khi cần thiết
- Cần có các hệ thống đào tạo tại chỗ để đảm bảo những người xử lý thực phẩm hiểu biết về tất cả các thủ tục cần thiết
Mục tiêu và
lý do cơ bản
Lý do cơ bản
- Đào tạo hoặc chỉ dẫn và giám sát không đầy
đủ những người
có liên quan đến hoạt động
về thực phẩm là mối đe dọa tiềm
ẩn cho tính an toàn, tính phù hợp cho việc tiêu dùng
Mục tiêu
- Người tham gia vào quá trình chế biến thực phẩm cần được đào tạo hoặc được học
về vệ sinh thực phẩm ở một mức độ phù hợp với những công việc học phải thực hiện
Trang 1412 Thiết lập hệ thống
tài liệu và lưu giữ hồ sơ
Các thủ tục HACCP phải
được ghi thành văn bản
Doanh nghiệp cần thiết
lập và lưu giữ hồ sơ một
cách đơn giản nhằm giúp
các bộ phận liên quan dễ
tiếp cận cũng như dễ
truyền đạt
1 Lập đội
HACCP
Đối với hoạt động
liên quan tới thực
phẩm cần có đội
ngũ nhân viên am
hiểu và có kiến
thức, kinh nghiệm
thực tiễn để vận
hành và áp dụng
HACCP một cách
hiệu quả
2 Mô tả sản phẩm
Phải mô tả chi tiết sản phẩm:
Giới thiệu , thành phần, điều kiện bảo quản, tiêu chuẩn sản phẩm, phân phối
3 Xác định mục đích sử dụng
Doanh nghiệp cần xác định mục đích sử dụng của sản phẩm, căn cứ vào cách sử dụng dự kiến của sản phẩm đối với người sử dụng cuối cùng
4 Thiết lập hồ sơ tiến trình sản xuất
Sơ đồ này phải bao gồm tất cả các bước trong quá trình sản xuất đối với một sản phẩm cụ thể Cùng một sơ
đồ có thể áp dụng cho một số sản phẩm được sản xuất theo các bước công nghệ tương tự
5 Kiểm tra trên thực địa hồ sơ tiến trình sản xuất
Bộ phận HACCP phải xác định sự tương quan của hoạt động sản xuất trên thực tế
so với sơ đồ tiến trình sản xuất trong tất cả các công đoạn và phải bổ sung vào
sơ đồ ở những công đoạn cần thiết
6 Lập danh sách mối nguy, phân tích và nghiên cứu biện pháp kiểm soát
- Bộ phận HACCP cần phải lập danh mục tất cả các mối nguy có khả năng xảy ra ở mỗi bước từ khâu ban đầu đến khâu phân phối tới điểm tiêu thụ Sau
đó tiến hành phân tích mối nguy và loại bỏ hoặc giảm thiểu chúng đến mức chấp
nhận được
7 Xác định các điểm
kiểm soát tới hạn
(CCP)
Cùng một mối nguy có
thể cần nhiều điểm
kiểm soát tới hạn, việc
xác định một CCP
trong hệ thống HACCP
có thể áp dụng biểu đồ
hình cây Nếu phát hiện
một mối nguy ảnh
hưởng tới chất lượng
và an toàn của sản
phẩm, cần phải có biện
pháp khắc phục và
kiểm soát mối nguy đó
8 Lập các giới hạn
cho từng CCP
Doanh nghiệp phải
xác định rõ và phê
duyệt các giới hạn
tới hạn cho từng
CCP Các giới hạn
tới hạn này cần phải
đo lường được
9 Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP
Giám sát là đo đạc hay quan sát theo lịch trình các thông số của CCP liên quan đến các giới hạn tới hạn của nó Các quy trình giám sát phải
đủ khả năng phát hiện
sự thay đổi của các thông số CCP Khi có sự thay đổi thông số này cần có những biện pháp khắc phục nhằm đưa về giới hạn cho phép
10 Thiết lập các hành động khắc phục
Phải thiết lập các hành động khắc phục cho từng CCP trong hệ thống HACCP để xử lý các sai lệch khi chúng xảy ra Các hoạt động phải đảm bảo
là CCP đã được kiểm soát và tinh chỉnh về giới hạn cho phép
11 Thiết lập các quy trình kiểm tra
xác nhận
Tần suất kiểm tra xác nhận cần đủ để khẳng định là hệ thống HACCP đang
hoạt động có hiệu quả
Trang 15NGUYÊN TẮC CỦA HỆ THỐNG HACCP
NGUYÊN TẮC
1 Phân tích mối nguy
2 Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
3 Thiết lập giới hạn tới hạn
4 Thiết lập giám sát CCP
5 Khắc phục CCP lỗi
6 Thủ tục
xác minh
7 Thiết lập
thủ tục, hồ
sơ và tài liệu
Trang 16BIỂU ĐỒ QUYẾT ĐỊNH HÌNH CÂY ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC CCP
Đối với HACCP 2020, chỉ sử dụng câu 2 và câu 4 để xác định điểm kiểm soát tới hạn CCP
Trang 17ĐỊNH NGHĨA
Đảm bảo và tuân thủ tiêu chí của HACCP
Kiểm soát
Ngăn ngừa/ loại trừ mối nguy đối với an toàn thực phẩm, giảm tới mức chấp nhận được
Biện pháp kiểm
soát
Khi CCP mất kiểm soát
Hành động khắc
phục
Điểm mà kiểm soát áp dụng để ngăn ngừa/ loại trừ mối nguy với ATTP hoặc giảm tới chấp nhận
Điểm kiểm soát tới
hạn CCP
Điểm phân giới hạn giữa chấp nhận và không chấp nhận
Giá trị tới hạn
Sự không đạt giá trị tới hạn
Độ lệch
Trình bày các bước trong quy trình sản xuất
Sơ đồ quy trình
Hệ thống xác định, đánh giá và kiểm soát mối nguy với ATTP
Haccp
Xây dựng trên nguyên tắc của HACCP để đảm bảo kiểm soát mối nguy đáng kể
Kế hoạch HACCP
Tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc trạng thái của thực phẩm gây hại
Mối nguy
Thu thập, đánh giá mối nguy và nguồn gốc để xác định nó
có đáng kể hay không
Phân tích mối nguy
Chuỗi quan sát hoặc đo đạt để biết điểm kiểm soát tới hạn
có kiểm soát tốt hay không
Giám sát
Bằng chứng thực tế để chứng tỏ các yếu tố của kế hoạch HACCP có hiệu quả
Tính hiệu lực
Tất cả các hoạt động và giám sát để xác định việc tuân thủ
kế hoạch HACCP
Sự xác nhận
Một điểm, qui trình, hoạt động, chu trình từ khâu tiếp nhận đến tiêu thụ
Bước